1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

CHUONG 1 TONG QUAN KHOA HOC MT 2

11 812 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Thị Thanh Mai, 2009 Các khái niệm về môi trường 8 Dựa trên quan điểm sinh học: Môi trường là tập hợp các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế-xã hội, tác động tới đời sống và

Trang 1

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC VÀ THỰC PHẨM

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

1

Bài giảng

VỀ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

2

Chương 1

MỤC TIÊU CHƯƠNG 1

3

 Nêu khái niệm cơ bản về môi trường, khoa

học môi trường

 Phân loại môi trường và giải thích các chức

năng môi trường

 Phân tích các vấn đề môi trường hiện nay

 Xác định các nhiệm vụ của con người và

phương pháp điều khiển mối quan hệ giữa

con người và môi trường

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

4

Nam hiện nay

Trang 2

1 Khái niệm môi trường

5

trường

học môi trường

Các khái niệm về môi trường

6

hệ phụ thuộc phức hợp của chúng tạo nên khung cảnh, hoàn cảnh xung quanh và các điều kiện cuộc sống của cá thể và của xã hội như là chúng đang tồn tại hoặc như là chúng được cảm thấy là tồn tại

(Từ điển Môi trường và Phát triển bền vững, 2001)

Các khái niệm về môi trường

7

Theo cách hiểu thông thường:

Môi trường là tập hợp các vật thể, hoàn cảnh và

ảnh hưởng bao quanh một đối tượng nào đó

(Lê Thị Thanh Mai, 2009)

Các khái niệm về môi trường

8

Dựa trên quan điểm sinh học:

Môi trường là tập hợp các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế-xã hội, tác động tới đời sống và

sự phát triển của một cá thể hay cả cộng đồng

(United Nations Environment Programme -UNEP,

1980)

Môi trường là tất cả hoàn cảnh bên ngoài tác động lên một cơ thể sinh vật hoặc một cơ thể nhất định đang sống; là mọi vật bên ngoài cơ thể nhất định

(G Tyler Miler, Environmental Science, USA, 1988)

Môi trường là hoàn cảnh vật lý, hóa học, sinh học bao quanh các sinh vật

(Encyclopedia of Environmental science, USA,

1992)

Trang 3

Các khái niệm về môi trường

9

Môi trường bao gồm toàn bộ các hệ thống

tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra,

những cái hữu hình và vô hình trong đó con

người sống và lao động, họ khai thác các tài

nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa

mãn những nhu cầu của mình

(United Nations Educational, Scientific and Cultural

Organization -UNESCO,1981)

Như vậy, môi trường sống đối với con người không chỉ

là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực

thể sinh vật và con người mà còn là “ khung cảnh của

cuộc sống, của lao động và sự vui chơi giải trí của con

người”

Các khái niệm về môi trường

10

tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Luật BVMT Việt Nam, 1994)

chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật (Luật BVMT Việt Nam, 2005)

Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại

và phát triển của con người (Luật BVMT Việt Nam, 2014)

Khái niệm, thuật ngữ liên quan đến

môi trường

11

Thành phần môi trường

Chất gây ô nhiễm

Chất thải

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Tiêu chuẩn môi trường

Ô nhiễm môi trường

Suy thoái môi trường

Sự cố môi trường

Sức chịu tải của môi trường

Hoạt động bảo vệ môi trường

Công nghiệp môi trường

Quy hoạch bảo vệ môi trường

Khí nhà kính

Ứng phó với biến đổi khí hậu

Tín chỉ các-bon

An ninh môi trường

Khái niệm, thuật ngữ liên quan đến

môi trường

12

là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác

 là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm

là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác

là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các nhân

tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi

Trang 4

Khái niệm, thuật ngữ liên quan đến

môi trường

13

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:

là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi

trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô

nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và

quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban

hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo

vệ môi trường

Tiêu chuẩn môi trường:

là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi

trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô

nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và

quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức

công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để

bảo vệ môi trường

Khái niệm, thuật ngữ liên quan đến

môi trường

14

Ô nhiễm môi trường:

là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường

và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

Suy thoái môi trường:

là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

Sự cố môi trường:

là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng

Khái niệm, thuật ngữ liên quan đến

môi trường

15

là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác

động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường;

khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi

trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên

nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

là một ngành kinh tế cung cấp các công nghệ, thiết bị,

dịch vụ và sản phẩm phục vụ các yêu cầu về bảo vệ

môi trường

là việc phân vùng môi trường để bảo tồn, phát triển và

thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường

gắn với hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường trong sự

liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển

kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm phát triển bền vững

Khái niệm, thuật ngữ liên quan đến

môi trường

16

là các khí trong khí quyển gây ra sự nóng lên toàn cầu

và biến đổi khí hậu

là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu

là sự chứng nhận hoặc giấy phép có thể giao dịch thương mại liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính

là việc bảo đảm không có tác động lớn của môi trường đến sự ổn định chính trị, xã hội và phát triển kinh tế của quốc gia

