Thai kyø vaø thôøi kyø chu sinh ñeàu taïo ra nhieàu thay ñoåi veà tuaàn hoaøn 2,3,7. 1. Khoái löôïng maùu Baét ñaàu taêng vaøo tuaàn thöù 6 cuûa thai kyø. Taêng nhanh ñeán khoaûng thaùng thöù 5, sau ñoù taêng chaäm hôn . Tôùi thaùng thöù 7 cuûa thai kyø, löôïng maùu taêng coù theå tôùi 50 % toång löôïng maùu khi chöa coù thai. Coù söï töông quan giöõa löôïng maùu taêng vôùi troïng löôïng cuûa thai, caân naëng cuûa thai phuï vaø soá laàn thai ngheùn. Löôïng maùu taêng do oestrogen kích hoaït heä renin, laøm taêng tieát Aldosterone, do ñoù taêng giöõ muoái vaø nöôùc trong cô theå. Hình 1: Thay ñoåi huyeát töông, hoàng caàu vaø dung tích hoàng caàu
Trang 1I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong quá trình mang thai, cơ thể người phụ nữ có nhiều thay đổi vềgiải phẫu, huyết học, nội tiết, tuần hoàn làm tăng dần gánh nặng lên hệ tuầnhoàn Những người khỏe mạnh thì hệ thống tim mạch có thể thích ứng đượcnhưng những sản phụ bị bệnh tim thì thai nghén trở thành một gánh nặng và
có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm dẫn đến tử vong cho cả mẹ và thainhi Trừ một số bệnh tim nặng, các bác sỹ khuyên phụ nữ không nên mangthai, trong tất cả các trường hợp bệnh lý tim mạch khác, việc mang thai vàsinh nở hoàn toàn có thể thực hiện được, miễn là người phụ nữ được tư vấn
kỹ về các yếu tố nguy cơ, hậu quả và các biện pháp làm giảm thiểu tối đa cácyếu tố bất lợi cho cuộc mang thai, sinh nở và thai nhi Do đó những ngườiphụ nữ mắc bệnh tim khi mang thai đều phải được chăm sóc tốt và bởi cácbác sĩ tim mạch, sản khoa, gây mê và bác sĩ nhi khoa
MỤC TIÊU
1 Trình bày những thay đổi sinh lý hệ tim mạch trong thai kỳ
2 Trình bày được ảnh hưởng của bệnh tim lên thai và ngược lại
3 Biết chẩn đoán bệnh tim ở sản phụ mang thai
4 Phân loại được các mức độ bệnh tim ở phụ nữ mang thai
5 Vận dụng và xử trí được các sản phụ có bệnh lý tim mạch trong thai kỳ
Trang 2II SINH LÝ HỆ TIM MẠCH TRONG THAI KỲ
Thai kỳ và thời kỳ chu sinh đều tạo ra nhiều thay đổi về tuần hoàn [2,3,7]
1 Khối lượng máu
Bắt đầu tăng vào tuần thứ 6 của thai kỳ Tăng nhanh đến khoảng thángthứ 5, sau đó tăng chậm hơn Tới tháng thứ 7 của thai kỳ, lượng máu tăngcó thể tới 50 % tổng lượng máu khi chưa có thai Có sự tương quan giữalượng máu tăng với trọng lượng của thai, cân nặng của thai phụ và số lầnthai nghén
Lượng máu tăng do oestrogen kích hoạt hệ renin, làm tăng tiếtAldosterone, do đó tăng giữ muối và nước trong cơ thể
Hình 1: Thay đổi huyết tương, hồng cầu và dung tích hồng cầu trong thai kỳ
TL: Pitkin RM: Nutritional support in obstetrics and gynecology Clin Obstet Gynecol 19: 489, 1976
Lượng huyết tương
