1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN CẤP NƯỚC ĐH HÀ NỘI

68 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 5,2 MB
File đính kèm ĐỒ ÁN MẪU CẤP NƯỚC.rar (389 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………….…2 LỜI NGỎ ………………………………………………………………….….. 3 MỤC LỤC …………………………………………………………………......5 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN……………………………………………….…..7 A. TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ……........……..7 I. KHÁI NIỆM VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ……………..…........7 II. YÊU CẦU ĐỐI VỚI MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC…….………...…7 III. PHÂN LOẠI MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC….….…7 IV. CÁC NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC V. NHU CẦU VÀ TIÊU CHUẨN DÙNG NƯỚC…………….…..….8 VI. VĂN BẢN PHÁP LÝ – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ……….....…10 B. TỔNG QUAN VỀ KDC THUẬN GIAO………………......……….….10 I. TỔNG QUAN PHƯỜNG THUẬN GIAO…………………..…..…10 II. HIỆN TRẠNG VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KDC THUẬN GIAO 1. Hiện trạng công trình…………………………………………...12 2. Điều kiện tự nhiên………………………………………..…….12 3. Hiện trạng sử dụng đất…………………………….……..…….15 CHƯƠNG II. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG KDC THUẬN GIAO…..….15 I. THỐNG KÊ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN…………………….......……15 II. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG………………..……..…………..…15 1. Lưu lượng nước tiêu thụ của khu dân cư ……………………..15 2. Lưu lượng nước tưới cây, tưới đường…………….……..…….17 3. Lưu lượng nước dùng chữa cháy………………..………….…18 4. Lưu lượng nước cấp cho các công trình công cộng……………18 5. Lưu lượng nước cấp cho các xí nghiệp ………………………..18 6. Tổng lưu lượng nước tính toán ………………………………..22 7. Xác định dung tích bể chứa nước sạch ………………………..28 CHƯƠNG III. TÍNH TOÁN THUỶ LỰC KDC THUẬN GIAO…….30 I. PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ MẠNG LƯỚI……………………..….30 II. VẠCH TUYÊN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC…………...…..…....30 1. Vạch tuyến mạng lưới………....…………………….………....31 2. Thiết kế nguồn cấp ước………. .…………………….………..32 III. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG CẤP VÀO MẠNG LƯỚI….….….33 1. Tính toán thuỷ lực giờ dùng nước tối đa không cháy………….34 2. Tính toán thuỷ lực giờ dùng nước tối đa có cháy………..…….45 CHƯƠNG IV: YÊU CẦU KỸ THUẬT BIỆN PHÁP THI CÔNG……...56 I. VẬT LIỆU ỐNG VÀ PHỤ TÙNG ………………………………56 II. BIỆN PHÁP THI CÔNG…………………….…………………...57 CHƯƠNG V: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG 1. An toàn lao động khi lập mặt bằng thi công ……………….….65 2. An toàn lao động khi đào đất……………………………….….65 3. An toàn lao động khi lắp đặt đường ống……………………….65 CHƯƠNG VI: KHÁI TOÁN KINH PHÍ……………………...…………….66 I. KHÁI TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC …………....……..…66 II.TỔNG HỢP DỰ TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ………..…67 CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường cùngquý Thầy, Cô trường Đại Học Xây Dựng Miền Tây, khoa hạ tầng - đô thị đãtrang bị cho em hành trang vững chắc để bước vào thực tế Em xin cảm ơn thầy

……… đã giảng dạy và là giáo viên hướng dẫn em trong suốt quá trìnhthực hiện đồ án để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp Với sự tân tình dẫn dắt dạybảo của thầy đã bổ sung những lỗ hỏng mà em gặp phải, nó sẽ là vốn kiến thứcthực tế giúp em tự tin hơn trong công việc sau này

Với lòng biết ơn chân thành, em xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến quý công

ty TNHH MTV Cấp Thoát Nước Môi Trường Bình Dương đã tạo điều kiện cho

em về các số liệu trong đồ án và vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế, đặcbiệt là thầy Lê Nhân đã giúp em hoàn thành đồ án

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện do kiến thức còn hạn chế, đồ án cònnhiều thiếu sót Em mong nhận được sự đóng góp của quý Thầy, Cô để đồ ánđược hoàn thiện hơn

Sau cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô khoa hạ tầng - đô thị, trườngĐại Học Xây Dựng Miền Tây và toàn thể các anh chị CBCNV tại công tyTNHH MTV Cấp Thoát Nước Môi Trường Bình Dương sức khoẻ, hạnh phúc,thành công trong công việc và cuộc sống

Trang 3

LỜI NGỎ

Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng một cách nhanhchóng Do đó, cần đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật từ đô thị tớinông thôn Trong đó, hệ thống cấp thoát nước có vị trí đặc biệt quan trọng trongviệc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị nhằm tránh thất thoát nước sạch

Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu toàn cầu gây nên những tác động tiêu cựcđến phát triển kinh tế - xã hội, đời sống và sức khỏe con người Hạn hán làm suykiệt nguồn nước, ô nhiễm các tầng nước ngầm, giảm khả năng tự làm sạch Giatăng nguy cơ mắc các bệnh do ô nhiễm nguồn nước Nước ngọt ngày càng trởnên khan hiếm, và đang là vấn đề nóng bỏng của các quốc gia trên thế giới

Dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, ngành nước và vệ sinh môitrường đang gặp nhiều nguy cơ và khó khăn hơn Mực nước biển dâng cao làmcho các vùng châu thổ của nhiều quốc gia bị ngập mặn và Việt Nam chúng ta làmột trong năm quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất

Do vậy, cấp thoát nước là một ngành quan trọng trong việc bảo vệ môitrường ở Việt Nam, điều kiện vệ sinh cuả các thành phố và thị xã ở Việt Nam từlâu nay vẫn ở mức độ rất thấp vì mất cân đối so với nhu cầu và cũng so với mức

độ phát triển hệ thống cấp thoát nước đang hoạt động còn rất thô sơ và lạc hậu,đang vận hành với hiệu suất kém, khả năng đãm bảo cung cấp nước còn yếu sovới nhu cầu thực tế

Để bảo vệ môi trường sống chúng ta phải có những biện pháp thích hợp để

xử lý các vấn đề ô nhiễm trên Trong đó việc thiết kế các công trình cấp nướccho các khu đô thị và công nghiệp đóng vai trò quan trọng góp phần vào sự pháttriển kinh tế xã hội ở mỗi đại phương Là một sinh viên khoa đô thị, em đã hiểu

rõ việc xây dựng và bảo vệ môi trường sống trong thời điểm hiện nay là vấn đềcấp thiết

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN



Bình Dương, ngày …… tháng …… năm 2015

Giảng viên hướng dẫn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ……….…2

LỜI NGỎ ……….… 3

MỤC LỤC ……… 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN……….… 7

A TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ…… …… 7

I KHÁI NIỆM VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ……… … 7

II YÊU CẦU ĐỐI VỚI MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC…….……… …7

III PHÂN LOẠI MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC….….…7 IV CÁC NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC V NHU CẦU VÀ TIÊU CHUẨN DÙNG NƯỚC……….… ….8

VI VĂN BẢN PHÁP LÝ – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ……… …10

B TỔNG QUAN VỀ KDC THUẬN GIAO……… ……….….10

I TỔNG QUAN PHƯỜNG THUẬN GIAO……… … …10

II HIỆN TRẠNG VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KDC THUẬN GIAO 1 Hiện trạng công trình……… 12

2 Điều kiện tự nhiên……… …….12

3 Hiện trạng sử dụng đất……….…… …….15

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG KDC THUẬN GIAO… ….15

I THỐNG KÊ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN……… ……15

II TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG……… …… ………… …15

1 Lưu lượng nước tiêu thụ của khu dân cư ……… 15

2 Lưu lượng nước tưới cây, tưới đường……….…… …….17

3 Lưu lượng nước dùng chữa cháy……… ………….…18

4 Lưu lượng nước cấp cho các công trình công cộng………18

5 Lưu lượng nước cấp cho các xí nghiệp ……… 18

Trang 6

7 Xác định dung tích bể chứa nước sạch ……… 28

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN THUỶ LỰC KDC THUẬN GIAO…….30

I PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ MẠNG LƯỚI……… ….30

II VẠCH TUYÊN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC………… … … 30

1 Vạch tuyến mạng lưới……… ……….……… 31

2 Thiết kế nguồn cấp ước……… .……….……… 32

III TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG CẤP VÀO MẠNG LƯỚI….….….33 1 Tính toán thuỷ lực giờ dùng nước tối đa không cháy………….34

2 Tính toán thuỷ lực giờ dùng nước tối đa có cháy……… …….45

CHƯƠNG IV: YÊU CẦU KỸ THUẬT - BIỆN PHÁP THI CÔNG…… 56

I VẬT LIỆU ỐNG VÀ PHỤ TÙNG ………56

II BIỆN PHÁP THI CÔNG……….……… 57

CHƯƠNG V: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG 1 An toàn lao động khi lập mặt bằng thi công ……….….65

2 An toàn lao động khi đào đất……….….65

3 An toàn lao động khi lắp đặt đường ống……….65

CHƯƠNG VI: KHÁI TOÁN KINH PHÍ……… ……….66

I KHÁI TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ………… …… …66

II.TỔNG HỢP DỰ TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ……… …67

CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN……….… …….……… ….68

Trang 7

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN

A TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ

I KHÁI NIỆM VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

Mạng lưới cấp nước là một bộ phận quan trọng của hệ thống cấpnước, là tập hợp các loại đường ống với các cỡ kích thước khác nhau,làm nhiệm vụ vận chuyển và phân phối nước đến các điểm dùng nướctrong phạm vi thiết kế

II YÊU CẦU ĐỐI VỚI MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

Mạng lưới cấp nước phải đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và liêntục cho mọi đối tượng dùng nước