Trang 5

Tổng quan về khoa học môi trường

17

Nội dung

Quá trình hình thành

18

 Thế kỷ XIX, George Perkins Marsh - một trong các học giả đầu tiên nghiên cứu về môi

trường với tác phẩm "Con người và thiên nhiên", 1964

Sau thế chiến thứ II

vấn đề môi trường trở thành mối đe doạ trên quy mô toàn cầu

 Cuốn sách "Môi trường

và con người"

(Environment and Men, New York, 1971 ) đặt nền tảng cho môn học Môi trường và con người

 Cuối thế kỷ XX, môi trường được nghiên cứu sâu hơn ở các khía cạnh:

 kinh tế

 kỹ thuật

 sinh thái và xã hội

George Perkins Marsh

(1801 – 1882)

"Con người và thiên nhiên thác hợp lý tài nguyên ở

Mỹ và một só nguyên tắc

Định nghĩa khoa học môi trường

19

nghiên cứu mối quan hệ và tương tác qua lại

giữa con người và môi trường xung quanh

Khoa học môi trường là một

ngành khoa học:

• độc lập, liên ngành

• nghiên cứu một đối tượng chung

là môi trường sống bao quanh

con người với phương pháp và

nội dung nghiên cứu cụ thể

Phân nhóm của khoa học môi trường

20

Khoa học

cơ bản

về môi trường:

nghiên cứu chung về môi trường trong mối quan hệ tương tác giữa con người và môi trường, trong đó con người vừa là một thực thể sinh học vừa là một con người xã hội học

Kỹ thuật môi trường:

nghiên cứu đánh giá tác động môi trường, các biện pháp kỹ thuật xử lý và kiểm soát môi trường, giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường

Kinh tế môi trường:

nghiên cứu việc khai thác, sử dụng hợp lý các loại tài nguyên và môi trường thiên nhiên, thiết lập các chính sách, định chế pháp luật, quản trị môi trường bằng các biện pháp kinh tế-hành chính

Trang 6

Mục tiêu

21

Đảm bảo cho chất lượng cuộc sống, sự tồn tại

của sinh vật và sự hữu dụng của các nguồn

tài nguyên

Làm thế nào để đạt mục tiêu?

Cần phải có kiến thức và hiểu biết nhất định một số ngành khoa học: Hóa học, Toán học, Địa chất học, Vật lý học, Kỹ thuật, Địa lý, Kinh

tế học, Tâm lý học, Sinh thái học, Di truyền học…

=> Nghiên cứu về các lĩnh vực: rừng, nông nghiệp, năng lượng, vệ sinh thực phẩm, khống chế dân số và quản lý tài nguyên đất, loài hoang dã…

Đối tượng nghiên cứu

22

Môi trường sống bao quanh con người trong mối quan hệ tương tác giữa con người và môi trường

đó

Cụ thể:

các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo bao quanh con người có ảnh hưởng đến đời sống, sự sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên, xã hội

tác động của con người đến môi trường

Nhiệm vụ của khoa học môi trường

23

Nghiên cứu tìm ra các giải pháp BVMT, tìm

phương án, giải pháp khắc phục các tổn thất

môi trường trong quá trình phát triển

Nghiên cứu các thành phần của môi trường sống tự

nhiên và xã hội đang tồn tại trên trái đất trong mối

quan hệ với các hoạt động của con người

Nghiên cứu kỹ thuật và công nghệ môi trường

Quản lý môi trường

Nhiệm vụ của khoa học môi trường

24

Nội dung nghiên cứu:

Có 4 loại chủ yếu

Nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ và tác động qua lại giữa con người với các thành phần của môi trường sống

Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật xử lý ô nhiễm

Nghiên cứu tổng hợp các biện pháp quản

lý về khoa học kinh tế, luật pháp, xã hội nhằm BVMT và phát triển bền vững

Nghiên cứu về phương pháp như mô hình hoá, phân tích hoá học, vật lý, sinh vật phục

vụ cho ba nội dung trên

Trang 7

Nhiệm vụ của khoa học môi trường

25

Các phương pháp thu thập và xử lý số liệu thực tế,

các thực nghiệm

Các phương pháp điều tra xã hội học

Các phương pháp phân tích hệ thống

Các phương pháp phân tích thành phần môi

trường

Các phương pháp tính toán, dự báo, mô hình hóa

 Các giải pháp kinh tế, kỹ thuật

…

2 Phân loại môi trường

26

thương mại

26

Phân loại theo trạng thái tồn tại

27

Môi trường vật lý:

Khí quyển

Thủy quyển

Thạch quyển

Môi trường sinh học

là thành phần hữu sinh của môi trường, hay nói cách

khác là môi trường mà ở đó có diễn ra sự sống

bao gồm các hệ sinh thái, các quần thể động vật, thực

vật, vi sinh vật và con người tồn tại và phát triển trên cơ

sở sự thay đổi của môi trường vật lý

Phân loại theo mức độ can thiệp của con người

28

Môi trường tự nhiên:

gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người

Môi trường xã hội:

là tổng thể các quan hệ giữa người với người

định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển của con người

Môi trường nhân tạo:

gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên làm thành những tiện nghi trong cuộc sống

chịu sự chi phối của con người

28

Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người

Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường

xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định,

Trang 8

Phân loại theo kích thước môi trường

29

Môi trường quốc gia (National Environment)

