1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng Giải quyết tranh chấp trong WTO

29 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 611 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 DSU có giá trị như luật hình thức với 27 điều và 4 phụ lục quy định cụ thể về phạm vi thẩm quyền và chức năng của các thiết chế trong giải quyết tranh chấp.. II.Cơ quan GQTC2.Ban Hội

Trang 2

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

I Tổng quan về GQTC trong TMQT

II Cơ quan giải quyết tranh chấp WTO

III Trình tự thủ tục của DSU

Trang 3

I Tổng quan về GQTC trong TMQT

1.Khái niệm

Tranh chấp thương mại giữa các quốc gia thường liên quan đến việc tuân thủ, đình chỉ thi hành điều ước quốc tế hoặc áp dụng luật nội địa vi phạm các thỏa thuận

đã cam kết.

Đã từng có nhiều cơ chế, phương thức giải quyết tranh chấp: thương lượng, cam kết song phương, trọng tài, cơ chế có thẩm quyền….

Trang 4

I Tổng quan về GQTC trong TMQT

1.Khái niệm

Trước WTO, các phương thức giải quyết thường là các thoả thuận song phương, ít hiệu quả, dễ dẫn đến sự bảo hộ cao Các quốc gia còn có thể giải quyết trên cơ sở điều ước như GATT 1947

Sau WTO có 2 cơ chế:

Với các thành viên WTO: DSU

Với các quốc gia không là thành viên

Trang 5

I Tổng quan về GQTC trong TMQT

2.Từ GATT đến DSU

GATT 1947 là cơ chế đa phương từng được nhiều quốc gia sử dụng để giải quyết tranh chấp Tuy nhiên thiếu hiệu quả vì nhiều vướng mắc.

DSU ra đời và là phương thức duy nhất có

đủ thẩm quyền để giải quyết tất cả mọi tranh chấp liên quan đến các Hiệp định của WTO.

DSU tạo ra cơ chế công bằng, nhanh chóng, hiệu quả và chấp nhận được với các bên tranh chấp.

Trang 6

I Tổng quan về GQTC trong TMQT

3.Cơ sở pháp lý

GATT 1947 quy định nguyên tắc chung.

DSU (có giá trị như luật hình thức) với

27 điều và 4 phụ lục quy định cụ thể về phạm vi thẩm quyền và chức năng của các thiết chế trong giải quyết tranh chấp.

Các hiệp định chuyên ngành điều chỉnh

về nội dung của vấn đề tranh chấp bên cạnh DSU.

Trang 7

II.Cơ quan GQTC

1.Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB)

Tranh chấp thương mại trong WTO được giải quyết bằng hệ thống cơ quan có thẩm quyền chung và thẩm quyền chuyên môn.

Cơ quan thẩm quyền chung gọi là Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO DSB thực chất là Đại hội đồng của WTO nhưng hoạt động theo thủ tục độc lập và có một chủ tịch riêng

Trang 9

II.Cơ quan GQTC

1.Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB)

Nguyên tắc giải quyết tranh chấp:

Trang 10

II.Cơ quan GQTC

2.Ban Hội thẩm

Là cơ quan do DSB thành lập trong trường hợp tham vấn không giải quyết được tranh chấp.

Panel là cơ quan Ad-hoc với 3-5 thành viên.

Trong trường hợp có DCs tham giatranh chấp thì có thể có ít nhất 1 thành viên

Trang 11

Khuyến nghị trong trường hợp phát hiện

có vi phạm nghĩa vụ của WTO.

Trang 12

II.Cơ quan GQTC

3.Cơ quan Phúc thẩm (AB)

AB là cấp xét xử thứ 2 của hệ thống giải quyết tranh chấp trong trường hợp có kháng cáo.

Gồm 7 thành viên thường trực, nhiệm kỳ

4 năm, có khả năng chuyên môn rất cao về pháp luật, thương mại quốc tế….

Trang 13

II.Cơ quan GQTC

3.Cơ quan Phúc thẩm

Nhiệm vụ của AB là xem xét lại nội dung pháp luật trong báo cáo của Panel

Có quyền giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy

bỏ kết luận của Panel (chỉ trong phạm vi

các nội dung pháp lý đã nêu và việc giải thích pháp luật.)

Trang 14

III.Thủ tục

1.Tham vấn

Quốc gia có quyền lợi bị ảnh hưởng bắt buộc phải có yêu cầu tham vấn với quốc gia đối có hành vi được cho là gây bất lợi.

Quốc gia được yêu cầu sẽ phải trả lời trong vòng 10 ngày và tiến hành tham vấn một cách thiện chí trong 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu

Trang 15

III.Thủ tục

2.Khởi kiện (lập Panel)

Sau thời hạn tham vấn hoặc sau 10 ngày khi đã có yêu cầu tham vấn mà quốc gia được yêu cầu không trả lời hoặc không thực hiện tham vấn sau 30 ngày quốc gia

bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu lập Ban hội thẩm.

Ban Hội thẩm được thành lập thông qua

cơ chế tự động gồm từ 3-5 thành viên, được lựa chọn từ danh sách các chuyên gia do Ban thư ký giới thiệu và được các thành viên thông qua

Trang 16

III.Thủ tục

2.Khởi kiện (lập Panel)

Nếu tranh chấp có sự tham gia của thành viên là quốc gia đang phát triển, trong thành phần Ban Hội thẩm phải có ít nhất một công dân của nước đang phát triển.

