1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

bài giảng kinh tế công cộng - ts trịnh thu thủy

271 516 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Kinh tế Phát triển
Tác giả Ths. Trịnh Thu Thủy
Trường học University of Economics and Business (Đại học Kinh tế Quốc dân)
Chuyên ngành Kinh tế công cộng
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 271
Dung lượng 13,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quốc dõn thực trờn ủầu người sự gia tăng giỏ trị hàng húa và dịch vụ ủược sản xuất trờn mỗi ủầu người trong một nền kinh tế sau khi ủó ủiều chỉnh lạm phỏt... Các chỉ tiêu đánh giá sự tăn

Trang 1

Kinh tÕ ph¸t triÓn

Tãm t¾t bµi gi¶ng

Ths Trinh Thu Thñy

Trang 2

Tµi liÖu tham kh¶o

1. Gi¸o tr×nh Kinh tÕ ph¸t triÓn; GS.TS Vò thÞ Ngäc Phïng,

§H KTQD HN, NXB L§XH 2005

2. Kinh tÕ häc cho ThÕ giíi Thø Ba, Micheal P Todaro,

NXBGD 1997

3. Kinh tÕ häc Ph¸t triÓn, TËp thÓ t¸c gi¶

-Chñ biªn PTS Phan V¨n Dòng, NXB Giáo dục 1997.

4 Economics Development, Harvard University, 1999

5. Kinh tÕ häc vÜ m«, David Begg, Stanley Fischer, Rudiger

Trang 3

Ch−¬ng 1

T¨ng tr−ëng vµ ph¸t triÓn

kinh tÕ

Trang 4

1 Tăng trưởng kinh tế

1.1 Khỏi niệm tăng trưởng kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên một cách liên tục

về qui mô, sản lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ

đầu ra trong một thời gian tương đối dài

quốc dõn thực trờn ủầu người (sự gia tăng giỏ trị hàng húa và dịch vụ ủược sản xuất trờn mỗi ủầu người trong một nền kinh tế sau khi ủó ủiều chỉnh lạm phỏt)

Trang 5

1 Tăng trưởng kinh tế

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng:

(i)Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): đo lường giá

trị tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ được sảnxuất ra bởi các yếu tố sản xuất nằm trong phạm

vi l=nh thổ quốc gia trong một thời kỳ nào đó(một năm), bất kể ai là chủ sở hữu các yếu tố sảnxuất

(ii) Tổng sản phẩm quốc dân (GNP/GNI): đo

lường giá trị tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụcuối cùng được sản xuất của một nền kinh tế

Trang 6

* Tổng thu nhập quốc dân (GNI): là tổng thunhập từ sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do côngdân của một nước tạo ra trong một thời kỳ nào đó(một năm)

GNI = GDP + thu nhập nhân tố ròng từ nước ngoài

nhân tố từ nước ngoài – chi trả lợi tức nhân tố ranước ngoài

• GNI được sử dụng trong bảng SNA năm 1993 thay cho chỉ tiêu GNP sử dụng trong bảng SNA năm 1968 Về nội dung GNI và GNP là như nhau, GNI tiếp cận từ thu nhập; GNI hình thành từ GDP tiếp cận theo góc độ thu nhập và được điều chỉnh theo sự chênh lệch về thu nhập nhân tố với nước ngoài GNP tiếp cận theo sản phẩm sản xuất.

Trang 7

(iii) Thu nhập quốc dân (NI): là phần giá trị sảnphẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra cho mộtnền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định(một năm)

(iv) Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI): là phầnthu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng cuốicùng và tích lũy thuần trong một khoảng thời giannhất định (một năm)

NDI = NI + chuyển nhượng ròng từ nước ngoài

Trang 8

Các chỉ tiêu ñánh giá sự tăng trưởng

(v) Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế (g):

• Tăng trưởng tuyệt ñối

• Tăng trưởng tương ñối

• Tốc ñộ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai

ñoạn

(vi) Thu nhập bình quân ñầu người (PCI – Personal

Capita Income)