Giá thành xây dựng và quản lý rẻ

Việc xây dựng và quản lý phải dễ dàng thuận tiện

III PHÂN LOẠI MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC

Mạng lưới đường ống cấp nước có thể chia thành 3 loại: mạnglưới cụt và mạng lưới vòng, hoặc có thể kết hợp cả 2 loại trên gọi làmạng lưới hỗn hợp

Mạng lưới cụt: là mạng lưới đường ống có thể cấp nước cho bất

kỳ mọi điểm nào đó trên mạng lưới theo 1 chiều nhất định

Mạng lưới vòng: là mạng lưới đường ống có thể cấp nước chảyđến các điểm của mạng lưới có thể hai hay nhiều hướng khác nhau Mạng lưới hỗn hợp là sự kết hợp của hai mạng lưới trên

IV CÁC NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

Vạch tuyến mạng lưới cấp nước là bước quy hoạch mặt bằngmạng lưới ban đầu theo các tuyến giao thông chính để so sánh, lựachọn giải pháp thiết kế mạng lưới tối ưu Vạch tuyến mạng lưới nướccấp phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Mạng lưới phải bao trùm toàn bộ các khu vực sử dụng nước.Các tuyến ống dẫn chính phải hướng về cuối mạng lưới và đến cácđối tượng sử dụng nước với lưu lượng lớn, và nên bố trí trên các trụcgiao thông chính

Trang 8

Các tuyến ống phải vạch theo tuyến ngắn nhất, cấp nước được haiphía, tránh đi qua những nơi khó thi công và quản lý sửa chữa khókhăn như ao hồ, đường xe lửa, nghĩa địa

Khi lắp đặt, các tuyến ống cấp nước phải đảm bảo khoảng cách tốithiểu đến các công trình khác như quy định trong tiêu chuẩn chuyênngành (TCXDVN: 33-2006) Không đặt ống quá nông hoặc quá sâu

để tránh ảnh hưởng của thời tiết và tác động cơ học, tránh khối lượngđào đắp quá lớn Độ sâu chôn ống (TCXDVN: 33-2006)

Xác định độ sâu chôn ống dưới đất phải dựa vào tải trọng bênngoài, độ bền của ống, ảnh hưởng đến nhiệt độ bên ngoài và các điềukiện khác; trong trường hợp thông thường có thể lấy như sau:

Với đường kính ống đến 300mm, độ sâu chôn ống không nhỏ hơn0,5m tính từ mặt đất (mặt đường)

Với đường kính ống lớn hơn 300mm, độ sâu chôn ống không nhỏhơn 0,7m tính từ mặt đất (mặt đường)

Đường ống cấp nước thường phải đặt song song với đường phố

và có thể đặt ở mép đường hay tốt nhất là ở vỉa hè

Với các thành phố lớn, khoảng cách giữa các tuyến ống chínhcách nhau từ 400 ÷ 600m, các đoạn ống nối cách nhau từ 600 ÷800m, đôi khi có thể lên đến 1000m Với các thành phố quy mô nhỏ

và trung bình khoảng cách giữa các tuyến ống chính từ 300 ÷ 600m,khoảng cách giữa các đoạn ống nối từ 400 ÷ 800m

V NHU CẦU VÀ TIÊU CHUẨN DÙNG NƯỚC

Nước dùng cho ăn uống sinh hoạt của người dân trong đô thị

Bao gồm nước ăn uống tắm giặt, vệ sinh cá nhân và các nhu cầuphục vụ cho sinh hoạt khác như tưới cây cảnh, cung cấp nước cho bểbơi trong gia đình, cho đến việc lau rửa sàn nhà…

Nước dùng để rửa đường, tưới đường, tưới quảng trường đã hoànthiện, nước cấp cho việc tưới cây xanh đô thị, tưới thảm cỏ, vườn hoa

Trang 9

trong công viên…Ngoài ra còn phải kể đến lượng nước cung cấp chocác công trình tạo cảnh để tăng cường mỹ quan và cảnh sắc thiênnhiên cho đô thị như: đài phun nước trong các vườn hoa, công viên,các đập nước tràn tạo cảnh, các bể cảnh nơi công cộng…

Như: trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, ký túc xá, trụ sở cơ quan hànhchính, bệnh viện, trạm y tế, nhà nghỉ, khách sạn, cửa hàng ăn uống,nhà ăn tập thể, nơi vui chơi giải trí, nhà thi đấu thể thao, sân vậnđộng…

Phụ thuộc vào quy mô dân số, mức độ chịu lửa cũng như khối tíchcủa công trình và tính chất của các công trình cấp nước Tiêu chuẩndùng nước chữa cháy được quy định trong tiêu chuẩn phòng cháy,chữa cháy (TCXDVN 2622-1995) Lưu lượng nước chữa cháy, sốđám cháy xảy ra đồng thời Để dập tắt đám cháy cho phép kéo dàitrong 1 giờ liền

Nước dùng cho bản thân trạm xử lý

Theo TCXDVN 33-2006, lưu lượng nước dùng cho bản thân trạm

xử lý và lượng nước chữa cháy có thể lấy bằng 5%-10% tổng lưulượng nước cấp cho toàn đô thị

