Bài tập giải quyết tranh chấp thương mại ngoài toàn án trong giáo trình lớp chất lượng cao CLC41B, giảng viên môn học Từ Thanh Thảo 200 từ là cái thứ nhảm nhí nhất mà cái trang này bắt phải đăng lên.
Trang 1Bài tập đề cương Câu 1-5,7,15:
Tiêu chí Thương lượng Hòa giải thương mại Trọng tài thương mại
Khái niệm
Các bên cùng nhau bàn bạc, tự dàn xếp, tháo gỡ những mâu thuẫn mà không có
sự tham gia, phán quyết của bất kỳ bên thứ ba nào
Các bên cùng nhau bàn bạc, dàn xếp với sự tham gia của một bên thứ 3 để hỗ trợ, thuyết phục các bên tìm cách giải quyết mâu thuẫn
Các bên giải quyết tranh chấp thông qua Trọng tài viên tại các Trung tâm trọng tài thương mại, trọng tài viên với tư cách độc lập sẽ ra phán quyết có giá trị bắt buộc các bên phải thi hành
Căn cứ
pháp lý Chưa có quy địnhcủa pháp luật Nghị định 22/2017/NĐ-CP Luật Trọng tài thương mại 2010
Đối tượng
giải quyết
tranh chấp
Các bên có tranh chấp với nhau
Thông qua người hòa giải là hòa giải viên
Thông qua người giải quyết là trọng tài viên
Phạm vi
giải quyết
Do các bên thỏa thuận Do các bên thỏa thuận Theo yêu cầu của bên khởi kiện
Nguyên tắc
giải quyết
Tùy vào ý chí của các bên
Bí mật (trừ khi có thỏa thuận hoặc quy định khác)
Không công khai (trừ khi các bên có thỏa thuận)
Điều kiện
giải quyết
Không theo bất kỳ điều kiện nào, việc tiến hành tùy thuộc vào sự thống nhất ý chí giữa các bên
Phải có thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng hòa giải thương mại
• Có thỏa thuận về việc giải quyết bằng trọng tài thương mại
• Tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại
Tính ràng
buộc pháp
lý
Không mang tính ràng buộc, có ý nghĩa khuyến khích các bên tự thực hiện
Không mang tính ràng buộc
và không bắt buộc thi hành
Phán quyết mang tính chất chung thẩm, có sự ràng buộc, bắt buộc các bên phải thi hành
Trang 2Ưu điểm
• Thuận tiện, nhanh chóng, đơn giản, linh hoạt, hiệu quả và
ít tốn kém
• Bảo vệ được
uy tín của các bên và bí mật trong kinh doanh
• Thủ tục hòa giải được tiến hành nhanh gọn không gò
bó và tiết kiệm được thời gian
• Chi phí thấp
• Các bên có quyền tự định đoạt, lựa chọn bất kỳ người nào làm trung gian hòa giải cũng như địa điểm tiến hành hòa giải do
đó có thể tìm một trung gian hòa giải có hiểu biết chuyên môn về vấn đề đang tranh chấp
• Hòa giải mang tính thân thiện nhằm tiếp tục giữ gìn
và phát triển các mối quan
hệ kinh doanh vì lợi ích của cả hai bên nên nhìn chung ít gây hại đến quan
hệ hợp tác vốn có của các bên
• Có thể giữ được bí mật kinh doanh và vấn đề tranh chấp
• Thủ tục trọng tài đơn giản, nhanh chóng, các bên có thể chủ động về thời gian, địa điểm giải quyết tranh chấp, không trải qua nhiều cấp xét
xử như ở toà án, cho nên hạn chế tốn kém về thời gian và tiền bạc cho doanh nghiệp
• Khả năng chỉ định trọng tài viên thành lập Hội đồng trọng tài giải quyết vụ việc giúp các bên lựa chọn được trọng tài viên theo yêu cầu của các bên
• Nguyên tắc trọng tài xét xử không công khai, phần nào giúp các bên giữ được uy tín trên thương trường
• Các bên tranh chấp có khả năng tác động đến quá trình trọng tài, kiểm soát được việc cung cấp chứng cứ của mình và điều này giúp các bên giữ được bí quyết kinh doanh
• Trọng tài khi giải quyết tranh chấp nhân danh ý chí của các bên, không nhân danh quyền lực tự pháp của nhà nước, nên rất phù hợp
để giải quyết các tranh chấp
có nhân tố nước ngoài
Nhược
điểm Kết quả giải quyếtphụ thuộc vào thiện
chí của các bên, nguy cơ thương lượng thất bại là rất cao
• Hình thức giải quyết khép kín, không công khai có thể nảy sinh những tiêu cực, trái pháp luật
• Việc hòa giải có được tiến hành hay không phụ thuộc vào sự nhất trí của các bên, hòa giải viên không có quyền đưa ra một quyết định ràng buộc
• Trọng tài không phải cơ quan quyền lực nhà nước nên khi xét xử, trong trường hợp cần
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm đảm bảo chứng cớ, trọng tài không thể
