Giới thiệu Lịch sử phát triển của máy tính Một số loại máy tính điện tử Một số ứng dụng của tin học... Lịch sử phát triển của máy tính Sử dụng bộ vi xử lý với kỹ thuật LSI Large S
Trang 1Học phần
TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 2Tin học đại cương
Trên lớp: 30 tiết (lý thuyết)+30 tiết (thưc hành)
Tự học: 60 tiết
Chương 1: Tổng quan về máy tính
Chương 2: Hệ điều hành Windows
Chương 3: Microsoft Office
Giáo trình Tin học Đại cương, Trung tâm Tin
Trang 3Tin học đại cương
Thi giữa học phần: 30% (TH)
Thi kết thúc học phần: 70% (LT – Trắc nghiệm)
Dự lớp: Tối thiểu dự 75% số tiết LT, vi phạm phải cấm thi
Các yêu cầu khác: Khuyến khích học nhóm
(3-5 SV) ngoài giờ
Trang 4Tin học đại cương
Trang 5Chương 1
TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH
Trang 6Nội dung
Mạng máy tính Các thành phần của hệ thống máy tính
Trang 7Giới thiệu
Lịch sử phát triển của máy tính
Một số loại máy tính điện tử
Một số ứng dụng của tin học
Trang 8Lịch sử phát triển của máy tính
Chủ yếu phục vụ cho mục đích quốc phòng
Ví dụ: EDVAC (Mỹ) hay BESM (Liên xô cũ)…
Trang 9Lịch sử phát triển của máy tính
Máy tính EDVAC
Trang 10Lịch sử phát triển của máy tính
Sử dụng công nghệ bán dẫn (transistor)
Máy có kích thước nhỏ hơn, tiêu thụ điện năng ít hơn thế hệ 1, độ tin cậy và tốc độ được cải thiện hơn (có khả năng tính khoảng 10.000-100.000 phép tính/1 giây)
Điển hình như loại IBM-1070 (Mỹ) hay EC (Liên xô cũ)…
Các ngôn ngữ lập trình cấp cao như COBOL, FORTRAN đã được đưa vào sử dụng trong
Trang 11Lịch sử phát triển của máy tính
Sự ra đời của mạch tích hợp cho phép sản xuất hàng loạt nhiều linh kiện điện tử rồi tích hợp chúng vào những bảng mạch có kích thước nhỏ, gọi là chip
Với kỹ thuật mới này, máy tính trở nên nhỏ hơn, tiêu thụ ít điện năng hơn hai thế hệ trước, tốc độ nhanh (hàng trăm nghìn phép tính/giây), độ tin cậy cao
Điển hình như loại IBM 360 (Mỹ) hay MinSk
Trang 12Lịch sử phát triển của máy tính
Sử dụng bộ vi xử lý với kỹ thuật LSI (Large
Scale Intergration) và VLSI (Very Large Scale Intergration) cho phép nén hàng ngàn đến
hàng triệu bóng bán dẫn trên một đơn vị chip,
có khả năng thực hiện hàng triệu phép tính/1 giây
Ngày nay, bộ xử lý Intel Core i7 tích hợp khoảng 1,170,000,000 bóng bán dẫn.
Trang 13Lịch sử phát triển của máy tính
Máy tính sẽ hoạt động dựa trên trí thông minh nhân tạo và đang trong quá trình nghiên cứu, phát triển
Mô phỏng các hoạt động, hành vi của con người, với khả năng tự suy diễn phát triển các tình huống nhận được và giải quyết được các yêu cầu đa dạng
Trang 14Lịch sử phát triển của máy tính
Trang 15Một số loại máy tính điện tử
Là máy tính vượt trội về khả năng và tốc độ, được tích hợp bên trong nhiều bộ vi xử lý
Được thiết kế để thực hiện những tính toán phức tạp, đòi hỏi thời gian thực ví dụ như dự báo thời tiết, mô phỏng vụ nổ hạt nhân
Siêu máy tính hiện nay có tốc độ xử lý đạt
đến 10 petaflop (1 petaflop tương đương với
hiệu suất một triệu tỷ phép tính/giây).