Ban Hội thẩm làm việc theo nguyên tắc độc lập, công bằng, vô tư, tuân thủ các

Trang 17

kể cả khi Ban hội thẩm đã tiến hành thủ tục

tố tụng.

Trang 18

III.Thủ tục

3.Hòa giải

Môi giới là việc giúp các bên trao đổi mà không tích cực tham gia vào quá trình trao đổi.

Hoà giải sẽ nghiên cứu vấn đề một cách độc lập và đề xuất biện pháp giải quyết tranh chấp

Trung gian sẽ tích cực tham gia vào quá trình đàm phán đồng thời đưa ra giải pháp

Trang 19

III.Thủ tục

4.Sơ thẩm

Ban hội thẩm sẽ xem xét tư cách pháp lý của các bên tham gia tranh chấp.

Không chỉ quốc gia bị ảnh hưởng trực tiếp mà

cả những quốc gia có quyền lợi bị ảnh hưởng gián tiếp hoặc bị ảnh hưởng rất nhỏ cũng có thể trở thành nguyên đơn

Những quốc gia có quyền lợi liên quan khác có thể được xem xét với tư cách bên thứ ba có lợi ích liên quan Các quốc gia này có quyền trình bày vấn đề trực tiếp với Ban hội thẩm và những trình bày này sẽ được phản ánh trong các báo cáo của ban hội thẩm.

Trang 20

III.Thủ tục

4.Sơ thẩm

Khi tham vấn không giải quyết được tranh chấp thì trong vòng 60 ngày (20 ngày trong trường hợp khẩn cấp) bên nguyên đơn có quyền yêu cầu thành lập Ban hội thẩm.

Các bên nguyên đơn và bên thứ ba phải xác định rõ những vấn đề pháp lý cụ thể và tóm tắt cơ sở pháp lý trong đơn yêu cầu

Ban hội thẩm sẽ căn cứ vào đó để tiên hành

Trang 21

III.Thủ tục

4.Sơ thẩm

Tiếp theo, Ban hội thẩm sẽ mời nguyên đơn, bị đơn và bên thứ ba tham gia các phiên họp đi vào nội dung để trình bày ý kiến

Khi đã có đủ các thông tin và tư vấn kỹ thuật cũng như quan điểm các bên, Ban hội thẩm sẽ lập báo cáo giải quyết tranh chấp gởi các bên tranh chấp

Trong giai đoạn này Ban hội thẩm có thể có các khuyến nghị để bên vi phạm có thể rút lại các hành vi vi phạm Bản khuyến nghị này chỉ có giá trị tham khảo với các bên.

Trang 22

III.Thủ tục

4.Sơ thẩm

Ban hội thẩm sẽ đưa ra báo cáo chính thức đến DSB và được DSB xem xét trong hạn 20 ngày kể từ khi gởi cho các bên tranh chấp

Nếu bên nào không đồng ý với báo cáo của Ban hội thẩm sẽ phải gởi văn bản giải thích sự phản đối đến DSB ít nhất 10 ngày trước ngày mở phiên họp xem xét báo cáo

Trang 23

Việc không thông qua báo cáo chỉ tồn tại khi tất cả

các thành viên của DSB phản đối (Cơ chế đồng thuận phủ quyết)

Nếu một trong các bên tranh chấp có ý kiến phản đối báo cáo, thì DSB sẽ không tiến hành việc thông qua mà chuyển vụ việc xét xử cấp phúc thẩm.

Trang 24

III.Thủ tục

5.Phúc thẩm

Cơ quan phúc thẩm có quyền chấp thuận, sửa đổi bổ sung hoặc huỷ bỏ những lập luận và pháp quyết của Ban hội thẩm

Cơ quan phúc thẩm cũng có thể có khuyến cáo đến các bên trong quá trình giải quyết vụ việc tranh chấp.

Trang 25

III.Thủ tục

5.Phúc thẩm

Quá trình phúc thẩm kéo dài không quá

60 ngày kể từ ngày bên kháng cáo chính thức thông báo việc kháng cáo, trường hợp đặc biệt thủ tục phúc thẩm không quá

90 ngày

Sau 30 ngày kể từ khi báo cáo của Cơ quan phúc thẩm được chuyển đến các bên, DSB sẽ thông qua trừ trường hợp tất

cả các thành viên DSB phủ quyết

Trang 26

III.Thủ tục

6.Thi hành phán quyết

Bên thua kiện có nghĩa vụ thi hành các quyết định của DSB trong thời gian hợp lý (không được vượt quá 15 tháng kể từ khi DSB có quyết định giải quyết tranh chấp.)

Khi có phán quyết cho rằng một quốc gia có biện pháp thương mại vi phạm các quy định của WTO thì quốc gia đó phải rút lại các biện pháp vi phạm và thay thế bằng biện pháp khác (chưa có quy định cụ thể).

Trang 27

III.Thủ tục

7.Trả đũa thương mại

Nếu bên vi phạm không chấp hành phán quyết

sẽ phải bồi thường hoặc bị áp dụng biện pháp trả đũa Tuy nhiên các biện pháp này chỉ mang tính tạm thời.

Trả đũa thương mại được xem là biện pháp chế tài cuối cùng thường thực hiện dưới hình thức tạm dừng thực hiện các nhượng bộ thương mại đối với bên vi phạm

Có thể thực hiện hình thức trả đũa trực tiếp, trả đũa chéo trong lĩnh vực thương mại hoặc trả đũa chéo trong các hiệp định thương mại.

Trang 29

XIN CẢM ƠN !

Ngày đăng: 21/12/2014, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w