1. Khái niệmTổ chức thường được hiểu như là tập hợp của nhiều người cùng làm việc vì những mục đích chung trong hình thái cơ cấu ổn định. 2. Đặc trưng cơ bản của tổ chứcMọi tổ chức đều mang tính mục đích rất rõ ràng. mục tiêu lớn – cung cấp sản phẩm và dịch vụ có giá trị đối với khách hàng. Mọi tổ chức đều là những hệ thống xã hội (hệ thống mở) gồm nhiều người làm việc vì mục tiêu chung trong cơ cấu tổ chức ổn định.Mọi tổ chức đều được quản lý.
Trang 1QUẢN LÝ HỌC
Trang 2
Trang 3Khái niệm tổ chức và quản lý tổ chức 1
Các chức năng quản lý tổ chức 2
Vai trò của nhà quản lý trong tổ chức 3
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC
Trang 41 Khái niệm
Tổ chức thường được hiểu như là tập hợp của nhiều người cùng làm việc vì những mục đích chung trong hình thái cơ cấu ổn định
2 Đặc trưng cơ bản của tổ chức
Mọi tổ chức đều mang tính mục đích rất rõ ràng
mục tiêu lớn – cung cấp sản phẩm và dịch vụ có giá trị đối với
khách hàng
Mọi tổ chức đều là những hệ thống xã hội (hệ thống mở)
gồm nhiều người làm việc vì mục tiêu chung trong cơ cấu
Trang 52 Tổ chức phi lợi nhuận
Theo tính chất các mối quan hệ:
1 Tổ chức chính thức
3 Các loại hình tổ chức
Trang 6Theo chế độ sở hữu:
Tổ chức công
Là tổ chức thuộc quyền sở hữu của Nhà nước hoặc không
có chủ sở hữu Ví dụ:̀ các cơ quan nhà nước, các doanh
nghiệp nhà nước, các trường học và bệnh viện công, các
tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể, nghề nghiệp v.v
Hoạt động với mục tiêu chính không phải vì lợi nhuận mà hướng tới phục vụ lợi ích của cộng đồng, của xã hội (lợi ích công cộng) Các tổ chức công có thành phần hết sức đa dạng, hợp thành hai nhóm: (1) các tổ chức nhà nước và (2) các tổ chức phi lợi nhuận
Tổ chức công là tổ chức tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công – những sản phẩm, dịch vụ mà người sử dụng không phải cạnh tranh và loại trừ nhau để có quyền sử dụng
6
Trang 7Tổ chức tư
Tổ chức tư là tổ chức thuộc sở hữu tư nhân (của một hay một nhóm người) Đó có thể là các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác
xã, trang trại, hộ kinh doanh cá thể, hộ nông dân, trường học tư, bệnh viện tư, v.v
Hoạt động vì mục tiêu cơ bản là tìm kiếm lợi nhuận
Tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tư.
Trang 8Theo mục tiêu của tổ chức
Tổ chức vì lợi nhuận là tổ chức tồn tại chủ yếu vì mục tiêu
lợi nhuận Yếu tố được quan tâm nhất ở các tổ chức này là
bao nhiêu lợi nhuận được tạo ra từ các khoản đầu tư và lợi ích của các chủ sở hữu được thỏa mãn như thế nào Đó chính là các doanh nghiệp, các hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể v.v
Tổ chức phi lợi nhuận là tổ chức tồn tại để cung cấp các
sản phẩm, dịch vụ phục vụ cộng đồng Đó là các cơ quan nhà nước, các tổ chức công ích, các tổ chức chính trị, các tổ chức tôn giáo, các tổ chức từ thiện, các viện bảo tàng v.v Tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá kết quả hoạt động của các tổ chức này không phải là lợi nhuận 8
Trang 9Theo tính chất các mối quan hệ
Tổ chức chính thức: (1) là tổ chức mà trong đó mọi thành viên của
nó đều được xác định một cách rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm (2) là tổ chức mà cơ cấu có thể được hiển thị thông qua một sơ đồ cơ cấu với các mối liên hệ rõ ràng (3) là tổ
chức có thể cung cấp những sản phẩm và dịch vụ cụ thể cho khách hàng của mình trong khuôn khổ pháp luật
Tổ chức phi chính thức thường là những nhóm được hình thành
thông qua các mối quan hệ cá nhân, tồn tại trong tổ chức chính thức
do cùng chung nguyện vọng, sở thích, quan điểm, tư tưởng v.v.