Trang 16Một số loại máy tính điện tử
Siêu máy tính (super computer)
Trang 17Một số loại máy tính điện tử
Là máy tính được thiết kế để xử lý đa nhiệm,
có hệ thống nhập xuất mạnh, thường được
sử dụng cho các ứng dụng có lượng dữ liệu lớn yêu cầu vận hành liên tục, ổn định trong một thời gian dài, ví dụ như số liệu giao dịch tài chính, kinh doanh bảo hiểm,
Hiện nay, máy tính IBM chiếm 99% trên thị trường, có thể hoạt động 365/365 ngày trong năm không ngừng và có thể nhận hàng ngàn
Trang 18Một số loại máy tính điện tử
Trang 19Một số loại máy tính điện tử
Trang 20Một số loại máy tính điện tử
Là máy tính cá nhân gọn nhỏ có thể mang xách được Thường có trọng lượng nhẹ, tùy thuộc vào hãng sản xuất và kiểu máy dành cho các mục đích sử dụng khác nhau
Trang 21Một số ứng dụng của tin học
Tin học (Informatics) là một ngành khoa học công nghệ nghiên cứu các phương pháp xử lý thông tin một cách tự động dựa trên các phương tiện kỹ thuật mà chủ yếu hiện tại là máy tính điện tử.
Từ định nghĩa trên thấy tin học gồm hai khía cạnh nghiên cứu:
Khía cạnh khoa học: Nghiên cứu về các phương pháp xử lý thông tin tự động
Trang 22Một số ứng dụng của tin học
phát triển song song, đó là:
Kỹ thuật phần cứng: Nghiên cứu chế tạo
các thiết bị, linh kiện điện tử, công nghệ vật liệu mới,
Kỹ thuật phần mềm: Nghiên cứu phát triển
các hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình để giải quyết các bài toán khoa học kỹ thuật, mô phỏng, điều khiển tự động, tổ chức dữ liệu và quản lý hệ thống thông tin
Trang 23Một số ứng dụng của tin học
rất nhiều lĩnh vực khác nhau Cụ thể như:
Giáo dục: Hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử,
E-Learning, hệ thống thư viện điện tử…
Thống kê: Phần mềm kế toán, thống kê tài
chính,…
Quản trị: Phần mềm quản trị nhân sự, tiền
lương, doanh nghiệp,…
Công tác văn phòng: Soạn thảo văn bản, in
ấn, thư điện tử,…
Trang 24Một số ứng dụng của tin học
trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau Cụ thể như:
Công nghệ thiết kế quảng cáo: Đồ hoạ máy
tính, thiết kế Website, kỹ xảo âm thanh hình ảnh, dựng phim,…
Y tế: Chẩn đoán y khoa, nội soi, siêu âm,…
Viễn thông: Mạng điện thoại và Internet tốc
độ cao
Trang 25Hệ thống thông tin
Trang 26Các khái niệm
Là sự phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội
Ví dụ: Con người nhận thông tin qua các hình thức như đọc báo, nghe đài, xem phim,
đi tham quan, du lịch…
Thông tin được lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như được khắc trên đá, được ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa
Trang 28Các khái niệm
Sơ đồ tổng quát của quá trình xử lý thông tin bằng máy tính điện tử.
Trang 29Ưu điểm của việc xử lý thông tin bằng máy
tính
Máy tính có khả năng lưu trữ một lượng thông tin rất lớn trên một diện tích rất nhỏ
Máy tính có thể thực hiện các thao tác tìm kiếm, thêm bớt thông tin một cách dễ dàng, nhanh chóng
Máy tính có tốc độ xử lý rất cao (hàng tỉ phép
Trang 30Biểu diễn số trong các hệ đếm
Trang 31Biểu diễn số trong các hệ đếm
dương) mang tính chất sau:
Phần nguyên: Sử dụng n ký hiệu ai để biểu diễn, i = 0, …, n-1
Phần thập phân: Sử dụng m ký hiệu cj để biểu diễn, j = 1, …, m
Trong đó ai, cj nhận giá trị nhỏ nhất là 0, lớn nhất là b-1
Trang 32Biểu diễn số trong các hệ đếm
Số Nb trong hệ đếm cơ số (b) được biểu diễn bởi:
Trang 33Biểu diễn số trong các hệ đếm
Ví dụ: Biểu diễn số N10=12345,678910 trong
Trang 34Biểu diễn số trong các hệ đếm
của hàng kế cận bên phải (ở đây b=10).
