• Kết hợp ghi hình qua cổng điện tâm đồ giúp đánh giá tình trạng tưới máu cơ tim và chức năng thất T vào cùng 1 xét nghiệm GSPECT.. Xạ hình tâm thất đồ Radionuclide ventriculograph
Trang 1BS CKII Bùi Diệu Hằng
Khoa YHHN
XẠ HÌNH HỆ TIM MẠCH
Trang 2•Những ứng dụng của YHHN đóng vai trò then
chốt trong đánh giá chức năng và hoạt động sinh lý của tim
•Là một phương pháp không xâm lấn
•Phát hiên và chẩn đoán một số bất thường về chức năng tim với độ nhạy cao
•Nhân viên có nhiều kinh nghiệm sẽ giúp cho việc ứng dụng vào lâm sàng có hiệu quả hơn
• Kết hợp ghi hình qua cổng điện tâm đồ giúp đánh giá tình trạng tưới máu cơ tim và chức năng thất
(T) vào cùng 1 xét nghiệm (GSPECT)
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3Các loại xét nghiệm:
1 Xạ hình tưới máu cơ tim (MPS) : Đánh
giá tình trạng thiếu máu cơ tim và tính sống còn
2 Xạ hình tâm thất đồ (Radionuclide
ventriculography): Đánh giá chức năng các tâm thất (toàn thể và vùng)
3 Xạ hình đánh dấu mảng sẹo cơ tim
ĐẶT VẤN ĐỀ
(tiếp)
Trang 4Tim hoạt động chủ yếu nhƣ 1 bơm → phải đánh giá
hoạt động sinh lý và cấu trúc giải phẫu
Chức năng của tim đƣợc thể hiện bằng các trị số:
5 Phân xuất phun: tỉ lệ % của EDV so với lƣợng máu
đƣợc bơm ra/tâm thu
GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ
Trang 5• Tim được nuôi dưỡng bởi hệ ĐM vành, bao gồm 2 nhánh (P) và (T)
• Lưu lượng ĐMV bình thường: 0,8ml/phút/g cơ tim
• Sau khi BN gắng sức thể lực hay dùng các thuốc dãn
mạch hay tăng co bóp cơ tim, lưu lượng này tăng 4-6 lần
• Tình trạng tưới máu cơ tim được thực hiện chủ yếu
Trang 6Nhánh (T) chung Thành trước, vách liên thất, sau bên
Trang 8XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM
Nguyên lý (1)
1 So sánh mức độ hấp thu DCPX (# tình trạng
tưới máu) của vùng cơ tim ở hạ lưu của ĐMV bị hẹp với vùng cơ tim hấp thu thuốc tốt nhất
2 So sánh tình trạng hấp thu DCPX của cơ tim ở
pha gắng sức với pha tĩnh
Trang 9XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM
Trang 10XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM
Nguyên lý (3)
Mức độ hấp thu DCPX của cơ tim (first pass
extraction) tỉ lệ thuân với lưu lượng động mạch
vành (ĐMV)
Tuy nhiên, có tình trạng đánh giá thấp
(underestimated) mức độ hấp thu DCPX khi lưu lượng ĐMV quá thấp hay quá cao! Đặc biệt với các
“sản phẩm” của Tc-99m
Trang 11VAI TRÒ XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM
2 Đánh giá rối loạn vận động vùng
3 Đánh giá chức năng tâm thu thất trái
Trang 12
CHỈ ĐỊNH và CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chỉ định:
1 Chẩn đoán và đánh giá bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ
2 Đánh giá khả năng sống còn của tế bào cơ tim
3 Theo dõi hiệu quả của các biện pháp điều trị
4 Tiên lượng (yếu tố độc lập)
Trang 13CHỐNG CHỈ ĐỊNH TUYỆT ĐỐI
1 Thay đổi ECG mới xảy ra
2 Nhiễm trùng hệ thống ở giai đoạn cấp
3 Nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 2 ngày)
4 Suy tim chưa ổn định
5 Cơn đau thắt ngực không ổn định ở BN có nguy cơ cao
6 Rối loạn nhịp có triệu chứng hay có thay đổi huyết động chưa
khống chế được
7 Hẹp van ĐMC nặng có triệu chứng
8 Thuyên tắc hay nhồi máu phổi ở giai đoạn cấp
9 Viêm cơ tim hay màng ngoài tim cấp
10 Bóc tách ĐMC cấp
Trang 14NGHIỆM PHÁP GẮNG SỨC
Gắng sức thể lực
Gắng sức bằng thuốc:
1 Dipyridamole: Tiêm mạch 0,56mg/Kg, trong 4’
2 Dobutamine: truyền TM 5 g/kg/phút 3 phút 10 g/kg/phút 3 phút
Max: 40 g/kg/phút
1 Adenosine
Trang 15XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM
tùy thuộc lưu lượng mạch vành
6 Tái phân bố (Redistribution): Cơ tim bình thường
thải Tl-201 nhanh hơn vùng bị thiếu máu cục bộ
Trang 16XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM
Dược chất phóng xạ Technetium-99m
ĐẶC ĐIỂM:
2 Năng lượng photon: 140 kev
3 First-pass extraction #60% Vào ti lạp thể
mitochondria do tích điện (-)
4 Thời gian lưu trữ tại cơ tim lâu, cho phép thực
hiện GSPECT
5 Không có hiện tượng (Redistribution) → Thể
hiện mức độ hấp thu ở thời điểm chích
Trang 17Cơ chế vào TB cơ tim Bơm Na + -K + ATPase Mitochondria
Tái phân bố (+) (-)
Trang 18XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM
Dược chất phóng xạ Technetium-99m, các loại chất mang