Lượng hồng cầu (có uống thêm sắt) Lượng hồng cầu (không có thêm sắt)
DTHC (có uống thêm sắt) DTHC
(không thêm sắt)
Thai kỳ (tuần lễ)
Phần trăm biến đổi so với lúc chưa có thai
Trang 32 Cung lượng tim và tần số tim
Cung lượng tim tăng từ 30 - 50 % so với lúc chưa có thai Sự gia tăng là dotăng khối lượng tuần hoàn và tăng tần số tim Khởi đầu vào tuần thứ 5,đỉnh cao khoảng tháng thứ 6 hay thứ 7
Tần số tim tăng khoảng 10 đến 20 nhát mỗi phút Đỉnh cao của sự gia tăngvào tam cá nguyệt thứ 3 của thai kỳ
Hình 2 : Thay đổi về tần số tim, cung lượng thất và cung lượng tim trong thai kỳ (đo ở tư thế nghiêng; so sánh với trị số trước có thai)
3 Huyết áp và sức cản mạch
Huyết áp bắt đầu giảm từ tam cá nguyệt thứ nhất của thai kỳ, nhiều nhấtvào khoảng giữa thai kỳ và trở lại mức trước có thai vào lúc sắp sanh.Huyết áp tâm trương giảm nhiều hơn huyết áp tâm thu, do giảm sức cảnmạch ngoại vi
TL : Robson SC et al Serial study of factors influencing changes in
cardiac output during human pregnancy Am J Physiol 256 : H 1060
– H 1065, 1989
Trang 4Sức cản mạch giảm có thể do kích thích tố sinh dục tăng vào thai kỳ, tănglượng Prostaglandin, tăng thân nhiệt do thai nhi phát triển và sự hiện diệncủa hệ tuần hoàn có sức cản mạch thấp ở tử cung mang thai.
4 Hạ huyết áp ở tư thế nằm ngửa trong thai kỳ
Được coi là một hội chứng, xảy ra ở khoảng 11% phụ nữ có thai Các triệuchứng bao gồm : cảm giác yếu, buồn nôn, xây xẩm, nhẹ đầu, đôi khi ngất.Hội chứng này xảy ra ở tư thế nằm ngữa, do tử cung lớn chứa thai nhi đèlên tĩnh mạch chủ dưới, ngăn máu trở về tim Khi chuyển sang tư thế nằmnghiêng, sẽ không triệu chứng [4]
Hình 3 : Chèn ép TMC dưới và ĐMC bởi tử cung mang thai
5 Biến đổi huyết động trong lúc sinh
Trong cơn gò tử cung, cung lượng tim tăng tới 50% chủ yếu do tăng cunglượng thất Cung lượng này tăng nhiều ở tư thế nằm nghiêng của thai phụ,
so với tư thế nằm ngữa Huyết áp tâm thu và tâm trương cũng tăng nhiềutrong giai đoạn này
Ngoài yếu tố cơn gò tử cung, sự lo lắng và đau trong lúc chuyển dạ cũngảnh hưởng đến cung lượng tim
TL: Braunwald, Heart Disease 2001 , p 2173
nhau thai
TMC dưới
ĐMC
Nằm ngữa
Nằm nghiêng
Trang 5Giảm đau bằng gây tê (TL: Caudal Anesthesia) có thể giảm bớt sự giatăng cung lượng tim
6 Ảnh hưởng huyết động của mổ lấy thai
Để tránh bớt biến đổi huyết động lúc chuyển dạ, các sản phụ bị bệnh timmạch có thể được mổ lấy thai Cần chú ý là thủ thuật đặt nội khí quản,thuốc mê cũng có thể thay đổi huyết động Trong và sau lúc mổ, lượngmáu mất, TMC không còn bị đè bởi thai nhi, lúc rút ống nội khí quản vàlúc tỉnh dậy cũng làm thay đổi huyết động
7 Biến đổi huyết động sau sinh