GDP/ ®Çu ng−êi = GDP/Tæng d©n sè, GNP/ ®Çu ng−êi = GNP/Tæng d©n sèGNI/®Çu ng−êi = GNI/Tæng d©n sè

(vii) Tốc ñộ tăng trưởng thu nhập bình quân ñầu

người

Trang 10

(viii) GDP, GNP/ GNI theo tỷ giá ngang bằng sức

mua và tỷ giá hối đoái.

mức sống giữa các vùng và các nước

mua một tập hợp hàng hóa và dịch vụ điển hìnhtheo giá tại Mỹ (giá được xác định theo mặtbằng quốc tế và hiện nay được tính theo mặtbằng giá của Mỹ)

• Lấy một danh mục giá của hàng hóa và dịch vụ thông

dụng nhất của nền kinh tế làm chuẩn Chuyển đổi toàn

bộ GDP/ GNP của các nước theo mức giá chuẩn

Trang 11

Ví dụ: Giả sử hai nước Mỹ và ấn độ sản xuất thép (hàng hóa thương mại)

và dịch vụ (hàng hóa không trao đổi thương mại) - được đo lường bằng số người bán lẻ và giá trị của dịch vụ được đo bằng tiền lương trả cho nhân viên dịch vụ

200 100

Thép

(triệu tấn)

Tổng giá trị (tỷ Rubi)

Đơn giá

(Rubi)

Khối lượng

ấn độ Mỹ

Hàng hóa

Trang 12

Phát triển kinh tế là một quá trình thay đổi theo

hướng hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế baogồm kinh tế, x= hội, môi trường và thể chế trongmột thời gian nhất định

Trang 13

• Thay ñổi cơ cấu sản xuất và việc làm (chuyển

từ nông nghiệp sang công nghiệp chế tạo và

Trang 14

Phỏt triển kinh tế

Phát triển bao hàm nhiều sự thay đổi, nó không chỉ tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững mà nó còn phải thay đổi cơ cấu xC hội, địa vị của người dân

và thể chế trong nước để giảm được bất bình đẳng, xóa bỏ nghèo đói, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động.

Trang 15

 Phát triển là nâng cao chất lượng cuộc sống Mộtcuộc sống cao hơn bao hàm không chỉ có thu nhậpcao hơn, mà còn có nền giáo dục tốt hơn, mứctrang bị y tế và dinh dưỡng cao hơn, nghèo đóigiảm, môi trường trong sạch hơn, bình đẳng hơn

về cơ hội, tự do cá nhân được đáp ứng cao hơn vàcuộc sống văn hóa phong phú hơn

bình đẳng và thất nghiệp trong lúc nền kinh tế vẫntăng trưởng

Trang 16

 Tăng trưởng kinh tế có thể là trọng tâm ñể ñạt

ñược phát triển kinh tế, nhưng ñể phát triển kinh tế

cần có nhiều yếu tố, chứ không chỉ ñơn thuần làtăng trưởng

 Không chỉ là mức thu nhập ñầu người mà còn làcách thức thu nhập ñược tạo ra, ñược tiêu dùng và

ñược phân phối sẽ xác ñịnh kết quả phát triển

3 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Trang 17

Phát triển kinh tế, để phân biệt với tăng trưởng

kinh tế đơn thuần, bao gồm:

thái sản xuất (thay đổi cơ cấu XH và địa vị của người dân)

Trang 18

6 quèc gia vµ l=nh thæ lµ c¸c n−íc ®ang ph¸t triÓnvµo nh÷ng n¨m 50s ®= trë thµnh c¸c n−íc ph¸ttriÓn vµo nh÷ng n¨m 90s: Israel, NhËt b¶n, §µi loan, Hµn quèc, Singapore, Hång k«ng

la tinh, n¬i mµ khu vùc c«ng nghiÖp chÕ t¹o chØ cãvai trß lµ thø yÕu vµo thêi ®iÓm kÕt thóc chiÕntranh thÕ giíi thø hai ®= trë thµnh c¸c n−íc b¸nc«ng nghiÖp vµo thËp kû 80s

