i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ------ĐÀO QUỲNH ANH ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG ĐỐI VỚI ÁNH XẠ CO CYCLIC TRONG KHÔNG GIAN... i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM -
Trang 1i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
- -ĐÀO QUỲNH ANH
ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG ĐỐI VỚI ÁNH XẠ CO CYCLIC TRONG KHÔNG GIAN
Trang 2i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
- -ĐÀO QUỲNH ANH
ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG ĐỐI VỚI ÁNH XẠ CO CYCLIC TRONG KHÔNG GIAN
Trang 3ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Hiến Bằng Các tài liệu trong luận văn là trung thực Các kết quả chính của luận văn chưa từng được công bố trong các luận văn Thạc sĩ của các tác giả khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Đào Quỳnh Anh
Trang 4
iii
LỜI CẢM ƠN
Bản luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Hiến Bằng Nhân dịp này tôi xin cám ơn Thầy về sự hướng dẫn hiệu quả cùng những kinh nghiệm trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo- Bộ phận Sau Đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Toán, các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Viện Toán học và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giảng dạy và
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Bản luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết vì vậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn học viên để luận văn này được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tháng 04 năm 2020
Tác giả
Đào Quỳnh Anh
Trang 5iv
MỤC LỤC
1.2 Điểm bất động đối với các ánh xạ cyclic co Banach và f - co
1.3 w - khoảng cách trên không gian G - metric 7
Chương 2 ĐIỂM BẤT ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC ÁNH XẠ CO CYCLIC
2.1 Điểm bất động đối với ánh xạ f - co cyclic trên không gian
G - metric
8 2.2 Điểm bất động đối với ánh xạ ( , )y f - co cyclic trên không gian
G - metric
13 2.3 Ứng dụng đối với sự tồn tại và tính duy nhất nghiệm cho một lớp
phương trình tích phân phi tuyến
22 2.4 Điểm bất động chung đối với các ánh xạ cyclic thỏa mãn điều
Trang 61
MỞ ĐẦU
Lý thuyết điểm bất động đóng vai trò rất quan trọng và hữu ích trong toán học Nó được áp dụng trong các lĩnh vực khác nhau như lí thuyết bất đẳng thức biến phân, lí thuyết tối ưu hóa và lý thuyết xấp xỉ Khả năng ứng dụng rộng rãi của lý thuyết điểm bất động trong các lĩnh vực khác nhau dẫn đến một số suy rộng của không gian metric Trong số đó, có thể đề cập đến không gian quasimetric, không gian metric riêng, không gian D-metric và không gian G-
metric Một trong số những suy rộng thú vị nhất là không gian G-metric được
giới thiệu bởi Mustafa and Sims [12] vào năm 2006, đã thu hút được sự chú ý của các nhà toán học Từ đó, một số định lý điểm bất động trong không gian metric suy rộng đã được nhiều tác giả giới thiệu như: H Aydi [2], V Berinde [4], D Boyd, J Wong [6], E Karapınar [7-10], W Shatanawi [14],…