Nguồn nước

Chọn nguồn nước phải căn cứ theo tài liệu kiểm nghiệm dựa trêncác chỉ tiêu lựa chọn nguồn nước mặt, nước ngầm phục vụ hệ thốngcấp nước sinh hoạt TCXD- 233-1999; Tài liệu khảo dát khí tượngthuỷ văn, địa chất thuỷ văn; Khả năng bảo vệ nguồn nước và các tàiliệu khác Khối lượng công tác thăm dò, điều tra cần xác định tuỳtheo đặc điểm, mức độ tài liệu hiện có của khu vực; Tuỳ theo lưulượng và chất lượng nước cần lấy; loại hộ dùng nước và giai đoạnthiết kế

Trang 10

Trong một hệ thống cấp nước được phép sử dụng nhiều nguồnnước có đặc điểm thuỷ văn và địa chất thuỷ văn khác nhau.

VI VĂN BẢN PHÁP LÝ – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

- TCXD 33-2006: Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình

- QCVN 09-2008/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chấtlượng nước ngầm

- TCVN 2622-1995 : Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình

- TCVN 6379-1998 : Thiết bị chữa cháy – Trụ nước chữa cháy

- Thông tư 04/2010/TT - BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây Dựnghướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Quyết định 957/QĐ - BXD ngày 29/09/2009 về định mức chi phíquàn lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

- Quyết định số 33/2004/QĐ - BTC ngày 12/04/2004 của Bộ TàiChính về việc ban hành quy tắc, biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắpđặt

B TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƯ THUẬN GIAO

I TỔNG QUAN PHƯỜNG THUẬN GIAO

Dựa vào phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu phường Thuận Giaođến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo quyết định số 5640 / QĐ –UBND ngày 18/09/2014 Cụ thể với các nội dung như sau:

 Đông: giáp phường An Phú, phường Bình Hoà

 Tây: giáp phường An Thạnh, phường Hưng Định và phườngBình Nhâm

 Nam: giáp phường Bình Hoà, phường Lái Thiêu

 Bắc: giáp Phường Bình Chuẩn và phường Phú Hoà, thành phốThủ Dầu Một

Quy mô diện tích:

 Tổng diện tích các khu đã có quy hoạch: 294,54 (ha)

Trang 11

 Tổng diện tích đất quy hoạch: 845,55 (ha)

 Quy mô dân số quy hoạch: Dự kiến đến năm 2020 khoảng90.000 người, đến năm 2030 khoảng 100.000 người

Tính chất và mục tiêu của khu vực quy hoạch

 Tính chất:

• Là một phường của đô thị Thuận An, phát triển mạnh vềcông nghiệp, dịch vụ và phát triển ứng dụng khoa học côngnghệ, thương mại, ngân hàng và cao ốc văn phòng kết hợpnhà ở cao tầng có bản sắc kiến trúc riêng mang đậm nét đặcthù của Bình Dương

• Phát triển các trung tâm thương mại, dịch vụ đô thị theo cáctrục đường chính…hình thành và phát triền các khu nhà ởcao cấp, các khu nhà ở thấp tầng phục vụ nhu cầu của ngườidân, nhằm tạo lập cảnh quan của khu vực đảm bảo sự pháttriển đồng bộ và bền vững

 Mục tiêu:

• Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phường Thuận Giao gópphần hướng đến sự phát triển chung của đô thị Thuận An đếnnăm 2015 là đô thị loại III, đến năm 2020 phấn đấu đạt tiêuchí là đô thị loại II và sau năm 2020 là đô thị loại I

• Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp vớiyêu cầu của đô thị, tổ chức xác lập không gian kiến trúc cảnhquan hài hoà với khu vực xung quanh, tổ chức không giannhà ở phù hợp và đảm bảo các điều kiện về kỹ thuật, mỹthuật để tạo nên sắc thái một đô thị hiện đại, nâng cao chấtlượng sống cho người dân trong khu vực

 Dựa trên nền tảng phát triển hiện trạng và các yếu tố kinh tế - kỹthuật lựa chọn đất xây dựng , quy hoạch tổ chức không gian theo

3 khu vực chính yếu như sau:

• Khu vực 1: khu vực dọc tuyến Đại lộ Bình Dương, khu vựcnày định hướng phát triển các không gian kiến trúc cao tầngmang tính chất hiện đại và đa dạng với khối tích lớn, kết hợphài hoà với các cảnh quan địa hình tự nhiên, dãy không giancây xanh nhằm tạo ra bộ mặt chính cho một đô thị hiện đạitrong tương lai

Trang 12

• Khu vực 2: khu vực khu dân cư Thuận Giao nằm dọc trụcđường Thủ Khoa Huân Được định hướng phát triển côngtrình nhà ở với quy mô vừa và nhỏ có kiến trúc đặc thù cũngnhư cải tạo và chỉnh trang các công trình nhà ở hiện hữu, đầu

tư các cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội hoànchỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân và có quy chếquản lý hợp lý cho từng vùng và từng lô phố Khu vực ThuậnGiao có hệ thống hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, các trục giaothong định hướng rõ ràng nên được định hướng

