đánh giá về doanh nghiệp mình trong mối liên hệ với đối thủ cạnh tranh trên thị trường.Điều này đòi hỏi trong quá trình xây dựng chiến lược, doanh nghiệp phải đánh giá đúng thực trạng sả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THANH ĐỨC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số
liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và
chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc
hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, trích dẫn trong
luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc
Người cam đoan
Phạm Hồng Đông
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của:
PGS.TS Nguyễn Thanh Đức - Người trực tiếp hướng dẫn tôi làm luận văn
này và các thầy cô giáo Phòng Đào tạo, Bộ phận sau Đại học - Trường Đại học
Kinh tế và QTKD - Đại học Thái Nguyên; Ban lãnh đạo, các phòng chức
năng, nghiệp vụ Công ty Kho vận và Cảng cẩm phả - Vinacomin đã giúp đỡ
tôi hoàn thành bản luận văn này
Sự giúp đỡ đã cổ vũ và giúp tôi nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý luận
và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn nghiên cứu
Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và
nghiêm túc của bản thân, song do khả năng và trình độ có hạn nên không thể
tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định
Tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô
giáo và những độc giả đến đề tài này
Tác giả
Phạm Hồng Đông
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa của đề tài 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 4
1.1 Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh 4
1.1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh 4
1.1.2 Đặc điểm của chiến lược phát triển kinh doanh 5
1.1.3 Vai trò của chiến lược phát triển kinh doanh 6
1.1.4 Nội dung chiến lược 7
1.1.5 Những yêu cầu của quản trị chiến lược 8
1.1.6 Các giai đoạn của quản trị chiến lược phát triển kinh doanh 10
1.2 Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh 10
1.2.1 Xác định sứ mệnh của doanh nghiệp 10
1.2.2 Xác định mục tiêu của doanh nghiệp 11
1.2.3 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 11
1.2.4 Các chiến lược phát triển kinh doanh 19
1.3 Lựa chọn chiến lược và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển 21
1.3.1 Lựa chọn chiến lược phát triển 21
1.3.2 Đánh giá chiến lược phát triển 23
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chiến lược kinh doanh 23
Trang 61.4 Cơ sở thực tiễn về phát triển chiến lược kinh doanh 32
1.4.1 Kinh nghiệm ở một số nước 32
1.4.2 Việt Nam với việc hoạch định chiến lược kinh doanh 34
1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả 36
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 38
2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1 Phương pháp luận 38
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 39
2.2.4 Phương pháp tổng hợp thông tin 40
2.2.5 Phương pháp phân tích số liệu 40
2.2.6 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 44
2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu 45
Chỉ tiêu tài chính, tài sản, kết quả kinh doanh 45
Chương 3 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY KHO VẬN VÀ CẢNG CẨM PHẢ 46
3.1 Tổng quan về Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả 46
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty Kho vận và Cảng cẩm Phả -Vinacomin 46
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 47
3.1.3 Điều kiện vật chất kỹ thuật của Công ty 48
3.1.4 Quá trình kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chủ yếu của Công ty Kho vận và Cảng cẩm Phả -Vinacomin 54
3.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Kho vận và Cảng cẩm Phả -Vinacomin 57
3.2 Mục tiêu chiến lược của Công ty 63
3.2.1 Mục tiêu chung 63
Trang 73.2.2 Mục tiêu cụ thể 63
3.3 Phân tích môi trường bên ngoài Công ty 63
3.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô 64
3.3.2 Phân tích môi trường vi mô 69
3.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE) 73
3.4 Phân tích môi trường bên trong công ty 74
3.4.1 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2014 74
3.4.2 Phân tích môi trường nội bộ bên trong công ty 78
3.4.3 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong (IFE) 81
3.5 Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong chiến lược hiện tại của Công ty 83
3.5.1 Tổng hợp cơ hội và thách thức 83
3.5.2 Tổng hợp điểm mạnh và điểm yếu của Công ty 86
3.5.3 Ma trận tổng hợp SWOT 88
3.5.4 Lựa chọn chiến lược kinh doanh của Công ty 91
Chương 4 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY KHO VẬN VÀ CẢNG CẨM PHẢ ĐẾN NĂM 2020 93
4.1 Định hướng thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty kho vận và cảng Cẩm Phả 93
4.1.1 Thuận lợi và khó khăn 93
4.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 95
4.2 Các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty kho vận và cảng Cẩm Phả đến năm 2020 96
4.2.1 Nâng cao công tác quản lý 96
4.2.2 Nhóm giải pháp về tổ chức và nguồn nhân lực 97
4.2.3 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển 100
4.2.4 Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ 101
Trang 84.2.5 Xây dựng thương hiệu và văn hóa doanh nghiệp 102
4.2.6 Giải pháp phát triển hài hoà với môi trường, với bạn hàng, với lợi ích của công nhân viên chức và các cổ đông 104
4.3 Một số kiến nghị 105
4.3.1 Đối với Nhà nước 105
4.3.2 Đối với Tập đoàn Than khoáng sản 105
4.3.3 Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS) 106
KẾT LUẬN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 PHỤ LỤC
Trang 9UBND : Ủy ban nhân
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng:
Bảng 2.1 Ma trận IFE 41
Bảng 2.2 Ma trận EFE 42
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp thiết bị kỹ thuật chính của Công ty 50
Bảng 3.3 Bảng dự báo nhu cầu và khả năng khai thác than của Việt Nam 65
Bảng 3.4 Sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE 73
Bảng 3.5 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2014 75
Bảng 3.6 Sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong - IFE 82
Bảng 3.7 Bảng đánh giá tác động cơ hội đối với công ty 84
Bảng 3.8 Bảng đánh giá tác động của thách thức đối với công ty 85
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp đánh giá các yếu tố tiềm năng của Công ty 87
Bảng 3.10 Ma trận SWOT 89
Hình: Hình 1.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E Porter 14
Hình 1.2 Mô hình ma trận SWOT 22
Hình 3.1 Sơ đồ quá trình kinh doanh than và dịch vụ cảng biển 54
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức của công ty kho vận & cảng Cẩm Phả 62
Hình 3.3 Biểu đồ tăng trưởng GDP của Việt Nam 2012-2014 64
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, nền kinh tế của nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc, kinh tế luôn tăng trưởng với tốc độ cao Tuy nhiên xu hướng quốc tế hóa ngày càng gia tăng,
sự cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh hơn, các nguồn lực trở nên khan hiếm, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro
Với môi trường kinh doanh có tính cạnh tranh cao như vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm tận dụng triệt để các cơ hội và giảm thiểu những nguy
cơ, đảm bảo cho sự phát triển ổn định và bền vững cho doanh nghiệp mình
Thực tế đã cho thấy: Những doanh nghiệp thành công là những doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh phù hợp, ngược lại những doanh nghiệp không
có một chiến lược kinh doanh phù hợp thì không thể phát triển được, thậm trí còn phải trả giá đắt cho những quyết định kinh doanh sai lầm
Công ty Kho vận và Cảng Cẩm phả - Vinacomin là đơn vị được Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt nam giao cho quản lý khai thác, kinh doanh hệ thống cầu Cảng, tuyến luồng hàng hải từ phao số 0 vào Cảng, các bến phao neo sà lan tại khu chuyển tải Hòn Nét với mục tiêu chính là đảm bảo cho các hoạt động hàng hải tại khu vực Cảng và phục vụ cho công tác điều hành, giao than tiêu thụ của TKV Do đó việc khai thác, kinh doanh Cảng Cẩm phả chủ yếu đối với hoạt động xuất hàng, không có nhập hàng, do
đó bị hạn chế trong khả năng khai thác, kinh doanh Cảng
Từ năm 2015 trở đi theo lộ trình giảm sản lượng than xuất khẩu của chính phủ, điều tất yếu là doanh thu đối với việc khai thác Cảng sẽ giảm Vì vậy để tiếp tục duy trì và tăng trưởng được trong môi trường ngành nghề kinh doanh trên đòi hỏi phải xây dựng được chiến lược khai thác, kinh doanh phù
Trang 12hợp với Cảng Cẩm Phả, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của công ty, hoàn thành các nhiệm vụ và góp phần hoạt động và phát triển chung của TKV và
của địa phương, với lý do đó, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Chiến lược
kinh doanh của Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả đến năm 2020" làm
luận văn nghiên cứu cho mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả, từ đó đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả đến năm 2020
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp
- Phân tích việc thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty Kho vận
và Cảng Cẩm Phả trong giai đoạn 2015 - 2020
- Đề xuất định hướng và giải pháp thực hiện Chiến lược kinh doanh tại Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả đến năm 2020
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp, thực trạng thực hiện chiến lược kinh doanh tại Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả
3.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi không gian
Không gian nghiên cứu của đề tài là Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Nghiên cứu phát triển Cảng Cẩm Phả: Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty trong lĩnh vực khai thác, kinh doanh dịch vụ Cảng Cẩm Phả
Trang 134 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài góp phần thực hiện tốt việc quản lý, tổ chức thực hiện sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của khách hàng như: Khả năng đáp ứng chính xác, tính chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn Toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện sản phẩm phải đảm bảo chính xác chất lượng mà công ty đã cam kết:
- Đảm bảo không ngừng nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng bằng cách cung cấp cho họ một dịch vụ Cảng biển ngày càng tốt hơn
- Nâng cao khả năng tiếp nhận tàu vào Cảng
- Giảm thời gian chờ đợi của các tàu vào Cảng, đưa đón ra vào Cảng phải đảm bảo an toàn
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược kinh doanh
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty Kho vận và
Cảng Cẩm Phả
Chương 4: Giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty Kho
vận và Cảng Cẩm phả đến năm 2020
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1 Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh
1.1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh
1.1.1.1 Những khái niệm cơ bản
a Khái niệm chiến lược
- Khái niệm chiến lược đã xuất hiện từ lâu, nó bắt nguồn từ lĩnh vực quân sự Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược:
+ Theo Harold Kooniz và cộng sự (1992) trong tác phẩm "Những vấn
đề cốt yếu trong quản lý", chiến lược là một chương trình hành động nhằm hướng tới việc đạt được những mục tiêu cụ thể Những chiến lược chủ yếu của một tổ chức chứa đựng những mục tiêu và cam kết về nguồn lực đế đạt được những mục tiêu này và những chính sách chủ yếu cần được tuân theo trong khi sử dụng những nguồn lực này [16]
+ Theo Alfred Chandler (1962): "Chiến lược kinh doanh bao hàm việc
ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời chọn cách thức hoặc quá trình hành động và phân bố nguồn tài nguyên để thực hiện mục tiêu này" [17]
+ Johnson & Scholes (1999): "Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan" [18]
+ Theo Fred R David (2003) trong tác phẩm "Khái luận về chiến lược quản trị" cho rằng Chiến lược là những phương tiện đế đạt đến mục tiêu dài hạn [19]
Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về chiến lược, phát triển tùy theo từng mục đích khác nhau và vào từng thời kỳ phát triển khác nhau
mà các nhà kinh tế có những quan niệm khác nhau về chiến lược phát triển
Trang 15Theo F.J Gouillart (1995) lại cho rằng chiến lược phát triển của các nhà doanh nghiệp là “Toàn bộ các quyết định nhằm vào việc chiếm được các
vị trí quan trọng, phòng thủ và và tạo các kết quả khai thác và sử dụng ngay được" [20]
Trong đề tài này tác giả đưa ra định nghĩa về chiến lược phát triển như
sau: "Chiến lược phát triển là hệ thống mục tiêu mà doanh nghiệp hay tổ
chức xây dựng và thực hiện trong tương lai và các phương tiện cần thiết để đạt được những mục tiêu đó"
1.1.2 Đặc điểm của chiến lược phát triển kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là các chiến lược tổng thể của doanh nghiệp xác định các mục tiêu và phương hướng kinh doanh trong thời kỳ tương đối dài (5,10 năm ) và được quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững [1]
Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo các phương hướng dài hạn, có tính định hướng, còn trong thực hành kinh doanh phải thực hiện việc kết hợp giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế, kết hợp giữa chiến lược và chiến thuật, giữa ngắn hạn và dài hạn Từ đó mới đảm bảo được hiệu quả kinh doanh và khắc phục được các sai lệch do chiến lược gây ra [1]
Mọi quyết định quan trọng trong quá trình xây dựng, quyết định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược đều phải tập trung vào người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp Điều này đảm bảo cho tính chuẩn xác của các quyết định dài hạn, cho sự bí mật về thông tin
Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng dựa trên cơ sở các lợi thế so sánh Vì kế hoạch hoá chiến lược mang bản chất động và tấn công, chủ động tận dụng thời cơ, điểm mạnh của mình để hạn chế các rủi ro và điểm yếu cho nên tất yếu phải xác định điểm mạnh của ta so với đối thủ cạnh tranh và tận dụng triệt để điểm mạnh đó, phải “biết mình biết người” và luôn để sự
