Chương 7: : Phương sai thay đổiđ Chương 7: Phương sai thay đổi đ Chương 5: : Hồi qui với biến giả Chương 5: Hồi qui với biến giả Chương 6: : Đa cộng tuyến Đa cộng tuyến Chương 6: Đa cộn
Trang 1LOGO
Trang 2Chương 1: : Mô hình hồi quy hai biến - Một vài ý tưởng cơ bản
Chương 1: Mô hình hồi quy hai biến - Một vài ý tưởng cơ bản
Trang 3Chương 4: : Mô hình hồi qui bội
Chương 4: : Mô hình hồi qui bội
Chương 2: : Mô hình hồi quy hai biến – ước lượng và kiểm định
Chương 2: Mô hình hồi quy hai biến – ước lượng và kiểm định
Chương 3 ng 3: Mở rộng Mở rộng mô hình hồi
quy hai biến
Chương 3 ng 3: Mở rộng Mở rộng mô hình hồi
quy hai biến
Trang 4Chương 7: : Phương sai thay đổi
đ
Chương 7: Phương sai thay đổi
đ
Chương 5: : Hồi qui với biến giả
Chương 5: Hồi qui với biến giả
Chương 6: : Đa cộng tuyến Đa cộng tuyến
Chương 6: Đa cộng tuyến Đa cộng tuyến
Trang 5Chương 8: : Tự tương quan
Chương 8: Tự tương quan
Trang 8º Kinh tế lượng là một môn khoa học đo lường các mối quan hệ kinh tế diễn ra trong thực tế.
Trang 9 Nêu vấn đề lý thuyết cần phân tích và các giả thuyết
Trang 11Thiết lập MH Nêu giả thuyết
Thu thập số liệu Ước lượng th.số Phân tích kết quả
Phân tích kết quả
Dự báo
Ra quyết định
Trang 12I- Bản chất của phân tích hồi qui
Trang 13Phân tích hồi qui là ng/c sự phụ thuộc của một biến (biến phụ thuộc), vào một hay nhiều biến (gọi là biến độc lập hay biến g/t), với ý tưởng là ước lượng (hay dự báo) giá trị trung bình của biến phụ thuộc trên cơ sở các giá trị cho trước của các biến độc lập.
Trang 14Thí dụ 1: Đường cong Phillips mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ thay đổi tiền lương và tỷ lệ thất nghiệp
ty le that nghiep
10 8
6 4
2 0
Trang 15Thí dụ 2: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa doanh số bán và giá bán của một mặt hàng.
Trang 16° Quan hệ thống kê và quan hệ hàm số
-Quan hệ t.kê là sự phụ
phụ thuộc vào một hay
Trang 17-Trong quan hệ hàm số các biến không phải là ngẫu nhiên
Biến phụ thuộc là ĐLNN.
Ứng với mỗi giá trị của biến độc lập thì giá trị của bpt
được xác định
Trang 18hệ nhân quả
P.tích h.qui khơng địi hỏi
giữa biến p.thuộc và biến
đ.lập phải cĩ q.hệ nhân quả
Nếu tồn tại q.hệ nhân quả thì biến p.t phải là chỉ tiêu KQ
và biến đ.l là chỉ tiêu ng.nhân
Trang 19° Hồi qui và tương quan
P/T tương quan là đo mức độ kết hợp tuyến tính giữa hai biến
Trong p/tích tương quan không
có sự phân biệt giữa các biến, chúng có tính chất đối xứng.
Trang 20Phân tích hồi qui nhằm ước lượng một biến trên cơ sở các g/trị đã cho của các biến khác
Trong p.tích h.qui các biến không có tính chất đối xứng.
Biến phụ thuộc là ĐLNN, các biến độc lập không phải ĐLNN.
Trang 21Các loại số liệu
Là số liệu của 1 hay nhiều biến thu thập ở 1 đơn vị
trong một khoảng thời gian
Trang 22* Số liệu chéo : Là số liệu
về một hay nhiều biến trong một thời kỳ ở nhiều đơn vị khác nhau.
sự kết hợp của hai loại trên.
Trang 24Thu nhập và ch.tiêu của các hộ g.đ
Trang 25Đồ thị biểu diễn mối qhệ giữa chi tiêu và thu nhập
Trang 28β2 là hệ số góc (hệ số độ dốc)
β2 cho biết giá trị TB của biến phụ thuộc (Y) sẽ thay đổi (tăng, hoặc giảm) bao nhiêu đ/v khi giá trị của biến độc lập (X) tăng 1 đ/v với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Trang 29Thí dụ: E(Y/X i ) = β1 + β2 X i 2
tham số nhưng phi tuyến đối với biến.
Trang 30• E(Y/X) = β 1 + β 2 3 X
tham số nhưng tuyến tính đối với biến
Trang 31Hàm hồi qui tuyến tính luôn luôn được hiểu là
không tuyến tính đối với biến.
Trang 32Ký hiệu U i sai số ngẫu nhiên của tổng thể ứng với quan sát i
Trang 33Hàm hồi qui được xây dựng từ các số liệu của
Trang 34Nếu PRF có dạng t.tính thì SRF có dạng:
là ước lượng kkông
chệch có phương sai nhỏ nhất của
E(Y/X i ), β1 , β2
i 2
Trang 35Dạng ngẫu nhiên của
ei = Yi −
của mẫu ứng với quan sát thứ i
i i
2 1
i
Yˆ
Trang 36Hết chương 1