Môi trường vùng (Regional Environment)

Môi trường địa phương (Local Environment)

…

 Hay:

 Môi trường vi mô

 Môi trường trung gian

 Môi trường vĩ mô

29

Phân loại theo chức năng hoạt động kinh

tế-thương mại

30

Môi trường đô thị (Urban environment)

Môi trường nông thôn (Rural environment)

Môi trường công nghiệp (Industrial environment)

Môi trường nông nghiệp (Agricultural environment)…

30

Phân loại theo địa lý

31

Môi trường biển (Costal environment)

Môi trường đồng bằng (Delta environment)

Môi trường cao nguyên (Highland environment)

Môi trường miền núi (Mountain environment)

31

3 Quan hệ giữa con người và môi

trường

32

Các biểu hiện:

Mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên

Mối quan hệ giữa con người với con người

Mối quan hệ giữa con người với kinh tế

Mối quan hệ giữa con người với các thiết chế xã hội

Mối quan hệ giữa môi trường

và con người được phản ánh thông qua sự tác động vào các dạng tài nguyên

Trang 9

3 Quan hệ giữa con người và môi

trường

33

Môi trường tự

nhiên:

• là cái nôi cho sự sinh

tồn và phát triển của

loài người,

• cung cấp cho con

người toàn bộ vật

chất cần thiết cho sự

tồn tại và phát triển

Môi trường xã hội:

• phân bố dân cư

• sử dụng đất đai

Nhận thức và hành động của con người đối với thiên nhiên

3 Quan hệ giữa con người và môi

trường

34

Nêu suy nghĩ về 2 phương án sau:

“Đình chỉ phát triển”  làm cho tốc độ phát triển bằng không hoặc âmđể bảo vệ nguồn tài nguyên không tái tạo

“Chủ nghĩa bảo vệ” chủ trương đối với tài nguyên sinh học là không can thiệp, không đụng chạm vào thiên nhiên, nhất là tại các địa bàn chưa được điều tra nghiên cứu đầy đủ

3 Quan hệ giữa con người và môi trường

35

Ô nhiễm do thừa thải” xảy ra tại các nước

công nghiệp phát triển

Nguyên nhân: do tiêu thụ quá mức nguyên liệu và

năng lượng

Ô nhiễm nghèo đói” :

Là hiện tượng thiếu lương thực, nước uống, nhà ở,

thuốc men, vệ sinh, mù chữ, bất lực trước thiên tai

Là nguồn gốc cơ bản của những vấn đề môi trường

nghiêm trọng đang đặt ra cho các nước đang phát

triển

• Nguyên nhân của nhiều vấn đề quan trọng về môi trường:

 Không phải là do phát triển

mà chính là hậu quả của sự kém phát triển

4 Các chức năng chủ yếu của môi trường

MÔI TRƯỜNG

Nơi cung cấp tài nguyên

Không gian sống của con người và các loài sinh vật

Nơi chứa đựng phế thải do con người tạo

ra Nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh

vật

Nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

Trang 10

37

Tình hình môi trường thế giới

Tình hình môi trường Việt Nam

5 Tình hình môi trường thế giới và

Việt Nam hiện nay Tình hình môi trường thế giới

38

Tình hình môi trường thế giới thống kê trong năm2005, 2006

Sự suy giảm tầng ôzôn

Sự vận xuyên biên giới sản phẩm và chất thải nguy hại

Ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy

mô rộng

Tài nguyên

bị suy thoái

và suy giảm

đa dạng sinh học

Sự gia tăng dân số

Nguồn: Lê Văn Khoa,

2009

Tình hình môi trường thế giới

39

Tình hình môi trường thế

giới 2010

Rừng đang bị phá

của loài người

Hạn hán ngày

càng gia tăng

đang ảnh hưởng

đến sản xuất

lương thực và cuộc

vùng

Trái đất đang nóng

lên

Nguồn nước ngọt đang hiếm dần, Mức tiêu thụ năng cao và nguồn năng đang cạn kiệt

Tài nguyên bị suy

đa dạng sinh học

Dân số thế giới tăng nhanh

Nguồn: GS.TS Võ Quý

Tình hình môi trường thế giới

40

Theo UNEP năm 2014:

Ô nhiễm không khí

Rác nhựa trong đại dương

Sự gia tăng quá mức lượng nitơ trong môi trường

Mua bán bất hợp pháp động thực vật hoang

Metan từ hydrat

Thay đổi nhanh chóng ở Bắc Cực

Nuôi cá

và động vật có

vỏ ở bờ biển

Trang 11

Tình hình môi trường Việt Nam

41

Tình hình môi trường Việt Nam

Suy thoái

rừng

Suy thoái tài

nguyên nước

ngọt

Suy thoái đa dạng sinh học

Ô nhiễm môi trường do công nghiệp

và đô thị hóa

Ngày đăng: 08/04/2017, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w