BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2ĐÀO MỸ HẠNH ÁNH XẠ ĐỐI NGẪU TRONG KHÔNG GIAN BANACH LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC... BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
ĐÀO MỸ HẠNH
ÁNH XẠ ĐỐI NGẪU TRONG KHÔNG GIAN BANACH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
ĐÀO MỸ HẠNH
ÁNH XẠ ĐỐI NGẪU TRONG KHÔNG GIAN BANACH
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 8 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Hoàng Ngọc Tuấn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, dưới
sự hướng dẫn của TS Hoàng Ngọc Tuấn Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc tới Thầy, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quátrình nghiên cứu để em có thể hoàn thành luận văn này
Em cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý thầy, cô giáo trườngĐại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giảng dạy và giúp đỡ em hoàn thành khóahọc Nhân dịp này em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, đồngnghiệp trường THPT Xuân Hòa, gia đình và bạn bè đã luôn động viên,giúp đỡ và tạo điều kiện cho em về mọi mặt trong suốt quá trình học tập
và thực hiện luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn cũng không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em mong được những ý kiến đóng góp từ các Thầy, Cô giáo vàcác bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2018
Đào Mỹ Hạnh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tác giảdưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Hoàng Ngọc Tuấn Luận văn khôngtrùng lặp với các đề tài khác
Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã kế thừa thành quả khoa học củacác nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 6 năm 2018
Tác giảĐào Mỹ Hạnh
Trang 5Mục lục
1 ÁNH XẠ ĐỐI NGẪU VÀ DƯỚI VI PHÂN 6
1.1 Định nghĩa và một số tính chất cơ bản của hàm lồi 6
1.2 Dưới vi phân và liên hợp của hàm lồi 13
1.3 Không gian Banach trơn 19
1.4 Ánh xạ đối ngẫu trong không gian Banach 22
1.5 Ánh xạ đối ngẫu dương 26
2 ĐẶC TRƯNG CỦA MỘT SỐ LỚP CÁC KHÔNG GIAN BANACH BỞI ÁNH XẠ ĐỐI NGẪU 31 2.1 Không gian Banach lồi chặt và lồi đều 31
2.2 Ánh xạ đối ngẫu trong không gian Banach phản xạ 43
2.3 Ánh xạ đối ngẫu trong không gian Lp 47
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Giải tích hàm phi tuyến là một nhánh của giải tích toán học nghiêncứu về các ánh xạ phi tuyến Trong toán học và trong khoa học vật lý, hệphi tuyến là một hệ mà sự thay đổi của dữ liệu đầu ra không tỷ lệ với sựthay đổi của dữ liệu đầu vào Các bài toán phi tuyến nhận được sự quantâm của nhiều nhà toán học, vật lý, kỹ thuật và các nhà khoa học khácbởi hầu hết các hệ thống trong tự nhiên đều là phi tuyến
Tích vô hướng có một vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu nhữngvấn đề và hiện tượng diễn ra trong không gian Hilbert Một trong nhữngvai trò chính của tích vô hướng là giúp biểu diễn một phần tử x ∈ H như
là một phiếm hàm x∗ trong H, tức là một phần tử trong không gian đốingẫu H∗ Tuy nhiên, nhiều đối tượng và mô hình không xuất hiện mộtcách tự nhiên trong không gian Hilbert
Ánh xạ đối ngẫu chuẩn hóa trên không gian Banach X, là ánh xạ đatrị định nghĩa bởi
J : X −→ {x∗ ∈ X∗ : kx∗k2 = kxk2 = hx∗, xi}
được dùng như một sự thay thế phép đẳng cấu H ∼= H∗ trong không gianBanach Tổng quát hơn, ta cũng xem xét các ánh xạ đối ngẫu được liên kếtvới một hàm trọng Một sự lựa chọn (không cần liên tục) j của J, nghĩa
là, ánh xạ J : X −→ X∗ sao cho
kxk2 = kjxk2 = hjx, xi
cũng được coi là một ánh xạ đối ngẫu
Ánh xạ đối ngẫu chuẩn hóa đã trở thành một trong những công cụ toánhọc quan trọng nhất trong giải tích hàm phi tuyến, đặc biệt đối với các
Trang 7vấn đề liên quan tới các toán tử phi tuyến đơn điệu, tăng dần và phân tán.Hiện nay, chủ đề này tiếp tục thu hút sự chú ý của các nhà toán học trênthế giới.
