1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

BAI GIANG KINH tế NGÀNH NƯỚC

60 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 389,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng kinh tế chuyên về nghành nước, nói về cái vấn đề về tài chính, dự toán các công trình cấp thoát nước, quản lý và chọn dự án cho phù hợp. Là 1 môn học nằm trong hệ thống môn học của các trường Đại học đào tạo đặc thù về nghành Công nghệ kĩ thuật tài nguyên Nước

Trang 1

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÀNH NƯỚC

1.1 Đặc điểm của sản xuất xây dựng ngành nước

Sản xuất thiếu tính ổn định, luôn biến động do:

- Thời gian xây dựng dài, chi phí sản xuất lớn;

- Quá trình sản xuất mang tính tổng hợp, cơ cấu tổ chức sản xuất phức tạp,nhiều thành phần tham gia;

- Quá trình sản xuất chủ yếu ở ngoài trời;

- Sản xuất theo phương pháp đơn chiếc, thi công theo đơn đặt hàng của chủđầu tư;

- Chịu tác động mạnh từ hoàn cảnh kinh tế xã hội;

- Thuận lợi hơn ngành sản xuất khác: biết trước thị trường tiêu thụ sảnphẩm, yêu cầu chất lượng, thời gian giao sản phẩm, lãi định mức và đượctạm ứng vốn trước theo tiến độ thi công

1.2 Nhiệm vụ của nhà nước trong quản lý kinh tế xây dựng

- Xây dựng chiến lược phát triển ngành, kế hoạch dài

- hạn, quy hoạch ngành, dự báo

- Xây dựng văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách

- Bảo vệ tài nguyên và môi trường trong quá trình quy hoạch, xét duyệt, thicông xây lắp, vận hành công trình

- Chống thất thoát vốn của nhà nước

- Tạo điều kiện để doanh nghiệp quốc doanh có vai trò chủ đạo và nâng caonăng lực cạnh tranh quốc tế

- Khuyến khích các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển

- Quản lý đồng bộ ngành xây dựng từ khâu đầu tư đến thi công xây lắp

- Hợp tác quốc tế

1.3 Các khái niệm cơ bản về ngành nước

- Hoạt động cấp nước là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực sản xuất,

cung cấp và tiêu thụ nước sạch, bao gồm: quy hoạch, tư vấn thiết kế, đầu tư xâydựng, quản lý vận hành, bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch và sử dụng nước

- Dịch vụ cấp nước là các hoạt động có liên quan của tổ chức, cá nhân trong

lĩnh vực bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch

Trang 2

- Đơn vị cấp nước là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các

hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn nước sạch và bán lẻ nước sạch

- Đơn vị cấp nước bán buôn là đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước sạch

cho một đơn vị cấp nước khác để phân phối, bán trực tiếp đến khách hàng sử dụngnước

- Đơn vị cấp nước bán lẻ là đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước sạch

trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước

- Khách hàng sử dụng nước là tổ chức, cá nhân và hộ gia đình mua nước

sạch của đơn vị cấp nước

- Nước sạch là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử

dụng

- Hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh là một hệ thống bao gồm các công

trình khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến kháchhàng sử dụng nước và các công trình phụ trợ có liên quan

- Mạng lưới cấp nước là hệ thống đường ống truyền dẫn nước sạch từ nơi

sản xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II, mạng cấp III và cáccông trình phụ trợ có liên quan

- Mạng cấp I là hệ thống đường ống chính có chức năng vận chuyển nước tới

các khu vực của vùng phục vụ cấp nước và tới các khách hàng sử dụng nước lớn

- Mạng cấp II là hệ thống đường ống nối có chức năng điều hoà lưu lượng

cho các tuyến ống chính và bảo đảm sự làm việc an toàn của hệ thống cấp nước

- Mạng cấp III là hệ thống các đường ống phân phối lấy nước từ các đường

ống chính và ống nối dẫn nước tới các khách hàng sử dụng nước

- Công trình phụ trợ là các công trình hỗ trợ cho việc quản lý, vận hành, bảo

dưỡng, sửa chữa đối với hệ thống cấp nước như sân, đường, nhà xưởng, tường rào,trạm biến áp, các loại hố van, hộp đồng hồ, họng cứu hoả

- Thiết bị đo đếm nước là thiết bị đo lưu lượng, áp lực bao gồm các loại đồng

hồ đo nước, đồng hồ đo áp lực và các thiết bị, phụ kiện kèm theo

- Trộm cắp nước là hành vi lấy nước trái phép không qua đồng hồ đo nước,

tác động nhằm làm sai lệch chỉ số đo đếm của đồng hồ và các thiết bị khác có liênquan đến đo đếm nước, cố ý hoặc thông đồng ghi sai chỉ số đồng hồ và các hành vilấy nước gian lận khác

Trang 3

- Vùng phục vụ cấp nước là khu vực có ranh giới xác định mà đơn vị cấp

nước có nghĩa vụ cung cấp nước sạch cho các đối tượng sử dụng nước trong khuvực đó

1.4 Nguyên tắc hoạt động và chính sách phát triển ngành nước

- Hoạt động cấp nước là loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh chịu sựkiểm soát của Nhà nước nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vịcấp nước và khách hàng sử dụng nước, trong đó có xét đến việc hỗ trợ cấp nướccho người nghèo, các khu vực đặc biệt khó khăn

- Phát triển hoạt động cấp nước bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu mọinguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch với chất lượng bảo đảm, dịch vụvăn minh và kinh tế cho nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Khai thác, sản xuất và cung cấp nước sạch không phụ thuộc vào địa giớihành chính

- Ưu tiên khai thác nguồn nước để cấp nước cho mục đích sinh hoạt của cộngđồng

- Khuyến khích sử dụng nước sạch hợp lý, tiết kiệm và áp dụng các côngnghệ tái sử dụng nước cho các mục đích khác nhau

- Khuyến khích các thành phần kinh tế, cộng đồng xã hội tham gia đầu tưphát triển và quản lý hoạt động cấp nước

Câu hỏi ôn tập

1/ Trình bày đặc điểm của sản xuất xây dựng ngành nước

2/ Trình bày nhiệm vụ của nhà nước trong quản lý kinh tế xây dựng

3/ Trình bày các khái niệm cơ bản về ngành nước

4/ Trình bày nguyên tắc hoạt động và chính sách phát triển ngành nước

Trang 4

Chương 2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH NƯỚC

2.1 Quy hoạch cấp nước vùng

2.2.1 Giai đoạn và thời gian lập quy hoạch cấp nước vùng

- Quy hoạch cấp nước vùng được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm và dài hơn

- Thời gian lập đồ án quy hoạch cấp nước vùng không quá 18 tháng, kể từngày nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

2.2.2 Nhiệm vụ lập quy hoạch cấp nước vùng

- Nội dung nhiệm vụ quy hoạch cấp nước vùng:

+ Đánh giá, dự báo phát triển đô thị, nông thôn, cơ sở hạ tầng vùng phù hợpvới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạchphát triển ngành cho giai đoạn 05 năm, 10 năm và dài hơn;

+ Đánh giá điều kiện tự nhiên, dự báo diễn biến môi trường nước về chấtlượng, trữ lượng và khả năng khai thác nguồn nước của vùng, liên vùng;

+ Tổ chức cấp nước vùng tối ưu về kinh tế - kỹ thuật, không phụ thuộc vàođịa giới hành chính các khu vực khai thác nước và sử dụng nước

- Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới, quy mô và mối liên hệ vùng; tỉ lệ 1/100.000đến 1/500.000

- Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch cấp nước vùng không quá 02 tháng đốivới quy hoạch cấp nước vùng trong một tỉnh, 03 tháng đối với quy hoạch cấp nướcvùng liên tỉnh kể từ ngày chính thức được giao nhiệm vụ

2.2.3 Căn cứ lập quy hoạch cấp nước vùng

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quyhoạch khai thác, sử dụng và phát triển tài nguyên nước, quy hoạch phát triển ngànhliên quan, nếu có

- Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và các địnhhướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủphê duyệt

- Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu có liên quan

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn

Trang 5

- Nhiệm vụ quy hoạch cấp nước vùng đã được phê duyệt.

