TRANH CHẤP LAO ĐỘNG LÀ GÌ• Là những tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh trong quan hệ lao động giữa NLĐ, tập thể lao động với NSDLĐ.. Tranh chấp lao động tập thể về quyền
Trang 1GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM
CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
Trang 2MỤC TIÊU
Giúp cho cán bộ công đoàn cơ sở nắm được bản chất, nội dung, trình tự gải quyết tranh chấp lao động; nhằm xây dựng mối quan hệ lao động hài hoà, ổn định, bền vững trong các đơn vị/doang nhiệp.
Trang 3I NHẬN THỨC CHUNG VỀ TRANH CHẤP
LAO ĐỘNG
TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
1 Khái niệm TCLĐ
Về quyền
4 TCLĐ Tập thể
Về lợi ích
Trang 41 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG LÀ GÌ
• Là những tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và
lợi ích phát sinh trong quan hệ lao động giữa NLĐ, tập thể lao động với NSDLĐ.
2 Tranh chấp lao động cá nhân
Là những tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh trong quan hệ lao động giữa NLĐ với NSDLĐ
Trang 53 Tranh chấp lao động tập thể về quyền
• Là tranh chấp về việc thực hiện các quy định của pháp luật lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động
đã được đăng ký với cơ quan nhà nước hoặc các quy chế, thỏa thuận khác ở doanh nghiệp mà tập thể lao động cho rằng người sử dụng lao động vi phạm.
Trang 64 Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
• Là tranh chấp về việc tập thể lao động
yêu cầu xác lập các điều kiện lao động mới so với quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động đã được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các quy chế, thỏa thuận khác ở doanh nghiệp trong quá trình thương lượng giữa tập thể lao động và NSDLĐ.
Trang 75 Khi nào thì được coi là TCLĐ
Khi một bên từ chối thương lượng hoặc hai bên đã thương lượng mà vẫn không giải quyết được, thương lượng thành; nhưng 1 trong 2 bên không thực hiện và một hoặc hai bên có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động.
Trang 86 Khái niệm giải quyết TCLĐ
Cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao động trong phạm vi quyền hạn của mình tiến hành các thủ tục theo luật định nhằm:
- Giải quyết những bất đồng giữa các bên quan hệ lao động.
- Khôi phục và xác lập các quyền và lợi ích.
- Xóa bỏ bất bình, mâu thuẫn.
- Duy trì và củng cố quan hệ lao động.
Trang 97 NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TCLĐ
NGUYÊN TẮC
BẢO ĐẢM (Quyền, lợi ích mỗi bên)
CÔNG KHAI, MINH BẠCH
KHÁCH QUAN
TÔN TRỌNG (2 Bên tự thương lượng)
ĐÚNG
PHÁP LUẬT
KỊP THỜI
Trang 108 Quyền, nghĩa vụ của NLĐ và NSDLĐ
trong giải quyết TCLĐ
• Quyền:
- Trực tiếp hoặc thông
qua đại diện để tham gia
vào quá trình giải quyết
- Rút đơn hoặc thay đổi
nội dung yêu cầu
- Yêu cầu thay đổi người
tiến hành giải quyết (nếu
có lý do khác)
• Nghĩa vụ:
- Cung cấp đầy đủ, kịp
thời tài liệu, chứng cứ
để chứng minh cho yêu cầu của mình.
- Chấp hành thoả thuật
đã đạt được, bản án, quyết định đã có hiệu lực.
Trang 11II GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ
NHÂN.
1 Thẩm quyền giải quyết:
Thẩm quyền giải quyết:
Hòa giải viên lao động.
Tòa án nhân dân
Trang 122 QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN
Tòa án
Trang 13Các bước:
Bước 1: Thương lượng:
- Nếu thương lượng thành công (lập biên bản ghi nhớ).
- Một số vụ việc không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải.
- Các trường hợp phải qua hòa giải, thì hòa giải viên phải tiến hành trước khi tòa án giải quyết.
Bước 2: Hoà giải:
Thời hạn 5 ngày làm việc phải kết thúc hòa giải.
Trang 14Các bước (ti ếp)
Bước 3: Toà án:
Mỗi bên đều có quyền yêu cầu tòa giải quyết khi:
- Các vụ việc không bắt buộc qua hòa giải
- Hòa giải không thành
- Hòa giải thành công 1 bên không thực hiện
- Quá 5 ngày, không tiến hành hòa giải
Trang 153 THỜI HIỆN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT
Trang 16III GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP
THỂ.