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về ánh xạ đối ngẫu trong không gianBanach, dưới sự hướng dẫn của TS Hoàng Ngọc Tuấn, tôi đã chọn đề tài
“Ánh xạ đối ngẫu trong không gian Banach ” để thực hiện luận văncủa mình
Mục đích của luận văn này là tìm hiểu về một số tính chất của ánh xạđối ngẫu và đặc trưng của một số lớp các không gian Banach bởi ánh xạđối ngẫu Qua đó, thấy được tầm quan trọng của những kiến thức đã học
và những ứng dụng của chúng Với nội dung nghiên cứu này, ngoài phầnlời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành haichương
Chương 1 Ánh xạ đối ngẫu và dưới vi phân Trong chương này,luận văn phần đầu trình bày những kiến thức cần thiết về giải tích lồi
và giải tích hàm Sau đó, luận văn trình bày về không gian Banach trơn
và ánh xạ đối ngẫu trong không gian Banach cũng như ánh xạ đối ngẫudương
Chương 2 Đặc trưng của một số lớp các không gian Banachbởi ánh xạ đối ngẫu Chương này, luận văn trình bày đặc trưng củamột số lớp các không gian Banach, trong đó bao gồm các không gian lồichặt, lồi đều và các không gian Banach phản xạ thông qua các tính chấtcủa ánh xạ đối ngẫu Cuối chương, luận văn trình bày về các ánh xạ đốingẫu trong không gian Lp, trong đó ta quan tâm đến Định lý Clarkson vàứng dụng của Định lý Asplund
Trang 8Chương 1
ÁNH XẠ ĐỐI NGẪU VÀ DƯỚI
VI PHÂN
Trong chương này, luận văn sẽ trình bày một số khái niệm, định nghĩa
và các kết quả cần thiết về giải tích lồi và giải tích hàm như hàm lồi, dưới
vi phân và liên hợp của hàm lồi Tiếp nữa, luận văn trình bày về khônggian Banach trơn Và sau cùng, luận văn quan tâm đến ánh xạ đối ngẫutrong không gian Banach cũng như ánh xạ đối ngẫu dương Tài liệu thamkhảo chính của chương này là [1], [4] và [8]
1.1 Định nghĩa và một số tính chất cơ bản của hàm
được gọi là trên đồ thị (epigraph) của hàm f Ngoài ra, hàm f được gọi
là chính thường (proper ) nếu domf 6= ∅
Định nghĩa 1.1.2 ([4]) Ta nói f : X −→ R là một hàm lồi nếue
f (λx + (1 − λ)y) ≤ λf (x) + (1 − λ)f (y) ∀x, y ∈ X, ∀λ ∈ [0, 1]
Trang 9Hơn nữa, f được gọi là một hàm lồi chặt trên X nếu
Ví dụ 1.1.4 Cho C là một tập trong X Ta đặt
δC(x) :=
(
0 nếu x ∈ C,+∞ nếu x /∈ C
Khi đó, domδC = C và tập C là lồi nếu và chỉ nếu δC là một hàm lồi.Hàm này có tên là hàm chỉ
Mệnh đề 1.1.5 Một hàm f : X −→ R là lồi nếu và chỉ nếu trên đồ thịecủa nó là một tập lồi trên X ×R.
Chứng minh Giả sử f là một hàm lồi và [x, a], [y, b] ∈ epif Khi đó,
Trang 10Ngược lại, giả sử epif là lồi Từ
[x, f (x)], [y, f (y)] ∈ epif ∀x, y ∈ domf,
ta suy ra
λ[x, f (x)] + (1 − λ)[y, f (y)] ∈ epif với mọi λ ∈ [0, 1]
Do đó, ta có hàm f là lồi trên domf Mệnh đề được chứng minh
Định nghĩa 1.1.6 Một hàm f : X −→ R được gọi là nửa liên tục dướie(lower-semi continuous) (viết gọn là lsc) tại x0 ∈ X nếu
trong đó Vx0 là tập tất cả các lân cận của điểm x0
Mệnh đề 1.1.7 Với f : X −→ R, các khẳng định sau là tương tương:e(a) f là nửa liên tục dưới trên X;
(b) Với mọi số thực α, tập mức dưới {x ∈ X | f (x) ≤ α} là một tậpđóng trong X;
(c) Trên đồ thị của hàm f là một tập đóng trong X ×R.