ra quyết định mang tính chất bắt buộc về điều đó mà phải yêu cầu tòa án thi hành các phán quyết trọng tài
Trang 3hay áp đặt bất cứ vấn đề
gì đối với các bên tranh chấp Thỏa thuận hòa giải không có tính bắt buộc thi hành như phán quyết của trọng tài hay của tòa án
• Việc thực hiện các quyết định của trọng tài hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức tự nguyện của các bên Đối với các doanh nghiệp nước ngoài, uy tín của doanh nghiệp được đặt lên hàng đầu
do đó việc họ tự giác thực hiện các quyết định của trọng tài khá cao
Câu 6: Phân tích những điểm giống và khác nhau giữa 2 hình thức trọng tài quy chế và
vụ việc:
Tiêu chí Trọng tài vụ việc Trọng tài quy chế
Khái niệm
Trọng tài vụ việc là hình thức trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập để giải quyết vụ việc và sẽ chấm dứt tồn tại khi giải
quyết xong vụ việc đó
Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật này và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó
Căn cứ pháp
lý Khoản 7 Điều 3 Luật TTT 2010 Khoản 6 Điều 3, Điều 23 Luật TTTM
Điều kiện
giải quyết
• Có thỏa thuận về việc giải quyết bằng trọng tài vụ việc, có thể được xác lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp
• Tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài vụ việc
• Có thỏa thuận về việc giải quyết bằng trọng tài quy chế, có thể được xác lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp Các bên phải ghi rõ tên tổ chức trọng tài cụ thể trong điều khoản trọng tài hoặc ghi rõ tranh chấp sẽ được giải quyết theo Quy tắc tố tụng trọng tài của một tổ chức trọng tài cụ thể
• Tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài quy chế
Quy tắc tố
tụng
Quy tắc tố tụng của trọng tài vụ việc để giải quyết vụ tranh chấp có thể do các bên thỏa thuận xây dựng hoặc lựa chọn từ bất kỳ một quy tắc tố tụng nào của các trung tâm trọng tài
Quy tắc tố tụng của trọng tài quy chế để giải quyết vụ tranh chấp phải tuân theo quy tắc tố tụng trong tài của trung tâm trọng tài giải quyết vụ tranh chấp
Trang 4Hội đồng
trọng tài
• Được thành lập khi phát sinh tranh chấp và
tự chấm dứt hoạt động khi giải quyết xong tranh chấp
• Không có trụ sở thường trực, không có bộ máy điều hành, không có danh sách trọng tài viên
• Trọng tài viên được các bên chọn hoặc Toà
án chỉ định có thể là người có tên trong hoặc ngoài danh sách trọng tài viên của bất
kỳ trung tâm trọng tài nào
Trọng tài viên được các bên chọn hoặc Chủ tịch trung tâm trọng tài chỉ định có thể là người có tên trong danh sách trong tài viên của trung tâm trọng tài giải quyết
vụ tranh chấp
Ưu điểm
• Quyền tự định đoạt của các bên là rất lớn
Thủ tục giải quyết của Trọng tài vụ việc hoàn toàn do các bên tự thỏa thuận cho riêng họ và các Trọng tài viên phải tuân theo
• Chi phí thấp và thời gian giải quyết nhanh
Với việc lựa chọn hình thức trọng tài này, các bên sẽ không phải trả thêm các khoản chi phí hành chính cho các trung tâm trọng tài
• Các thủ tục tố tụng, quy trình tố tụng
từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc được quy định chi tiết
• Hầu hết các tổ chức trọng tài đều có những chuyên gia được đào tạo tốt để
hỗ trợ quá trình trọng tài
Khuyết điểm
• Quy trình tố tụng, thành lập hội đồng trọng tài, thực hiện phán quyết trọng tài phụ thuộc hoàn toàn vào thiện chí của các bên
• Không có tổ chức nào giám sát việc tiến hành trọng tài và giám sát các Trọng tài viên Vì vậy, kết quả phần lớn phụ thuộc vào việc tiến hành tố tụng và khả năng kiểm soát quá trình tố tụng của các Trọng tài viên
• Tốn kém nhiều chi phí (thù lao cho trọng tài viên, chi phí hành chính cho trung tâm trọng tài)
• Sự thiếu linh hoạt (đôi khi quá trình
tố tụng bị kéo dài mà Hội đồng Trọng tài các các bên bắt buộc phải tuân thủ
vì phải tuân theo các thời hạn theo quy định của Quy tắc tố tụng)