Trang 16đánh giá về doanh nghiệp mình trong mối liên hệ với đối thủ cạnh tranh trên thị trường.Điều này đòi hỏi trong quá trình xây dựng chiến lược, doanh nghiệp phải đánh giá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của mình để tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu và thường xuyên soát xét lại các yếu tố nội tại khi thực thi chiến lược [1]
Chiến lược kinh doanh liên quan đến việc làm thế nào để doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể, liên quan đến các quyết định chiến lược về việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, tìm lợi thế cạnh tranh so với đối thủ, khai thác và tạo ra các cơ hội mới
1.1.3 Vai trò của chiến lược phát triển kinh doanh
Chiến lược kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ tạo một hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng [9]
Chiến lược kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tầm quan trọng được thể hiện ở những mặt sau:
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội, cũng như có thể lường trước nguy cơ đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Nó giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của doanh nghiệp
- Chiến lược tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp liên kết được các cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tới một mục đích chung, cùng phát triển doanh nghiệp Nó tạo ra mối liên hệ gắn
bó giữa cá nhân với nhau và giữa nhà quản lý với nhân viên
- Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có chiến lược tốt sẽ có hướng đi đúng đồng thời chủ động đối phó với những cạnh tranh khốc liệt trên thị trường
Trang 17- Bên cạnh đó chiến lược kinh doanh còn giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của mình trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động để thích ứng với những biến động của thị trường, đồng thời còn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển theo đúng hướng Điều đó có thể giúp doanh nghiệp phấn đấu thực hiện mục tiêu nâng cao vị thế của mình trên thị trường [11]
1.1.4 Nội dung chiến lược
Chiến lược kinh doanh không đơn giản chỉ là một văn bản giấy tờ mà
nó là một quy trình gồm nhiều bước bao quát từ công tác nghiên cứu đến các hoạt động triển khai thành hoạt động cụ thể, vì vậy người ta gọi quá trình này là quy trình hoạch định chiến lược Cũng có rất nhiều cách phân chia các bước của một quy trình hoạch định chiến lược, nhưng theo cách phân chia phổ biến và hoàn chỉnh nhất hiện nay thì quy trình này bao gồm bốn bước, trả lời cho bốn câu hỏi chiến lược:
- Bước 1: Xác định mục tiêu
Thực hiện bước này là đi trả lời câu hỏi “Doanh nghiệp muốn gì?”, ở đây mô tả những gì mà doanh nghiệp muốn đạt đến ở một thời điểm cụ thể trong tương lai (xác định sản lượng tiêu thụ, doanh thu, thị phần, mức lợi nhuận mong muốn) [9]
-Bước 2: Phân tích chiến lược
Phần này giúp doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi “Doanh nghiệp cần làm gì và có thể làm gì?”, muốn vậy doanh nghiệp phải phân tích những yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị- pháp luật, văn hóa- xã hội…) và các yếu tố môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng…) [9]
Trang 18- Bước 3: Lựa chọn chiến lược
Giúp doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi” Doanh nghiệp sẽ làm gì?”, tức là doanh nghiệp sẽ thực hiện những giải pháp nào, sử dụng những chính sách nào để đạt được mục tiêu đã đặt ra một cách tối ưu nhất [9]
- Bước 4: Tổn chức thực hiện chiến lược
Câu hỏi đặt ra là “Doanh nghiệp sẽ làm như thế nào?”, đưa ra cách thức thực hiện các chương trình hành động, thực hiện theo dõi, giám sát
và thực hiện chiến lược đảm bảo chiến lược được thực hiện đúng đắn và hợp lý
Đây là một quy trình chuẩn để hoạch định một chiến lược kinh doanh Bất kỳ một bước nào trong quy trình cũng đều rất quan trọng, trả lời cho từng câu hỏi trên sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về bản thân mình cũng như những gì mà mình phải đối mặt, nên đặt ra mục tiêu gì trong thời gian tới và biết được mình phải làm những gì để có thể đạt được mục tiêu đó [9]
1.1.5 Những yêu cầu của quản trị chiến lược
Việc quản trị chiến lược cần phải chú ý tới 6 yêu cầu sau đây:
- Tạo được lợi thế cạnh tranh của Công ty:mục đích tối thượng của việc lập chiến lược là đảm bảo công ty giành được ưu thế bền vững hoặc ít nhất là cầm cự được lâu dài đối với các đối thủ cạnh tranh [1]
- Đảm bảo an toàn trong kinh doanh:các tác động của môi trường kinh doanh thường mang lại rủi ro đe doạ hơn là tạo cơ hội cho các hoạt động của doanh nghiệp Quản trị chiến lược cũng bao hàm ý nghĩa quản trị các rủi ro để hạn chế những bất lợi ở mức thấp nhất, giúp công ty đảm bảo an toàn tương đối trong kinh doanh [1]
- Phân tích các mục tiêu và khả năng thực hiện: Nhiệm vụ chiến lược của công ty nếu không được triển khai thành hệ thống các mục tiêu cụ thể thì
sẽ không thực hiện được
Trang 19- Dự đoán môi trường kinh doanh sắp tới: Việc dự đoán môi trường kinh doanh giữ vai trò quan trọng để giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn trong tương lai Công ty cần thu thập, phân tích và xử lý các thông tin thị trường, thông tin về nhà cung cấp, về đối thủ cạnh tranh, về các sản phẩm thay thế, nhất là về nhu cầu khách hàng để xây dựng các dự báo ngành và dự báo thương mại, dịch vụ của công ty một cách hệ thống [1]
- Dự trù các giải pháp hoặc biện pháp hỗ trợ cho chiến lược đã chọn: Một chiến lược kinh doanh mà công ty đã chọn thường là do chủ định của ban lãnh đạo hoặc ban giám đốc điều hành công ty Nhưng những biến động trong thực tế kinh doanh khiến cho những giải pháp chiến lược đã được chọn khó phát huy tác dụng, nếu chúng ta không dự trù các giải pháp thay thế hoặc các biện pháp hỗ trợ khác Công ty cần thực hiện các biện pháp này khi các giải pháp đã được chọn trước đó không được xúc tiến tốt, do hoàn cảnh thay đổi,
do dự báo sai, hoặc do phân tích sai các mục tiêu và khả năng đạt được các mục tiêu đó
- Kết hợp 2 loại chiến lược có chủ định và chiến lược phát khởi trong
quá trình thực hiện [1]
Trang 201.1.6 Các giai đoạn của quản trị chiến lược phát triển kinh doanh
1.1.6.1 Giai đoạn xây dựng chiến lược phát triển
Ở giai đoạn này các nhà quản trị sử dụng các phương pháp, công cụ, phương tiện thích hợp nhằm hoạch định bản chiến lược cho thời kì chiến lược
cụ thể Nội dung chủ yếu của giai đoạn nay là nghiên cứu các nhân tố vên ngoài, bên trong doanh nghiệp để xác định mặt yếu, mặt mạnh, thời cơ cũng như thách thức; hợp nhất phân tích tổng hợp bằng công cụ thích hợp; xác định mục tiêu, lựa chọn và quyết định chiến lược
1.1.6.2 Giai đoạn thực hiện chiến lược phát triển
Các nội dung chủ yếu ở giai đoạn này là soát xét lại tổ chức, đề xuất các chính sách cho quá trình thực hiện chiến lược; thiết lập mục tiêu và giải pháp trung hạn, hàng năm và các kế hoạch ngắn hạn hơn; phân phối các nguồn lực tài nguyên theo các kế hoạch đã xây dựng
1.1.6.3 Giai đoạn đánh giá chiến lược phát triển