Hệ quả 1.1.8 (1) Mọi hàm nửa liên tục dưới f trên một không giantôpô compact thì bị chặn dưới và đạt cận dưới lớn nhất của nó trên X.(2) Bất kỳ hàm lồi trên một không gian lồi địa phương là nửa liên tụcdưới nếu và chỉ nếu nó là nửa liên tục dưới yếu
Định lý 1.1.9 Cho f : X −→ R là một hàm lồi bị chặn trên trên mộtelân cận của một điểm trong x0 ∈ domf Khi đó, f liên tục trên domf.Chứng minh Trước tiên, ta sẽ đi chứng minh tính liên tục của f tại
x0 Lấy V ∈ Vx0 và M > 0 sao cho f (x) ≤ M, ∀x ∈ V Chuyển qua nếucần lân cận V ∩ (−V ), ta có thể giả thiết V đối xứng Ta cũng có thể giả
sử rằng x0 = 0 và f (x0) = 0 Thật vậy, f là liên tục tại x0 nếu và chỉ nếuhàm F (x) = f (x + x0) − f (x0) liên tục tại gốc với mọi x ∈ X; hơn nữa
F (0) = 0 và F là hàm lồi
Trang 11ρ > 1 sao cho ρy ∈ domf Nếu V là lân cận gốc được sử dụng ở trên, thìbất kỳ x ∈ Vy = y +1 − 1
Trang 12tồn tại, thì ta nói F+0 (x, y) là đạo hàm theo hướng y ∈ X của F tại x.(2) Nếu tồn tại một toán tử trong L(X, Y ), được ký hiệu bởi F0(x) saocho
limt→0
F (x + ty) − F (x)
0(x)y với mọi y ∈ X,
thì ta nói rằng F là khả vi Gateaux (hay G-khả vi) tại x (Đôi khi F0(x)
còn được gọi là gradient của F tại x.)
(3) Ta nói rằng F : D −→ Y là khả vi Fréchet (F-khả vi) tại x nếu nó
là G-khả vi tại x và
limt→0 supkyk=1
F (x + ty) − F (x)
t − F0(x)y = 0
Định lý 1.1.12 Cho X, Y, Z là các không gian Banach và f : X −→
Y, g : Y −→ Z là các khả vi Fréchet tương ứng trên X và trên Y Khi đó,
Trang 13Bổ đề 1.1.14 Cho ϕ : R −→ R là một hàm lồi Khi đó,e ϕ có đạo hàmmột phía tại bất kỳ t ∈ intdomϕ và
ϕ0−(t) ≤ ϕ0+(t) (1.3)Hơn nữa, với mọi t1, t2 ∈ intdomϕ sao cho t1 < t2; t1, t2 ∈ intdomϕ, ta có
ϕ0+(t1) ≤ ϕ(t2) − ϕ(t1)
t2 − t1 ≤ ϕ
0
−(t2) (1.4)Chú ý 1.1.15 Trong (1.4) bất đẳng thức đầu tiên thỏa mãn khi t1 ∈intdomϕ và với mọi t2 ∈ R, trong đó t1 < t2
Định lý 1.1.16 ([4]) Cho f : X −→ R là một hàm lồi chính thường.eKhi đó, với mỗi x ∈ intdomf, đạo hàm theo hướng f+0 (x, y) tồn tại vớimọi hướng y ∈ X; hàm y 7→ f+0 (x, y) là lồi, thuần nhất dương và thỏa mãn
f−0 (x, y) ≤ f+0 (x, y), ∀y ∈ X (1.5)Hơn nữa, nếu f là liên tục tại một điểm trong x0 của miền hữu hiệu của
Trang 14Ta sẽ chỉ ra y 7→ f+0 (x, y) là hàm dưới cộng tính và từ đó ta suy ra tínhlồi của nó Với y1, y2 ∈ X, ta có
2
= limt→0 +
− 2f (x)t
≤ limt→0+
εkyk
− ϕ(0)ε
kyk
=f
x0 + εkyky
Trang 15Điều này có nghĩa là y 7→ f+0 (x0, y)là liên tục tại y = 0 Từ đó, theo Định
lý 1.1.9, hàm y 7→ f+0 (x0, y) liên tục với mọi điểm y ∈ X Định lý đượcchứng minh
Từ Định lý 1.1.16, ta có một đặc trưng sau:
Hệ quả 1.1.17 Một hàm liên tục lồi là G-khả vi tại x ∈ intdomf nếu
và chỉ nếu f+0 (x, y) = f−0 (x, y), ∀y ∈ X
1.2 Dưới vi phân và liên hợp của hàm lồi
Trong mục này, ta sẽ xét X là một không gian Banach thực
Định nghĩa 1.2.1 ([2], [4]) Ta nó rằng f : X −→ R là khả dưới viephân (subdifferentiable) tại một điểm x ∈ X nếu tồn tại một phiếm hàm