Một chủ đề hấp dẫn khác của lý thuyết điểm bất động là khái niệm của ánh xạ cyclic đã được giới thiệu bởi Krik [11] và các cộng sự vào năm 2003
Từ đó, điểm bất động của các ánh xạ thỏa mãn các điều kiện co cyclic đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước Năm 2005, Petrusel đã chứng minh một số kết quả về điểm tuần hoàn của ánh xạ co cyclic Kết quả này là tổng quát hóa kết quả của Kirk Năm 2010, Pacurar và Rus [13]
đã chứng minh một số kết quả về điểm bất động đối với ánh xạ f - co cyclic
trong không gian metric Năm 2011, Karapınar [7] đã đạt được kết quả về điểm bất động đối với ánh xạ f - co yếu cyclic Năm 2014, N Bilgili, I M Erhan,
E Karapınar và D Turkoglu [5] đã đã đạt được kết quả về điểm bất động đối
với ánh xạ co cyclic trong không gian G - metric
Theo hướng nghiên cứu này chúng tôi chọn đề tài “ Định lí điểm bất động
đối với ánh xạ co cyclic trong không gian G-metric và ứng dụng ”
Đề tài có ý nghĩa thời sự, đã và đang được nhiều nhà toán học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu
Trang 72
Nội dung đề tài được viết chủ yếu dựa trên các tài liệu [3] và [14] gồm 37 trang, gồm phần mở đầu, hai chương nội dung, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo
Chương 1: Trình bày một số khái niệm và tính chất cơ bản của không gian G-metric và một số kết quả về điểm bất động đối với các ánh xạ Cyclic co Banach và ánh xạ f - co yếu Cyclic mở rộng trong không gian G - metric
Chương 2: Là nội dung chính của đề tài, trình bày một số kết quả về
điểm bất động đối với ánh xạ f - co cyclic và ánh xạ ( , )y f - co cyclic và điểm bất động chung đối với các ánh xạ cyclic thỏa mãn điều kiện w - khoảng
cách trong không gian G - metric
Cuối cùng là phần kết luận trình bày tóm tắt kết quả đạt được
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trang 8( 2)G 0< G a a b( , , ) với mọi a b, Î E với a ¹ b,
( 3)G G a a b( , , )£ G a b c( , , ) với mọi a b c, , Î E với b¹ c,
( 4)G G a b c( , , )= G a c b( , , ) = G b c a( , , ) = ( đối xứng trong cả ba biến),
( 5)G G a b c( , , )£ G a r r( , , )+ G r b c( , , ) (bất đẳng thức hình chữ nhật)
Khi đó cặp ( , )E G gọi là một không gian G - metric
Chú ý rằng mỗi G - metric trên E xác định một metric r G trên E bởi
r G( , )a b = G a b b( , , )+ G b a a( , , ) với mọia b, Î E (1.1)
Ví dụ 1.1.2 Cho ( , )E r là một không gian metric
Hàm G E: 3 ® ¡ + xác định bởi
G a b c( , , )= max{ ( , ), ( , ), ( , )}r a b r b c r c a , (1.2) với mọi a b c, , Î E , là một G - metric trênE
Ví dụ 1.1.3 Cho E = [0,+ ¥ ) Hàm 3 ¡
:
G E ® +, xác định bởi
G a b c( , , )=|a- b| + |b- c | + |c- a |, (1.3) với "a b c, , Î E , là một G - metric trên E
Định nghĩa 1.1.4 Cho ( , )E G là một không gian G - metric Dãy {a n} Ì E