Trang 20

* Phỏt triển kinh tế và phỏt triển con người

 Mục đích của phát triển là phải tạo ra một môitrường đảm bảo cho con người có khả năng đượchưởng một cuộc sống sáng tạo, khỏe mạnh vàtrường thọ

 Ba yêu cầu đánh giá về phát triển:

con người (thức ăn, nhà ở, y tế và sự an toàn x=hội)

Trang 21

4 Các quan điểm khác nhau về phát

triển kinh tế

4.1 Quan điểm nhấn mạnh vào sự tăng trưởng:

trưởng kinh tế hàng năm cao (> 5 -7%/năm)

những “thập kỷ phát triển” vì có GNP tăng6%/năm

 Phát triển là nâng cao tiềm lực kinh tế của một nước,

đảm bảo cho sự ổn định và tăng liên tục của tổng sản phẩm quốc dân trong một thời gian dài.

Trang 22

Quan ®iÓm nhÊn m¹nh vµo sù t¨ng tr−ëng:

− u ®iÓm:

Nh−îc ®iÓm:

Trang 23

4 Các quan điểm khác nhau về phát triển kinh tế

4.2 Quan điểm nhấn mạnh vào công bằng xã hội:

Không cần tạo ra mức tăng trưởng cao, nhưng giảiquyết tất cả các vấn đề về phát triển (mọi người dân

Trang 24

5 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế

5.1 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển (đánh giá chất lượng cuộc sống)

(i) Tuổi thọ bình quân: phản ánh tình hình sứckhỏe, sự chăm sóc y tế đối với sức khỏe cộng đồng, mức sống vật chất, tinh thần của dân cư

(ii) Tốc độ tăng dân số hàng năm: đây là chỉ số đi liền với chỉ số tăng thu nhập bình quân đầu người Mức tăng dân số cao đi liền với nghèo đói và lạc hậu

Trang 25

(iii) Số calo bình quân/đầu người: phản ánh mứclương thực, thực phẩm thiết yếu nhất hàng ngày

được qui đổi thành calo cho mỗi người dân Nócho thấy một nền kinh tế giải quyết được nhu cầucơ bản như thế nào Với nền kinh tế đ= phát triểnthì chỉ tiêu này ít có ý nghĩa hơn

(iv) Tỉ lệ người biết chữ trong dân số (đến trường): phản ánh trình độ phát triển và sự biến đổi về chấtcủa x= hội Khi tỉ lệ này tăng, nó đồng nghĩa với

sự văn minh x= hội và thường đi đôi với nền kinh

tế có mức tăng trưởng cao Nó là chỉ số quan trọng

Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế

Trang 27

5.2 Chỉ số phát triển con người

(HDI – Human development index)

đời sống vật chất lẫn tinh thần, thể hiện sự văn

minh và tiến bộ xó hội

Trang 28

Cách tính chỉ số:

Index = (giá trị thực tế nước i – giá trị nhỏ

nhất trên thế giới) / (giá trị lớn nhất trên thế giới – giá trị nhỏ nhất trên thế giới)

Trang 29

5.3 Chỉ số phát triển giới (GDI – Gender

development index) và đánh giá quyền lực giới

(GEM – Gender empowerment measure):

* Bình đẳng nam nữ trên các phương diện tạo thunhập, trình độ học vấn, sự tham gia vào các hoạt

động x= hội … là một biểu hiện quan trọng của

sự phát triển Trong một số trường hợp để đánh

Trang 30

và tham gia hoạt động kinh tế

chuyên ngành

và quyền ra quyết định

Trang 31

(i) Cơ cấu kinh tế ngành (nông nghiệp – công nghiệp– dịch vụ)

(ii) Cơ cấu kinh tế sở hữu (nhà nước – tư nhân – khuvực nước ngoài)

(iii) Cơ cấu hoạt động ngoại thương (xuất khẩu –nhập khẩu)