Ví dụ: Biểu diễn số 8623,56 trong hệ đếm 10
8623,5610 = 8*103 + 6*102 + 2*101 + 3*100
Trang 35Biểu diễn số trong các hệ đếm
Còn gọi là hệ đếm cơ số 2 (b=2) với hai ký số
0 và 1 Mỗi ký số nhị phân gọi là BIT (BInary
Trang 36Biểu diễn số trong các hệ đếm
Hệ bát phân (Octal system)
Trang 37Biểu diễn số trong các hệ đếm
Hệ thập lục phân (Hexadecimal)
Sử dụng 16 ký hiệu gồm 10 ký số từ 0 đến 9
và 6 chữ in A, B, C, D, E, F tương ứng với các giá trị số là 10, 11, 12, 13, 14, 15
Ví dụ:
34F5C16 = 3* 16 4 + 4* 16 3 + 15* 16 2 + 5* 16 1 + 12* 16 0
34F5C16 = 21629410
Trang 38Cách chuyển đổi số nguyên từ hệ thập
phân sang hệ b
Để chuyển đổi số N từ hệ thập phân sang
hệ b ta tuân thủ theo quy tắc tổng quát sau:
Bước 1: Lấy N chia cho b được phần nguyên
Q 0 và phần dư R 0
Bước 2: Lấy Q 0 chia cho b được phần nguyên
Q 1 và phần dư R 1
- Bước n: Lặp lại quá trình trên cho đến khi phần
nguyên bằng 0 và phần dư R n Kết quả là R n
R ….R R
Trang 39Cách chuyển đổi số nguyên từ hệ thập
phân sang hệ b
Trang 40Cách chuyển đổi số nguyên từ hệ thập
phân sang hệ b
Ví dụ: Chuyển đổi số 177 sang hệ bát phân
Trang 41Cách chuyển đổi số nguyên từ hệ thập
phân sang hệ b
Ví dụ: Chuyển đổi số 378 sang hệ thập lục phân
Trang 42Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập
lục phân và ngược lại
Trang 43số 0 vào phía bên trái, còn gọi là phép độn
thêm số (padding) Ví dụ:
10100102 = 0 101 00102 = 5216
Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập
lục phân và ngược lại
Trang 44Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ bát
phân và ngược lại
Trang 45Các đơn vị đo thông tin trong máy tính
Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin trong
máy tính là “bit” Là thuật ngữ chỉ phần
nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính có thể lưu trữ một trong hai trạng thái thông tin là 0 hoặc 1.
Một dãy 8 bit được gọi là 1 Byte (viết tắt:
B) Thuật ngữ "Byte" để chỉ một đơn vị lưu trữ dữ liệu trên máy tính.
Trang 46Các đơn vị đo thông tin trong máy tính
Tên gọi Ký hiệu Giá trị
Trang 48Phần cứng
Sơ đồ cấu trúc phần cứng máy tính
Trang 49• Bộ điều khiển (Control Unit - CU)
• Bộ tính toán số học và logic (Arithmetic-Logic
Unit - ALU)
Trang 50Phần cứng
Bộ xử lý trung tâm (Central Processing
Unit – CPU)
Trang 51Phần cứng
máy tính, thường được chia làm hai loại:
Bộ nhớ trong
Bộ nhớ ngoài
Trang 52Bộ nhớ trong
Là nơi lưu trữ thông tin trong quá trình hoạt động của máy tính Thành phần chính của bộ nhớ trong là ROM và RAM.
ROM (Read Only Memory): chứa một số
chương trình hệ thống cần thiết ở giai đoạn khởi động máy tính, được hãng sản xuất nạp sẵn và người sử dụng không thể xóa, sửa nội dung này Khi nguồn điện bị gián đoạn, dữ liệu trong ROM không bị
Trang 53Bộ nhớ trong
RAM (Random Access Memory): Là nơi
chương trình được đưa vào để thực hiện
và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý Khi nguồn điện bị gián đoạn, toàn bộ dữ liệu bên trong RAM sẽ mất.
ROM
Trang 54Bộ nhớ ngoài
Là loại bộ nhớ dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài và hỗ trợ cho bộ nhớ trong, dữ liệu lưu trên bộ nhớ ngoài vẫn còn tồn tại khi nguồn điện bị gián đoạn.
Ưu điểm là khả năng lưu trữ lớn hơn rất nhiều, giá thành thấp so với bộ nhớ trong Tuy nhiên, tốc độ truy xuất chậm hơn đáng kể.
Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa
Trang 55Đĩa mềm (Floppy Disk )
Là một đĩa mỏng bằng plastic, có dạng hình tròn được phủ từ lên bề mặt, chứa bên trong vỏ nhựa mềm
Loại đĩa này có dung lượng 1.44 MB (đường kính 3.5 inch), tốc độ đọc/ghi chậm và tuổi thọ không cao
Hiên nay, loại đĩa này không còn thông dụng trên thị trường.
Trang 56Đĩa mềm (Floppy Disk)
Ổ đĩa mềm
Mặt trước và sau của đĩa mềm
Trang 57Đĩa cứng (Hard Disk)
Bao gồm nhiều lớp đĩa đặt đồng tâm, mật
độ phủ từ dày đặc hơn rất nhiều so với đĩa mềm
Vì tốc độ quay của đĩa cứng là rất lớn (từ 5.4000 vòng/phút đến 10.000 vòng/phút) nên các lớp đĩa phải được đặt trong hộp kim loại được rút chân không
Hiện nay, dung lượng đĩa cứng phổ thông
có thể đạt từ 100 GB đến vài TB.