gọi là G - hội tụ đến a Î E nếu
limn m, ® + ¥ G a a a( , n, m) = 0, (1.4)
Trang 94
tức là, với e > 0 tùy ý, tồn tại N Î ¥ sao cho G a a a( , n, m) < e với mọi ,
n m ³ N Ta gọi a là giới hạn của dãy và viết là a n ® a hay lima n = a
Mệnh đề 1.1.5 Cho ( , )E G là một không gian G - metric Khi đó các mệnh
đề sau là tương đương:
(1) {a n} là G - hội tụ đến a
(2) ( ,G a a a ® n n, ) 0 khi n ® + ¥ ,
(3) G a a a ®( , , )n 0 khi n ® + ¥ ,
(4) ( ,G a a a ® n m, ) 0 khi n m ® + ¥ ,
Định nghĩa 1.1.6 Cho ( , )E G là một không gian G - metric Dãy { a n} gọi là
dãy G - Cauchy nếu với e > 0 tùy ý, tồn tại N Î ¥ : ( ,G a a a n m, )l < e với , ,
m n l
" ³ N , tức là G a a a ®( ,n m, )l 0 khi m n l ® + ¥ , ,
Mệnh đề 1.1.7 Cho ( , )X G là một không gian G - metric Khi đó các mệnh
đề sau là tương đương:
(1) {a n} là dãy G - Cauchy
(2) Với mọi e > 0, N$ Î ¥ sao cho G a a a( ,n m, m)< e , với "m n, ³ N
Định nghĩa 1.1.8 Không gian G - metric ( , )E G gọi là đầy đủ nếu mọi dãy
G - Cauchy đều hội tụ trong ( , )E G
Định nghĩa 1.1.9 Cho ( , )E G là không gian G - metric Ánh xạ T :E3 ® E
gọi là liên tục nếu với ba dãy G - hội tụ bất kỳ { }a n ,{ }b n và { }c n lần lượt hội
Trang 105
B a G( , )e = {bÎ E G a b b, ( , , ) < e} với mọi a Î E và e > 0
Tập con A ¹ Æ trong ( , )E G là G - đóng nếu A = A, trong đó
a Î A Û B a G( , )e ÇA ¹ 0, với mọie > 0
Mệnh đề 1.1.11 Cho ( , )E G là một không gian G - metric và A là một tập
con khác rỗng của E A là đóng nếu với bất kỳ dãy { } a n hội tụ đến a , thì
a Î A
Năm 2012, Karapınar, Yıldız-Ulus và Erhan [5] đã đạt được một số kết quả về điểm bất động đối với các ánh xạ cyclic co Banach và f - co yếu cyclic
mở rộng trên không gian G - metric Cụ thể như sau;
1.2 Điểm bất động đối với các ánh xạ cyclic co Banach và f - co yếu cyclic
trên không gian G - metric
Định nghĩa 1.2.1 Cho A và B là hai tập con khác rỗng của không gian E
Một ánh xạ :T A ÈB ® A È gọi là cyclic nếu B T A( )Í B và T B( )Í A
Định nghĩa 1.2.2 Cho F i i, = 1, 2, ,m là các tập khác rỗng, U 1
m i i
Trang 11Định nghĩa 1.2.5 [10] Một ánh xạ :S E ® E trên không gian metric ( , )E d
được gọi là f - co yếu nếu tồn tại một hàm tăng ngặt f : [0,¥ ®) [0,¥ ) với
(0) 0
f = sao cho
d Sa Sb( , )£ d a b( , )- f( ( , ))d a b , với mọi a b, Î E
Xét tập F các hàm liên tục f : [0,¥ ®) [0,¥ ) với f (0) = 0 và f ( )t > 0
với t > 0 Ta có định lý điểm bất động sau
Định lý 1.2.6 [10] Cho ( , )E G là không gian G - metric đầy đủ và
1.3 w - khoảng cách trên không gian G - metric
Năm 2010, R Saadati đã giới thiệu khái niệm w - khoảng cách như sau:
Trang 12iii với mỗi e> 0,$ >d 0: w a r r( , , )£ d và w r b c( , , )£ dÞ G a b c( , , ) £ e
Định nghĩa 1.3.2 Cho ( , )E G là không gian G - metric và w là w - khoảng cách trên E Khi đó ta nói rằng E là w - bị chặn nếu tồn tại M ³ 0 sao cho
( , , )
w a b c £ M với mọi a b c, , Î E