• 1 Thẩm quyền giải quyết:
TCLĐTT Quyền
TCLĐTT Lợi ích
Hòa
giải viên
LĐ
CT UBND Huyện
Tòa
án ND
Hòa giải viên LĐ
Hội đồng trọng tài LĐ
Trang 172 Quy trình giải quyết tranh chấp lao động tập thể
Chủ tịch UBND Cấp huyện Tòa án
nhân dân
Hội đồng trọng tài lao động
Tiến hành thủ tục đình công
Trang 182 Quy trình giải quyết tranh chấp lao động tập thể
Một số lưu ý:
- Tất cả các tranh chấp lao động tập thể đều phải qua hòa giải, nếu quá 5 ngày mà không hòa giải thì phải yêu cầu lên Chủ tịch UBND huyện.
- Xác định rõ loại tranh chấp nào (quyền hay lợi ích) và do thẩm quyền giải quyết.
- Tranh chấp lao động tập thể và lợi ích tiến hành các thủ tục đình công khi:
+ Sau 5 ngày hòa giải thành, các bên không thực hiện thỏa thuận.
+ Sau 3 ngày hòa giải không thành.
Trang 19VI TRÁCH NHIỆM CỦA CĐCS TRONG GIẢI
- Tư vấn giúp người lao động chọn phương pháp có hiệu quả giải quyết tranh chấp lao động
Trang 202 Giải quyết tranh chấp lao động
- Hoàn thành các chứng cứ
- Xác định loại tranh chấp lao động.
- Tư vấn, giúp NLĐ đề nghị, yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động đúng quy định, đảm bảo quyền lợi cho NLĐ.
- Đề nghị hỗ trợ, tham gia của công đoàn cấp trên.
- Huy động sự đồng tình ủng hộ
Trang 213 Sau khi giải quyết tranh chấp lao động
- Yêu cầu người lao động thực hiện.
- Theo dõi, giám sát người sử dụng lao động
chấp hành.
- Đấu tranh, xử lý các hành vi xâm phạm quyền, lợi ích người lao động
Trang 22Là Chủ tịch CĐCS Anh/chị phải làm gì để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người lao động?
Trang 23ĐÌNH CÔNG
VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
Trang 24I NHẬN THỨC CHUNG VỀ ĐÌNH CÔNG
1 Đình công là gì?
Là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện
và có tổ chức của tập thể lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải
quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.
Trang 252 Thời điểm tiến hành các thủ tục đình công
- Không thuộc trường hợp phải hoãn
ngừng và danh mục cấm đình công do Chính phủ quy định.
- Sau 5 ngày các bên không thực hiện thỏa
thuận.
- Sau 3 ngày hòa giải không thành
Trang 263 ĐÌNH CÔNG BẤT HỢP PHÁP
- Không phát sinh từ tranh chấp LĐ tập thể về lợi ích.
- Không do NLĐ cùng trong doanh nghiệp.
- Khi tranh chấp LĐ chưa hoặc đang được cơ quan, tổ chức giải quyết.
- Không lấy ý kiến NLĐ về đình công.
- Lãnh đạo đình công không thông báo với cơ quan, tổ chức hữu quan.
- Tại các doanh nghiệp không được đình công.
- Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng.
Trang 274 Trường hợp hoãn, ngừng,
không được đình công.
- Không được đình công theo danh mục Chính phủ quy định.
- Hoãn, ngừng đình công khi xét thấy:
+ Có nguy cơ nghiêm trọng thiệt hại đến kinh tế, lợi ích công cộng.
+ Thẩm quyền quyết định (Chủ tịch UBND Tỉnh)
Trang 29ý kiến Đồng ý
>50%
Ý kiến đồng ý
Công đoàn ra quyết định đình công
Gửi
cơ quan,
tổ chức hữu quan
Đình công
≤
Trang 316 Trình tự, thủ tục tổ chức đình công (tiếp)
- Nội dung
+ Thời điểm đình công.
+ Đình công toàn bộ hay bộ phận.
+ Yêu cầu tập thể lao động.
Thời gian, hình thức, nội dung lấy ý kiến
do BCH CĐ quyết định, phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 01 ngày
Trang 326 Trình tự, thủ tục tổ chức đình công (tiếp)
b CĐ quyết định đình công.
- Khi trên 50% người được lấy ý kiến đồng ý:
Công đoàn quyết định đình công bằng văn bản.
- Nội dung quyết định:
+ Kết quả lấy ý kiến.
+ Thời điểm, địa điểm đình công.
+ Đình công toàn bộ hay bộ phận.