2.2.4 Nội dung quy hoạch cấp nước vùng

Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, quy hoạch cấp nước vùng cónhững nội dung chủ yếu sau đây:

- Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên

và hệ thống hạ tầng kỹ thuật của vùng lập quy hoạch

- Điều tra, khảo sát và đánh giá trữ lượng, chất lượng các nguồn nước mặt,nước ngầm và khả năng khai thác cho cấp nước

- Đánh giá, dự báo sự phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuậtvùng

- Xác định các chỉ tiêu cấp nước, nhu cầu dùng nước theo giai đoạn cho từngkhu vực của vùng

- Xác định các nguồn cấp nước, quy mô công suất cấp nước cho từng giaiđoạn

- Xác định vị trí, quy mô công suất các công trình đầu mối (trạm bơm, nhàmáy xử lý ), các tuyến truyền dẫn chính và nhu cầu sử dụng đất cho các công trìnhcấp nước

- Phân kỳ đầu tư theo giai đoạn, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến các

dự án ưu tiên đầu tư

- Đề xuất các quy định bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống cấp nước

- Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch

- Đề xuất phương án tổ chức quản lý cấp nước vùng

- Đánh giá tác động môi trường

2.2.5 Hồ sơ đồ án quy hoạch cấp nước vùng

Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, hồ sơ đồ án quy hoạch cấp nướcvùng bao gồm:

Trang 6

+ Bản đồ định hướng phát triển cấp nước vùng (vị trí, quy mô công suất cáccông trình cấp nước, các tuyến ống truyền dẫn, các khu vực cấp nước trong vùng);

tỷ lệ 1/25.000 đến 1/250.000

- Báo cáo tổng hợp gồm thuyết minh, các văn bản pháp lý có liên quan, tờtrình phê duyệt đồ án quy hoạch cấp nước vùng

2.2 Quy hoạch cấp nước đô thị

2.2.1 Giai đoạn và thời gian lập quy hoạch cấp nước đô thị

- Quy hoạch cấp nước đô thị được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm

- Thời gian lập đồ án quy hoạch cấp nước đô thị không quá 12 tháng, kể từngày nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

2.2.2 Nhiệm vụ lập quy hoạch cấp nước đô thị

- Nội dung nhiệm vụ quy hoạch cấp nước đô thị:

+ Đánh giá, dự báo phát triển đô thị, cơ sở hạ tầng đô thị phù hợp với quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triểnngành cho các giai đoạn 05 năm, 10 năm và đến 20 năm;

+ Đánh giá điều kiện tự nhiên, dự báo diễn biến môi trường về chất lượng,trữ lượng và khả năng khai thác nguồn nước của đô thị, vùng đô thị;

+ Tổ chức cấp nước đô thị tối ưu về kinh tế - kỹ thuật, mối quan hệ vùng của

đô thị về cấp nước

- Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới và mối quan hệ vùng; tỷ lệ 1/25.000 đến 1/100.000

- Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch cấp nước đô thị không quá 02 tháng kể từ ngàychính thức được giao nhiệm vụ

2.2.3 Căn cứ lập quy hoạch cấp nước đô thị

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quyhoạch khai thác, sử dụng và phát triển tài nguyên nước, quy hoạch cấp nước vùng

và quy hoạch phát triển ngành liên quan, nếu có

- Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu có liên quan

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn

- Nhiệm vụ quy hoạch cấp nước đô thị đã được phê duyệt

Trang 7

2.2.4 Nội dung quy hoạch cấp nước đô thị

Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng đô thị, quy hoạch cấp nước đô thị baogồm những nội dung sau đây:

- Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội, điều kiện tựnhiên, hệ thống hạ tầng kỹ thuật của đô thị lập quy hoạch và mối quan hệ với cácvùng có liên quan

- Điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước: nguồn khaithác, công suất, hiệu suất khai thác, chất lượng nước sạch, áp lực nước, tính liên tụccủa dịch vụ, tỷ lệ đấu nối, tỷ lệ thất thoát thất thu và đánh giá tình trạng các côngtrình, mạng lưới đường ống cấp nước

- Điều tra, khảo sát và đánh giá trữ lượng, chất lượng các nguồn nước mặt,nước ngầm và khả năng khai thác cho cấp nước

- Đánh giá, dự báo sự phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đôthị

- Xác định các chỉ tiêu cấp nước cho các mục đích sử dụng, nhu cầu cấpnước theo giai đoạn quy hoạch

- Xác định khả năng liên hệ vùng về cấp nước

- Lựa chọn nguồn cấp nước, điểm lấy nước; xác định vị trí, quy mô công suấtcác công trình cấp nước cho từng giai đoạn và xác định nhu cầu sử dụng đất chocác công trình cấp nước

- Xác định cấu trúc mạng lưới đường ống cấp nước; phân vùng cấp nước,tính toán mạng cấp I, mạng cấp II cho từng giai đoạn quy hoạch, xác định các điểmđấu nối giữa mạng cấp I và mạng cấp II

- Phân kỳ đầu tư theo giai đoạn, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến các

dự án ưu tiên đầu tư

- Đề xuất các quy định bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống cấp nước

- Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch

- Đánh giá tác động môi trường

2.2.5 Hồ sơ đồ án quy hoạch cấp nước đô thị

Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng đô thị, hồ sơ đồ án quy hoạch cấp nước

đô thị bao gồm:

- Bản vẽ:

Trang 8

+ Bản đồ vị trí và mối quan hệ liên vùng; tỷ lệ 1/50.000 đến 1/250.000;

+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước đô thị; tỷ lệ 1/5.000 đến 1/25.000;+ Bản đồ nguồn nước mặt, nước ngầm và khả năng khai thác nguồn nước; tỷ

2.3 Đầu tư phát triển cấp nước

2.3.1 Lựa chọn đơn vị cấp nước

- Đơn vị cấp nước có thể lựa chọn và được lựa chọn làm chủ đầu tư một, một

số hoặc đồng bộ tất cả các hạng mục của hệ thống cấp nước từ công trình khai thác,nhà máy xử lý nước, mạng cấp I, mạng cấp II đến mạng cấp III để kinh doanh bánbuôn, bán lẻ nước sạch

- Đối với địa bàn đã có tổ chức, cá nhân đang thực hiện dịch vụ cấp nước thì

tổ chức, cá nhân đó được chỉ định là đơn vị cấp nước thực hiện dịch vụ cấp nướctrên địa bàn

- Đối với địa bàn chưa có đơn vị cấp nước thực hiện dịch vụ cấp nước, việclựa chọn đơn vị cấp nước để đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước và kinh doanhnước sạch trên địa bàn được tiến hành theo các quy định của pháp luật về đấu thầu

và điều kiện cụ thể của từng địa phương

- Các công trình nguồn cấp nước đã được xác định theo quy hoạch cấp nước

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được công bố, kêu gọi đầu tư và tổchức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư theo các quy định của pháp luật Công trìnhnguồn cấp nước được phân kỳ làm nhiều giai đoạn đầu tư, đơn vị cấp nước đã thựchiện đầu tư xây dựng giai đoạn trước có thể được xem xét, chỉ định làm chủ đầu tưgiai đoạn sau nếu bảo đảm điều kiện năng lực và có đề xuất kinh tế - kỹ thuật hợplý

Trang 9

- Khuyến khích, tạo điều kiện các tổ chức, cá nhân chủ động nghiên cứu,đăng ký làm chủ đầu tư các dự án đầu tư phát triển cấp nước.