x∗ ∈ X∗, gọi là dưới gradient (subgradient ) của f tại x, sao cho
f (y) − f (x) ≥ hx∗, y − xi, ∀y ∈ X (1.6)Tập tất cả các dưới đạo hàm của f tại x được ký hiệu là ∂f (x) và ánh xạ
∂f : X −→ 2X∗ được gọi là dưới vi phân (subdifferential ) của f
Chú ý 1.2.2 Từ định nghĩa trên, ta có các khẳng định sau là đúng
(1) ∂f (x) là một tập con lồi đóng yếu* (weak*-closed) của X∗;
Trang 16(2) f có một giá trị cực tiểu tại x nếu và chỉ nếu 0 ∈ ∂f (x);(3) Nếu f là chính thường và ∂f (x) 6= ∅, thì x ∈ domf.Định nghĩa 1.2.3 (1) Một siêu phẳng đóng trong X ×R có dạng:
(3) Một siêu phẳng không thẳng đứng H trong X ×R được gọi là siêu
phẳng tựa với trên đồ thị của hàmf tại điểm (x0, f (x0)) nếu(x0, f (x0)) ∈
H và trên đồ thị của hàm f được giới hạn bởi một trong hai mặt phẳngcon đóng xác định bởi H Trong trường hợp này, H có dạng:
H = {(x, t) ∈ X ×R | hx∗, x − x0i + f (x0) = t}, (1.7)ngoài ra, ta có
epif ⊆ {(x, t) ∈ X ×R | hx∗, x − x0i + f (x0) ≤ t} (1.8)
Chú ý 1.2.4 (1) (x, t) ∈ epif dẫn đến (x, t+n) ∈ epif, với mọin ∈ N.
Do đó, với mọi (x, t) ∈ epif, không thể xảy ra bất đẳng thức
Trang 17Chứng minh (=⇒) Giả sử x∗ ∈ ∂f (x) Khi đó, với mỗi y ∈ X, tacó
f (x) − f (x − ty)
t ≤ hx∗, yi ≤ f (x + ty) − f (x)
t , ∀t > 0.
Bây giờ, qua giới hạn khi t −→ 0+, ta thu được (1.9)
(⇐=) Cho y ∈ X, z = y − x và ϕ(t) = f (x + tz), t ∈ R Khi đó, theo
Bổ đề 1.1.14, với t1 = 0, t2 = 1, ta thu được
Hệ quả 1.2.7 Một hàm lồi, liên tục, chính thường f là G-khả vi tại
x ∈ intdomf nếu và chỉ nếu nó có duy nhất một dưới gradient tại x; trongtrường hợp này ta có ∂f (x) = f0(x)
Định lý 1.2.8 Giả sử f1, f2 là hai hàm lồi trên X sao cho tồn tại mộtđiểm x0 ∈ domf1 ∩ domf2, trong đó f1 liên tục Khi đó, ta có
Trang 18Thật vậy, nếu x∗ ∈ X∗ thỏa mãn hx∗, xi = kxk2 = kx∗k2, thì với mọi
Qua giới hạn khi k −→ 0+, ta có hx∗, zi ≤ kxkkzk với mọi z ∈ X Do đó,
|hx∗, zi| ≤ kxkkzk với mọi z ∈ X Khi đó, cho z = x, ta được
|hx∗, xi| ≤ kxk2 và kx∗k ≤ kxk (1.11)Tiếp theo, trong bất đẳng thức đầu tiên của (1.10), ta cho z = x và k < 0.Khi đó, ta nhận được
Trang 19Một hàm song liên hợp (biconjugate function) của f, f∗∗ : X −→ R
được định nghĩa như sau:
(6) (τyf )∗(x∗) = f∗(x∗) + hx∗, yi, y ∈ X, với (τyf )(x) = f (x − y), vớimọi x ∈ X
(7) f∗∗ ≤ f.(8) f∗ là hàm lồi trên domf∗
Mệnh đề 1.2.12 Nếu f : X −→ R là hàm lồi, chính thường và nửa liênetục dưới, thì f∗ cũng là hàm chính thường
Chứng minh Với mọix0 ∈ domf vàε > 0, ta có (x0, f (x0)−ε) /∈ epif
Vì trên đồ thị của hàm f là một tập con lồi đóng trong X × R, nên tồn
tại (x∗0, α) ∈ X∗ ×R sao cho
sup(x,t)∈epif
(hx∗0, xi + αt) < hx∗0, x0i + α(f (x0) − ε) (1.12)
Từ x0 ∈ domf, nên α 6= 0 Hơn nữa, ta có α < 0 (Vì nếu α > 0 thì
vế trái của (1.12) là +∞) Bây giờ, ta có thể giả sử rằng α = −1 Do
(x, f (x)) ∈ epif, nên theo (1.12), ta có
f∗(x∗0) = sup (hx∗0, xi − f (x)) ≤ hx∗0, x0i − f (x0) + ε,
Trang 20điều này có nghĩa là x∗0 ∈ domf∗ Mệnh đề được chứng minh.