• Khu vực 3: khu vực nằm phía Đông Bắc đường Mỹ Phước –Tân Vạn và khu vực tiếp giáp Suối Cát Khu vực này đượcđịnh hướng phát triển dự án nhà ở với các loại hình biệt thựvườn và các công trình nhà biệt thự cao cấp, dịch vụ thươngmại và các loại hình du lịch gải trí chất lượng cao Đồng thờicũng phát triền kết hợp hài hoà với không gian chung củakhu vực phường Phú Hoà thuộc thảnh phố Thủ Dầu Một

II HIỆN TRẠNG VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KDC THUẬN GIAO

Khu dân cư Thuận Giao có ranh giới các phía như sau :

+ Hướng Bắc : Giáp đường Thủ Khoa Huân

+ Hướng Nam : Giáp khu di tích Thuận An Hoà

+ Hướng Đông : Giáp đường Định Hoà – Tân Vạn

+ Hướng Tây : Giáp nhà dân

- Nhà dân san sát, chủ yếu là dân nhập cư

- Hiện tại chưa có hệ thống cấp nước chung Dân cư hiện đang sửdụng nước giếng khoan cho sinh hoạt hàng ngày

2. Điều kiện tự nhiên:

Khu vực dự án nằm trong vùng có khí hậu mang tính chất đặc trưngcủa vùng khí hậu cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt là mùa mưa bắt đầu từtháng 5 đến tháng 11 và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 nămsau

Các đặc trưng thời tiết - khí hậu khu vực dự án được trình bày cụ thểdưới đây sử dụng các số liệu quan trắc tại trạm khí tượng Sở Sao tronggiai đoạn 1995 - 2010

* Nhiệt độ không khí

Trang 13

Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa vàphát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng caothì tốc độ các phản ứng hóa học xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồncác chất ô nhiễm càng nhỏ Sự biến thiên giá trị nhiệt độ ảnh hưởng đếnquá trình phát tán bụi và khí thải, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể

và sức khỏe người lao động

Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm cao và ổn định quanh năm vàtháng Biến thiên nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhấtkhoảng 4,6oC Tuy nhiên, biến thiên nhiệt độ ngày thì khá cao khoảng10oC

• Nhiệt độ không khí trung bình năm : 26,7 oC

• Nhiệt độ tối cao tuyệt đối : 39,5 oC

• Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối : 16,5 oC

• Nhiệt độ không khí tháng nóng nhất (tháng 5) : 29,5 oC

• Nhiệt không khí tháng lạnh nhất (tháng 2) : 24,9 oC

* Số giờ nắng:

• Số giờ nắng trung bình trong năm : 2.340 giờ

• Số giờ nắng trung bình trong ngày : 6,4 giờ

• Số giờ nắng trung bình ngày trong tháng cao nhất: 8,3 giờ

• Số giờ nắng trung bình ngày trong tháng thấp nhất: 3,5 giờ

* Bức xạ mặt trời:

Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trựctiếp đến chế độ nhiệt và qua đó ảnh hưởng đến mức độ bền vững khíquyển và quá trình phát tán - biến đổi các chất gây ô nhiễm Bức xạ mặttrời làm thay đổi trực tiếp nhiệt độ của vật thể tùy thuộc vào khả năngphản xạ và hấp thụ bức xạ của nó như bề mặt lớp phủ, màu sơn, tính chất

bề mặt…

• Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàng năm khoảng 150 kcal/cm2

• Lượng bức xạ tổng trung bình hàng ngày khoảng 480 cal/cm2

* Mưa:

Mưa cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng không khí Khi mưa rơi sẽcuốn theo bụi và các chất ô nhiễm có trong khí quyển cũng như các chất ô

Trang 14

nhiễm trên mặt đất nơi nước mưa chảy tràn qua Chất lượng nước mưa tùythuộc vào chất lượng khí quyển và môi trường khu vực.

• Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 85 - 95% lượng mưa hàngnăm Mưa nhiều nhất vào tháng 9 với hơn 400 mm

• Lượng mưa trung bình hàng năm : 1.780 mm

* Độ ẩm không khí tương đối:

Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong nhữngyếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và pháttán các chất ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơthể và sức khỏe người lao động

• Độ ẩm không khí tối thiểu : 72% (tháng 3)

* Bốc hơi:

* Gió:

Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyềncác chất ô nhiễm trong khí quyển Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lantruyền bụi và các chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khísạch càng cao

Gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và ápthấp nhiệt đới Vào mùa mưa, hướng gió chủ đạo là Tây, Tây Nam; vàomùa khô, hướng gió chủ đạo là Đông, Đông Bắc, Đông Nam Tốc độ giótrung bình năm là 0,67 m/s