- Thẩm quyền lựa chọn đơn vị cấp nước:

+ Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn ở khu vực đô thị, Ủy ban nhândân xã ở khu vực nông thôn, Ban quản lý khu công nghiệp tổ chức lựa chọn đơn vịcấp nước trên địa bàn do mình quản lý; trường hợp công trình cấp nước có phạm vicấp nước vùng trong một tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp quản lý những địa phươngtrong vùng cấp nước của công trình đó tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước, có sựtham gia của những địa phương trong vùng cấp nước;

+ Bộ Xây dựng tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước đối với các công trình cấpnước đô thị và khu công nghiệp có phạm vi cấp nước liên tỉnh, có sự tham gia củacác tỉnh liên quan;

+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nướcđối với các công trình cấp nước nông thôn có phạm vi cấp nước liên tỉnh, có sựtham gia của các tỉnh liên quan

2.3.2 Khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển cấp nước

- Quỹ quay vòng cấp nước:

+ Thành lập Quỹ quay vòng cấp nước do Ngân hàng Phát triển Việt Namquản lý nhằm tạo nguồn tài chính ưu đãi, sẵn có cho các dự án đầu tư phát triển cấpnước các đô thị nhỏ và khu dân cư tập trung;

+ Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định, ban hành cơ chế hoạtđộng của Quỹ quay vòng cấp nước

- Dự án đầu tư xây dựng cấp nước được Nhà nước hỗ trợ:

+ Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào như cấp điện,đường;

+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng khi triển khai dự án cấp nước tạicác đô thị;

+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và một phần chi phí đầu tư xâydựng công trình khi triển khai dự án cấp nước cho những vùng đặc biệt khó khăn

về nguồn nước, dân tộc ít người, miền núi và hải đảo;

Trang 10

+ Ưu tiên sử dụng các nguồn tài chính ưu đãi cho dự án đầu tư cấp nước,không phân biệt đối tượng sử dụng;

+ Ưu tiên hỗ trợ lãi xuất sau đầu tư các dự án cấp nước sử dụng nguồn vốnvay thương mại;

+ Miễn tiền sử dụng đất

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn cơ chế ưuđãi cụ thể cho các dự án cấp nước và khuyến khích các doanh nghiệp trong nướcsản xuất và sử dụng vật tư, thiết bị chuyên ngành sản xuất trong nước

2.4 Đấu nối và hợp đồng dịch vụ cấp nước

2.4.1 Đấu nối

a/ Điểm đấu nối

- Đơn vị cấp nước phải thiết lập các điểm đấu nối vào mạng lưới cấp nướccho mỗi khách hàng sử dụng nước; các điểm đấu nối phải đặt ngay sát chỉ giới sửdụng đất hoặc chân tường rào công trình của khách hàng sử dụng nước trong điềukiện cho phép

- Trường hợp khách hàng sử dụng nước ở quá xa đường ống phân phối vànằm ngoài vùng phục vụ của đơn vị cấp nước thì phải có sự thỏa thuận giữa hai bênnhằm bảo đảm quyền lợi kinh doanh của đơn vị cấp nước

b/ Chất lượng dịch vụ tại điểm đấu nối

- Chất lượng dịch vụ tại điểm đấu nối đối với nước sạch sử dụng cho mụcđích sinh hoạt bao gồm chất lượng nước, áp lực, lưu lượng, tính liên tục của dịch

vụ phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành

- Chất lượng dịch vụ tại điểm đấu nối đối với nước sạch sử dụng cho cácmục đích khác theo thoả thuận giữa đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước

c/ Điểm lắp đặt đồng hồ đo nước

- Điểm lắp đặt đồng hồ đo nước có thể được xác định trước, trùng hoặc sauđiểm đấu nối của khách hàng sử dụng nước vào mạng lưới cấp nước, bảo đảmthuận tiện cho việc lắp đặt, quản lý, kiểm tra ghi thu và bảo vệ đồng hồ đo nước

- Điểm lắp đặt đồng hồ đo nước được thoả thuận giữa đơn vị cấp nước vàkhách hàng sử dụng nước

Trang 11

+ Tiêu chuẩn và chất lượng dịch vụ;

+ Quyền và nghĩa vụ của các bên;

+ Phương thức và thời hạn thanh toán;

+ Điều kiện chấm dứt hợp đồng;

+ Xử lý vi phạm hợp đồng;

+ Các nội dung khác do hai bên thỏa thuận

- Hợp đồng dịch vụ cấp nước giữa đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấpnước bán lẻ phải được Ủy ban nhân dân ký Thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nướcvới đơn vị cấp nước bán lẻ xem xét, chấp thuận bằng văn bản

b/ Tạm ngừng, ngừng dịch vụ cấp nước

- Tạm ngừng dịch vụ cấp nước: Đơn vị cấp nước tạm ngừng dịch vụ cấpnước trong trường hợp khách hàng sử dụng nước có yêu cầu vì các lý do hợp lýnhư tạm vắng, tạm dừng sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất định nhưngkhông chấm dứt Hợp đồng dịch vụ cấp nước

Nếu khách hàng sử dụng nước không thực hiện nghĩa vụ thanh toán do có lý

do khách quan đã được thông báo trước cho đơn vị cấp nước về những lý do trênthì việc ngừng dịch vụ cấp nước sẽ được thực hiện sau 10 tuần kể từ khi có thôngbáo về việc ngừng dịch vụ cấp nước

Trang 12

+ Đối với các đối tượng sử dụng nước khác: Đơn vị cấp nước có thể ngừngdịch vụ cấp nước từ điểm đấu nối nếu khách hàng sử dụng nước không thực hiệnnghĩa vụ thanh toán tiền nước, vi phạm các quy định của Hợp đồng dịch vụ cấpnước sau 15 ngày làm việc kể từ khi có thông báo đến khách hàng sử dụng nước vềviệc ngừng dịch vụ cấp nước.

c/ Thanh toán tiền nước

- Khách hàng sử dụng nước phải thanh toán đủ và đúng thời hạn số tiền nướcghi trong hóa đơn cho đơn vị cấp nước Phương thức, hình thức và địa điểm thanhtoán do hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng dịch vụ cấp nước

- Khách hàng sử dụng nước chậm trả tiền nước quá 1 tháng so với thời hạnthanh toán được quy định trong Hợp đồng dịch vụ cấp nước thì phải trả cả tiền lãicủa khoản tiền chậm trả cho đơn vị cấp nước

- Đơn vị cấp nước thu thừa tiền nước phải hoàn trả cho khách hàng sử dụngnước khoản tiền thu thừa bao gồm cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa nếu thời điểmhoàn trả sau một tháng so với thời điểm đã thu thừa tiền nước

- Lãi suất của số tiền chậm trả hoặc thu thừa do các bên thỏa thuận trongHợp đồng dịch vụ nhưng không vượt quá lãi suất cho vay cao nhất của Ngân hàng

mà đơn vị cấp nước có tài khoản ghi trong Hợp đồng dịch vụ cấp nước tại thờiđiểm thanh toán

- Khách hàng sử dụng nước có quyền yêu cầu đơn vị cấp nước xem xét lại sốtiền nước phải thanh toán Khi nhận được yêu cầu của khách hàng sử dụng nước,đơn vị cấp nước có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 15 ngày làm việc Trườnghợp không đồng ý với cách giải quyết của đơn vị cấp nước, khách hàng sử dụngnước có thể đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tổ chức việc hòa giải Trongtrường hợp không đề nghị hòa giải hoặc hòa giải không thành, khách hàng sử dụngnước có quyền khởi kiện tại tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.Trong thời gian chờ giải quyết, khách hàng sử dụng nước vẫn phải thanh toán tiềnnước và đơn vị cấp nước không được ngừng dịch vụ cấp nước

d/ Đo đếm nước

- Đơn vị cấp nước có trách nhiệm đầu tư và lắp đặt toàn bộ các thiết bị đođếm và thiết bị phụ trợ khác, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

Trang 13

- Thiết bị đo đếm nước phải phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam và được cơquan quản lý nhà nước về đo lường kiểm chuẩn và niêm phong.