Mệnh đề 1.2.13 Cho f : X −→ R là hàm chính thường Khi đó,e x∗ ∈
x ∗ ∈X ∗[−f∗(x∗) − g∗(−x∗)]
Định lý 1.2.15 Giả sử f1, f2 : X −→ R là các hàm lồi và f1 là hàmliên tục Khi đó, ta có
Từ Hệ quả 1.1.8 (2) và Mệnh đề 1.2.12, ta suy ra định lý sau:
Định lý 1.2.16 Cho f : X −→ R là một hàm chính thường Khi đó,e
f∗∗ = f nếu và chỉ nếu f là lồi và nửa liên tục dưới
Trang 211.3 Không gian Banach trơn
Ta sẽ bắt đầu với định nghĩa và một số chú ý về các không gian Banachtrơn
Định nghĩa 1.3.1 ([4]) Một không gian Banach X (thực hoặc phức)được gọi là trơn nếu với mọi x 6= 0 tồn tại duy nhất một x∗ ∈ X∗ sao cho
kx∗k = 1 và hx∗, xi = kxk
Chú ý 1.3.2 Trong trường hợp X là một không gian Banach phức, ta
sẽ ký hiệu bởi XR, không gian X được xét như một không gian thực
Trang 22Với mỗi x∗ ∈ X∗, ta ký hiệu bởi Rex∗ ∈ XR∗, hàm thực được định nghĩanhư sau:
hRex∗, xi = Rehx∗, xi, ∀x ∈ X
Khi đó, ta có kx∗k = kRex∗k Hơn nữa, với mọi x∗ ∈ X, ta có
hx∗, xi = hRex∗, xi − ihRex∗, ixi
Suy ra X∗ x∗ 7→ Rex∗ ∈ XR∗ là một phép đẳng cấu, đẳng cự R-tuyếntính (R-linear isometric isomorphism) Từ đó, ta đi đến kết luận rằng mộtkhông gian Banach phứcX là trơn nếu và chỉ nếu XR là trơn Do đó, trongcác phần dưới đây, ta có thể giả thiết rằng X là một không gian Banachthực
Với r > 0 và x0 ∈ X, hình cầu mở và hình cầu đóng được ký hiệu lầnlượt là:
trong (1.13), ta nhận được hx∗, xi ≥ kxk Từ đó, ta có hx∗, xi = kxk và
kx∗k = 1 Mệnh đề được chứng minh
Định lý sau đây được suy ra trực tiếp từ Mệnh đề 1.3.3
Trang 23Định lý 1.3.4 X là trơn nếu và chỉ nếu chuẩn là G-khả vi trên X \ {0}.Mệnh đề 1.3.5 X là trơn nếu và chỉ nếu với mọi x 6= 0, tồn tại duynhất một siêu phẳng tựa của hình cầu Skxk(0) tại x.