Trong vòng 24 giờ đầu sau sinh cung lượng tim gia tăng do tăng tiền tải.Không còn bị thai nhi chèn ép tĩnh mạch chủ dưới, lượng máu đổ nhiều vềtim Ngoài ra máu từ tử cung co thắt, khi không còn thai nhi cũng đổ nhiềuvề tim (autotransfusion)
Sau 24 giờ, tần số tim và cung lượng tim trở về mức trước có thai
8 Đáp ứng huyết động khi gắng sức
Vào tam cá nguyệt thứ 3 của thai kỳ, đáp ứng huyết động khi gắng sứcthấp hơn 20% so với lúc chưa có thai Nguyên nhân là do đáp ứng kém vềtần số tim và cung lượng thất của thai phụ
Vào thời kỳ này, lượng máu đến tử cung giảm 25% chỉ với gắng sức nhẹ
Bảng 1: Huy t đ ng h c, hơ h p ng i bình th ng và cĩ thaiết động học, hơ hấp ở người bình thường và cĩ thai ộng học, hơ hấp ở người bình thường và cĩ thai ọc, hơ hấp ở người bình thường và cĩ thai ấp ở người bình thường và cĩ thai ở người bình thường và cĩ thai ười bình thường và cĩ thai ười bình thường và cĩ thai
Áp lực ĐM phổi trung bình 9 – 16 Khơng đổi
Cung lượng tim (L/phút) 4 – 7 ↑ 30 – 45%
Trang 6B ng ảng 2 : Thay đ i bình th ổi bình thường huyết động học khi mang thai ường huyết động học khi mang thai ng huy t đ ng h c khi mang thai ết động học khi mang thai ộng học khi mang thai ọc khi mang thai
Thông số huyết
động học Thay đổi bình thường khi mang thai Thay đổi trong chuyển dạ và khi sinh Thay đổi thời kỳ hậu sản
Cung lượng tim ↑ 30% - 50%so với cơ bản ↑ thêm 50% ↓
Stroke Volume ↑ Tam cá nguyệt I - II
↓ Tam cá nguyệt III
1 Ảnh hưởng của bệnh tim lên thai:
- Bệnh tim ít gây sẩy thai nhưng có thể gây sanh non
- Trường hợp bệnh tim nặng, thai nhi có thể chết trong bụng dothiếu dưỡng khí Trường hợp nhẹ cũng có thể làm thai kém pháttriển
- Chuyển dạ thường kéo dài do tình trạng sản phụ mệt mỏi
- Dễ bị băng huyết sau sanh do tử cung co hồi kém
- Thời kỳ hậu sản dễ bị biến chứng thuyên tắc mạch
2 Ảnh hưởng của thai lên bệnh tim:
Từ tháng thứ 3 của thai kỳ do những thay đổi sinh lý của hệ tuần hoàn(lưu lượng máu tăng, cung lượng tim tăng, nhu cầu dưỡng khí tang )nên tim phải làm việc nhiều hơn, do đó có thể đưa đến các biến chứngnguy hiểm Các biến chứng thường xuất hiện nửa sau thai kỳ, trong lúcchuyển dạ, trong lúc sổ thai, lúc sổ nhau và những ngày đầu hậu sản
Trang 7tr lên đ c t ng h p qua b ng sau:ở người bình thường và có thai ược tổng hợp qua bảng sau: ổng hợp qua bảng sau: ợc tổng hợp qua bảng sau: ảng sau:
Biến chứng tim mạch (%): 1712 sản phụ có bệnh lý tim mạch đi kèm
Loại tổn thương tim No Suy Tim Loạn nhịp Huyết khối Tử vong
Bẩm sinh 804 52 (6.5) 26 (3.2) 2 (0.3) 11 (1.4)Mắc phải 820 116 (14) 35 (4.3) 18 (2.2) 11 (1.3)
Dữ liệu thu thập từ Avila (2003), Ford (2008), Madazli (2009), Siu (2001), Stangl (2008), và các cộng sự.