3. Hiện trạng sử dụng đất:

• Đất thổ cư: 79,548 ha

• Đất màu: 13,1308 ha

Trang 15

• Đất giao thông vỉa hè: 39,5290 ha

• Đất chợ: 0,9151 ha

• Đất công viên: 0,9858 ha

• Đất trường học: 0,6399 ha

• Đất miễu: 0,1264 ha

I. Thống kê số liệu tính toán:

Dựa vào phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu Phường ThuậnGiao theo công văn số 5640/QĐ – UBND, khu dân cư PhườngThuận Giao có qui mô như sau:

 Tổng diện tích khu dân cư: 134,875 ha

 Mật độ dân số: 37.071 (người/km2)

II Tính toán lưu lượng:

 Tổng diện tích khu dân cư: 134,875 ha

 Số dân của khu đô thị là: No= 50.000 (người)

 Tiêu chuẩn dùng nước: q= 150 (l/người.ngđ)

1 Lưu lượng nước tiêu thụ của khu dân cư:

Lưu lượng trung bình được xác định theo công thức:

Qtb =q * N

1000 (m3/ng.đ)

 Trong đó:

- Qtb: Lưu lượng trung bình của khu dân cư

- q: tiêu chuẩn dùng nước, q = 150 (l/người.ng.đ)

- N: Số dân của khu dân cư , No= 50.000 (người)

Trang 16

 Trong đó:

- Q : lưu lượng trong ngày dùng nước lớn nhấtmaxngñ

- K : hệ số không điều hoà ngày lớn nhất, là tỉ số giữa lưu lượngmaxngñngày dùng nước lớn nhất và lưu lượng ngày dùng nước trung bình (đô thị lớn thìlấy hệ số nhỏ) Theo TCXD 33-2006, hệ sốK ngdmax = ( 1,2 ÷1,4 )

24 1000

h ngd h

max

h

K =αmax x βmax = 1,3 x 1,15 = 1,5

Trang 17

2 Lưu lượng nước tưới cây, tưới đường:

2.1 Lưu lượng nước tưới đường :

- Diện tích đường được tưới chiếm 20% tổng diện tích toàn khu dân cư:

FTĐ= 20% x 1.348.745 = 269.749 (m2)= 4,44 (ha)

- Theo TCXDVN 33 – 2006 tưới đường bằng cơ giới, mặt đường và quảngđường đã hoàn thiện qt = 0,5 – 1,5 (l/m3/1 lần tưới) => ta chọn 1,5 (l/m3/1lần tưới)

- Tưới đường được tưới trong 8h (từ 8h – 16h)

1,5 269.749 404, 624

ngd t TD TD

(m

3/ngđ)

- Lưu lượng nước tưới đường trong 1 giờ:

(m3/h)

2.2 Lưu lượng nước tưới cây :

- Diện tích cây xanh được tưới cây chiếm 10% diện tích toàn khu dân cư

Trang 18

 Trong đó:

- qcc: tiêu chuẩn dùng nước cho 1 đám cháy, qcc = 20(l/s)

- nc: số đám cháy xảy ra đồng thời

- Với dân số của khu dân cư là N = 50.000 người và chọn loại nhà hỗn hợp cáctầng không phụ thuộc vào bậc chịu lửa, tra bảng ta có nc = 2 (đám cháy)

- Giả sử lưu lượng dập tắt đám cháy xảy ra trong 1 giờ :

(m3)

4 Lưu lượng nước cấp cho các công trình công cộng

4.1 Lưu lượng nước cấp cho trường học:

Trang 19

• Số công nhân trong phân xưởng lạnh từng ca (N4):

N4caI= N4caII=35% x N2= 35% x 300 = 105 (người)

4

caIII

N = 30% x N2 = 30% x 300 = 90 (người)

5.1 Lưu lượng nước sinh hoạt:

Theo tiêu chuẩn XDVN 33-2006 tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ

sở sản xuất công nghiệp tính cho 1 giờ trong 1 ca của phân xưởng tỏa nhiệt trên20kcal/m³, qn =45 (l/người/ca); các phân xưởng lạnh , ql =25 (l/người/ca)

Trang 22

6 Tổng lưu lượng nước tính toán :

a Tổng công suất nhà máy nước (trạm bơm cấp II)

- a: Hệ số kể đến lượng nước dùng cho phát triển công nghiệp địa

phương, tùy thuộc vào mức độ phát triển của từng địa phương mà chọn hệ số akhi thiết kế Thông thường lượng nước này chiếm 5 -10% tổng lượng nước sinhhoạt Do đó, hệ số a = 1,05 – 1,1 Chọn a = 1,05

- b: Hệ số kể đến lượng nước rò rỉ trong quá trình vận hành cấp nước

và lượng nước chưa dự tính hết được Lượng nước này thong thường chiếm 10-20% tổng lượng nước cấp cho đô thị Do đó, hệ số b = 1,1 – 1,15 khi thiết kế hệthống cấp nước mới Chọn b = 1,15

b Quy mô của trạm cấp nước (trạm bơm cấp I)

QTrạm = ∑Q x c = 16727,48 *1,05 = 17563,854 (m3/ngđ)