Môn học này sẽ chỉ tập trung vào những tổ chức chính thức
Trang 10Mục đích:
Thoả mãn lợi ích của các chủ sở hữu
Mục tiêu:
- Thị trường
- Thị phần
- Lợi nhuận -Tăng trưởng các
nguồn lực -An toàn
Tìm kiếm huy động các đầu vào
Sản xuất
Phân phối sản phẩm
Dịch vụ
hậu mãi
Thiết kế ra sản phẩm, dịch vụ
Phân phối giá trị gia tăng của
tổ chức
4 Các hoạt động cơ bản của tổ chức
10
Trang 11Quản lý tổ chức: là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của tổ chức
nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu lực và hiệu
quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động.
II Quản lý tổ chức
Trang 1212
Trang 13Tác động lên các nguồn lực và các hoạt động
Đối tượng chủ yếu và trực tiếp của quản lý́ là các mối
quan hệ con người bên trong và bên ngoài tổ chức
Xét về thực chất, quản lý́ tổ chức là quản lý con người,
biến sức mạnh của nhiều người thành sức mạnh chung của tổ chức để đi tới mục tiêu
Đối tượng của quản lý là gì?
Trang 14Quản lý́ là các quá trình được thực hiện liên tục
theo thời gian
Trong mối quan hệ với thời gian, quản lý là tập
trung nỗ lực của con người tạo dựng tương lai mong muốn trên cơ sở quá khứ và hiện tại
Quản lý được tiến hành khi nào?
14
Trang 15 Quản lý không có lý do tự thân để tồn tại
Đạt mục đích của tổ chức theo cách tốt nhất trong hoàn
cảnh môi trường luôn biến động và nguồn lực hạn chế
Tạo ra giá trị gia tăng cao cho tổ chức và các thành viên
của nó
Nhà quản lý cần tạo dựng được một môi trường mà tronǵ
đó mỗi người cũng có thể đạt được mục đích của mình, của nhóm, của tổ chức ở mức cao nhất với các nguồn lực có
Mục tiêu của quản lý́ là gì?
Trang 16 Trong điều kiện môi trường luôn biến động
Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi (thông
qua việc điều chỉnh, đổi mới cơ cấu, phương pháp, công cụ và hoạt động của mình)
Với những đặc điểm trên có thể khẳng định rằng quản
lý là một tiến trình năng động
Quản lý được thực hiện trong điều kiện nào?
16
Trang 17Lập kế hoạch là quá trình xác định
mục tiêu và các giải pháp, công cụ
thực hiện mục tiêu
Lãnh đạo là quá trình tạo động lực
& định hướng hành vi của các thành
viên nhằm đạt mục tiêu của tổ chức
Tổ chức là quá trình đảm bảo các
hình thái cơ cấu cho thực hiện kế hoạch
Kiểm tra là quá trình giám sát, đo
lường, đánh giá, điều chỉnh các hoạt
động nhằm đạt tới mục đích của tổ
chức với hiệu lực và hiệu quả cao
Hiệu quả
(Efficiency)
Đạt mục tiêu với Xác định mục tiêu
Các chức năng quản lý
Quá trình quản lý
Hiệu lực
(Effectiveness)
Trang 18Các chức năng quản lý
Marketing Tài chính Nguồn nhân lực
Sản xuất R&D
Trang 19Ma trận các chức năng quản lý
Quản lý Marketing
Quả
n lý R&D
Quản
lý Sản xuất
Quản lý Tài chính
Quản lý Nguồn nhân lực …Lập kế
hoạch X X X X X X
Tổ chức X X X X X X
Lãnh đạo X X X X X X
Kiểm tra X X X X X X
Trang 20Quản lý tổ chức công Quản lý tổ chức tư
Sứ mệnh Tồn tại vì lợi ích của xã hội,
của đa số quần chúng nhân dân
Tồn tại vì lợi ích của một số ít người
Trách
nhiệm Không được xác định rõ (chiến lược và ngân sách,
tuyển dụng và sa thải)
Trang 21Cách tiếp cận trong quản lý tổ chức
Trang 22 Cách tiếp cận tình huống
Xem xét bối cảnh
Phân tích bối cảnh môi trường
Cách tiếp cận chiến lược
Chúng ta đang ở đâu?