Bổ đề 1.3.3 Cho E là không gian metric được trang bị metric G và w là w
-khoảng cách trên E Cho {x n}, {y n} là các dãy trong E {a n}, {b n} là các dãy trong [0,¥ ) hội tụ đến 0 và a b c r, , , Î E Khi đó:
CO CYCLIC TRÊN KHÔNG GIAN G-METRIC
Trang 138
Trong chương này chúng ta sẽ nghiên cứu một số kết quả liên quan đến
hai loại ánh xạ co cyclic trên không gian G - metric Phần cuối cùng của
chương là kết quả về điểm bất động chung đối với các ánh xạ cyclic thỏa mãn
điều kiện w - khoảng cách
2.1 Điểm bất động đối với ánh xạ f - co cyclic trên không gian G - metric
t f
là không giảm và liên tục tại 0
Xét dãy lặp {a n} xác định bởi a n+1 = Sa n với mọi n ³ 0
Ta có kết quả chính của phần này như sau:
Định lý 2.1.3 Cho ( , )E G là một không gian G - metric đầy đủ Cho { }F i i m=1
là một họ khác rỗng các tập con đóng của E , F = Èm i=1F i Cho S F : ® F là
ánh xạ sao cho
Trang 149
S F( )i Í F i+1 với mọi i = 1, , ,m với F m+1 = F i
Giả sử $ Î F sao cho f
G Sa Sb Sc( , , ) £ f( ( , , ))G a b c
với mọi ( , , )a b c Î F i´ F i+1´ F i+1, (với i = 1, ,m ) (2.1)
Khi đó
(I) S có một điểm bất động duy nhất u Î Çm i=1F i,
(II) các đánh giá sau xảy ra :
Nếu a k = a k+1với k nguyên nào đó, thì { }a n là dãy hằng với mọi n ³ k
, nên { }a n là dãy Cauchy trong ( , )E G
Giả sử a n ¹ a n+1 với mọi n ³ 0 Với " ³n 0, $ Îi n {1, 2, ,m} sao cho
G a a( ,n n+1,a n+1)£ f n( ( , ,G a a a0 1 1)) với mọi n ³ 0 (2.2) Theo (G5) và (2.2), với p ³ 1
Trang 15G a a a f
® ¥ = ta có u Î F2 Tiếp tục quá trình này, ta thu được u Î Çm i=1F i
Bây giờ, với n ³ 0, $ Îi n {1, }m :
Trang 1611
Nhưng, vì f( )t < t với mọi t > 0 và f liên tục tại 0, nên f (0) = 0 Từ bất đẳng thức trên suy ra a n+1 ® Su khi n ® ¥ Do tính duy nhất của giới hạn suy ra Su = u Vậyu là điểm bất động của S
Tiếp theo, giả sử v là điểm bất động khác của S, tức là Sv = v Ta có
G a( n+k,a n+ +k 1,a n+ +k 1)£ f k( ( ,G a a n n+1,a n+1)), n ³ 0,k ³ 0 (2.6) Nhưng, theo (G5)
( ,n n p, n p) ( ,n n , n ) ( n p , n p, n p)
G a a + a + £ G a a + a + + +G a + - a + a +
Do đó, từ (2.6), ta có
Trang 17Vậy (II) được chứng minh
Bây giờ, lấy a Î F Từ (2.7), với a0 = a n, ta có
Ký hiệu F( )T là tập hợp tất cả các điểm bất động của tự ánh xạ T trên một tập E ¹ Æ Ta có:
Định nghĩa 2.1.4 Cho E là một tập khác rỗng Bài toán điểm bất động của ánh xạ đã cho T E : ® E được gọi là ổn định nếu F( )T chỉ có một phần tử
và với dãy {a n} bất kỳ trong E , với a Î F( )T và lim ( ,n n, n) 0
Trang 18= Do đó bài toán điểm bất động đối với S là ổn định
Định lý 2.1.6 Cho S F : ® F là ánh xạ được xác định như trong Định lý 2.1.3
Trang 1914
Định lý 2.2.1 [2] Cho E là không gian G - metric đầy đủ và S E : ® E Giả
sử tồn tại y f Î Y sao cho ,
y( (G Sa Sb Sc, , ))£ y( ( , , ))G a b c - f ( ( , , )),G a b c
với mọi a b c, , Î E Khi dó S có một điểm bất động duy nhất
Mục đích của phần này là mở rộng Định lý 2.2.1 đến một lớp các ánh xạ