- Đơn vị cấp nước có trách nhiệm tổ chức ghi đúng chỉ số đồng hồ nước theođịnh kỳ và thông báo cho khách hàng sử dụng nước, khách hàng sử dụng nước cóquyền kiểm tra, giám sát việc ghi chỉ số đồng hồ của đơn vị cấp nước

- Khách hàng sử dụng nước có trách nhiệm bảo vệ đồng hồ nước lắp đặttrong khu vực quản lý của mình và thông báo kịp thời cho đơn vị cấp nước khi pháthiện đồng hồ nước bị mất hoặc bị hỏng Đơn vị cấp nước có trách nhiệm bảo vệđồng hồ nước lắp đặt ở ngoài khu vực quản lý của khách hàng sử dụng nước

e/ Kiểm định thiết bị đo đếm nước

- Chỉ những tổ chức có thẩm quyền hoặc được ủy quyền theo quy định của

cơ quan quản lý nhà nước về đo lường mới được phép kiểm định thiết bị đo đếmnước

- Đơn vị cấp nước có trách nhiệm tổ chức việc kiểm định thiết bị đo đếmnước theo đúng yêu cầu và thời hạn do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quyđịnh

- Khi có nghi ngờ thiết bị đo đếm nước không chính xác, khách hàng sử dụngnước có quyền yêu cầu đơn vị cấp nước kiểm tra Trong thời hạn 5 ngày làm việc,

kể từ khi nhận được yêu cầu của khách hàng sử dụng nước, đơn vị cấp nước phảikiểm tra và hoàn thành việc sửa chữa hoặc thay thế thiết bị đo đếm nước Trườnghợp không đồng ý với kết quả kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế của đơn vị cấpnước, khách hàng sử dụng nước có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về cấpnước tại địa phương tổ chức kiểm định độc lập Trong thời hạn 15 ngày làm việc,

kể từ ngày nhận được yêu cầu của khách hàng sử dụng nước, cơ quan quản lý nhànước về cấp nước tại địa phương có trách nhiệm tổ chức việc kiểm định

- Chi phí cho việc kiểm định thiết bị đo đếm nước được thực hiện như sau:+ Trường hợp tổ chức kiểm định độc lập xác định thiết bị đo đếm nước hoạtđộng theo đúng Tiêu chuẩn Việt Nam thì khách hàng sử dụng nước phải trả phíkiểm định;

+ Trường hợp tổ chức kiểm định độc lập xác định thiết bị đo đếm nước hoạtđộng không đúng Tiêu chuẩn Việt Nam thì đơn vị cấp nước phải trả phí kiểm định

Trang 14

- Trường hợp tổ chức kiểm định độc lập xác định chỉ số đo đếm của đồng hồnước vượt quá số lượng nước sử dụng thực tế thì đơn vị cấp nước phải hoàn trảkhoản tiền thu thừa cho khách hàng sử dụng nước.

2.5 Quyền và nghĩa vụ của các đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước 2.5.1 Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cấp nước

a/ Đơn vị cấp nước có các quyền sau:

- Hoạt động kinh doanh cấp nước theo các quy định, được phép vào khu vựcquản lý của khách hàng sử dụng nước để thao tác bảo dưỡng, sửa chữa và thay thếmới trang thiết bị cấp nước, đường ống và đồng hồ đo nước;

- Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến hoạt động cấp nước;

- Được quyền tham gia ý kiến vào việc lập quy hoạch cấp nước trên địa bàn;

- Được bồi thường thiệt hại do khách hàng sử dụng nước gây ra theo quyđịnh của pháp luật;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

b/ Đơn vị cấp nước có các nghĩa vụ sau:

- Tuân thủ các quy trình, quy phạm vận hành hệ thống cấp nước;

- Xử lý sự cố, khôi phục việc cấp nước;

- Thực hiện các quy định của pháp luật về tài nguyên nước và bảo vệ môitrường;

- Đầu tư lắp đặt đường ống đến điểm đấu nối bao gồm cả đồng hồ nước chokhách hàng sử dụng nước trừ trường hợp có các thoả thuận khác;

- Bảo vệ an toàn nguồn cấp nước, xây dựng đới phòng hộ vệ sinh khu vựclấy nước, hệ thống công trình cấp nước theo quy định;

- Bảo đảm cung cấp dịch vụ cấp nước cho khách hàng, đáp ứng các tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng dịch vụ theo quy định;

- Báo cáo đột xuất khi được yêu cầu và định kỳ theo quy định tới chínhquyền địa phương và cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước ở địa phương và trungương;

- Bồi thường khi gây thiệt hại cho khách hàng sử dụng nước theo quy địnhcủa pháp luật;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 15

2.5.2 Quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng nước

a/ Khách hàng sử dụng nước có các quyền sau:

- Được cung cấp đầy đủ, kịp thời về số lượng, bảo đảm về chất lượng dịch vụ

đã nêu trong hợp đồng;

- Yêu cầu đơn vị cấp nước kịp thời khôi phục việc cấp nước khi có sự cố;

- Được cung cấp hoặc giới thiệu thông tin về hoạt động cấp nước;

- Được bồi thường thiệt hại do đơn vị cấp nước gây ra theo quy định củapháp luật;

- Yêu cầu đơn vị cấp nước kiểm tra chất lượng dịch vụ, tính chính xác củathiết bị đo đếm, số tiền nước phải thanh toán;

- Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về cấp nước của đơn vị cấpnước hoặc các bên có liên quan;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

b/ Khách hàng sử dụng nước có các nghĩa vụ sau:

- Thanh toán tiền nước đầy đủ, đúng thời hạn và thực hiện các thỏa thuậnkhác trong hợp đồng dịch vụ cấp nước;

- Sử dụng nước tiết kiệm;

- Thông báo kịp thời cho đơn vị cấp nước khi phát hiện những dấu hiệu bấtthường có thể gây mất nước, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, mất an toàn chongười và tài sản;

- Tạo điều kiện để đơn vị cấp nước kiểm tra, ghi chỉ số của đồng hồ đo nước;

- Bảo đảm các trang thiết bị sử dụng nước đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật, phù hợp với đặc tính kỹ thuật trang thiết bị của đơn vị cấp nước;

- Bồi thường khi gây thiệt hại cho đơn vị cấp nước và các tổ chức, cá nhân cóliên quan theo quy định của pháp luật;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

2.6 Bảo đảm an toàn cấp nước

2.6.1 Bảo vệ hệ thống cấp nước

- Chính quyền các cấp, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp với đơn

vị cấp nước bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước trên địa bàn

- Đơn vị cấp nước có nhiệm vụ tổ chức lực lượng bảo vệ an toàn hệ thốngcấp nước do mình quản lý

Trang 16

- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thăm quan, nghiên cứu các công trình cấpnước phải được phép của đơn vị cấp nước

2.6.2 Bảo đảm ổn định dịch vụ cấp nước

- Đơn vị cấp nước có nhiệm vụ tổ chức sản xuất an toàn, cung cấp ổn địnhdịch vụ cấp nước cho các khách hàng sử dụng nước về chất lượng nước, áp lực, lưulượng và tính liên tục theo quy chuẩn kỹ thuật và Hợp đồng dịch vụ cấp nước đã kýkết