(iv) Cơ cấu giữa tiết kiệm và đầu tư

(v) Cơ cấu giữa nông thôn và thành thị (dân số nôngthôn – thành thị; số dân làm nông nghiệp – công

5.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự biến đổi của cơ cấu kinh tế và xã hội:

Trang 32

Chương 2

Tăng trưởng, nghèo đói và bất

bình đẳng

Trang 33

1 Đánh giá nghèo đói

 Nghèo khổ tuyệt đối: là những người không

đảm bảo được mức sống tối thiểu, là nhữngngười đói ăn, thiếu dinh dưỡng

lương thực, thực phẩm; mặc và ở dưới tiêu chuẩntối thiểu, phần lớn là mù chữ (chỉ khoảng 1/3 biết chữ)

những người có thu nhập < 370 USD/năm(1USD/ngày/người), hay không đủ 2.200 calori/ngày/người

Trang 34

Đ úi nghốo

* Theo tiêu chuẩn này thì hiện có:

tăng dân số của các nước đang phát triển

(80%), Nam á (79%), Trung đông – Bắc phi (61%)

nghèo sống ở khu ổ chuột thành thị

Trang 35

Đói nghèo

• Trung quốc: 1990, có khoảng 375 triệu người Trung Quốc sống dưới mức nghèo đói, chỉ với chưa tới 1 USD/ngày Đến năm 2001, con số này là 212 triệu và

đến 2015, nếu vẫn tiếp tục duy trì theo hướng này sẽ chỉ còn 16 triệu người sống dưới mức 1đôla/ngày.

• Nam á, đặc biệt là ấn Độ, Pakistan và Bangladesh, số lượng người sống với chưa tới một đôla /ngày giảm từ

462 triệu người năm 1990 xuống còn 431 triệu năm

2001 và còn 216 triệu người năm 2015

• Châu Phi, Tiểu Sahara, năm 1990 có 227 triệu người sống dưới 1 đôla/ngày, năm 2001 là 313 triệu người, và

Trang 36

ñó 3 quốc gia lớn nhất là Ấn ñộ, Trung quốc và

Indonesia 44% sống ở các quốc gia có thu nhập trung bình, bao gồm các quốc gia như: Thái lan, Braxin, Mêxicô và Hungary Các nước giàu, bao gồm Mỹ, Tây Âu, Canada và Nhật bản chỉ chiếm 15% dân số thế giới.

Trang 37

D©n sè vµ thu nhËp thÕ giíi

61 15

4

% thu nhËp thÕ giíi

15 44

41

% d©n sè thÕ giíi

> 11.405

936 ÷ 11.405

< 935

Thu nhËp trªn ®Çu

ng−êi (USD/người)

Giµu Trung b×nh

NghÌo

Trang 38

Phân phối thu nhập bất bình đẳng

• Thu nhập trờn ủầu người chỉ ra mức sống trungbỡnh Cỏc nước nghốo thu nhập bỡnh quõn ủầungười ít hơn các nước nước cụng nghiệp giàu cógần 60 lần

• Tại Braxin, 10% dõn số giàu nhất chiếm 48% thunhập quốc dõn, nhưng tại Anh, 10% dõn số giàunhất chỉ chiếm 27% thu nhập quốc dõn và tại Đanmạch, chỉ là 20%

• Ở Braxin, thu nhập phõn phối khụng cụng bằng,

người giàu sử dụng người nghốo làm người giỳp việc, ủầu bếp và tài xế Ở Đan mạch, vấn ủề cụng bằng tốt hơn, cú ớt người cú khả năng thuờ người giỳp việc.