- c: Hệ số kể đến lượng nước dùng cho bản thân các công trình trong

trạm xử lý nước (rửa bể lắng, bể lọc …) Lượng nước này thường bằng 5 – 10%

Trang 23

tổng lượng nước tiêu thụ trong ngày, do đó hệ số c = 1,05 – 1,1 Ta chọn c

=1,05

Trang 24

K h = 1.5 m 3 m 3 Q SHCN TCN Q QSX Q SHCN TCN Q QSX

m 3 m 3 % m 3 % m 3 Chưa có

dự phòng

Có dự phòng %

Trang 26

c Lưu lượng nước của giờ dùng nước tối đa cận trên và cận dưới:

Qmax: lưu lượng nước tiêu dùng trong giờ cận trên và cận dưới của giờdùng nước lớn nhất dựa vào bảng tổng hợp lưu lượng nước tiêu thụ

d Lưu lượng nước của giờ dùng nước tối đa + chữa cháy:

Có 2 đám cháy và mỗi đám cháy là 20 (l/s)

Trang 27

= 642,335 (m3/ngđ)Chế độ 3 bơm : Q3 = 2,14% x 3 x 0,88 xQ ngd bomcapII= 5,64% x 16727,48

Trang 28

7 Xác định dung tích bể chứa nước sạch :

BẢNG XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH ĐIỀU HOÀ CỦA BỂ CHỨA

Giờ trong

ngày

Chế độ làm việc của trạm bơm I

Chế độ làm việc của trạm bơm II

Lượng nước vào bể

Nước ra bể

bổ sung cho mạng lưới

Nước còn lại trong bể

Trang 29

- Thể tích điều hoà của bể chứa là: Wđh = 2238,137(m³)

Thể tích bể chứa là:

= 2238,137+1074,335+836,374

= 4148,846 (m³)

Vậy ta chọn thể tích bể chứa là : 4.500 (m³)

- Tính toán sơ bộ thể tích bể chứa :

+ Ta chọn xây 1 bể chứa, thể tích bể chứa Wbc= 4.500 (m3)

+ Ta chọn L= 30 m ; B= 30 m

=> Chiều cao bể chứa: H = 4500

30 30x = 5 m

- Vậy kích thước 1 bể chứa: L x H x B = 30 x 30 x 5 (m3)

I PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ MẠNG LƯỚI

Mạng lưới cấp nước làm nhiệm vụ vận chuyển nước và phân phốinước đến nơi tiêu thụ bao gồm có các ống chính và ống nhánh, ống chính

Trang 30

làm nhiệm vụ vận chuyển nước đi xa, ống nhánh làm nhiệm vụ phân phốinước đến các điểm dùng nước.

Mạng lưới nước cấp là một bộ phận của hệ thống cấp nước Giáthành xây dựng mạng lưới chiếm khoảng 50% - 80% giá thành toàn bộ côngtrình Bởi vậy nó cần phải được nghiên cứu và thiết kế chính xác trước khixây dựng

Mạng lưới cấp nước có các dạng sau :

Mạng lưới cụt : Là loại mạng lưới chỉ có thể cấp nước cho các điểmtheo một hướng nhất định và kết thúc tại các đầu nút của các tuyến ống.Mạng lưới cụt chỉ được phép áp dụng trong các trường hợp sau đây :

 Cấp nước sản xuất khi được phép dừng để sửa chữa

 Cấp nước sinh hoạt khi đường kính không lớn hơn 100 mm

 Cấp nước chữa cháy khi chiều dài không quá 300 m

Mạng lưới vòng: là loại mạng lưới có đường kính ống khép kín màtrên đó tại mọi điểm có thể cấp nước từ hai hay nhiều phía

Mạng lưới cấp nước hỗn hợp : là loại mạng lưới thường được sửdụng phổ biến nhất kết hợp hai ưu điểm trên

Qua phân tích ưu và nhược điểm ta thấy mạng lưới cụt có tổng chiềudài ngắn, dễ tính toán vốn đầu tư nhỏ , nhưng không đảm bảo an toàn khicấp nước khi một đoạn ống nào đó ở đầu mạng bị sự cố hư hỏng thì toàn

bộ khu vực phía sau không có nước dùng

Đối với mạng lưới vòng thì khi một đoạn ống nào hư hỏng nước vẫntheo đường ống cung cấp khác đến khu vực phía sau Tuy nhiên tổng chiềudài của mạng lưới vòng lớn Trên thực tế mạng lưới cấp nước của Việt Namđều là sơ đồ mạng lưới hỗn hợp Các đường ống chính và các đường ống nốitạo thành mạng lưới ống chính là mạng lưới vòng Còn các ống phân phối lànhững ống cụt Căn cứ vào khu vực cấp nước mức độ yêu cầu cấp nước củakhu dân cư ta chọn phương án mạng lưới vòng

Các yêu cầu cơ bản đối với mạng lưới cấp nước :

Bảo đảm đưa đầy đủ và liên tục lượng nước cần thiết đến nơi tiêuthụ

Phải đảm bảo chất lượng nước đúng yêu cầu sử dụng, giá thành xâydựng rẻ thi công và quản lý dễ dàng thuận tiện

Có khả năng tự động hóa và cơ giới hóa việc khai thác và vậnchuyển nước

II VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

Để vạch tuyến mạng lưới cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau :Đặc điểm qui hoạch cấp nước của khu vực, sự phân bố các đối tượngdùng nước riêng lẻ, sự bố trí các tuyến đường, hình thù và kích thướt cácngôi nhà, công viên, cây xanh, trường học

Địa hình khu vực

Mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ

Trang 31

Các tuyến ống chính nằm trên trục lộ chính, có hướng đi từ cácnguồn nước và chạy dọc theo hướng chuyển nước chủ yếu.