- Trong trường hợp có sự cố xảy ra trên hệ thống cấp nước:

+ Đơn vị cấp nước cần thông báo kịp thời cho các khách hàng sử dụng nước

có biện pháp dự trữ nước trong thời gian khôi phục dịch vụ cấp nước;

+ Thông báo ngay với cơ quan quản lý giao thông và có quyền chủ độngkhắc phục sự cố để bảo đảm an toàn cấp nước, đồng thời phải bảo đảm an toàn giaothông tại nơi có sự cố và hoàn trả mặt bằng theo quy định;

+ Nếu thời gian khắc phục sự cố kéo dài, đơn vị cấp nước phải phối hợp vớichính quyền địa phương thực hiện các biện pháp cấp nước tạm thời đáp ứng nhucầu sinh hoạt tối thiểu của người dân ở khu vực bị ảnh hưởng

2.6.3 Nước cứu hỏa

Hệ thống các trụ cứu hỏa phải được lắp đặt theo quy định Các họng cứu hỏaphải bảo đảm luôn luôn có nước với áp lực tối thiểu theo tính toán của mạng lướiđường ống Lực lượng phòng cháy, chữa cháy chịu trách nhiệm quản lý hệ thốngcác họng cứu hỏa và thanh toán lượng nước sử dụng thực tế cho đơn vị cấp nước

2.7 Trách nhiệm quản lý nhà nước về cấp nước

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên lãnhthổ Việt Nam; ban hành và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, định hướng phát triểncấp nước ở cấp quốc gia

- Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềhoạt động cấp nước tại các đô thị và khu công nghiệp trên phạm vi toàn quốc:

+ Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách về cấp nước đô thị và khucông nghiệp trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hànhtheo thẩm quyền;

Trang 17

+ Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện cácchương trình, kế hoạch phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp ở cấp quốcgia;

+ Ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về cấpnước đô thị và khu công nghiệp;

+ Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động cấp nước đô thị và khu côngnghiệp trên phạm vi toàn quốc

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước tại các khu vực nông thôn:

+ Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách về cấp nước nông thôn trìnhChính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;

+ Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện cácchương trình cấp nước nông thôn ở cấp quốc gia;

+ Ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về cấpnước nông thôn;

+ Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động cấp nước nông thôn trên phạm

vi toàn quốc

- Bộ Y tế chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sứckhoẻ cộng đồng, ban hành quy chuẩn nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, tổchức kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn nước sạch trên phạm vi toànquốc

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

+ Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách nhằm khuyến khích, huy độngcác nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư cho các công trình cấpnước;

+ Làm đầu mối vận động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) chođầu tư phát triển cấp nước theo thứ tự ưu tiên đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt

- Bộ Tài chính:

+ Thống nhất quản lý về tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) cho đầu tư phát triển cấp nước;

Trang 18

+ Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônhướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch, ban hànhkhung giá nước sạch và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện trên phạm vi toànquốc.

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên địabàn do mình quản lý; quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về hoạtđộng cấp nước cho các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các cấp do mìnhquản lý Sở Xây dựng các tỉnh và Sở Giao thông công chính các thành phố trựcthuộc trung ương là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnhthực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước đô thị và khu công nghiệp; SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủyban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước nôngthôn trên địa bàn

- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức và phát triển các dịch vụcấp nước cho các nhu cầu khác nhau theo địa bàn quản lý, phù hợp với sự phát triểncộng đồng và tham gia vào quy hoạch chung của vùng về cấp nước; khi có nhu cầu

về cấp nước, Ủy ban nhân dân các cấp phải áp dụng các biện pháp thích hợp để lựachọn hoặc thành lập mới đơn vị cấp nước, hỗ trợ, tạo điều kiện và tổ chức giám sátviệc thực hiện Thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước của đơn vị cấp nước trên địabàn do mình quản lý, bảo đảm các dịch vụ cấp nước đầy đủ, có sẵn để sử dụng, đápứng nhu cầu sử dụng nước của cộng đồng

Trang 19

Câu hỏi ôn tập

1/ Trình bày nội dung quy hoạch cấp nước vùng

2/ Trình bày nội dung quy hoạch cấp nước đô thị

3/ Trình bày nội dung đầu tư phát triển cấp nước

4/ Trình bày nội dung đấu nối và hợp đồng dịch vụ cấp nước

5/ Trình bày nội dung quyền và nghĩa vụ của các đơn vị cấp nước vàkhách hàng sử dụng nước

6/ Trình bày nội dung bảo đảm an toàn cấp nước

7/ Trình bày trách nhiệm quản lý nhà nước về cấp nước

Trang 20

Chương 3 GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH

3.1 Nguyên tắc xác định giá tiêu thụ nước sạch

- Giá tiêu thụ nước sạch phải được tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất hợp lý,giá thành toàn bộ trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ (bao gồm cả chi phíduy trì đấu nối) để các đơn vị cấp nước duy trì và phát triển trên cơ sở các quychuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật và lợi nhuận định mức hợp lý của khốilượng nước thương phẩm do các tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc thựchiện tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn và bán lẻ nướcsạch; phù hợp với quan hệ cung cầu về nước sạch và điều kiện phát triển kinh tế xãhội của đất nước, khu vực và thu nhập của người dân trong từng thời kỳ; Bảo đảmquyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước;Khuyến khích các đơn vị cấp nước sạch nâng cao chất lượng dịch vụ và phấn đấugiảm chi phí, giảm thất thoát, thất thu nước đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồngthời khuyến khích khách hàng sử dụng nước tiết kiệm và khuyến khích các nhà đầu

tư đầu tư vào hoạt động sản xuất, cung ứng và tiêu thụ nước sạch

- Giá tiêu thụ nước sạch không phân biệt theo thành phần kinh tế; không phânbiệt đối tượng sử dụng nước là tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài, nhưngđược xác định cho từng mục đích sử dụng nước khác nhau như: nước dùng chosinh hoạt của dân cư (có xét đến chính sách hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng nước

là các hộ nghèo thuộc các vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng bãi ngang venbiển và hải đảo, vùng biên giới theo tiêu chí quy định hiện hành của Nhà nước);nước dùng cho các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp; cho sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, phù hợp với đặc điểm tiêu dùng nước, nguồn nước và điều kiện sảnxuất nước của từng vùng, từng địa phương, từng khu vực

- Giá tiêu thụ nước sạch nằm trong khung giá hoặc giới hạn giá do Nhà nướcquy định; nhưng phải phù hợp với chất lượng nước theo Quy chuẩn kỹ thuật hiệnhành do cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật công bố

- Trường hợp giá tiêu thụ nước sạch do UBND cấp tỉnh phê duyệt thấp hơnphương án giá nước sạch do các đơn vị cấp nước lập đã được Sở Tài chính thẩmđịnh theo các nguyên tắc tính đúng, tính đủ thì hàng năm UBND cấp tỉnh phải xem

Trang 21

xét, cấp bù từ ngân sách địa phương hoặc có cơ chế hỗ trợ hợp lý phù hợp với thẩmquyền và các quy định của pháp luật để bảo đảm cho các đơn vị sản xuất, cung ứngnước sạch bù đắp đủ chi phí, tiến hành sản xuất kinh doanh bình thường, trừ trườnghợp nước sạch được sản xuất từ các dự án nước sạch được đầu tư theo phương thứcBOT.