Câu 8: Phân tích thẩm quyền giải quyết tranh chấp của TTTM theo LTTM 2010
CSPL: Điều 3 Luật TTTM 2010
Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài:
1 Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
Trang 52 Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại
3 Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài
Phân tích:
• Về yếu tố chủ thể: “các bên”
=> không phân biệt tổ chức hay cá nhân KD hay không, đều có thể lựa chọn trọng tài để giải quyết tranh chấp miễn là lĩnh vực tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại
• Phạm vi giải quyết:
o Tranh chấp trong lĩnh vực thương mại
o Mọi tranh chấp liên quan đến quyền và lợi ích phát sinh từ nghĩa vụ HĐ/ngoài HĐ
o Tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh
o Luật còn để mở khả năng trọng tài có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp không phát sinh từ hoạt động thương mại nhưng được pháp luật có liên quan quy định sẽ được giải quyết bằng trọng tài
Câu 9: Các TH TA vẫn có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh thương mại dù các bên đã có thoả thuận trọng tài
a) Thoả thuận trọng tài vô hiệu
b) Thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được
• Điều 5 nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP c) Có thoả thuận trọng tài nhưng vẫn thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án:
• Có QĐ của Tòa án huỷ PQ trọng tài, hủy quyết định của HĐTT về việc công nhận sự thỏa thuận của các bên;
• Có QĐ đình chỉ giải quyết tranh chấp của HĐTT, Trung tâm trọng tài tại khoản
1 Điều 43, các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 59
Câu 13: Cho biết ý nghĩa của tính chất chung thẩm của phán quyết trọng tài
• Ưu điểm của tố tụng trọng tài so với tố tụng toà án là thời gian xử lý nhanh, không có kháng cáo, kháng nghị
• Các bên đương sự đã tự do lựa chọn và tín nhiệm người phán xử cho mình thì đương nhiên phải phục tùng quyết định của người đó
Câu 16: Phân biệt việc sử dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án và của Hội đồng Trọng tài
Trang 6CSPL Điều 48 đến 53 Luật TTTM 2010 Điều 99 đến 126 BLTTDS 2015
Đối tượng có
quyền yêu cầu
Đượng sự, người đại diện của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức cá nhân khởi kiện
vụ án
Thẩm quyền áp
dụng
HĐTT áp dụng theo yêu cầu của một
trong các bên
• Toà án áp dụng theo yêu cầu của các bên
• Toà án có thể tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều
135 BLTTDS 2015)
Các biện pháp
1 Cấm thay đổi hiện trạng TS đang tranh chấp;
2 Cấm hoặc buộc bất kỳ bên tranh chấp nào thực hiện 1 hoặc 1 số hành vi nhất định nhằm ngăn ngừa các hành vi ảnh hưởng bất lợi đến quá trình tố tụng trọng tài;
3 Kê biên tài sản đang tranh chấp;
4 Yêu cầu bảo tồn, cất trữ, bán hoặc định đoạt bất kỳ tài sản nào của một hoặc các bên tranh chấp;
5 Yêu cầu tạm thời về việc trả tiền giữa các bên;
6 Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp
1 Kê biên tài sản đang tranh chấp
2 Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp
3 Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp
4 Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác
5 Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước
6 Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ
7 phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ
8 Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
9 Dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu
10 Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
11 Các BPKCTT khác do luật qui định
Biện pháp bảo
đảm
Theo quyết định của Hội đồng trọng tài, bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải gửi:
Một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Hội đồng trọng tài ấn định tương ứng với giá trị thiệt hại có thể phát sinh do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây ra