Trang 39

 Khi xem xột phõn phối thu nhập quốc dõn trong một nước

cần phải quan tâm tới 2 vấn đề ít quan trọng hơn:

o Thứ nhất, thu nhập cỏ nhõn cú ủược khụng chỉ nhờ làm việc mà cũn nhờ sở hữu tài sản (ủất ủai, nhà cửa, cổ phần cụng ty) thu ủược tiền thuờ, lợi tức hoặc cổ tức Tại Braxin, quyền sở hữu ủất ủai và nhà xưởng tập trung trong tay một nhúm nhỏ, tại Đan mạch thỡ khụng.

o Thứ hai, xó hội cú thể quyết ủịnh xem cú thay ủổi sự phõn phối thu nhập hay khụng Một nền kinh tế xó hội chủ nghĩa thuần tuý cú mục tiờu ủạt ủược sự cụng bằng về thu nhập và tài sản Ngược lại, trong một nền kinh tế sở hữu tư nhõn, tài sản và quyền lực tập trung vào tay của một số ớt người Giữa hai thỏi cực này, chớnh phủ cú thể thực hiện

ủỏnh thuế ủể ủiều chỉnh phõn phối thu nhập Một lý do tại

sao Đan mạch cú phõn phối thu nhập cụng bằng hơn so với Braxin là Đan mạch ủỏnh thuế cao vào những người cú thu

Trang 40

* Phân phối thu nhập theo qui mô (theo nhóm): xác định mức thu nhập của các hộ gia đình (từng cánhân) theo tổng thu nhập mà họ nhận được màkhông quan tâm đến nguồn gốc thu nhập (lợi tức, lợi nhuận, tiền cho thuê, tặng, thừa kế); các nguồngốc về địa điểm (thành thị, nông thôn), các nguồngốc về ngành nghề (công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và dịch vụ …), thời gian lao động

- Những người có thu nhập như nhau được xếp vàomột nhóm, xếp theo mức độ tăng dần (phân nhómthu nhập)

Trang 41

* Ph©n phèi thu nhËp theo chøc n¨ng (hay theo tû

phÇn nh©n tè): xem xÐt mçi nh©n tè s¶n xuÊt ®−îcbao nhiªu tû phÇn trong tæng thu nhËp quèc d©n(xem xÐt c¸c nh©n tè ¶nh h−ëng tíi thu nhËp quècd©n hay tæng s¶n l−îng cña nÒn kinh tÕ)

hîp thÞ tr−êng hoµn h¶o Trong thùc tÕ kh«ng cãthÞ tr−êng c¹nh tranh hoµn h¶o C¸c nh©n tè chÞu

Trang 42

3 Các chỉ tiêu phản ánh sự bất bình

đẳng trong phân phối thu nhập

về phân phối thu nhập (xét phân phối thu nhập theoqui mô)

thu nhập tương ứng của họ (bắt đầu từ những nhómdân số nghèo nhất)

sự phân phối hoàn toàn bình đẳng

Trang 43

VÝ dô: Ph©n phèi thu nhËp theo qui m«

10,5 7,1 5,9 4,8 4,2 3,8 3,4 3,0 2,8 2,7 2,4 2,0 1,9 1,8 1,4 1,0 0,8

10 nhãm

Tû lÖ phÇn tr¨m trong tæng thu nhËp (%) C¸c c¸

nh©n

Trang 44

đường cong Lorenz và đường giả định bình đẳng tuyệt đối

Lorenz, biểu diễn cụ thể hơn mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (bằng một con số cụthể)

Trang 45

3.3 Tỉ số Kuznet & tiêu chuẩn 40

giàu nhất và nghèo nhất

Là tỉ lệ giữa X% TN của nhóm dân số giàu nhất / Y% TN của nhóm dân số nghèo nhất

thu nhập  sự BBĐ XH ít (chưa cao)

thu nhập  sự BBĐ XH tương đối (có sự BBĐhay tương đối BBĐ)

Trang 46

Ví dụ bài tập:

Sinh viên A: 2,5 triệu đồng/tháng

Sinh viên B: 3 triệu đồng/tháng

Sinh viên C: 1,5 triệu đồng/tháng

Sinh viên D: 0,8 triệu đồng/tháng

Sinh viên E: 0, 5 triệu đồng/tháng

Sinh viên F: 2 triệu đồng/tháng

Sinh viên G: 4 triệu đồng/tháng

Sinh viên H: 1,8 triệu đồng/tháng

Sinh viên I: 1 triệu đồng/tháng

Sinh viên K: 0,4 triệu đồng/tháng

• Vẽ đường cong Lorenz.