- Hàng năm, khi các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất, cung ứng nước sạch cóbiến động hoặc khi có sự thay đổi về công nghệ xử lý nước, quy chuẩn chất lượngdịch vụ; sự thay đổi về cơ chế chính sách của Nhà nước làm giá thành tiêu thụ nướcsạch tăng (hoặc giảm) thì cấp có thẩm quyền quyết định giá nước phải xem xét điềuchỉnh tăng (hoặc giảm) khung giá, mức giá tiêu thụ nước sạch cho phù hợp

3.2 Phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch

3.2.1 Phương pháp xác định tổng chi phí sản xuất, kinh doanh

Tổng chi phí sản xuất hợp lý, hợp lệ của sản phẩm nước sạch làm cơ sở để tínhgiá thành toàn bộ và tính giá 01 mét khối (m3) nước sạch phải được tính cho sảnlượng nước thương phẩm tương ứng trong kỳ tính toán theo các quy chuẩn, tiêuchuẩn định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất nước sạch do cơ quan có thẩm quyền theoquy định của pháp luật công bố hoặc ban hành, (không tính theo mức chi phí sảnxuất bình quân thực tế của các đơn vị cấp nước trong tỉnh) bao gồm các chi phí sau:

1

2

3

4

Chi phí vật tư trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh nước sạch (4+5+6) Ct

a/ Đối với nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp

Nội dung từng khoản chi phí được xác định như sau:

* Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm các chi phí nguyên, nhiên vật liệu, động lực

sử dụng trực tiếp sản xuất ra sản phẩm như: các chi phí bằng tiền để chi trả khi muanước sạch, nước thô (đối với các doanh nghiệp phải mua nước sạch, nước thô),điện, phèn, clo và các vật liệu phụ dùng cho công tác xử lý nước

Trang 22

Chi phí vật tư trực tiếp được xác định bằng tổng khối lượng của từng loại vật

tư sử dụng nhân (x) với đơn giá vật tư tương ứng; trong đó:

- Khối lượng vật tư sử dụng để sản xuất nước sạch áp dụng theo quy chuẩn, tiêuchuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất nước sạch do cơ quan có thẩm quyềnban hành Đối với các loại vật tư đưa vào sản xuất chưa có quy chuẩn, tiêu chuẩnđịnh mức kinh tế kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền công bố thì Chủ tịch Hội đồngquản trị hoặc Tổng giám đốc, giám đốc đơn vị cấp nước xây dựng định mức tínhtrong phương án giá tiêu thụ nước sạch trình UBND cấp tỉnh phê duyệt

- Giá vật tư là giá mua thực tế theo giá do Nhà nước quy định (đối với nhữngloại vật tư Nhà nước còn quy định giá) hoặc giá thị trường ghi trên hóa đơn cộng(+) với chi phí lưu thông hợp lý đến nơi sản xuất, cung ứng nước

* Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi phí bằng tiền mà các đơn

vị cấp nước phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất như: tiền lương, tiềncông và các khoản phụ cấp có tính chất lương, chi ăn ca, chi bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản chi khác theoquy định của công nhân trực tiếp sản xuất nước, trong đó:

- Chi phí tiền lương, tiền công được xác định bằng số lượng ngày công nhân (x)với đơn giá ngày công (đơn giá ngày công bao gồm: tiền lương cơ bản, các khoảnphụ cấp lương;

- Chi phí tiền ăn giữa ca (nếu có) cho người lao động;

- Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí côngđoàn và các khoản chi khác (nếu có) của công nhân trực tiếp sản xuất

* Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất gián tiếp (ngoài các chiphí vật tư trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp) phát sinh ở các đơn vị sản xuấtcủa doanh nghiệp bao gồm: khấu hao, sửa chữa tài sản cố định; chi phí vật liệu,công cụ, dụng cụ dùng cho phân xưởng; tiền lương, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca(nếu có) trả cho nhân viên phân xưởng; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp và kinh phí công đoàn của cán bộ nhân viên phân xưởng; chi phí kiểmnghiệm tiêu chuẩn nước sạch, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiềnkhác được tính vào giá thành theo quy định của pháp luật

* Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) thực hiện theo quy định về chế độquản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

Trang 23

* Chi phí quản lý doanh nghiệp là tổng các chi phí chi cho bộ máy quản lý vàđiều hành doanh nghiệp, các khoản chi phí có tính chất chung của toàn doanhnghiệp bao gồm: khấu hao, sửa chữa TSCĐ phục vụ bộ máy quản lý và điều hànhtrong doanh nghiệp; chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, tiền ăngiữa ca (nếu có) trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban; bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn của bộ máyquản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng, các khoản thuế, phí

và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp; các chi phíchung khác cho toàn doanh nghiệp như: chi trả lãi vay, các khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, chi phí tiếp tân, giao dịch, chi phínghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng kiến, cải tiến, chibảo vệ môi trường, chi phí giáo dục, đào tạo, chi y tế cho người lao động của doanhnghiệp, chi phí cho lao động nữ, chi phí liên quan đến cấp nước an toàn, các khoảnchi phí quản lý khác theo chế độ quy định hiện hành Chi phí quản lý doanh nghiệpđược phân bổ vào giá thành theo các tiêu thức phù hợp cho các sản phẩm củadoanh nghiệp như: sản xuất nước sạch, xây lắp và các sản phẩm khác của doanhnghiệp (nếu có); các khoản chi phí quản lý khác theo chế độ quy định hiện hànhcủa Nhà nước

* Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm,dịch vụ bao gồm: chi phí đầu tư đồng bộ bao gồm cả đồng hồ đo nước và thiết bịphụ trợ khác từ mạng cấp III đến điểm đấu nối với khách hàng sử dụng nước trừtrường hợp các bên có thỏa thuận khác; tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền

ăn giữa ca (nếu có); bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phícông đoàn và các khoản chi phí theo quy định của nhân viên bán hàng; chi phíquảng cáo; chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí duy trì đấu nối và các khoản chi phíkhác theo chế độ quy định hiện hành

Chi phí duy trì đấu nối là chi phí để quản lý, duy trì các đấu nối hiện đang sửdụng (kể cả trường hợp khách hàng không sử dụng nước) và sẽ sử dụng trong kỳ kếhoạch cung cấp nước nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ cấp nước theo nhu cầu củakhách hàng Chi phí duy trì đấu nối do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thểtính bằng một tỷ lệ nhất định tính trên tổng chi phí sản xuất, bảo đảm phù hợp vớiđiều kiện thực tế sử dụng nước tại địa phương

Trang 24

b/ Đối với nước sạch khu vực nông thôn

Nội dung các khoản chi phí xác định như sau:

* Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm các chi phí nguyên, nhiên vật liệu, động lực

sử dụng trực tiếp sản xuất ra sản phẩm như: tiền nước sạch, nước thô (đối với cácđơn vị sản xuất phải mua nước sạch, nước thô), điện, phèn, clo và các vật liệu phụdùng cho công tác xử lý nước

Chi phí vật tư trực tiếp được xác định bằng tổng khối lượng của từng loại vật tư

sử dụng nhân (x) với đơn giá vật tư tương ứng; trong đó:

- Khối lượng vật tư chủ yếu sử dụng để sản xuất nước sạch áp dụng theo quychuẩn, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất nước sạch

- Giá vật tư là giá mua thực tế theo giá do Nhà nước quy định (đối với nhữngloại vật tư Nhà nước còn quy định giá) hoặc giá thị trường ghi trên hóa đơn củangười bán hàng tại thời điểm tính toán (đối với những vật tư không thuộc danh mục

do Nhà nước quy định cộng (+) với chi phí lưu thông hợp lý đến nơi sản xuất, cungứng nước (nếu có)

