1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng giải quyết tranh chấp, yêu cầu trong kinh doanh, thương mại

54 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 270 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yờu cầu liờn quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết cỏc vụ tranh chấp theo quy định của phỏp luật về trọng tài thương mại.. Điều kiện để một tranh chấp, yêu cầu được gi

Trang 1

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP,

YÊU CẦU TRONG KINH

DOANH, THƯƠNG MẠI

Trang 2

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật TTDS 29-3-2011 (hiệu lực 01-01-2012)

Trang 3

I TRANH CHẤP, YÊU CẦU TRONG KD,

TM & CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT:

1 Tranh chấp, yêu cầu trong KD, TM

Trang 4

a Các loại tranh chấp trong KD, TM:

+ Giữa các chủ thể KD với nhau

+ Giữa cty với thành viên cơng ty

+ Giữa thành viên cơng ty với nhau liên quan đến việc thành lập

& quản lý DN

+ Tranh chấp trong việc MB CK

+ Tranh chấp liên quan đến SHTT

+ Tranh chấp TM có yếu tố nước ngoài

Trang 5

Những tranh chấp về KD, TM thuộc thẩm quyền

giải quyết của TA (ẹ 29 BLTTDS 2004)

1 Tranh chấp phỏt sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cỏ nhõn, tổ chức cú ĐKKD với nhau và đều cú mục đớch lợi nhuận bao gồm:a) Mua bỏn hàng húa;

Trang 6

2 Tranh chấp về quyền sở hữu trớ tuệ, chuyển giao cụng nghệ giữa cỏ nhõn, tổ chức với nhau và đều cú mục đớch lợi nhuận

3 Tranh chấp giữa cụng ty với cỏc thành viờn của cụng

ty, giữa cỏc thành viờn của cụng ty với nhau liờn quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sỏp nhập, hợp nhất, chia, tỏch, chuyển đổi hỡnh thức tổ chức của cụng ty

4 Cỏc tranh chấp khỏc về kinh doanh, thương mại mà phỏp luật đó quy định.

Trang 7

b Yêu cầu trong kinh doanh, thương mại:

“ Việc dân s là việc cá nhân, CQ, tổ chức ự là việc cá nhân, CQ, tổ chức không có tranh chấp, nhưng có yêu cầu TA công nhận hoặc

không công nhận m t sự kiện pháp lý là căn cứ làm ột sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ DS, HN &GĐ, KD, TM, LĐ của mình hoặc của c quan, tổ chức khác; yêu cầu TA ơ quan, tổ chức khác; yêu cầu TA công nhận cho mình quyền về DS, HN&GĐ, KD, TM, LĐ.”

( Đ311 BLTTDS 2004)

Trang 8

Những yờu cầu về KD, TM thuộc thẩm quyền

giải quyết của TA (ẹ 30 BLTTDS 2004)

1 Yờu cầu liờn quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết cỏc vụ tranh chấp theo quy định của phỏp luật về trọng tài thương mại.

2 Yờu cầu cụng nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản ỏn, quyết định kinh doanh, thương mại của Tũa ỏn nước ngoài hoặc khụng cụng nhận bản ỏn, quyết định kinh doanh, thương mại của Tũa ỏn nước ngoài mà khụng cú yờu cầu thi hành tại Việt Nam.

3 Yờu cầu cụng nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định kinh doanh, thương mại của Trọng tài nước ngoài.

4 Cỏc yờu cầu khỏc về kinh doanh, thương mại mà phỏp luật cú quy định.

Trang 9

2 Phương thức giải quyết

Trang 10

II TRANH CHẤP, YÊU CẦU VỀ KD, TM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TÒA ÁN

1 Tổ chức TA & thẩm quyền nĩi chung

2 Điều kiện để một tranh chấp, yêu cầu được

giải quyết tại TA (Đ 168 BLTTDS sửa đổi, bổ sung 2011)

3 Nguyên tắc giải quyết

4 Thủ tục giải quyết tranh chấp, yêu cầu

Trang 11

1 Tổ chức TAND

- Cấp trung ương

- Cấp địa phương

Trang 12

Theo Luật Tổ chức TAND được QH thông qua 02/2/2002, hệ thống Tòa kinh tế được tổ chức như sau:

• Tòa Kinh tế thuộc TANDTC

• Tòa Kinh tế thuộc TAND cấp tỉnh

• TAND cấp huyện không tổ chức Tòa Kinh tế nhưng có các thẩm phán chuyên trách giải quyết những tranh chấp kinh tế.