( , )y f - co cyclic Chú ý rằng ở đây tính chất đơn điệu của hàm y bị bỏ qua và
tính chất liên tục của hàm f được thay thế bởi tính nửa liên tục dưới
Kết quả chính của phần này là:
Định lý 2.2.2 Cho ( , )E G là một không gian G - metric đầy đủ { }F i m i=1 Ì E
, F ¹ Æ i , F i đóng với i " , F = Èm i=1F i S F : ® F là ánh xạ sao cho
S F( )i Í F i+1 với mọi i = 1, , ,m với F m+1 = F i
Giả sử tồn tại y Î Y và f Î L sao cho
Nếu với số nguyên k , a k = a k+1, do đó {a n} là dãy hằng với n ³ k bất
kỳ, thì {a n} là dãy Cauchy trong ( , )E G
Giả sử a n ¹ a n+1 với " ³n 0 Với n ³ 0 bất kỳ, $i n Î {1, ,m} sao cho
Trang 2015
£ y( ( ,G a a n n+1,a n+1))
Hàm y không giảm, nên
G a( n+1,a n+2,a n+2)£ G a a( ,n n+1,a n+1), với " ³n 0
Vì vậy, dãy { ( ,G a a n n+1,a n+1)} không tăng, nên hội tụ đến một số thực r ³ 0
Cho n ® ¥ trong (2.9), sử dụng tính liên tục của y và tính nửa liên tục dưới
0
e
$ > và các dãy con {a p k( )}, {a n k( )} của {a n} với n k( ) > p k( )> k sao cho
G a( n k( ),a p k( ),a p k( )) ³ e (2.12)
Hơn nữa tương ứng với p k( ), có thể chọn n k( ) sao cho nó là số nguyên nhỏ
nhất với n k( )> p k( )> k và thỏa mãn (2.12) Khi đó
Trang 2116
n k( )- p k( )+ j k( ) = 1( )m
Khi đó a p k( )- j k( ) (với k đủ lớn, p k( )> j - k) và a n k( ) nằm trong các tập hợp
khác nhau được đánh dấu F i và F i+1 với i = 1, ,m Từ (2.8), ta có
Trang 22suy ra e = 0 là mâu thuẫn Vậy {a n} là dãy Cauchy trong ( , )E G
Vì ( , )E G là đầy đủ, nên tồn tại u Î Esao cho
lim n
® ¥ =
Ta sẽ chỉ ra u Î Çm i=1F i Thật vậy, vì a0 Î F1, nên {a np}n³ 0 Î F1 Vì F1 là đóng nên từ lim n
Hệ quả 2.2.3 Cho ( , )E G là một không gian G - metric đầy đủ { }F i i m=1 là một
họ các tập con đóng khác rỗng của E , F = Èm i=1F i Giả sử S F: ® F là một
Trang 2318
ánh xạ sao cho S F( )i Í F i+1 với mọi i = 1, ,m , với F m+1 = F i Giả sử tồn
tại k Î (0,1) sao cho
Định lý 2.2.4 Cho ( , )E G là một không gian G - metric đầy đủ { }F i i m=1 là một
họ các tập con đóng khác rỗng của E , F = Èm i=1F i Giả sử S F: ® F là một ánh xạ sao cho
S F( )i Í F i+1 với mọi i = 1, ,m , với F m+1 = F i
Giả sử $a b, Î G sao cho
Hệ quả 2.2.5 Cho ( , )E G là một không gian G - metric đầy đủ Cho { }F i i m=1
là họ các tập con đóng khác rỗng của E , F = Èm i=1F i Giả sử S F: ® F là một ánh xạ sao cho
Trang 2419
S F( )i Í F i+1 với mọi i = 1, ,m , với F m+1 = F i
Giả sử a $ Î G và k Î (0,1) sao cho
Chứng minh Kết quả suy ra bởi lấy b( )t = (1- k) ( )a t trong Hệ quả 2.2.4
Ví dụ 2.2.6 Cho E = [0,¥ ) trang bị G - metric được cho bởi
Trường hợp 4 Nếu (a = 1 và b= 1,c = 4), (a = 1 và b= 4,c = 1) hoặc (a = 1 và b= c = 4), thì
Trang 2520
( , , ) 1 1 ( , , )
3
G Sa Sb Sc = = G a b c Trường hợp 5 Nếu (a = 1 và b= 0,c = 1), (a = 1 và b= 1,c = 0),
u = là điểm bất dộng duy nhất của S Ở đây u = 1 Î F1 ÇF2
Ví dụ 2.2.7 Cho E = ¡ và G a b c( , , ) = |a- b| + |b- c| + |c- a| với mọi