* Chi phí nhân công trực tiếp

- Nếu các công trình cấp nước được đầu tư bằng nguồn vốn có nguồn gốc từngân sách nhà nước và trực tiếp từ ngân sách nhà nước do các doanh nghiệp, đơn vị

sự nghiệp công lập được thành lập theo quy định của Nhà nước thực hiện việc quản

lý, vận hành để kinh doanh nước sạch ở khu vực nông thôn thì chi phí nhân côngtrực tiếp được xác định theo phương pháp tính như đối với chi phí nhân công trựctiếp sản xuất nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp

- Nếu các công trình cấp nước do Nhà nước bàn giao cho các hợp tác xã, cộngđồng dân cư, cá nhân thực hiện việc quản lý, vận hành hoặc các công trình cấpnước do hợp tác xã, cộng đồng dân cư, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư để kinh doanhnước sạch thì chi phí nhân công trực tiếp được tính trên cơ sở kết quả thảo luận vàthoả thuận thống nhất trong Đại hội xã viên hoặc trên cơ sở thỏa thuận giữa cộngđồng dân cư sử dụng nước với đơn vị cấp nước, trên cơ sở tương đương với mứctiền công trung bình của các ngành nghề sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực cungứng dịch vụ hàng hoá trong khu vực ở địa phương và phù hợp với quy định hiệnhành của Nhà nước

Trang 25

* Chi phí sản xuất chung (nếu có phát sinh) thực hiện như cách tính chi phíchung để sản xuất kinh doanh nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp.

* Chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí quản lý của đơn vị cấp nước (nếu

có phát sinh): thực hiện như cách tính chi phí quản lý doanh nghiệp để sản xuất,kinh doanh đối với nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp

* Chi phí bán hàng (nếu có phát sinh): thực hiện như cách tính chi phí bán hàng

để sản xuất, kinh doanh đối với nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp

3.2.2 Phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch (giá bán lẻ) bình quân

* Giá thành toàn bộ 01 m3 nước sạch làm cơ sở tính giá nước sạch bình quânđược xác định theo công thức sau:

Gttbq = Ztb + (Ztb x Ct )

Trong đó:

Ztb là giá thành toàn bộ 01 m3 nước sạch bình quân (đơn vị tính: đồng/m3)

Ct là tổng chi phí sản xuất, kinh doanh nước sạch hợp lý, hợp lệ ứng với sảnlượng nước thương phẩm (đơn vị tính: đồng)

SLtp là sản lượng nước thương phẩm, được xác định như sau:

SLtp = SLsx – KLhhTrong đó:

SLtp: là sản lượng nước thương phẩm (đơn vị tính: m3/năm);

SLsx: là sản lượng nước sản xuất

- Sản lượng nước sản xuất của các đô thị, khu công nghiệp: được tính theo sảnlượng kế hoạch khai thác trong năm của từng nhà máy phù hợp với nhu cầu tiêu thụnước do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận (đơn vị tính m3/năm)

- Sản lượng nước sản xuất của khu vực nông thôn:

+ Nếu các công trình cấp nước do các doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp cóthu công lập được thành lập theo quy định của Nhà nước thực hiện việc quản lý,vận hành thì sản lượng nước sản xuất được xác định như đối với sản lượng nướcsản xuất của các đô thị, khu công nghiệp

+ Nếu các công trình cấp nước do hợp tác xã, cộng đồng dân cư, cá nhân thựchiện việc quản lý, vận hành thì sản lượng nước sản xuất là sản lượng nước khaithác trong năm của từng đơn vị căn cứ vào thỏa thuận về nhu cầu cấp nước giữađơn vị cấp nước và các khách hàng tiêu thụ nước

Trang 26

- KLhh (khối lượng hao hụt) là khối lượng nước thất thoát, thất thu (kể cả haohụt tự nhiên và hao hụt kỹ thuật), giữa sản lượng nước sản xuất và sản lượng nướcthương phẩm (đơn vị tính m3); khối lượng nước hao hụt được xác định bằng tỷ lệphần trăm (%) nhân với sản lượng nước sản xuất Tỷ lệ nước hao hụt cụ thể do Uỷban Nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với điều kiện thực tế về thực trạng kỹthuật, trình độ quản lý và được đưa vào mức khoán tính trong giá tiêu thụ nướcsạch với tỷ lệ tối đa không được vượt quá quy định sau:

+ Đối với toàn bộ mạng cấp nước để tiêu thụ đã đưa vào sử dụng dưới 10 năm

Tỷ lệ hao hụt này phải được theo dõi tổng kết từ thực tế sản xuất kinh doanh

và có các biện pháp quản lý chặt chẽ theo hướng giảm dần để đạt được tỷ lệ hao hụt

ở mức như quy định tại Quyết định số 2147/QĐ-TTg ngày 24/11/2010 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu nướcsạch cho từng giai đoạn: đến năm 2015 tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch bìnhquân là 25%; đến năm 2020 là 18%; đến năm 2025 là 15%

Đối với những đơn vị cấp nước có tỷ lệ hao hụt nước mà UBND cấp tỉnh đãphê duyệt trong phương án giá tiêu thụ nước sạch hàng năm tính từ sau khi Thông

tư này có hiệu lực thi hành thấp hơn tỷ lệ hao hụt nước tối đa trên đây thì mứckhoán lấy theo tỷ lệ hao hụt đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt; Đồng thời đểkhuyến khích các đơn vị cấp nước phấn đấu giảm tỷ lệ hao hụt nước, mức tỷ lệ haohụt Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt được giữ ổn định trong 3 năm

Đơn vị cấp nước phấn đấu giảm tỷ lệ hao hụt thực tế so với mức đượcUBND cấp tỉnh phê duyệt trong phương án giá sẽ được sử dụng 100% số tiền thuđược do giảm tỷ lệ hao hụt để bổ sung 70% vào quỹ đầu tư phát triển và nguồn vốnxây dựng cơ bản, 30% còn lại được bổ sung cho quỹ khen thưởng, phúc lợi của đơn

vị cấp nước

Trang 27

* Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa có thuế giá trị gia tăng) được xác địnhtheo công thức sau:

Gttbq = Ztb + (Ztb x P)

Trong đó:

Gttbq là giá tiêu thụ nước sạch bình quân (đơn vị tính: đồng/m3)

Ztb là giá thành toàn bộ 01 m3 nước sạch

P: là lợi nhuận định mức Căn cứ vào điều kiện kinh doanh thực tế của cácđơn vị kinh doanh nước sạch, thu nhập của dân cư tại địa phương, UBND cấp Tỉnhquy định lợi nhuận định mức hợp lý trong cơ cấu giá tiêu thụ nước sạch như sau:

- Đối với đơn vị cấp nước tổ chức sản xuất, kinh doanh thực hiện toàn bộ quátrình từ sản xuất khai thác, cung ứng nước đến khâu bán lẻ cuối cùng: Lợi nhuậnđịnh mức được tính mức tối thiểu 5% trên giá thành toàn bộ

- Đối với đơn vị cấp nước chỉ thực hiện quá trình từ sản xuất, khai thác, cungứng nước theo phương thức bán buôn nước (hoặc bán buôn một phần sản lượngnước) cho đơn vị bán lẻ để đơn vị này bán lẻ nước theo giá quy định thì các bênthỏa thuận về giá bán buôn Tổng lợi nhuận dành cho khâu bán buôn và lợi nhuậncủa khâu bán lẻ do hai bên thỏa thuận nhưng không cao hơn quy định trên

3.2.3 Phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch cho từng mục đích sử dụng

- Giá bán buôn nước sạch: do đơn vị cấp nước bán buôn bán cho đơn vị muabuôn nước để bán lẻ và đơn vị cấp nước bán lẻ khi thực hiện bán buôn nước sạch tựthoả thuận bảo đảm để đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ bù đắpđược chi phí sản xuất, kinh doanh và có mức lợi nhuận hợp lý

- Giá tiêu thụ nước sạch (chưa có thuế VAT) cho từng mục đích sử dụng:

+ Giá tiêu thụ nước sạch cho sinh hoạt áp dụng theo cơ chế giá luỹ tiến, những

hộ sử dụng lượng nước theo định mức sử dụng nước thấp hơn được áp dụng mứcgiá thấp hơn và ngược lại Giá tiêu thụ nước cho các mục đích sử dụng khác ápdụng cơ chế một giá, nhưng có mức giá khác nhau theo từng mục đích sử dụngnước

+ Trong trường hợp ở những nơi có nguồn nước và công suất cấp nước dư thừa

so với nhu cầu tiêu dùng thì có thể chưa thực hiện giá tiêu thụ nước sạch cho sinhhoạt theo cơ chế giá luỹ tiến mà áp dụng theo mức giá nước sinh hoạt bình quânnhằm khuyến khích người tiêu dùng sử dụng nước sạch, an toàn vệ sinh; mặt khác

Trang 28

cũng tạo điều kiện để các doanh nghiệp cấp nước phát triển mạng phân phối nước,nâng cao hiệu quả sản xuất.