• Dựa vào cỏc chỉ tiờu ủó học, Anh/Chị

hóy nhận xét về sự

bất bình đẳng trong phân phối thu nhập của nhúm người này.

Trang 47

0,952 (11)

0,800 (70)

0,777 (81)

0,733 (105)

Trang 48

Ví dụ: Vẽ đường cong Lorenz của hai nước.

Dựa vào các chỉ tiêu đ= học, Anh/Chị h=y nhận xét về sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập của hai nước này.

0,953 (8)

0,952 (11)

0,800 (70)

0,777 (81)

0,733 (105)

Trang 49

0,800 (70)

0,777 (81)

0,733 (105) HDI

31.267 32.153 8.402 6.757 3.071

GDP ®Çu ng−êi theo PPP

24,9 26,9 57 46,9 34,4

HÖ sè Ghini

Trang 50

 Phân phối thu nhập có mối quan hệ chặt chẽ với 3 vấn ñề kinh tế là:

• Sản xuất cái gì?

• Sản xuất như thế nào?

• Sản xuất cho ai?

 Mức ñộ của sự phân phối thu nhập không công

bằng trong một quốc gia không chỉ ảnh hưởng ñếnviệc hàng hóa, dịch vụ ñược sản xuất cho ai màcòn ảnh hưởng ñến việc hàng hoá, dịch vụ gì ñượcsản xuất ra

4 Ph©n phèi thu nhËp vµ ph¸t triÓn kinh tÕ

Trang 51

Phân phối thu nhập và phát triển kinh tế

Ví dụ: Giả sử nền kinh tế có hai người, GNP = 8 đơn vị

Toàn bộ thu nhập dành cho chi tiêu

• Người có thu nhập cao (> 5 đơn vị) sẽ có cơ cấu tiêu dùng:

– Chi tiêu cho hàng hóa thiết yếu 20% thu nhập

– Chi tiêu cho hàng hóa xa xỉ phẩm 80% thu nhập

• Người có thu nhập thấp (≤ 5 đơn vị thu nhập) sẽ có cơ cấu tiêu dùng:

– Chi tiêu cho hàng hóa thiết yếu 90% thu nhập

– Chi tiêu cho hàng hóa xa xỉ phẩm 10% thu nhập

Trang 52

2,3

0,9 (90%)

1,4 (20%)

7,2

3,6 (90%)

3,6 (90%)

+ Hàng hóa

thiết yếu

5,7

0,1 (10%)

5,6 (80%)

0,8

0,4 (10%)

0,4 (10%)

+ Hàng hóa

xa xỉ phẩm

8 1

7 8

4 4

Chi tiêu

8 1

7 8

4 4

Thu nhập

Tổng Người 2

Người 1 Tổng

Người 2 Người 1

Phân phối thu nhập không

công bằng

Phân phối thu nhập công bằng (Thu nhập < 5 đơn vị)

Nhận xét: ? ? ?

Trang 53

Giả sử: Nền kinh tế tăng lên 5 người, GNP tăng lên 20 đơn vị

Tăng lên 8 người và GNP = 40 đơn vị

13,6

7,2 (90%)

6,4 (20%)

6,8

3,6 (90%)

3,2 (20%)

+ Hàng hóa

thiết yếu

26,4 0,8

25,6 13,2

0,4 12,8

+ Hàng hóa

Chi tiêu

40 8

32 20

4 16

Thu nhập

Tổng Người

3 - 8

Người

1 - 2

Tổng Người

2 - 5 Người 1

Nền kinh tế có 8 người Nền kinh tế có 5 người

Ngày đăng: 30/03/2014, 01:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ các yếu tố hình thành chiến l−ợc - bài giảng kinh tế công cộng - ts trịnh thu thủy
Sơ đồ c ác yếu tố hình thành chiến l−ợc (Trang 257)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w