Giai đoạn này chủ yếu xem xét, đánh giá các yếu tố bên ngoài, bên trong doanh nghiệp; đo lường, đánh giá kết quả, so sánh chúng với các tiêu chuẩn "giới hạn" và thực hiện điều chỉnh mục tiêu, chính sách hoặc giải pháp cho phù hợp với những biểu hiện mới của môi trường kinh doanh
1.2 Xây dựng chiến lƣợc phát triển kinh doanh
1.2.1 Xác định sứ mệnh của doanh nghiệp
Sứ mệnh được hiểu là lý do tồn tại, ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của doanh nghiệp Sứ mệnh của doanh nghiệp chính là bản tuyên ngôn của doanh nghiệp đối với xã hội Thông thường, sứ mệnh bao gồm các nội dung như khách hàng, sản phẩm hay dịch vụ, thị trường, công nghệ, triết lý, mối quan tâm đối với cộng đồng, nhân viên Sứ mệnh cho thấy bức tranh toàn cảnh trong tương lai của công ty Sứ mệnh là cơ sở quan trọng cho việc lựa chọn đúng đắn các mục tiêu và các chiến lược phát triển của doanh nghiệp [12]
Trang 211.2.2 Xác định mục tiêu của doanh nghiệp
Mục tiêu là trạng thái tương lai mà Công ty cố gắng thực hiện hoặc là những kết quả cuối cùng của các hành động đã hoạch định Để một mục tiêu
có ý nghĩa, nó cần:
- Chính xác, có thể đo lường, từ đó nhà quản trị có các tiêu chuẩn để đánh giá việc thực thi - Phải hướng đến những vấn đề quan trọng nhằm mục đích duy trì sự tập trung
- Phải mang tính thách thức nhưng có thể thực hiện được
- Nên xác định với một khoảng thời gian có thể đạt được, đôi khi là chính xác [12]
1.2.3 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.1 Môi trường bên ngoài
a Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh doanh vĩ mô bao hàm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng đến các môi trường tác nghiệp và môi trường nội bộ nó tạo ra cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp Những thay đổi trong môi trường
vĩ mô có thể có tác động trực tiếp đến bất kỳ lực lượng nào đó trong ngành,
do đó làm biến đổi sức mạnh tương đối đến các thế lực khác và với chính nó [12] Các yếu tố đó bao gồm:
*Yếu tố kinh tế: Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm
của tất cả các nhà quản trị Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp Bốn nhân tố quan trọng trong môi trường vĩ mô là tỷ lệ tăng trưởng,
lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát [12]
Trang 22- Tăng trưởng kinh tế dẫn đến tăng sự chi tiêu của khách hàng, áp lực cạnh tranh giảm đi, doanh nghiệp có cơ hội phát triển thị phần, tăng doanh thu, lợi nhuận Ngược lại, suy giảm kinh tế sẽ làm khách hàng ít chi tiêu hơn, áp lực cạnh tranh tăng lên, thị phần, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp giảm
- Lãi suất: sẽ tác động đến khả năng chi tiêu và tiết kiệm của khách hàng
- Tỷ giá hối đoái: Sự thay đổi tỷ giá hối đoái sẽ làm thay đổi khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong thị trường toàn cầu
- Lạm phát làm giảm tính ổn định của nền kinh tế, nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn, lãi suất trở nên cao hơn, các dịch chuyển hối đoái không
ổn định Lạm phát tăng sẽ làm cho việc đầu tư trở nên không ổn định và khó khăn hơn vì khó có thể dự kiến được giá trị của các dự án đầu tư trong tương lai [12]
* Yếu tố công nghệ: Một trong những tác động quan trọng nhất của
sự thay đổi công nghệ đó là nó có thể tác động lên chiều cao của rào cản ra nhập ngành và định hình cấu trúc ngành tận gốc rễ Công nghệ là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp, một khi có nhiều công nghệ tiên tiến
ra đời sẽ tạo nên cơ hội và cả nguy cơ đối với tất cả các ngành và các doanh nghiệp Sự phát triển của công nghệ mới có thể làm nên thị trường mới, kết quả là sự sinh sôi của sản phẩm mới, từ đó làm thay đổi các mối quan hệ cạnh tranh trong ngành và làm cho các sản phẩm hiện có trở nên
lạc hậu [12]
* Yếu tố văn hóa xã hội: Yếu tố văn hoá xã hội thường là yếu tố nhạy
cảm và hay thay đổi nhất Lối sống mới luôn là cơ hội cho các nhà doanh nghiệp Nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng, phong phú về chủng loại Đây cũng là thách thức đối với doanh nghiệp kinh doanh Mỗi doanh nghiệp kinh doanh đều hoạt động trong môi trường văn hoá xã hội có mối liên hệ chặt chẽ, có sự tác động qua lại lẫn nhau, xã hội
Trang 23cung cấp những nguồn lực mà doanh nghiệp cần, tiêu thụ những sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra Môi trường văn hoá xã hội có thể mang tới các quyết định mang tính chiến lược như: Lựa chọn lĩnh vực hay mặt hàng, lựa chọn nhãn hiệu, màu sắc, kiểu dáng [12]
*Các yếu tố về nhân khẩu: tốc độ tăng dân số, quy mô dân số, phân bố
dân cư, cơ cấu dân số, thu nhập bình quân đầu người, việc chuyển dịch lao động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lực lượng lao động, sự gia tăng của các thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ… Điều này cũng sẽ tác động đến chiến lược của doanh nghiệp [12]
*Yếu tố chính phủ và luật pháp: ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động
của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải phân tích cẩn thận các triết lý, các chính sách liên quan mới của quản lý nhà nước Luật chống độc quyền, luật thuế, các ngành lựa chọn để điều chỉnh hay ưu tiên, luật lao động, là những lĩnh vực trong đó các chính sách quản lý Nhà nước có thể tác động đến hoạt động
và khả năng sinh lợi của ngành hay của các doanh nghiệp Ngoài ra các doanh nghiệp phải tuân theo các qui định về thuê mướn, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường [12]
*Yếu tố tự nhiên: ảnh hưởng chủ yếu đến doanh nghiệp là ô nhiễm,
thiếu năng lượng và sử dụng lãng phí các tài nguyên thiên nhiên cùng sự gia tăng các nhu cầu về nguồn tài nguyên do thiên nhiên cung cấp Tất cả các vấn
đề này khiến các nhà quản trị chiến lược phải thay đổi các quyết định và các
biện pháp thực hiện quyết định [12]
b Môi trường vi mô (môi trường tác nghiệp)
Môi trường vi mô của doanh nghiệp là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh Áp dụng mô hình 5 lực của Michael E Porter để phân tích môi trường này giúp nhà quản trị thấy được những yếu tố cạnh tranh có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp [12]
Trang 24Hình 1.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E Porter
Porter chỉ ra rằng: “Các lực lượng này càng mạnh càng hạn chế khả năng của các Công ty hiện tại trong việc tăng giá và có được lợi nhuận cao hơn” Sức mạnh của 5 yếu tố này có thể thay đổi theo thời gian khi các điều
kiện ngành thay đổi
Nhà cung cấp: Đây là đầu vào quan trọng của doanh nghiệp, họ có thể
tạo áp lực cho hoạt động của doanh nghiệp như giá thành cao, từ đó làm giảm khả năng sinh lợi của doanh nghiệp [12]
Đối thủ tiềm ẩn: Là những đối thủ cạnh tranh sẽ tham gia thị trường
trong tương lai Sự xuất hiện của họ sẽ ảnh hưởng đến khả năng gia tăng thị phần, gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó sẽ ảnh hưởng đến chiến lược hoạt động của doanh nghiệp [12]
Khách hàng: là những người có cầu về sản phẩm (dịch vụ) do doanh