1 Sestamibi: đang được sử dụng tại
khoa YHHN/BVCR
2 Tetrofosmin: có nhiều ưu điểm
3 Teboroxim: chưa được công nhận
bởi FDA
Trang 19THIẾT BỊ GHI HÌNH
Khoa YHHN
Trang 201 June 2017 Dr rer nat Nguyễn Đông Sơn
SPECT – Một vài hình ảnh
Trang 21Dƣợc chất phóng xạ Gamma Camera
Nguyên tắc ghi nhận ảnh chức năng
Detectors Collimator
Trang 221 June 2017 Dr rer nat Nguyễn Đông Sơn
Tc-99m T 1/2 : 6 h In-111 T 1/2 : 2,8 d I-131 T 1/2 : 8 d
F-18 T 1/2 : 110 min R: 1,4 mm C-11 T 1/2 : 20 min R: 1,7 mm N-13 T 1/2 : 10 min R: 2,0 mm O-15 T 1/2 : 2 min R: 2,7 mm
SPECT Gamma camera
Trang 231 June 2017 Dr rer nat Nguyễn Đông Sơn
SPECT - Sơ đồ nguyên lý
Tín hiệu
vị trí
Tín hiệu năng lƣợng
Máy phân tích đa kênh
Trang 241 June 2017 Dr rer nat Nguyễn Đông Sơn
Ảnh cơ tim SPECT-CT
Trang 25XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM
2 Quy trình 2 ngày: cho phép sử dụng liều
DCPX cho mỗi pha cao hơn, hình ảnh rõ nét hơn
Trang 26Tc-MIBI 30mCi
Trang 27XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM
Trang 28XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM
8 Nửa hoành bện (T) nhô quá cao
BN cử động nhiều trong lúc ghi hình
Cấu trúc tim của BN
Trang 29XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM
Tiếp cận cách đọc kết quả
Âm tính giả:
1 Tái phân bố sớm hay muộn
2 Gắng sức dưới mức trung bình
8 Chẩn đoán hẹp quá mức trên CAG
9 Ảnh hưởng của thuốc đang sử dụng
Trang 30Eixo Curto
Eixo Longo Vertical
Eixo Longo Horizontal
Cortes Tomográficos-Referência
Trang 35ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TÂM THẤT
(Gated Blood Pool Ventriculography)
Trang 36ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TÂM THẤT
(Gated Blood Pool Ventriculography)
Xạ hình tâm thất đồ được thực hiện với 2 kỹ thuật: first pass (FRNA) và equilibrium
(ERNA), nhưng thực tế lâm sàng thường chỉ sử dụng kỹ thuật Equilibrium để xác định chức năng của thất (T) ở pha tĩnh
Xạ hình tâm thất đồ là một quy trình quan trọng để đánh giá chức năng và vận động của các tâm thất nhưng hiện nay được ứng dụng với tần suất ít Sự phân bố các lọai xét nghiệm y học hạt nhân tim mạch:
•Xạ hình tưới máu cơ tim, 84%
•RVG, 15%
•Các xét nghiệm tim mạch YHHN khác, 1%
Trang 37ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TÂM THẤT
(Gated Blood Pool Ventriculography)
Xạ hình tâm thất đồ đƣợc thực hiện với hồng cầu đƣợc đính kết với đồng vị phóng
xạ, và hiện nay đang sử dụng Tc-99m: Ion TcO 4 ‾ sẽ đi qua màng HC nguyên vẹn, tuy nhiên chỉ Tc-99m đã đƣợc giảm tình trạng oxidation, stannous chloride có khả năng thực hiện nhiệm vụ này
Trang 38ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TÂM THẤT
1 Xác định chức năng tòan thể của thất (T) và
tiên lượng bệnh tim thiếu máu cục bộ
2 Xác định rối lọan vận động vùng ở BN bị bệnh
tim thiếu máu cục bộ (xác định phình vách thất)
3 Xác định chức năng thất (T) ở BN bệnh cơ tim
không do thiếu máu (bao gồm chẩn đóan phân biệt rối lọan chức năng tâm trương hay tâm thu
ở BN có khó thở)
4 Theo dõi BN sau điều trị bằng Anthracyclines
CHỈ ĐỊNH
Trang 39ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TÂM THẤT
5 Xác định chức năng tim trước và sau ghép tim
6 Xác định kích thước và chức năng của thất (T) ở BN
bị bệnh van tim
7 Xác định khả năng bảo tồn chức năng thất (T) trong
gắng sức ở BN có tổn thương ĐMV và BN có hở ĐMC
8 Xác định chức năng thất (P) trong bệnh lý: NMCT
cấp ở thành dưới và thất (P), bệnh tâm phế, bệnh tim bẩm sinh, BN có suy thất (T) và rối lọan nhịp do lọan sản thất (P) (arrhythmogenic RV dysplasia)
CHỈ ĐỊNH (tiếp)
Trang 40ĐÁNH DẤU MẢNG SẸO CƠ TIM
(Myocardial Infarct-Avid Imaging)
DƢỢC CHẤT PHÓNG XẠ:
1. 99mTc-stannous Pyrophosphate
2 Kháng thể đƣợc đánh dấu 111In
Xét nghiệm định lƣợng men tim chuyên biệt đã hạn chế vai trò của xạ hình
Trang 41KẾT LUẬN
Trang 42Nâng cao và cập nhật kiến thức về các quy trình chẩn đoán bằng dược chất phóng
xạ và xác định rõ vị trí của loại xét nghiệm này trong việc chẩn đoán các bệnh lý tim mạch sẽ khiến cho XN (không xâm lấn) được ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả
Tích lũy kinh nghiệm của người BS là việc
không thể thiếu trong quá trình thực hiện
và đọc kết quả
Trang 43DONG THAP
SOUTHERN OF VIETNAM