Người yêu cầu toà án áp dụng các biện pháp từ 1 đến 7 phải nộp choa Toà án:
• Chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
• Gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định nhưng phải tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
Trách nhiệm
của bên yêu
cầu áp dụng
• Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của
• Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm về
yêu cầu của mình Trong trường hợp bên
Trang 7mình; trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường
• Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại
cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì Tòa án phải bồi thường nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tòa án tự mình áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
b) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác với biện pháp khẩn cấp tạm thời
mà cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu;
c) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vượt quá yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không có lý do chính đáng
yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng và gây thiệt hại cho bên kia hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường
• Hội đồng trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khác hoặc vượt quá
yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của bên yêu cầu mà gây thiệt hại cho bên yêu cầu, bên bị áp dụng hoặc người thứ ba thì người bị thiệt hại có quyền khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật
về tố tụng dân sự
Thay đởi, huỷ
bỏ, bổ sung, áp
dụng
• Khi xét thấy biện pháp khẩn cấp tạm thời đang được áp dụng không còn phù hợp
mà cần thiết phải thay đổi hoặc áp dụng
bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác thì thủ tục thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác được thực hiện theo quy định tại Điều 133 BLTTDS
2015
• Tòa án ra ngay quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;
b) Người phải thi hành quyết định áp dụng
• Theo yêu cầu của một bên, Hội đồng trọng tài có quyền thay đổi, bổ sung, hủy
bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời vào bất
kỳ thời điểm nào trong quá trình giải quyết tranh chấp
• Hội đồng trọng tài hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;
b) Bên phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện
Trang 8biện pháp khẩn cấp tạm thời nộp tài sản hoặc
có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm
thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu;
c) Nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ
chấm dứt theo quy định của Bộ luật dân sự;
d) Việc giải quyết vụ án được đình chỉ theo
quy định của Bộ luật này;
đ) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời không đúng theo quy định của Bộ
luật này;
e) Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời không còn;
g) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án,
quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp
luật;
h) Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi
kiện theo quy định của Bộ luật này
pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu;
c) Nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của pháp luật
Câu 21: Tại sao khi các bên tranh chấp đã thoả thuận chọn Trọng tài thì sẽ mất quyền
khởi kiện tại Toà án?
• Để tránh việc mâu thuẫn thẩm quyền xét xử và giải quyết vụ việc, tách bạch giữa tư
pháp công và tư pháp tư
• Tôn trọng và bắt buộc các bên phải thực hiện đúng theo thoả thuận trong hợp đồng
• Tránh việc 1 bên thấy việc toà trọng tải giải quyết tranh chấp là bất lợi cho bên đó nên
khởi kiện ra toà án nhằm để kéo dài thời gian thực hiện nghĩa vụ, tẩu tán tài sản…
Câu 22: Trình bày các nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại?
Cho vd về sự thể hiện của các nguyên tắc này trong các quy định của Luật TTTM
2010?