nghiệp cung cấp Đối với mọi doanh nghiệp khách hàng không chỉ là các khách hàng hiện tại mà phải tính đến cả các khách hàng tiềm ẩn Khách hàng
là người tạo ra lợi nhuận, tạo ra sự thắng lợi của doanh nghiệp [12]
Trang 25Những người mua có thể được xem như một đe doạ cạnh tranh, khi họ
ở vị trí buộc doanh nghiệp phải giảm giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao hơn dịch vụ tốt hơn, ngược lại khi người mua yếu, doanh nghiệp sẽ có cơ hội tăng giá để kiếm lợi nhuận cao Người mua có thể ra yêu cầu đối với doanh nghiệp hay không tuỳ thuộc vào quyền lực tương đối của họ với doanh nghiệp [12]
Theo Michael E.Porter người mua có quyền lực nhất trong các trường hợp:
- Khi ngành cung cấp được tạo bởi nhiều công ty nhỏ mà người mua là
số ít và lớn Trường hợp này cho phép người mua chi phối các doanh nghiệp cung cấp
- Khi người mua thực hiện mua sắm khối lượng lớn Trường hợp này người mua có thể sử dụng ưu thế mua của họ để mặc cả cho sự giảm giá không hợp lý
- Khi ngành cung cấp phụ thuộc vào người mua, vì một tỷ lệ % vốn tổng số các đơn hàng của họ
- Khi người mua có thể chuyển đổi giữa các công ty cung cấp với chi phí thấp, kích thích các công ty chống lại nhau để dẫn đến giảm giá
- Khi đặc tính kinh tế của người mua là mua sắm từ vài công ty cùng một lúc
- Khi người mua có thể sử dụng đe doạ với các nguồn cung cấp khi họ
có khả năng hội nhập dọc, họ sử dụng khả năng này như một công cụ dẫn đến giảm giá
Sản phẩm thay thế: là những sản phẩm có tính chất tương tự như sản
phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Sự xuất hiện của sản phẩm thay thế biểu hiện sự gia tăng cạnh tranh làm giới hạn khả năng đặt giá cao, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp [12]
Trang 26Đối thủ cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm
toàn bộ các doanh nghiệp đang kinh doanh cùng ngành nghề và cùng khu vực thị trường (thị trường bộ phận) với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Khả năng cung ứng của tất cả các đối thủ cạnh tranh trong một ngành tạo ra cung sản phẩm (dịch vụ) trên thị trường Số lượng, qui mô, sức mạnh của từng đối thủ cạnh tranh đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tuy nhiên cần chú ý rằng mức độ ảnh hưởng của các đối thủ còn gắn với thị trường bộ phận: thông thường chỉ các đối thủ ở cùng khu vực thị trường bộ phận mới ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của nhau
Theo M Porter tám vấn đề sau sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự cạnh tranh giữa các đối thủ: số lượng đối thủ cạnh tranh là nhiều hay ít? mức độ tăng trưởng của ngành là nhanh hay chậm? chi phí lưu kho hay chi phí cố định là cao hay thấp? các đối thủ cạnh tranh có đủ ngân sách để khác biệt hóa sản phẩm hay chuyển hướng kinh doanh không? năng lực sản xuất của các đối thủ
có tăng hay không và nếu tăng thì khả năng tăng ở tốc độ nào? tính chất đa dạng sản xuất - kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh ở mức độ nào? mức độ
kì vọng của các đối thủ cạnh tranh vào CLKD của họ và sự tồn tại các rào cản rời bỏ ngành [12]
1.2.3.2 Môi trường nội bộ doanh nghiệp
Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp là cơ sở giúp doanh nghiệp biết rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình so với đối thủ cạnh tranh Đồng thời giúp các nhà quản trị biết được khả năng nắm bắt lợi thế cạnh tranh trong từng thời kỳ Nó bao gồm các yếu tố chủ yếu như: quản trị, marketing, nhân
sự, tài chính - kế toán, nghiên cứu và phát triển, sản xuất - tác nghiệp và hệ thống thông tin
*Quản trị gồm các chức năng cơ bản như: hoạch định, tổ chức, lãnh
đạo và kiểm soát
Trang 27- Hoạch định: bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên quan đến việc chuẩn bị cho tương lai Các nhiệm vụ cụ thể là: dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề
ra các chiến lược, phát triển các chính sách, hình thành các mục đích
- Tổ chức: bao gồm tất cả các hoạt động quản trị tạo ra cơ cấu của mối quan hệ giữa quyền hạn và trách nhiệm Những công việc cụ thể là thiết kế tổ chức, chuyên môn hóa công việc, mô tả công việc, chi tiết hóa công việc, mở rộng kiểm soát, thống nhất mệnh lệnh, phối hợp sắp xếp, thiết kế công việc và phân tích công việc
- Lãnh đạo: bao gồm những nỗ lực nhằm định hướng hoạt động của con người, cụ thể là lãnh đạo, liên lạc, các nhóm làm việc chung, thay đổi các hoạt động, ủy quyền, nâng cao chất lượng công việc, thỏa mãn công việc, thỏa mãn nhu cầu, thay đổi tổ chức, tinh thần của nhân viên và tinh thần quản lý
- Kiểm soát: liên quan đến tất cả các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo cho kết quả thực tế phù hợp, nhất quán với kết quả đã được hoạch định Những hoạt động chủ yếu: kiểm tra chất lượng, kiểm soát tài chính, bán hàng, hàng tồn kho, chi phí, phân tích những thay đổi, thưởng phạt [12]
*Marketing: có thể được mô tả như một quá trình xác định, dự báo,
thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ Hoạt động marketing gồm nghiên cứu môi trường marketing để nhận diện các cơ hội thị trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường,… sau đó được thiết kế, tổ chức thực hiện và kiểm tra các chiến lược sản phẩm, giá, phân phối và chiêu thị [12]
*Nhân sự: Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự
thành công của doanh nghiệp Con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích bối cảnh môi trường, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp Chỉ có những người làm việc có hiệu quả thì mới tạo ra lợi ích cho doanh nghiệp, yếu tố nguồn nhân lực bao gồm:
Bộ máy lãnh đạo, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm lãnh đạo
Trang 28- Cơ cấu tổ chức và quản lý phù hợp
- Trình độ tay nghề, tư cách đạo đức của cán bộ công nhân viên, các chính sách cán bộ linh hoạt và hiệu quả
- Công tác tổ chức có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó có tác động tích cực hoặc cản trở đối với việc thực hiện các chương trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Yếu tố tổ chức liên quan đến trình độ năng lực
và rút kinh nghiệm của cán bộ lãnh đạo các cấp, làm cho doanh nghiệp trở nên năng động, thích ứng với sự biến đổi của thị trường [12]
* Tài chính - kế toán: Chức năng của bộ phận tài chính kế toán bao
gồm: Phân tích, lập kế hoạch thực hiện và kiểm tra thực hiện các công tác tài chính chung của doanh nghiệp, lập báo cáo tài chính và phản ánh tình hình tài chính chung của doanh nghiệp Bộ phận kế toán tài chính có liên quan tác động trực tiếp tới tất cả các lĩnh vực hoạt động khác, có trách nhiệm liên quan đến nguồn lực về tài chính, khả năng huy động vốn ngắn hạn dài hạn cho các chương trình đầu tư phát triển của doanh nghiệp, kiểm soát chế độ chi tiêu tài chính, chi phí vốn, khả năng kiểm soát giá thành, lập kế hoạch giá thành, chi phí khác và lợi nhuận [12]
*Nghiên cứu và phát triển: Công tác nghiên cứu phát triển có thể giúp
doanh nghiệp giữ vững vị trí trong ngành hoặc ngược lại Yếu tố nghiên cứu phát triển bao gồm: Kinh nghiệm, năng lực, khả năng thu nhận ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thị trường