Trang 58Đĩa cứng (Hard Disk)
Trang 59Đĩa quang
Các loại đĩa này sử dụng cơ chế quang học (tia laser) Kích thước phổ biến của đĩa quang là 4.8 inch
Có thể chia thành hai nhóm: Compact Disk ROM, CD-R/W) và DVD (DVD-ROM, DVD-R/W) Dung lượng của đĩa CD vào khoảng 700 MB, còn đĩa DVD có thể đạt khoảng 17 GB (DVD hai mặt, hai lớp)
(CD-Loại đĩa ROM (Read Only Memory) chỉ có thể ghi một lần, ngược lại loại R/W (Readable/Writeable) cho phép ghi và xóa nhiều lần.
Trang 60Đĩa quang
Trang 61Thiết bị nhớ flash
Kỹ thuật này được phát triển trong khoảng 10 năm gần đây, loại bỏ tính cơ học của đĩa từ và đĩa quang
Dung lượng bộ nhớ flash thông dụng hiện nay khoảng từ 1 GB đến 16 GB
Loại bộ nhớ này có kích thước nhỏ, giao tiếp thuận tiên qua cổng USB (Universal Serial Bus) nên sự xuất hiện của nó khiến cho đĩa mềm không còn lý do để tồn tại
Trang 62Thiết bị nhớ flash
Trang 63Các thiết bị nhập (input device)
Dùng để đưa thông tin từ bên ngoài vào máy tính.
Có nhiều loại thiết bị nhập như bàn phím, chuột, máy quét…
Trang 64Các thiết bị xuất (output device)
Dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính.
Có nhiều loại thiết bị xuất như màn hình, máy in…
Trang 65Phần mềm
Phần mềm là tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó.
Phần mềm thường được chia thành hai loại chính là hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.
Trang 66Phần mềm
MS-DOS, Windows, Unix , Linux,…
Soạn thảo văn bản (Wordprocessing):
Microsoft Word, EditPlus,…
Quản trị dữ liệu (Database Management
System): Visual Foxpro, Access, SQLServer,
…
Phần mềm đồ họa: Corel Draw, PhotoShop,
Trang 68 Máy chủ cung cấp cho các máy khách không gian lưu trữ, chương trình, các dịch
vụ gửi nhận thư
Trang 69Mạng máy tính
Trang 70Ứng dụng của mạng máy tính
Chia sẻ các tài nguyên như: Các ứng dụng, kho dữ liệu và các tài nguyên khác đặc biệt là sức mạnh của các máy tính dùng chung trong hệ thống.
Cập nhật thông tin kịp thời với độ tin cậy
Trang 71ảo (e-earning hay virtual class), dịch vụ tìm kiếm thông tin qua các máy truy tìm…
Trang 72Phân loại mạng máy tính
tính có thể được phân thành: mạng cục bộ, mạng đô thị, mạng diện rộng, mạng toàn cầu.
Mạng cục bộ (LAN: Local Area Network)
Dùng để kết nối các máy tính trong một phạm vi nhỏ bán kính khoảng 100m – 10km (nhà ở, phòng làm việc, trường học).
Các máy tính trong mạng LAN có thể chia sẻ tài
Trang 73Phân loại mạng máy tính
Trang 74Phân loại mạng máy tính
Network)
Là mạng dữ liệu băng rộng được thiết kế cho phạm vi trong thành phố, thị xã Khoảng cách thường nhỏ hơn 50 km
Xét về quy mô địa lý, MAN lớn hơn mạng LAN, nó đóng vai trò kết nối 2 mạng LAN và WAN với nhau hoặc kết nối giữa các mạng LAN
Trang 75Phân loại mạng máy tính
Mạng diện rộng (WAN: Wide Area Network)
Là mạng dữ liệu được thiết kế để kết nối giữa các mạng đô thị giữa các khu vực địa lý cách
xa nhau
Xét về quy mô địa lý, mạng WAN có quy mô lớn nhất, sau đó đến mạng MAN và mạng LAN
Trang 76Phân loại mạng máy tính
Mạng diện rộng (WAN: Wide Area Network)
Trang 77Phân loại mạng máy tính
Dùng để kết nối máy tính từ các quốc gia và các Châu lục khác nhau
Thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông và vệ tinh
Trang 78Phân loại mạng máy tính
Internet
64 KbpsInternet
VN
AU
FR