Chúng ta muốn đi tới đâu?
Chúng ta phải làm gì, làm thế nào và bằng gì?
Hành động của chúng ta có ảnh hưởng như thế nào
đến tương lai?
Cách tiếp cận trong quản lý tổ chức
Trang 23- Ước muốn được làm quản lý
-Có văn hoá -Có ý chí
Trang 24Yêu cầu về kỹ năng quản lý
Kỹ năng là năng lực của con người có thể đưa kiến
thức vào thực tế để đạt được kết quả mong muốn với hiệu lực, hiệu quả cao
Kỹ năng kỹ thuật là năng lực thực hiện các hoạt
động chuyên môn được tiến hành bởi hệ thống với mức độ thành thục nhất định
Kỹ năng con người (hay kỹ năng làm việc với con
người) là năng lực của một người có thể làm việc trong mối quan hệ hợp tác với những người khác.
Kỹ năng nhận thức là năng lực phát hiện, phân
tích và giải quyết những vấn đề phức tạp
24
Trang 25Yêu cầu về phẩm chất cá nhân
Ước muốn làm công việc quản lý
Là người có văn hoá
Có ý chí
Gương mẫu
Chính trực
Trang 26Nhà quản lý và phân loại các nhà quản lý
Theo cấp quản lý
Nhà quản lý cấp cao là những người chịu trách nhiệm đối với sự
thực hiện của toàn tổ chức hay một phân hệ lớn của tổ chức.
Nhà quản lý cấp trung là những người chịu trách nhiệm quản lý
các đơn vị và phân hệ của tổ chức, được tạo nên bởi các bộ phận mang tính cơ sở
Nhà quản lý cấp cơ sở là người chịu trách nhiệm trước công việc
của những người lao động trực tiếp.
Việc một nhà quản lý có trách nhiệm đảm bảo cho hệ thống do họ
quản lý đạt được mục tiêu và chịu trách nhiệm về sự thực hiện
trước ai đó được gọi là trách nhiệm giải trình.
26
Trang 27Nhà quản lý và phân loại các nhà quản lý
Theo phạm vi quản lý
Nhà quản lý chức năng là người chỉ chịu trách
nhiệm đối với một chức năng hoạt động của tổ chức, như quản lý tài chính, quản lý nguồn nhân lực, quản
lý sản xuất v.v
Nhà quản lý tổng hợp là người chịu trách nhiệm
đối với những đơn vị phức tạp, đa chức năng như tổ chức, chi nhánh hay đơn vị hoạt động độc lập
Trang 28Trưởng đơn vị, Trưởng vùng,
Trưởng chi nhánh
Trưởng bộ phận, Giám sát viên,
Các nhà
quản lý cấp cao
Các nhà quản lý cấp trung
Các nhà quản lý cấp
cơ sở Những người lao động trực tiếp
Trưởng đơn vị, Trưởng vùng,
Trưởng chi nhánh
28Các cấp quản lý trong tổ chức kinh doanh và
phi lợi nhuận điển hình
Trang 29Cấp cao Cấp trung
Cấp cơ sở
Chức
Kỹ năng làm việc với
Phân loại nhà quản lý
Trang 30Vai trò của nhà quản lý
Nhà quản lý
- Vị thế - Nhiệm vụ - Quyền hạn - Trách nhiệm - Nghĩa vụ
Vai trò liên kết con người (interpersonal roles)
Nhà quản lý tác động qua lại với con người như thế nào?
- Người đại diện - Người lãnh đạo - Người liên lạc
Vai trò thông tin (informational roles)
Nhà quản lý trao đổi và xử lý thông tin như thế nào?
- Người giám sát - Người truyền bá - Người phát ngôn
Vai trò quyết định ( decisional roles)
Nhà quản lý sử dụng thông tin trong quá trình ra quyết định như thế
nào?
- Nhà doanh nghiệp - Người phân bổ nguồn lực - Người giải quyết
trình trạng hỗn loạn - Người đàm phán
Trang 31