Bộ phận nghiên cứu và phát triển phải thường xuyên theo dõi các điều kiện môi trường kinh doanh, các thông tin đổi mới công nghệ, quản lý… giúp cho hệ thống được cập nhập, bổ sung thường xuyên những luồng thông tin mới nhất nhằm có chiến lược đổi mới kịp thời về công nghệ [12]
Trang 29* Sản xuất - tác nghiệp: bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi
các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra (hàng hoá và dịch vụ) ở từng công đoạn trong các quá trình hoạt động của doanh nghiệp
* Hệ thống thông tin: thông tin liên kết tất cả các chức năng trong kinh
doanh với nhau và cung cấp cơ sở cho tất cả các quyết định quản trị Hệ thống thông tin tiếp nhận các dữ liệu thô từ cả môi trường bên ngoài và bên trong của tổ chức Một hệ thống thông tin hiệu quả sẽ giúp nâng cao những hiểu biết về các chức năng kinh doanh, cải tiến việc thông tin liên lạc, cung cấp thông tin nhiều hơn cho việc ra quyết định, phân tích khó khăn, và giúp nâng cao sự kiểm soát [12]
1.2.4 Các chiến lược phát triển kinh doanh
1.2.4.1 Các chiến lược phát triển cấp doanh nghiệp
Thuật ngữ chiến lược cấp doanh nghiệp hay còn được gọi là chiến lược cấp kinh doanh (Business-Level strategies) bao gồm các chiến lược cạnh tranh ở cấp đơn vị doanh nghiệp (Competitive business-level strategies) và các chiến lược đầu tư hỗ trợ khác (Investment strategies)
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của họ vào những thị trường sản phẩm cụ thể
Chỉ có các doanh nghiệp liên tục nâng cấp các lợi thế cạnh tranh của mình theo thời gian mới có khả năng đạt được những thành công lâu dài với chiến lược cấp đơn vị kinh doanh Vấn đề cơ bản mà mỗi doanh nghiệp cần giải quyết khi lựa chọn chiến lược kinh doanh đó là: Họ sẽ cung cấp cho khách hàng những sản phẩm hay dịch vụ nào? Cách thức tạo ra các sản phẩm dịch vụ ấy? Và làm cách nào để đưa sản phẩm dịch vụ đến cho khách hàng
Do vậy chiến lược cấp đơn vị kinh doanh phản ánh niềm tin của doanh nghiệp
về địa điểm và cách thức mà nó có thể giành được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ cạnh tranh của mình Điều cốt yếu của chiến lược kinh doanh là:
“lựa chọn thực hiện các hành động tạo sự khác biệt hay là thực hiện các hoạt động khác hơn so với đối thủ”
Trang 30Khách hàng là nền tảng cho sự thành công của các chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh hữu hiệu phải cho thấy khả năng của doanh nghiệp trong việc “…tạo dựng và duy trì các mối liên hệ với những con người tốt nhất cho mục đích cực đại hoá giá trị sáng tạo ra, kể cả bên trong (các thành viên trong doanh nghiệp), lẫn bên ngoài (khách hàng)” Do vậy, các doanh nghiệp thành công cần phải nghĩ đến cá nhân viên của họ - những con người đang sáng tạo ra sản phẩm có gì cho khách hàng - và khách hàng- những người sẵn sàng trả giá cho các sản phẩm đó
Theo luận điểm của Derek F.Abell về quá trình ra quyết định, để xây dựng chiến lược cấp đơn vị kinh doanh phải bao gồm ba yếu tố Đó là:
Thứ nhất : (What- điều gì được thoả mãn) - Nhu cầu khách hàng
Thứ hai : (Who- ai được thoả mãn)- Các nhóm nhu cầu khách hàng
Thứ ba : (How- cách thức nào mà nhu cầu của khách hàng được
thoả mãn)- Các khả năng khác biệt hoá
Ba yếu tố quyết định này xác định cách thức mà một Công ty sẽ cạnh tranh trong một hoạt động kinh doanh hay một ngành
1.2.4.2 Các chiến lược phát triển cấp đơn vị kinh doanh
Đơn vị kinh doanh của công ty thực hiện kinh doanh theo một loại sản phẩm hoặc dịch vụ nên chiến lược cấp đơn vị kinh doanh nhằm định hướng phát triển từng ngành hoặc từng loại sản phẩm dịch vụ góp phần hoàn thành chiến lược cấp doanh nghiệp Dựa trên những phân tích môi trường bên ngoài, môi trường nội bộ và chiến lược của doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh
sẽ phải xác định lợi thế kinh doanh của mình để xây dựng chiến lược phù hợp
1.2.4.3 Các chiến lược phát triển cấp bộ phận chức năng
Đây là chiến lược của cấp đơn vị cơ sở, là các bộ phận chức năng trong Công ty như marketing, nhân sự, tài chính, nghiên cứu và phát triển Trong mối quan hệ với các chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược công ty, thì chiến lược cấp bộ phận chức năng sẽ hỗ trợ cho các chiến lược kia vì mỗi
Trang 31bộ phận chức năng sẽ có chiến lược cụ thể của bộ phận của mình như nhân sự
sẽ có chiến lược phát triển nguồn nhân lực, marketing có chiến lược 4P, tài
chính có chiến lược đầu tư tài chính cho sản phẩm mới
1.3 Lựa chọn chiến lƣợc và tổ chức thực hiện chiến lƣợc phát triển
1.3.1 Lựa chọn chiến lược phát triển
1.3.1.1 Ma trận thị phần tăng trưởng BCG
Ma trận này do nhóm Tư vấn Boston xây dựng và dựa trên hai chỉ tiêu chủ yếu đó là: Tốc độ tăng trưởng của thị trường và thị phần tương đối Mục tiêu chính của phương pháp BCG là xác định những yêu cầu về vốn đầu tư (dòng tiền- cash flow) và những nơi có thể tạo ra nguồn đầu tư ở những lĩnh vực kinh doanh khác nhau trong cấu trúc kinh doanh của công ty Ma trận BCG mô tả bằng hình vẽ sự khác nhau giữa các đơn vị kinh doanh trong Công ty về mặt vị trí thị phần và mức tăng trưởng của ngành Việc thiết lập ma trận BCG gồm 3 bước:
- Bước 1: Chia doanh nghiệp thành các đơn vị kinh doanh
- Bước 2: Dựa vào sơ đồ phân loại để sắp xếp các đơn vị kinh doanh trên
bộ doanh nghiệp, theo thứ tự và vị trí thích hợp Theo Fred David, có 8 bước
để xây dựng được ma trận SWOT:
- Bước 1: Liệt kê các cơ hội bên ngoài của Công ty
- Bước 2: Liệt kê các nguy cơ quan trọng bên ngoài Công ty
- Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong Công ty
- Bước 4: Liệt kê những điểm yếu bên trong Công ty
- Bước 5: Kết hợp những điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài, ghi kết quả chiến lược S-O vào ô thích hợp
Trang 32- Bước 6: Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài, ghi kết quả chiến lược W-O vào ô thích hợp
- Bước 7: Kết hợp những điểm mạnh bên trong với nguy cơ bên ngoài, ghi kết quả chiến lược S-T vào ô thích hợp
- Bước 8: Kết hợp những điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài, ghi kết quả chiến lược W-T vào ô thích hợp Như vậy, ma trận SWOT thường đưa ra 4 nhóm chiến lược cơ bản:
+ S-O: Các chiến lược này dựa trên điểm mạnh của doanh nghiệp để khai thác các cơ hội ở môi trường bên ngoài
+ S-T: Các chiến lược này dựa trên điểm mạnh của doanh nghiệp để ngăn chặn hoặc hạn chế các nguy cơ từ bên ngoài
+ W-O: Các chiến lược này khắc phục điểm yếu bên trong nội bộ để tận dụng các cơ hội từ bên ngoài
+ W-T: Các chiến lược này giảm điểm yếu bên trong nội bộ để né tránh hoặc hạn chế các nguy cơ bên ngoài
Trang 331.3.2 Đánh giá chiến lược phát triển
Một chiến lược phát triển kinh doanh, sau khi lựa chọn cần phải đánh giá lại Việc đánh giá nhằm mục đích khẳng định lại quyết định lựa chọn và soát xét lại các yếu tố bảo đảm thực hiện chiến lược phát triển Để đánh giá chiến lược quan trọng nhất là trả lời được câu hỏi “Liệu có đảm bảo cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đã xác định ?”