3 Các nguy cơ biến chứng tim mạch trong khi mang thai:
Ở những sản phụ có tổn thương tim bẩm sinh hoặc mắc phải đều có thể cónguy cơ biến chứng tim mạch trong khi mang thai, và được chia làm 3nhóm nguy cơ thấp, trung bình và cao (6)
Bảng 3 : Tổn thương tim ở mẹ và nguy cơ biến chứng tim mạch khi mang
Trang 8 Sa van 2 lá (đơn thuần hoặc có hở van 2 lá nhẹ /trung bình và chứcnăng thất trái bình thường)
Hở van 2 lá với chức năng thất trái bình thường và NYHA I, II
Hẹp van 2 lá nhẹ/ trung bình (diện tích lỗ van > 1,5 cm 2 , chênh áptrung bình <5 mm Hg) không có tăng áp phổi nặng
Hẹp ĐMC nhẹ hoặc trung bình
Bệnh tim bẩm sinh tím đã phẫu thuật không còn rối loạn chức năngtim
Nguy cơ trung bình:
Shunt trái – phải lớn
Tăng huyết áp động mạch phổi nặng
Bệnh tim có tím phức tạp (tứ chứng Fallot, bất thường Ebstein,chuyển vị động mạch lớn)
Hội chứng Marfan với tổn thương van hoặc gốc động mạch chủ
Hẹp ĐMC nặng có hoặc không có triệu chứng
Bệnh van hai lá và/ hoặc động mạch chủ với rối loạn chức năngthất trái trung bình /nặng (EF <40%)
NYHA III, IV với bất kỳ bệnh van tim nào hoặc bệnh cơ tim nào
Tiền căn bệnh cơ tim chu sinh vẫn còn rối loạn chức năng thất trái
4 Bệnh tim bẩm sinh ở thai nhi:
Nhiều tổn thương tim bẩm sinh xuất hiện được di truyền như một bệnhđặc trưng nhiều gen Vì vậy, có thể nghĩ rằng những người phụ nữ có tổnthương tim bẩm sinh sẽ sinh ra những đứa trẻ bị ảnh hưởng tương tự Nóichung, bệnh tim bẩm sinh trong thế hệ con cháu ở phụ nữ giữ tỉ lệ xấp xỉkhoảng từ 3 - 4% Đánh giá đặc biệt hơn thể hiện trong bảng 5
Trang 9Bảng 5: Nguy cơ bị bệnh tim bẩm sinh ở thai nhi (%)
Anh Em ruột trước
Bị ảnh hưởng Cha
Bị ảnh hưởng Mẹ
Ở phụ nữ có thai, những thay đổi tự nhiên về chức năng hệ tim mạch
trong thai kỳ có thể làm lầm tưởng hay che dấu bệnh lý tim mạch
1 Triệu chứng cơ năng
Thai phụ có thể có triệu chứng: mệt, giảm khả năng vận động, chóng
mặt, khó thở và đôi khi ngất Thở thường nông và nhanh hơn
2 Triệu chứng thực thể
Do khối lượng tuần hoàn gia tăng có thể có dấu hiệu tĩnh mạch cổ nổi
Mỏm tim thường dễ sờ, tăng động và lệch về phía trái T2 nghe mạnh
hơn và sờ được làm lầm tưởng tăng áp ĐMP Độ cách biệt huyết áp
cực đại cực tiểu gia tăng làm lầm tưởng hở van ĐMC hay cường giáp
T1 thường mạnh hơn và tách đôi
Trang 10Sự gia tăng khối lượng tuần hoàn và sự tăng động hệ tuần hoàn củathai phụ có thể tạo ra âm thổi tâm thu hay liên tục ở vùng trước timhoặc thay đổi cường độ các âm thổi đã có sẵn Âm thổi tuyến sữa(mammary murmur ) là âm thổi thường nghe được ở thai phụ vào cuốithai kỳ hoặc trong kỳ cho con bú ngay vùng vú, có thể là âm thổi tâmthu hay liên tục Có đặc điểm là biến mất khi ấn mạnh ống nghe hoặcnghe ở tư thế ngồi.