Điều 4 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
1 Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi
phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội
Vd: Điều 11, Khoản 2 Điều 14, Khoản 1 Điều 39…
2 Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật
Vd: Khoản 1 Điều 20, điểm d khoản 2 Điều 68
Trang 93 Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
Vd: Khoản 1, 2 Điều 40
4 Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Vd: Khoản 5 Điều 21
5 Phán quyết trọng tài là chung thẩm
Vd: Điều 68 (phán quyết trọng tài chỉ có thể bị huỷ)
Câu 24: Khoản 4 Điều 2, Nghị quyết số: 01/2014/NQ-HĐTP
• Toà án phải từ chối thụ lý, đình chỉ giải quyết:
- Trường hợp người khởi kiện yêu cầu Trọng tài giải quyết tranh chấp trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc
- Yêu cầu Trọng tài giải quyết khi Tòa án chưa thụ lý vụ án
• Toà án xem xét thụ lý, giải quyết: Tòa án xem xét thụ lý giải quyết: Trường hợp người
bị kiện, người khởi kiện chưa yêu cầu Trọng tài giải quyết tranh chấp thì Tòa án xem xét thụ lý giải quyết theo thủ tục chung
Câu 27: Thoả thuận trọng tài, về hình thức, có thê độc lập với HĐ, còn về hiệu lực thì luôn
luôn độc lập
Bài tập
Bài số 1
1) Thoả thuận trọng tài của các bên có hiệu lực:
• Theo Khoản 1, 2 Điều 2 Luật TTTM 2010, Toà trọng tài có thẩm quyền giải quyết nếu tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại hoặc một trong hai bên có hoạt động thương mại => cho thuê cửa hàng là hoạt động thương mại
• Theo khoản 1 Điều 5 Luật TTTM, tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài => các bên có thoả thuận trọng tài
• Thoả thuận trọng tài của các bên không thuộc các trường hợp bị vô hiệu tại Điều 18 Luật TTTM 2010
• Nhưng trong trường hợp này các bên không ghi rõ lựa chọn trung tâm nào để giải quyết tranh chấp nên theo Khoản 5 Điều 43 Luật TTTM 2010, các bên phải thỏa thuận lại về hình thức trọng tài hoặc tổ chức trọng tài cụ thể để giải quyết tranh chấp
Trang 102) Hình thức trọng tài được áp dụng: Theo Khoản 5 Điều 43 Luật TTTM 2010, trường hợp các bên đã có thỏa thuận trọng tài nhưng không chỉ rõ hình thức trọng tài hoặc không thể xác định được tổ chức trọng tài cụ thể thì các bên tiến hành thoả thuận lại
Nếu không thỏa thuận được thì việc lựa chọn hình thức, tổ chức trọng tài để giải quyết tranh chấp được thực hiện theo yêu cầu của nguyên đơn
3) Trọng tài vụ việc: do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập để giải quyết vụ việc và sẽ chấm dứt tồn tại khi giải quyết xong vụ việc Quy tắc tố tụng do các bên tự thoả thuận xây dựng hoặc lấy từ trung tâm trọng tài khác
Trọng tài quy chế: trọng tài được tổ chức chặt chẽ, có bộ máy, trụ sở làm việc thường xuyên, thường có danh sách trọng tài viên hoạt động theo điều lệ và quy tắc tố tụng riêng
Bài số 2:
1) Theo Khoản 2 Điều 3 Luật TTTM 2010 qui định “Thoả thuận trọng tài là thoả thuận
giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh”.
Có thể thấy giữa các bên đã ghi nhận việc toà trọng tài Euro cham hoặc VIAC có thẩm quyền giải quyết (phán xử) tranh chấp (vướng mắc) xảy ra giữa 2 bên
Nhận định của BV là sai, do ko có cơ sở ghi nhận việc các bên chỉ trao cho toà trọng tài quyền hoà giải mà ko có quyền phán xử
• Không thể thoả thuận toà án và hội đồng trọng tài có thẩm quyền giải quyết theo thứ
tự (Điều 6 Luật TTTM 2010)
• Chức năng mặc định của trọng tài là phán xử, nếu muốn toà trọng tài hoà giải thì phải
có sự thoả thuận và yêu cầu giữa các bên
2) Điều kiện để thoả thuận trọng tài có hiệu lực là không vi phạm các trường hợp bị vô hiệu tại Điều 18 Luật TTTM 2010 (hiệu lực pháp lý)
Để thoả mãn hiệu lực áp dụng: không thuộc các trường hợp thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được tại Điều 4 Nghị Quyết 01/2017/NQ-2017, phán quyết trọng tài không
bị huỷ, không thuộc các điều cấm của luật theo Khoản 6 Điều 18 Luật TTTM 2010, không có thoả thuận khởi kiện tại toà án đồng thời
Việc các bên không xác định rõ hoặc chỉ sai trung tâm trọng tài không làm thoả thuận trọng tài bị vô hiệu (Theo Khoản 5 Điều 43 Luật TTTM 2010)
3) Trung tâm trọng tài có thẩm quyền và bắt buộc tiến hành hoà giải cho các bên tranh chấp nếu giữa các bên có yêu cầu tiến hành hoả giải (Theo Điều 9 và 58 Luật TTTM 2010) Theo Khoản 5 Điều 28, các bên có quyền lựa chọn trung tâm trọng tài để tiến hành hoà giải mà không giải quyết tranh chấp, do trung tâm trọng tài có thẩm quyền hoà giải (nếu đăng ký theo Nghị định 22/2017