Trang 13

2 Điều kiện để một tranh chấp, yêu cầu được giải quyết tại TA (Đ168 &159 của BLTTDS sửa đổi, bổ sung 2011)

a) Cũn thời hiệu khởi kiện, yờu cầu

b) Người khởi kiện cú quyền khởi kiện hoặc cú đủ năng lực

hành vi tố tụng dõn sự;

c) Sự việc chưa được giải quyết bằng bản ỏn, quyết định đó cú

hiệu lực phỏp luật của Tũa ỏn hoặc hoặc quyết định đó cú hiệu lực của cơ quan nhà nước cú thẩm quyền, trừ trường hợp

vụ ỏn mà Tũa ỏn bỏc đơn xin thay đổi mức bồi thường thiệt hại hoặc vụ ỏn đũi tài sản cho thuờ, cho mượn, đúi nhà cho thuờ, cho mượn, cho ở nhờ mà Tũa ỏn chưa chấp nhận yờu cầu do chưa đủ điều kiện khởi kiện;

d) Cú đủ điều kiện khởi kiện;

e) Vụ ỏn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tũa ỏn.

Trang 14

“Điều 159 BLTTDS 2004 & BLTTDS sửa đổi bổ sung

2011 về thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu

1 Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ

án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2 Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân

sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trang 15

Điều 159 sửa đổi bổ sung

3 Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự thì thực hiện như sau:

a) Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện;

b) Tranh chấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm

4 Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu yêu cầu thì thời hiệu yêu cầu để Tòa án giải quyết việc dân sự là một năm, kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ các việc dân sự có liên quan đến quyền dân sự về nhân dân của cá nhân thì không áp dụng thời hiệu yêu cầu.”

Trang 16

THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN

Trang 17

“ Trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Toà án thì Toà án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được.”

(Điều 6 luật TTTM 2010)

Trang 18

“ 8 Trường hợp Hội đồng xét đơn yêu cầu ra quyết định hủy phán quyết trọng tài, các bên có thể thỏa thuận lại để đưa vụ tranh chấp đó ra giải quyết tại Trọng tài hoặc một bên có quyền khởi kiện tại Tòa án Trường hợp Hội đồng xét đơn yêu cầu không hủy phán quyết trọng tài thì phán quyết trọng tài được thi hành.”

(Điều 71 luật TTTM 2010)

Trang 19

THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN THEO VỤ VIỆC

Trang 20

Những yờu cầu về KD, TM thuộc thẩm quyền giải

quyết của TA (ẹ 30 BLTTDS 2004)

1 Yờu cầu liờn quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết cỏc vụ tranh chấp theo quy định của phỏp luật về trọng tài thương mại.

2 Yờu cầu cụng nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản ỏn, quyết định kinh doanh, thương mại của Tũa ỏn nước ngoài hoặc khụng cụng nhận bản ỏn, quyết định kinh doanh, thương mại của Tũa ỏn nước ngoài mà khụng cú yờu cầu thi hành tại Việt Nam.

3 Yờu cầu cụng nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định kinh doanh, thương mại của Trọng tài nước ngoài.

4 Cỏc yờu cầu khỏc về kinh doanh, thương mại mà phỏp luật cú quy định.

Trang 21

Những tranh chấp về KD, TM thuộc thẩm quyền

giải quyết của TA (ẹ 29 BLTTDS 2004)

1 Tranh chấp phỏt sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cỏ

nhõn, tổ chức cú ĐKKD với nhau và đều cú mục đớch lợi nhuận bao gồm:a) Mua bỏn hàng húa;

Trang 22

2 Tranh chấp về quyền sở hữu trớ tuệ, chuyển giao cụng nghệ giữa cỏ nhõn, tổ chức với nhau và đều cú mục đớch lợi nhuận

3 Tranh chấp giữa cụng ty với cỏc thành viờn của cụng

ty, giữa cỏc thành viờn của cụng ty với nhau liờn

quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sỏp

nhập, hợp nhất, chia, tỏch, chuyển đổi hỡnh thức tổ chức của cụng ty

4 Cỏc tranh chấp khỏc về kinh doanh, thương mại mà phỏp luật đó quy định.

Trang 23

THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN THEO CẤP

(Đ33 BLTTDS 2004 & Đ33 BLTTDS sửa đổi, bổ sung 2011)

1 Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc

tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp

huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm

những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại

khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này.

Trang 24

Thẩm quyền của TAND cấp tỉnh, TP trưc thuộc

trung ương (ẹ34 BLTTDS 2004)

1 Tũa ỏn nhõn dõn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đõy gọi chung là Tũa ỏn nhõn dõn cấp tỉnh) cú thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đõy:

a) Tranh chấp về dõn sự, hụn nhõn và gia đỡnh, kinh doanh, thương mại,

lao động quy định tại cỏc Điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này, trừ

những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tũa ỏn nhõn dõn cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều 33 của Bộ luật này;

b) Yờu cầu về dõn sự, hụn nhõn và gia đỡnh, kinh doanh, thương mại, lao

động quy định tại cỏc điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những

yờu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tũa ỏn nhõn dõn cấp huyện quy định tại khoản 2 Điều 33 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp yờu cầu quy định tại khoản 3 Điều 33 của Bộ luật này

2 Tũa ỏn nhõn dõn cấp tỉnh cú thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dõn sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tũa ỏn nhõn dõn cấp huyện quy định tại Điều 33 của Bộ luật này mà Tũa ỏn nhõn dõn cấp tỉnh lấy lờn để giải quyết

Trang 25

“3 Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc

cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại

diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án

nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.”