3 ECG
- Trục QRS lệch trái hay phải
- Có thể có dấu ST chênh xuốngvà T đảo tạm thời
- Có sóng R cao hơn ở V2
- Có thể có loạn nhịp: loạn nhịp xoang, nhịp nhanh trên thất, nhịpthoát bộ nối nhĩ thất, ngoại tâm thu thất
4 Siêu âm tim
- Buồng thất trái và thất phải có thể dãn hơn do tăng khối lượng tuầnhoàn
- Khoảng 40% thai phụ có thể có tràn dịch màng tim lượng ít
- Có thể có hở 3 lá và hở ĐMP chức năng
Bảng dưới đây của Elkayam và Gleicher tóm tắt các triệu chứng timmạch tìm thấy ở thai phụ có tim bình thường (5)
Bảng 4: Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng về tim mạch ở thai phụ có tim bình thường
Triệu chứng cơ năng :
- Giảm khả năng gắng sức
- Mệt
- Khó thở phải ngồi
- Xây xẩm
- Ngất
Trang 11 Triệu chứng thực thể:
- Nhìn : * Thở nhanh
* Phù chi
* TM cổ nổi, sóng A và V nhô cao , x và y sâu và nhanh
* Mạch mao quản
- Sờ :
* Mỏm tim lệch phía trái , rộng và mạnh
* Co bóp của thất phải, của ĐMP sờ thấy
- Nghe :
* Ran đáy phổi
* T2 mạnh và tách đôi rộng
* Âm thổi đầu và giữa tâm thu ở van ĐMP hay bờ trái thấp của xương ức
* Âm thổi liên tục (tiếng tĩnh mạch hoặc âm thổi tuyến sữa)
* Âm thổi tâm trương (không rõ cơ chế – hiếm gặp)
- Lệch trục QRS
- Thay đổi khoảng ST và sóng T
- Q nhỏ và T đảo ở DIII ( biến mất khi hít sâu )
- R cao ở V2
- Nhịp xoang nhanh (thường có)
- Tần suất loạn nhịp gia tăng
X quang ngực (nên tránh) :
- Bờ trái tim thẳng hơn
- Tim nằm ngang
- Đậm độ phổi gia tăng
- Tràn dịch màng phổi lượng ít ngay sau sinh
Siêu âm tim :
- Kích thước thất trái và phải gia tăng
- Chức năng tâm thu thất trái tăng nhẹ hoặc không đổi
- Tăng nhẹ kích thước nhĩ trái và phải
- Tràn dịch màng tim lượng ít
- Vòng van 3 lá dãn hơn
- Hở van 3 lá và van ĐMP cơ năng
Trang 12V CÁC BỆNH LÝ TIM MẠCH TRONG THAI KỲ [1,7]
3.1 Bệnh cơ tim phì đại
3.2 Bệnh cơ tim chu sinh
7 Thai nghén ở phụ nữ mang van nhân tạo
Như vậy ta thấy rằng ở thai phụ, bệnh lý tim mạch bao gồm rất lànhiều bệnh như người bình thường, nhưng ngoài ra ở từng mỗi loại bệnh
lý tim mạch khác nhau ta cũng có cách xử lý riêng biệt khác nhau chotừng trường hợp sẽ bàn kỹ trong phần sau
Trang 13VI CHẨN ĐOÁN BỆNH TIM
Sự thích nghi sinh lý trong thai kỳ thường làm cho việc chẩn đoán bệnh timkhó khăn hơn Ví dụ: trong thai kỳ bình thường, âm thổi tâm thu cơ năng làphổ biến, sự gắng sức về hô hấp như khó thở, phù hai chi dưới thường xuấthiện giữa thai kỳ, mệt mỏi và sức hoạt động suy giảm thường thấy ở mọi thai
Sau đây là một số hiệu lâm sàng gợi ý bệnh tim Người phụ nữ có thai màkhông có một trong các triệu chứng trên thì hiếm khi có bệnh tim trầm trọng
1 Những dấu hiệu lâm sàng của bệnh tim trong thai kỳ :
Âm thổi tâm thu 3/6 hoặc lớn hơn
Âm thổi tâm trương
Tim to
Loạn nhịp tim kéo dài
T2 tách đôi cố định
Trang 14 Tiêu chuẩn cho tăng áp động mạch phổi
Khi thai phụ có các dấu hiệu trên thì cần tiến hành làm thêm các cận lâmsàng để có chẩn đoán rõ ràng hay khuyên thai phụ nên khám chuyên khoatim mạch