Định nghĩa 1.3.6 Với τ > 0, ta định nghĩa
ρ(τ ) = 1
2kxk=kyk=1sup (kx + τ yk + kx − τ yk − 2) ;ρ(τ, x) = 1
Định nghĩa 1.3.7 Cho X là một không gian Banach
(1) X được gọi là trơn đều (uniformly smooth) nếu
Trang 24Chứng minh Giả sử ngược lại rằng X không trơn Khi đó, tồn tại
1.4 Ánh xạ đối ngẫu trong không gian Banach
Định nghĩa 1.4.1 ([3], [4]) Cho X là một không gian Banach
(1) Một hàm tăng ngặt và liên tục ϕ : R+ −→ R+, sao cho ϕ(0) = 0
và limt−→+∞ϕ(t) = +∞ được gọi là hàm trọng số (weight function);(2) Ta gọi ánh xạ đối ngẫu trọng số ϕ là ánh xạ J : X −→ 2X∗ đượcđịnh nghĩa bởi
J x = nx∗ ∈ XR∗ | hx∗, xi = kx∗kkxk, kx∗k = ϕ(kxk)o
Ánh xạ đối ngẫu tương ứng với trọng số ϕ(t) = t được gọi là ánh xạđối ngẫu chuẩn tắc hóa (normalized duality mapping);
(3) Một lựa chọn của ánh xạ đối ngẫu (selection of the duality mapping)
J là một ánh xạ đơn trị eJ : X −→ X∗ thỏa mãn eJ x ∈ J x, với mọi
x ∈ X
Trang 25Nhận xét 1.4.2 Với mọi x ∈ X, ta có J x 6= 0 Thật vậy, ta xét y =x.ϕ(kxk) Khi đó, theo Định lý Hahn-Banach, tồn tại y∗ ∈ X∗ sao cho
ky∗k = 1 và hy∗, yi = kyk Từ đó, hiển nhiên x∗ = y∗.ϕ(kxk) ∈ J x
Định lý 1.4.3 (Asplund ) ([2], [4]) Nếu J là một ánh xạ đối ngẫu cótrọng số ϕ, thì J x = ∂ψ(kxk) với mọi x ∈ X
Ta sẽ sử dụng kết quả của Bổ đề 1.4.4 dưới đây để chứng minh Định lý1.4.3
Bổ đề 1.4.4 Giả sử ϕ là một trọng số trên R+ và
ψ(t) =
Z t 0ϕ(s)ds
Khi đó, ψ là một hàm lồi trên R+
Chứng minh Định lý 1.4.3 Giả sử x∗ ∈ Jx và y ∈ X sao cho
kyk > kxk Khi đó, theo Bổ đề 1.4.4, ψ là một hàm lồi Thành thử, nhờvào Bổ đề 1.1.14, ta có
Trang 26Hệ quả 1.4.5 (1) Không gian Banach X là trơn nếu và chỉ nếu mọi
ánh xạ đối ngẫu J có trọng số ϕ là đơn trị Trong trường hợp này, ta có
là một siêu phẳng tựa của hình cầu Skxk(0) tại x
Mệnh đề 1.4.6 ([4]) Cho J là một ánh xạ đối ngẫu được kết hợp với
Trang 27(4) J (λx) = ϕ(λkxk)
ϕ(kxk) J x, ∀x ∈ X, λ > 0 Đặc biệt, mỗi lựa chọn của
ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc hóa là thuần nhất;
(5) Nếu ϕ−1 là hàm ngược của trọng số ϕ, thì ϕ−1 là một hàm trọng
số Ngoài ra, nếu ta ký hiệu J∗ là ánh xạ đối ngẫu trên X∗ có hàmtrọng số ϕ−1, thì x∗ ∈ Jx bất cứ khi nào x ∈ J∗x∗;
(6) Nếu J1 và J2 là hai ánh xạ đối ngẫu có trọng số lần lượt là ϕ1 và
ϕ2, thì
ϕ2(kxk)J1x = ϕ1(kxk)J2x, ∀x ∈ X
Mệnh đề 1.4.7 (a) Ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc hóa trong không gianHilbert thực là toán tử đồng nhất;
(b) Ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc hóa trên một không gian Banach thực X
là tuyến tính nếu và chỉ nếu X là một không gian Hilbert
Mệnh đề 1.4.8 Cho J là ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc hóa trên X Khi
đó, với mọi x, y ∈ X, các điều kiện sau đây là tương đương:
(a) kxk ≤ kx + kyk, ∀k > 0;(b) Tồn tại x∗ ∈ Jx sao cho hx∗, yi ≥ 0.Chứng minh (a) =⇒ (b) Với mọi k > 0, x∗k ∈ J(x + ky) và
yk∗ = x
∗ k
ky∗k ≤ 1, hy∗, xi ≥ kxk và hy∗, yi ≥ 0