- Căn cứ vào giá tiêu thụ nước sạch bình quân đã xác định, căn cứ vào khunggiá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt theo quy định và căn cứ vào cơ cấu đối tượng tiêuthụ nước sạch ở địa phương để xác định giá tiêu thụ nước sạch cụ thể cho từng mụcđích sử dụng nước sạch phù hợp, theo nguyên tắc tổng các mức giá nước bình quângia quyền cho các mục đích sử dụng bằng mức giá tiêu thụ nước sạch bình quân.(Riêng giá bán nước sạch cho sinh hoạt tổng mức giá bình quân không thấp hơn giátối thiểu, không cao hơn giá tối đa của khung giá do Bộ Tài chính quy định)

Công thức tính giá tiêu thụ nước sạch cho từng mục đích sử dụng như sau:

Gttthmđ = Gttbq X Httthmđ

Trong đó:

Gttthmđ là giá tiêu thụ nước sạch cho từng mục đích sử dụng

Gttbq là giá tiêu thụ nước sạch bình quân

Httthmđ là hệ số tính giá theo mục đích sử dụng, được xác định theo bảng sau:

Mục đích sử dụng nước

Lượng nước sạch sử dụng/ tháng Hệ số tính giá

tối đa so vớigiá bình quân

Sinh hoạt các hộ dân cư

- Mức từ 1m3 - 10 m3 đầu tiên(hộ/tháng)

- Từ trên 10 m3 – 20 m3 (hộ/

tháng)

- Từ trên 20 m3 – 30

m3(hộ/tháng)-Trên 30 m3 (hộ/tháng)

SH1SH2

SH3SH4

0,81,0

1,22,5

Cơ quan hành chính, đơn vị

sự nghiệp (bao gồm cả

trường học, bệnh viện),

phục vụ mục đích công

Hoạt động sản xuất vật chất Theo thực tế sử dụng SX 1,5

Kinh doanh dịch vụ Theo thực tế sử dụng DV 3

Trang 29

* Đối với lượng nước sạch sinh hoạt mà các hộ dân cư sử dụng: Áp dụng theo hệ

số tính giá theo bảng trên Trong trường hợp xác định được số lượng người sử dụngnước sinh hoạt trong một hộ gia đình (kể cả nhà ở tập thể) thì áp dụng tính hệ số giátheo định mức sử dụng nước (theo m3/ người/ tháng) như sau:

Trường hợp đặc biệt đối với địa phương có sản lượng nước sản xuất ra tiêu thụchủ yếu cho sinh hoạt của các hộ dân cư mà khi tính giá tiêu thụ nước sạch khôngthoả mãn hệ số tính giá tối đa theo quy định thì được phép điều chỉnh hệ số tính giávượt hệ số tối đa áp dụng cho SH1 đầu tiên, để bảo đảm hệ số giá tiêu thụ nướcsạch bình quân bằng 1

Trường hợp sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12tháng trở lên) mà chủ nhà là bên mua nước của đơn vị cấp nước để cung ứng chocác đối tượng trên sử dụng thì cứ 4 người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợpđồng thuê nhà có xác nhận của địa phương hoặc các tổ chức hành nghề côngchứng) tính là một hộ sử dụng nước để đơn vị cấp nước áp dụng giá nước sinh hoạtcho bên mua nước và hướng dẫn bên mua nước bán nước cho các đối tượng trêntheo giá do đơn vị cấp nước áp dụng đối với bên mua nước

Trường hợp đơn vị cấp nước đô thị khu công nghiệp thực hiện cấp nước sạchsinh hoạt theo yêu cầu của các khách hàng sử dụng nước là các hộ nông dân nôngthôn ngoài khu vực đô thị thì giá tiêu thụ nước sạch được thoả thuận tính theo giánước sạch sinh hoạt ở khu vực đô thị, khu công nghiệp

* Đối với các đối tượng sử dụng nước sạch vào mục đích khác như: cơ quanhành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ… ,

Trang 30

giá tiêu thụ nước sạch do doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nước sạch quy địnhtheo phương án giá được Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhưng không vượt

hệ số tính giá tối đa Căn cứ bảng hệ số tính giá tối đa so với giá bình quân, tuỳtheo đặc điểm tiêu thụ nước sạch, tỷ lệ sử dụng nước sạch giữa các mục đích khácnhau tại địa phương mà xác định hệ số tính giá cho phù hợp

Trường hợp đơn vị cấp nước tại các đô thị, khu công nghiệp thực hiện cấpnước theo yêu cầu của khách hàng sử dụng nước ở ngoài khu vực đô thị, khu côngnghiệp cho các mục đích khác nêu trên thì giá tiêu thụ nước sạch được tính theo giánước phù hợp với từng mục đích sử dụng tại khu vực đô thị, khu công nghiệp.Trường hợp khách hàng sử dụng nước chỉ dùng một đồng hồ đo nước, có hợpđồng sử dụng nước cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau thì đơn vị cấp nước vàkhách hàng sử dụng nước căn cứ tình hình sử dụng nước thực tế để thoả thuận tỷ lệnước sử dụng cụ thể cho mỗi loại mục đích để áp giá nước phù hợp với từng mụcđích sử dụng Nếu đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước không thỏa thuậnđược tỷ lệ nước sử dụng cụ thể cho từng mục đích sử dụng thì áp dụng theo giánước cho mục đích sử dụng chính theo hợp đồng thoả thuận Trường hợp khôngthoả thuận được mục đích sử dụng chính thì báo cáo Sở Tài chính tổ chức hiệpthương giá theo quy định của pháp luật

Đối với những vùng nông thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc vàmiền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, vùng biên giới theo các tiêu chí quyđịnh hiện hành của Nhà nước, nếu UBND cấp tỉnh phê duyệt phương án giá tiêuthụ nước sạch thấp hơn phương án giá nước sạch tính đúng, tính đủ theo quy địnhhiện hành để phù hợp với khả năng chi trả của người dân thì UBND cấp tỉnh cóchính sách hoặc cơ chế điều hòa về mức giá giữa những đơn vị cấp nước đô thị vàcấp nước nông thôn thuộc một đơn vị cấp nước (đơn vị cấp nước nông thôn hạchtoán phụ thuộc đơn vị cấp nước đô thị) để đảm bảo hài hoà giá nước đô thị và nôngthôn Đối với những tỉnh không thể điều hòa được về mức giá giữa những đơn vịcấp nước đô thị và đơn vị cấp nước nông thôn, do quy định của pháp luật về doanhnghiệp không cho phép thì hàng năm UNND cấp tỉnh cấp bù từ ngân sách địaphương để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị cấp nước

Ngày đăng: 29/11/2018, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w