2 Phân loại lâm sàng :
Không có một thử nghiệm nào đo một cách chính xác về chức năng củatim Một phân loại lâm sàng hữu ích đã được công bố vào năm 1928 bởi Hiệphội Tim Mạch Hoa Kỳ đã được thẩm định lại lần thứ 8 vào năm 1979 [7].Phân loại này dựa trên khả năng hoạt động của thai phụ trong quá khứ vàhiện tại của bệnh và không bị chi phối bởi những dấu hiệu thực thể của bệnh
Loại I: Không bị ảnh hưởng (không có giới hạn về hoạt động thể lực),những người phụ nữ này không có các triệu chứng về suy tim hoặc cơnđau thắt ngực
Loại II: Có giới hạn nhẹ về hoạt động thể lực Những người phụ nữnày thoải mái khi nghỉ ngơi Khi hoạt động gắng sức sẽ có các triệuchứng mệt mỏi quá sức, hồi hộp, khó thở và cơn đau thắt ngực
Loại III: Có giới hạn nhiều về hoạt động thể lực Hoạt động thể lựcbình thường cũng gây ra các triệu chứng mệt mỏi quá sức, hồi hộp,khó thở và cơn đau thắt ngực Các triệu chứng này mất đi khi nghỉngơi
Loại IV: Có ảnh hưởng nghiêm trọng (không khả năng thực hiện bất
kỳ hoạt động thể lực nào) Triệu chứng suy tim hoặc đau ngực có thểxảy ra kể cả khi nghỉ ngơi Các triệu chứng của suy tim bị gia tăng
Siu và cộng sự (2001) đã mở rộng phân loại của NYHA và phát triểnthành hệ thống điểm cho dự đoán những biến chứng trong thai kỳ dựa trên sựphân tích tiên lượng qua 562 thai phụ có bệnh tim trong 13 bệnh viện giảngdạy ở Ấn Độ, sự tiên lượng của biến chứng thai kỳ bao gồm các yếu tố sau:
Suy tim trước đây, cơn thiếu máu não thoáng qua, loạn nhịp timhoặc đột quỵ
Phân loại theo NYHA thuộc nhóm III hay IV hoặc tím tái
Sự tắc nghẽn vùng tim bên trái được định rõ như diện tích bềmặt van hai lá < 2 cm² , động mạch chủ < 1,5 cm² hoặc độ dốccủa dòng chảy đỉnh thất trái vượt quá 30mmHg trên siêu âm tim
Phân suất tống suất kém hơn 40%
Trang 15Nguy cơ của phù phổi, loạn nhịp kéo dài, đột quỵ, ngừng tim hoặc chếttim đã gia tăng chủ yếu với một trong các nguy cơ này, thậm chí hai hoặcnhiều hơn các yếu tố trên.
VII XỬ TRÍ:
A HƯỚNG XỬ TRÍ CHUNG
Trong hầu hết các trường hợp, việc điều trị có liên quan đến e kíp gồm:Bác sĩ sản khoa, Bác sĩ tim mạch và Bác sĩ gây mê và các Bác sĩ chuyênkhoa khác nếu cần thiết Sự thay đổi biểu hiện bệnh lý tim mạch rất nghèonàn ở những phụ nữ được xác định có bệnh, do đó một gợi ý được tạo ra đểgiảm thiểu những bệnh trên Có 4 thay đổi ảnh hưởng đến việc điều trị là:
Tăng 50% thể tích máu và cung lượng tim trong 3 tháng đầu thai
kỳ
Sự dao động nhiều về thể tích và cung lượng tim trong chuyển dạ
Sự giảm kháng lực mạch máu hệ thống có thể ảnh hưởng đến gầncuối tam cá nguyệt, sau đó, tăng lên 20% dưới mức bình thường ởcuối thai kỳ
Khả năng đông máu tăng, đòi hỏi phải dùng thuốc chống đôngtrước thai kỳ với dẫn xuất của Coumarin
Trong gợi ý trên, thì cả tiên lượng và điều trị bởi tổn thương đặc biệt bẩmsinh là nghiêm trọng, trong phân loại và chức năng