(Khoản 3 Đ 33 BLTTDS sửa đổi)

Trang 26

THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN THEO LÃNH THỔ

(Đ35 BLTTDS 2004)

1 Thẩm quyền giải quyết vụ ỏn dõn sự của Tũa ỏn theo lónh

thổ được xỏc định như sau:

a) Tũa ỏn nơi bị đơn cư trỳ, làm việc, nếu bị đơn là cỏ nhõn hoặc nơi bị đơn cú trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức cú thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dõn

sự, hụn nhõn và gia đỡnh, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại cỏc Điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Cỏc đương sự cú quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yờu cầu Tũa ỏn nơi cư trỳ, làm việc của nguyờn đơn, nếu nguyờn đơn là cỏ nhõn hoặc nơi cư trỳ của nguyờn đơn, nếu nguyờn đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp

về dõn sự, hụn nhõn và gia đỡnh, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại cỏc Điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này; c) Tũa ỏn nơi cú bất động sản cú thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.

Trang 27

2 Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo

lãnh thổ được xác định như sau:

[…]

d) Toà án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân

và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là

cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Toà án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài;

đ) Toà án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

Trang 28

e) Toà án nơi người phải thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là

cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận

và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài.

m) Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ giải quyết các yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết các vụ tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.

[…]

Trang 29

THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN THEO LÃNH THỔ

Trang 30

THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN THEO SỰ LỰA CHỌN CỦA NGUYÊN ĐƠN, NGƯỜI YÊU CẦU (Đ36 BLTTDS 2004)

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi

tổ chức có chi nhánh giải quyết;

i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa

phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi có một trong các bất động sản giải quyết

Trang 31

3 NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, YÊU CẦU CỦA TỒ ÁN (Chương2 BLTTDS 2004)

- […]

- Nguyên tắc quyền quyết định & tự định đoạt của đương sự

- Nguyên tắc cung c p ch ng c v ch ng minh trong t ấp chứng cứ và chứng minh trong tố ứng cứ và chứng minh trong tố ứng cứ và chứng minh trong tố à chứng minh trong tố ứng cứ và chứng minh trong tố ố

t ng dân s ụng dân sự ự là việc cá nhân, CQ, tổ chức

- Nguyên tắc hoà giải

- Nguyên tắc xét xử tập thể & quyết định theo đa số

- Nguyên tắc xét xử công khai, trừ trường hợp cần xét xử kín

- Nguyên tắc thực hiện chế độ 2 cấp xét xử

- Nguyên tắc ti ng ếng nĩi và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự

- Nguyên tắc h i th m ột sự kiện pháp lý là căn cứ làm ẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự

- […]

Trang 32

Quyền quyết định và tự định đoạt của

1 Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự Toà án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm

vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.

2 Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, các đương sự

có quyền chấm dứt, thay đổi các yêu cầu của mình hoặc thoả thuận với nhau một cách tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Trang 33

Hũa giải trong tố tụng dõn sự

“Tũa ỏn cú trỏch nhiệm tiến hành hũa giải và tạo điều kiện thuận lợi để cỏc đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ ỏn dõn sự theo quy định của Bộ luật này”

(ẹ 10 BLTTDS 2004)

Trang 35

Tũa ỏn xột xử tập thể

(ẹ14 BLTTDS 2004)

Tũa ỏn xột xử tập thể vụ ỏn và quyết định theo đa số.

Trang 36

Xột xử cụng khai

1 Việc xột xử vụ ỏn dõn sự của Tũa ỏn được tiến hành cụng khai, mọi người đều cú quyền tham dự, trừ trường hợp do Bộ luật này quy định.

2 Trong trường hợp đặc biệt cần giữ bớ mật Nhà Nước, giữ gỡn thuần phong mỹ tục của dõn tộc, giữ bớ mật nghề nghiệp, bớ mật kinh doanh, bớ mật đời tư của cỏ nhõn theo yờu cầu chớnh đỏng của đương sự thỡ Tũa

ỏn xột xử kớn, nhưng phải tuyờn ỏn cụng khai.

(ẹ 15 BLTTDS 2004)

Ngày đăng: 06/12/2015, 06:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w