Đối với hệ thống nước chữa cháy thì cứ cách nhau 150 m theo chiềudài các đoạn ống ta đặt 1 họng cứu hỏa, các van khóa để đóng mở các đoạnống riêng biệt của mạng lưới

Các tuyến ống phải vạch theo tuyến ngắn nhất, tránh đi qua nhữngnơi như: ao hồ, đường tàu, nghĩa địa, nên đặt đường ống trên tuyến đườngcao nhằm làm giảm áp lực lên tuyến ống chính

Khi tuyến ống chính phân phối đến công trình có đường kính lớn cầnđặt thêm một ống phân phối nhỏ nằm song song với nó Lúc này tuyến ốngchính chỉ làm chức năng vận chuyển nước

Vị trí đặt ống trên mặt cắt ngang đường phố được qui hoạch xác địnhtrước, nên đặt hệ thống ống trên vỉa hè hay trong các tuyến kĩ thuật Phải cókhoảng cách tối thiểu từ tuyến ống cấp nước đến các công trình xây dựngkhác, được qui định như sau:

Đến móng nhà và công trình : 3m

Đến chân ta luy đường sắt : 5m

Đến mép mương hay mép đường ôtô : 1,5-2m

Đến mép đường xe điện : 1,5 - 2m

Đến đướng dây điện thoại : 0,5m

Đến mặt ngoài cống thoát nước : 1,5m

Đến chân cột điện đường phố : 1,5m

Đến các loại tường rào : 1,5m

Đến trung tâm hàng cây : 1,5–2m

Đến mép cột điện cao thế : 3m

Khi rút ngắn khoảng cách trên cần có các biện pháp kỹ thuật đặt biệt

để đảm bảo ống không bị biến dạng và phải lắp đặt một cách có khoa học đểthuận tiện trong quá trình sửa chữa hay cải tạo

1. Vạch tuyến mạng lưới:

• Phương án 1: thiết kế mạng lưới cấp nước mạng 6 vòng và mạng cụt

• Phương án 2: thiết kế mạng lưới cấp nước 6 vòng

Kiến nghị chọn phương án:

Nhằm đảm bảo thiết kế mạng lưới cấp hợp lý và ngắn gọnnhưng vẫn đảm bảo cho việc cấp nước được an toàn và hợp lý Chọnphương án 2 vừa ngắn gọn trong phân vùng vạch tuyến, vừa đảmbảo nhu cầu sử dụng nguồn nước hợp lý trong khu vực tiết kiệmđược chi phí thiết kế về đường ống, chi phí trong thi công và đảmbảo cho khu vực này đều có thể sử dụng nước mà không bị mấtnước

2. Thiết kế nguồn cấp nước:

Trang 32

Khu vực dự án hiện tại chưa có nguồn nước cấp nên phương

án sử dụng là nguồn nước mặt Sử dụng nước mặt từ công trình thuđến trạm xử lý đến bể chứa Sau đó từ trạm bơm cấp II trực tiếp đếncác đối tượng sử dụng nước cho khu dân cư, quy trình xử lý nướcđơn giản và hợp lý nhằm đáp ứng việc cấp nước an toàn, liên tục, đủ

áp lực Trong thuyết minh không đề cập đến nguồn nước ngầm là donguồn nước ngầm không thể đáp ứng đủ cho việc cấp nước an toàn,liên tục, không đủ áp lực và khó khăn cho việc thi công và thăm dònguồn nước ngầm tại khu vực này

Bảng 3.1: Thống kê chiều dài của các đọan ống.

Trang 33

III TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG CẤP VÀO MẠNG LƯỚI

Mục đích của việc tính toán mạng lưới cấp nước là xác định đường kính

và tổn thất áp lực tối ưu cho tất cả các đường ống của mạng lưới Mạng lướikhông thể tính toán tách rời được mà cần phải tính toán mạng lưới có kể tới sựlàm việc của các công trình liên quan như Trạm bơm cấp II và các ống dẫn

Thống kê lưu lượng nước tiêu thụ cho khu dân cư theo từng giờ trong

ngày ta xác định được giờ dùng nước lớn nhất là: 7- 8 giờ.

1 Tính toán thủy lực giờ dùng nước tối đa không cháy:

s XNI

x Q

s XNII

x Q

800 1000

9, 259(l/ s) 86.400

s TH

x Q

Trang 34

150 1000

1, 736(l/ s) 86.400

s

BV

x Q

vao ttr dvdd

Ngày đăng: 29/11/2018, 17:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w