1 Điều trị tim sản I và II: (theo NYHA)
Ngoại trừ những trường hợp hiếm, những thai phụ ở phân loại I và IIđều không tăng bệnh suất trong thai kỳ Chú ý đặc biệt phải được quan tâm
về việc dự phòng và nhận biết sớm suy tim Khi thảo luận các nhà học giảuyên thâm C.Jessup và Brogena (2003) đã đánh giá sự tấn công của bệnh suytim là bệnh cảnh tiến triển từ từ một cách thông thường Những dấu hiệu báođộng đầu tiên là tồn tại ran ẩm thường kết hợp với ho về đêm Một sự suygiảm đột ngột khả năng vận chuyển ra ngoài các chất thải bình thường sẽ làmtăng sự khó thở khi gắng sức, hoặc sự tấn công của các cơn ho gây ngạt thở
là những triệu chứng gây suy tim nghiêm trọng Dấu hiệu lâm sàng có thểbao gồm: ho ra máu, phù tăng dần và nhịp tim nhanh Nhiễm trùng với hội
Trang 16chứng nhiễm trùng là một yếu tố quan trọng để chỉ điểm suy tim Nặng hơnbệnh lý viêm nội tâm mạc nhiễm trùng là biến chứng tử vong của các bệnhvan tim Mỗi một thai phụ phải được hướng dẫn để tránh tiếp xúc với nhữngngười có bệnh lý đường hô hấp, bao gồm cảm thông thường, các Vaccin dựphòng cảm cũng được đề nghị.
Cấm hút thuốc lá, vì thuốc lá ảnh hưởng lên bệnh tim là có khuynhhướng làm tăng nhiễm trùng hô hấp trên Các thuốc cấm sử dụng có thể gâyhại đặc biệt đến bệnh tim là Cocain hoặc Amphetamins Thêm vào đó sửdụng thuốc ở đường tĩnh mạch có khuynh hướng làm gia tăng bệnh lý viêmnội tâm mạc nhiễm trùng
Trong chuyển dạ và sanh:
Thông thường, sanh ngã âm đạo được chọn lựa, ngoại trừ có chỉ định mổlấy thai Việc đặt ống thông động mạch phổi có thể chỉ định để theo dõi huyết động học trong các thai phụ bệnh tim
Việc giảm đau và giảm lo âu là điều quan tâm đặc biệt, mặc dù giảm đauqua đường tĩnh mạch có hiệu quả cho các thai phụ có bệnh nhưng việc dùngthuốc giảm đau ngoài màng cứng liên tục cũng được đề nghị trong cáctrường hợp Vấn đề lớn của gây tê dẫn đến là sự tụt huyết áp mẹ Điều nàyđặc biệt nguy hiểm đối với thai phụ có bệnh lý thông nối bên trong tim, sự tụthuyết áp ở những thai phụ này đe doạ tăng áp động mạch phổi hoặc hẹp độngmạch chủ và cung lượng thất thì phụ thuộc vào tiền tải Đối với các thai phụ
đó, thì vấn đề giảm đau bằng dẫn xuất Narcotie hoặc gây mê toàn thân có thểthích hợp hơn
Trong quá trình chuyển dạ người mẹ có biểu hiện bệnh tim sẽ phải đượcgiữ trong tư thế nữa nằm nữa ngồi và nghiêng bên Các dấu hiệu sinh tồnphải được theo dõi thường xuyên giữa các cơn gò, sự gia tăng nhịp tim > 100lần/phút, nhịp thở > 24 lần/phút, đặc biệt kết hợp với khó thở có thể gợi ý suythất sắp xảy ra Nếu có chứng cứ về sự mất nhịp của tim thì vấn đề điều trịhồi sức tăng cường phải được thành lập ngay lập tức Chủ yếu nên nhớ rằng,
sự kết thúc chuyển dạ bản thân nó không nhất thiết là cải thiện được tìnhtrạng của mẹ Hơn thế nữa, việc mổ lấy thai cấp cứu là điều rất nguy hiểm.Nói rõ hơn, tình trạng mẹ và con phải được cân nhắc quyết định để sanhnhanh trong hoàn cảnh đó