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chiến lược kinh doanh
1.3.3.1 Các nhân tố khách quan
a Quá trình hội nhập khu vực và quốc tế
Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa của các nước trên thế giới, sự mất ổn định chính trị, tình hình phát triển kinh
tế của các nước trên thế giới ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu vào của công ty Do vậy mà nó tác động trực tiếp tới định hướng phát triển kinh doanh của các công ty Môi trường kinh tế ổn định cũng như chính trị trong khu vực ổn định là cơ sở để các công ty trong khu vực tiến hành các hoạt động phát triển SX, KD thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ví dụ như tình hình suy thoái kinh tế trong 2 năm vừa qua đã làm cho việc phát triển SX, KD của các công ty trong khu vực nói riêng bị giảm rất nhiều Xu hướng tự do hoá mậu dịch của các nước ASEAN
và của thế giới đã ảnh hưởng tới định hướng sản xuất kinh doanh của các
nước trong khu vực
b.Chính sách kinh tế - xã hội
Trong cơ chế thị trường mỗi công ty là một chủ thể kinh doanh độc lập
vì vậy công ty có quyền thực sự trong việc xác định phương hướng sản xuất kinh doanh của mình thông qua việc xây dựng một cơ cấu và danh mục sản phẩm có hiệu quả Nhưng như vậy không có nghĩa là công ty có thể sản xuất bất cứ sản phẩm, tham gia kinh doanh bất kì lĩnh vực nào miễn là mang lợi
Trang 34nhuận Chính sách kinh tế của nhà nước có thể mang lại thuận lợi cho hoạt động phát triển sản xuất, kinh doanh khi định hướng của nó phù hợp với những chính sách đang được nhà nước khuyến khích và ngược lại có thể mang đến sự thất bại cho công ty đó khi hoạt động sản xuất, kinh doanh của
nó đi ngược lại với các chính sách kinh tế của nhà nước
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện vai trò chủ thể kinh doanh của mình, mục tiêu kinh tế của công ty có thể mâu thuẫn với các mục tiêu xã hội, điều quan trọng là công ty phải biết dung hoà các lợi ích để vừa đạt được các mục
tiêu của mình vừa góp phần phát triển xã hội
c Môi trường kinh tế
Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người là các yếu tố tác động trực tiếp tới cung cầu của từng công ty Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các công ty đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, tỷ giá hối đối
ổn định, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng
sẽ tạo điều kiện cho các công ty kinh doanh phát triển sản xuất, nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh và ngược lại
1.3.3.2 Các nhân tố môi trường ngành
a.Sự cạnh tranh giữa các công ty hiện có trong ngành
Khi gia nhập vào nền kinh tế thị trường, thì các công ty sản xuất, kinh doanh đều bị chi phối bởi quy luật cạnh tranh Các công ty có thể cạnh tranh
về giá cả (giảm giá ) hoặc phi giá cả (quảng cáo ) Các sản phẩm cạnh tranh nhau về lợi ích sử dụng, chất lượng sản phẩm, thương hiệu, Dễ thấy rằng, cạnh tranh là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá bởi thực chất nó xuất phát từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá Trong sản xuất hàng hoá, sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất, sự phân công lao động XH tất yếu dẫn đến sự cạnh tranh để giành được những điều kiện thuận lợi hơn như gần nguồn nguyên liệu, nhân công rẻ, gần thị trường tiêu thụ, giao thông vận
Trang 35tải tốt, khoa học kỹ thuật phát triển nhằm giảm mức hao phí lao động cá biệt
thấp hơn mức hao phí lao động XH cần thiết để thu được nhiều lợi nhuận
Trong cùng một ngành, mức độ cạnh tranh giữa các công ty ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi công ty, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hoạt động phát triển sản xuất, kinh doanh của mỗi công ty Do đó, công ty phải có những chiến lược thị trường với những vũ khí cạnh tranh có hiệu quả Hàng hoá trước khi đưa
ra thị trường phải được nghiên cứu kỹ lưỡng, công ty phải biết mình xâm nhập thị trường bằng vũ khí gì, chất lượng, giá cả hay đa dạng hoá sản phẩm
Và có thể nói rằng, việc xác định cho mình một danh mục, cơ cấu sản phẩm hợp lý, không những là một trong vũ khí lợi hại, là lợi thế quan trọng trong kinh doanh của công ty mà còn cho phép nó phân tán rủi ro trong kinh doanh,
và kéo dài tuổi thọ của một dòng hay nhóm sản phẩm
b Khả năng gia nhập mới của các công ty kinh doanh
Theo cơ chế vận động của nền kinh tế thị trường, việc gia nhập mới các công ty là một xu thế tất yếu, nó xảy ra trong hầu hết các lĩnh vực, các ngành nghề sản xuất kinh doanh, đặc biệt là những ngành nghề có mức doanh lợi cao hoặc thị trường lớn thì đều bị rất nhiều các công ty khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không có sự cản trở từ phía chính phủ
Vì vậy buộc các công ty trong ngành kinh doanh, khi gặp các nguy cơ cạnh tranh cao đều phải tạo ra các hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng cách khai thác triệt để các lợi thế riêng có của công ty, bằng cách định giá phù hợp (mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi) và tăng cường mở rộng chiếm lĩnh thị trường
c Sản phẩm thay thế
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, các công ty sản xuất, kinh doanh cũng bị chi phối bởi quy luật cạnh tranh Quy luật cạnh tranh đòi hỏi công ty phải có một cơ cấu sản phẩm hợp lý để có thể tạo ra vũ khí cạnh tranh hiệu quả xác định vị trí của mình trên thương trường Đồng thời, kinh tế phát
Trang 36triển, nhu cầu con người cũng càng được nâng nên tầm cao mới, nhu cầu của
họ sẽ khắt khe và đa dạng hơn Để có một cơ cấu sản phẩm hợp lý, các công
ty sản xuất, kinh doanh luôn phải cải tiến những sản phẩm hiện có tạo ra hay
có những sản phẩm mới nhằm thay thế các sản phẩm đã lỗi thời không phù hợp với nhu cầu của thị trường Các Sản phẩm thay thế này sẽ quyết định đến
việc tồn tại và phát triển, hay phá sản của một công ty
kinh doanh
Hiện nay tình hình thị trường rất biến động và cạnh tranh ngày càng gay gắt, mỗi công ty cần phải năng động sáng tạo tìm ra cái mới, cái cần và ngày càng hoàn thiện hệ thống phân phối để thích nghi trong cơ chế thị trường và đưa công ty ngày càng phát triển
e Khách hàng
Thị trường hay nói chính xác là khách hàng là nơi bắt đầu và cũng là nơi kết thúc quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Căn cứ và nhu cầu của khách hàng, công ty đưa ra các quyết định sản xuất và khi quá trình sản xuất kết thúc, sản phẩm của công ty được đưa ra thị trường để đáp ứng các nhu cầu
đó Số lượng khách hàng quyết định quy mô thị trường hàng hóa của công ty
Trang 37Nếu quy mô thị trường lớn, công ty có thể tăng đầu tư sản xuất sản phẩm,
chiếm lĩnh thị trường và tăng sản lượng bán
Khách hàng có xu hướng chung muốn tối đa hóa lợi ích của mình với chi phí thấp nhất nên họ luôn mong muốn những sản phẩm có giá bán thấp nhưng chất lượng và dịch vụ tốt Cho nên việc phân tích và phân khúc thị trường phù hợp, tạo được niềm tin và uy tín và chất lượng sản phẩm là một trong những điều kiện tiên quyết trong hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh
f Nguồn nguyên liệu sản xuất