+ Yêu cầu tập thể người lao động.
+ Đại diện BCH CĐ và địa chỉ liên hệ.
Trang 346 Trình tự, thủ tục tổ chức đình công (tiếp)
- Đến thời điểm đình công, người sử dụng lao động không chấp nhận giải quyết yêu cầu tập thể người lao động thì Công đoàn lãnh đạo đình công.
c Tiến hành đình công
- Tổ chức đình công theo phương án và quyết định.
Trang 356 Trình tự, thủ tục tổ chức đình công (tiếp)
- Đình công phải đảm bảo:
+ Đảm bảo nguyên tắc tự nguyện của NLĐ
+ Không kích động, bắt buộc cản trở NLĐ đình công.
Trang 367 Quyền và nghĩa vụ các bên
tham gia đình công
- Tiếp tục thương lượng hoặc đề nghị cấp tỉnh hòa giải.
- BCH CĐ có quyền thay đổi quyết định đình công
- NSDLĐ có quyền:
+ Chấp hành toàn bộ hoặc 1 phần yêu cầu + Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét
(sai)
Trang 377 Quyền và nghĩa vụ các bên tham gia đình công (ti ếp)
+ Tạm thời đóng cửa nơi làm việc (trong thời gian đình công)
- Nghiêm cấm NSDLĐ:
+ Chấm dứt HĐLĐ hoặc kỷ luật khi NLĐ đình công, lãnh đạo đình công.
lý do đình công hoặc chuẩn bị đình công
+ Trù dập, trả thù.
Trang 387 Quyền và nghĩa vụ các bên tham gia đình công (ti ếp)
- Tiền lương và quyền lợi:
+ NLĐ tham gia đình công phải nghỉ việc được trả lương (mức thỏa thuận) và quyền lợi khai thác theo quy định.
+ NLĐ tham gia đình công không được trả lương (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác).
Trang 398 Xử lý đình công không đúng.
- Thẩm quyền xử lý: Chủ tịch UBND tỉnh, huyện.
- Các cuộc đình công không đúng như:
+ Không lấy hoặc lấy ý kiến tập thể NLĐ nhưng không đúng trình tự, thủ tục, đối tượng, không
đủ về số lượng, tỷ lệ, hình thức, nội dung.
+ Vi phạm thời hạn báo trước.
+ Không thông báo hoặc có thông báo nhưng không đúng hình thức, thời gian.
+ Không gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định.
Trang 408 Xử lý đình công không đúng (ti ếp)
Trang 419 Xét tính hợp pháp của đình công:
- Thẩm quyền: Tòa án Nhân dân tỉnh, tối cao.
- Trình tự, thủ tục xử lý.
+ Trong thời hạn 03 tháng mỗi bên đều
có quyền hợp đơn yêu cầu xét.
+ Thời hạn 05 ngày làm việc, tòa án ra quyết định xem xét.
Trang 429 Xét tính hợp pháp của đình công (ti ếp)
+ Thời hạn 05 ngày sau tòa án mở phiên họp xét và đưa ra quyết định về tính hợp pháp (nếu đình công bất hợp pháp thì NLĐ phải ngừng ngay và quay lại làm việc)
+ Trong thời hạn 15 ngày (nhận quyết định) 2 bên có quyền khiếu nại Tòa án tối cao.
Trang 43VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ.
1 Trước khi đình công:
- Đại diện xây dựng quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ trong doanh nghiệp.
- Tham gia giải quyết TCLĐ, Đảm bảo lợi ích cho NLĐ.
- Công khai, các điều kiện, thủ tục, tính hợp pháp, Quyền và trách nhiệm của mỗi bên khi đình công.
- Không tổ chức đình công trái pháp luật.
Trang 442 Trong khi đình công.
- Yêu cầu NLĐ chống hành sự lãnh đạo của CĐ.
- Báo CĐ cấp trên và cơ quan quản lý
Trang 453 Sau khi đình công
- Tham gia để ổn định sản xuất, tư tưởng NLĐ.
- Theo dõi, giám sát NLĐ thực hiện cam kết.
- Kịp thời báo Công đoàn cấp trên và các cơ quan chức năng biết khi chủ Doanh nghiệp không thực hiện cam kết.
- Tiếp tục thực hiện tốt vai trò, chức năng của công đoàn.
Trang 46
THẢO LUẬN
1 Tổ chức đình công thì tập thể NLĐ có lợi? hại gì?
2 Để đảm bảo quyền và lợi ích của tập thể NLĐ mà không phải đình công, CĐCS cần thực hiện những hoạt động gì?