Các nguồn nguyên liệu đầu vào của một công ty được cung cấp chủ yếu bởi các công ty khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân Việc đảm bảo chất lượng, số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người cung ứng và các hành vi của họ Nếu các yếu tố đầu vào của công ty là không
có sự thay thế và do các nhà độc quyền cung cấp thì việc đảm bảo yếu tố đầu vào của công ty phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào của công ty phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình thường nên sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Còn nếu các yếu tố đầu vào của công ty là sẵn có và
có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về số lượng, chất lượng cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ dàng và không bị phụ thuộc vào người cung
ứng thì sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.3.3 Các nhân tố bên trong công ty
a Bộ máy quản lý
Công ty là một tổ chức kinh tế, nên bộ máy quản lý của công ty cần phải được phân định rõ chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận nhằm quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh một cách phù hợp nhất và hiệu quả nhất Quản trị doanh nghiệp là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ công ty làm tập thể những người lao động trong công ty, sử dụng
Trang 38một cách tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo đúng luật định và thông lệ xã hội Tổ chức bộ máy quản lý công ty là sự kết hợp mọi nỗ lực của con người trong công ty để đạt được mục tiêu chung của công ty và mục tiêu riêng của mỗi người một cách hợp lý và hiệu quả nhất Quản trị tổ chức tốt góp phần sử dụng triệt để khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động kỹ thuật vào hoạt động quản trị, khuyến khích sử dụng hợp lý con người, tạo điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng đa dạng hóa tổ chức và nâng cao tính độc lập, sáng tạo của nhà quản trị Trong xã hội của chúng ta, do việc thành lập tổ chức khá đơn giản và phổ biến Các tổ chức đem lại hiệu quả kinh tế, chúng là phương tiện mà nhờ đó tập hợp được các nguồn lực để trực tiếp thực hiện những mục tiêu chung Sự tập hợp các nguồn tài nguyên có thể dẫn đến sự phân công lao động và sự chuyên môn hóa, quá trình này sẽ tạo ra hiệu quả Sự chuyên môn hóa sẽ làm cho con người trở nên có trình độ kỹ năng cao hơn trong công việc Mặc dù sự chuyên môn hóa này cũng có thể có những khác biệt nhất định nhưng nó sẽ nâng cao kỹ năng của từng cá nhân và đồng thời tăng hiệu quả của tổ chức
b Nguồn nhân lực
Lịch sử loài người đã chứng minh vai trò quyết định của lao động với
sự phát triển kinh tế-xã hội Ngay cả khi khoa học công nghệ đạt được trình
độ phát triển cao, chi phối mọi lĩnh vực đời sống, thì cũng không thể thay thế vai trò nguồn lực lao động, nhân tố sáng tạo và sử dụng công nghệ
Lao động chính là nhân tố quyết định việc tổ chức sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác Khi phân tích các bộ phận cấu thành nguồn lực phát triển kinh tế, hầu hết các quốc gia đều khẳng định các nguồn lực chủ yếu là lao động, tài nguyên, vốn, khoa học, công nghệ Tuy nhiên, cả lý luận và thực tiễn đều khẳng định rằng, nguồn lao động chính là nhân tố quyết định việc tái tạo, sử dụng, phát triển các nguồn lực còn lại Không dựa trên nền tảng phát
Trang 39triển cao của nguồn lao động về thể chất, trình độ văn hoá, kĩ thuật, kinh nghiệm quản lý… thì không thể sử dụng các nguồn lực khác, thậm chí là lãng phí, làm cạn kiệt và huỷ hoại chúng
Lao động là một bộ phận của các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất Chi phí lao động, mức tiền công thể hiện sự cấu thành của nguồn lực lao động trong hàng hoá, dịch vụ Như vậy, chi phí nguồn lực lao động trở thành nhân tố cấu thành mức tăng trưởng của kinh tế
Một đội ngũ công nhân viên hiệu quả là điều kiện tiên quyết đến việc thành công của một công ty Với khả năng lao động và sáng tạo thì nhân tố con người được đánh giá là nhân tố nòng cốt cho sự phát triển Sự hoàn thiện của nhân tố con người sẽ từng bước hoàn thiện quá trình sản xuất và xác lập hiệu quả kinh doanh trong công ty
Xác định rõ thực lực của từng cá nhân cụ thể, đặt họ đúng vị trí trong công ty sẽ là cách thức sử dụng nhân lực đầy hiệu quả và phát huy tối đa hiệu quả sức mạnh tiềm năng của cá nhân đó đồng thời nó tạo động lực cho các cá nhân phát triển, nâng cao trình độ khả năng của mình
c Công nghệ và năng lực sản xuất
Công nghệ quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Máy móc thiết bị là công cụ mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động Sự hoàn thiện của máy móc, thiết bị, công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Như thế công nghệ là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng tăng năng suất, sản lượng, chất lượng và hiệu quả kinh doanh Chất lượng hoạt động của các công ty chịu tác động mạnh mẽ của trình độ công nghệ kỹ thuật,
cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc thiết bị, chất lượng công tác bồi dưỡng, sửa chữa thiết bị máy móc, Tuy nhiên, công nghệ kỹ thuật là do con người sáng tạo ra và làm chủ nên chính con người đóng vai trò quyết định Ngày nay, công nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ công nghệ ngày càng
Trang 40ngắn hơn, hiện đại hơn, đóng vai trò ngày càng to lớn, mang tính chất quyết định đối với việc nâng cao năng suất, chất lượng Điều này, đòi hỏi công ty phải tìm ra giải pháp đầu tư đúng đắn, sử dụng nguồn vốn đầu tư hợp lý, chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ tiên tiến của thế giới, bồi dưỡng
và đào tạo lực lượng lao động làm chủ được công nghệ kỹ thuật hiện đại để tiến tới chỗ ứng dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, sáng tạo công nghệ kỹ thuật mới, là cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
d Nguồn vốn
Ngày nay, nói đến kinh doanh thì nhân tố đầu tiên được quan tâm chính
là vốn, đây là yếu tố nền tảng cho một hoạt động kinh doanh bắt đầu Luật pháp của Việt Nam cũng có quy định khi một doanh nghiệp được thành lập và được luật pháp chấp nhận thì phải có số vốn điều lệ nhất định Vì vậy có thể khẳng định tầm quan trọng của vốn trong kinh doanh
Vốn kinh doanh của công ty được thực hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của công ty dùng trong kinh doanh, bao gồm:
- Tài sản cố định hữu hình: Nhà cửa, kho tàng, cửa hàng, quầy hàng, các thiết bị máy móc
- Tài sản cố định vô hình: Bằng phát minh sáng chế, bản quyền sở hữu công nghiệp, uy tín của công ty trên thị trường, vị trí địa lý, nhãn hiệu các hàng hoá mà công ty kinh doanh
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý
Vốn kinh doanh trong công ty có vai trò quyết định trong việc thành lập loại hình doanh nghiệp theo luật định Nó là điều kiện quan trọng nhất cho sự
ra đời, tồn tại và phát triển của công ty
Vốn kinh doanh là một trong những tiềm năng quan trọng nhất của công ty Vốn lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện quan trọng để xếp công ty vào loại có quy mô lớn, trung bình, nhỏ