I. TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT1. Kiểm soát là gì ?2. Bản chất của kiểm soát3. Vai trò của kiểm soát4. Đặc điểm của kiểm soát II. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT1. Chủ thể kiểm soát2. Phương pháp và hình thức kiểm soát3. Công cụ và kỹ thuật kiểm soát4. Quy trình kiểm soát
Trang 1KIỂM SOÁT
Trang 2I TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT
1 Kiểm soát là gì ?
2 Bản chất của kiểm soát
3 Vai trò của kiểm soát
4 Đặc điểm của kiểm soát
II HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
1 Chủ thể kiểm soát
2 Phương pháp và hình thức kiểm soát
Nội dung
Trang 31 Kiểm soát là gì ?
Là quá trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động nhằm đảm bảo sự thực hiện theo kế hoạch
2 Bản chất của kiểm soát
2.1 Kiểm soát là hệ thống phản hồi về kết quả của các hoạt động
2.2 Kiểm soát là hệ thống phản hồi dự báo
3
I TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT
Trang 42.1 Hệ thống phản hồi về kết quả của các hoạt động
So sánh thực tại với các tiêu chuẩn
So sánh thực tại với các tiêu chuẩn
Đo lường kết quả thực tế
Đo lường kết quả thực tế
Xác định Xác định
Kết quả thực tế
Kết quả thực tế
Xây dựng chương trình
Xây dựng chương trình Thực hiện
Thực hiện
Phân tích các
Phân tích các
Kết quả mong muốn
Kết quả mong muốn
Đo lường đầu ra của quá trình, rồi đưa vào hệ thống hoặc đầu vào của hệ thống những tác động điều chỉnh để thu được kết quả mong muốn tại chu kỳ sau
Trang 55
Nhược điểm:
♦ Gây tốn kém cho tổ chức
♦ Ít có tác dụng đối với việc nâng cao chất lượng của quá trình tạo ra các kết quả đó
• Kiểm soát kết quả cuối cùng nhiều khi chỉ đem lại những bài học đắt giá cho cho giai đoạn kế hoạch sau.
• Độ trễ của thời gian chính là điểm yếu của hệ thống kiểm soát chỉ dựa trên mối liên hệ ngược
từ đầu ra của hệ thống.
Trang 6 Giám sát đầu vào của hệ thống và quá trình thực hiện để khẳng định xem những đầu vào và cả quá trình đó có đảm bảo cho hệ thống thực hiện kế hoạch hay không Nếu không thì đầu vào hoặc quá trình trong hệ thống sẽ được thay đổi để thu
được kết quả mong muốn
ƯU: Ngăn ngừa được các vấn đề có thể gây khó khăn trước khi nó xảy ra
NHƯỢC: Đòi hỏi phải có nhiều thông tin và thời gian để xử lý Việc thu thập thông tin về đầu vào và cả quá trình hoạt
động cũng như xác định một cách đều đặn ảnh hưởng của chúng lên kết quả KH là một vấn đề rất khó khăn
2.2 Hệ thống phản hồi dự báo
Qúa trình thực hiện
Qúa trình thực hiện
Trang 77
Bản chất của kiểm soát
Hệ thống kiểm soát có hiệu quả phải là sự kết hợp của kiểm soát kết quả cuối cùng và kiểm soát dự báo
Trang 8 Giúp hệ thống theo sát và đối phó với sự thay đổi của môi trường
Ngăn chặn các sai phạm có thể xảy ra trong quá trình quản lý
Đảm bảo thực thi quyền lực của các nhà quản lý
Hoàn thiện các quyết định quản lý
Giảm thiểu các chi phí trong quá trình quản lý
Tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới
3 Vai trò của kiểm soát
Trang 9 Phải mang tính đồng bộ: quan tâm đến chất lượng của toàn hệ thống chứ không phải là chất lượng của từng
bộ phận, từng con người; của cả quá trình hoạt động chứ không chỉ đến kết quả cuối cùng của hoạt động
Phải hiệu quả: lợi ích của kiểm soát phải tương xứng với chi phí của nó
Kiểm soát khu vực hoạt động thiết yếu và điểm kiểm soát thiết yếu
9
4 Nguyên tắc của kiểm soát
Trang 10 Là hoạt động gắn với một chủ thể nhất định (ai kiểm soát ai ?)
Là hoạt động gắn với một đối tượng cụ thể (kiểm soát ai/kiểm soát cái gì ?)
5 Đặc điểm của kiểm soát
Trang 11 Phải được thiết kế phù hợp với hệ thống và con người trong hệ thống
11
6 Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát
Trang 12Với 1 hoạt động cụ thể, cần xác định đối tượng kiểm soát Mục tiêu kiểm soát họ là gì ? Kiểm soát
họ để làm gì ? Từ đó xác định 1 hệ thống kiểm soát tương ứng Một hệ thống kiểm soát bao gồm 4 yếu
tố: chủ thể ks – phương pháp và hình thức ks – công cụ và kỹ thuật ks – quy trình ks
1.Chủ thể kiểm soát
2.Phương pháp và hình thức kiểm soát
3.Công cụ và kỹ thuật kiểm soát
4.Quy trình kiểm soát
II Hệ thống kiểm soát
Trang 14 (i) các cơ quan quản lý nhà nước (Giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Tòa án; Kiểm tra của
Chính phủ và Ủy ban nhân dân, của các cơ quan quản lý ngành; Thanh tra của Tổng thanh tra Nhà nước
và thanh tra Nhà nước chuyên ngành; Kiểm sát của VKSND các cấp và Kiểm toán Nhà nước);
(ii) các tổ chức trong môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, v.v…),
(iii) các tổ chức chính trị xã hội (các hiệp hội, đoàn thể quần chúng, các cơ quan thông tấn báo chí,
v.v…)
1.1 Chủ thể bên ngoài
Trang 162.1 Phương pháp kiểm soát
Những phương pháp kiểm soát thường được áp dụng là:
- Thu thập thông tin;
- Nghiên cứu hồ sơ tài liệu và các giấy tờ liên quan;
- Nghiên cứu văn bản pháp luật;
- Tham vấn ý kiến của các nhà chuyên môn;
- Thu thập ý kiến từ cá nhân, cơ quan, tổ chức;
- Tạo điều kiện, chỉ rõ những lợi ích để đối tượng kiểm soát trình bày, báo cáo đầy đủ, trung thực vụ việc;
2 Phương pháp và hthức kiểm soát
Trang 172.2 Hình thức kiểm soát
Xét theo cấp độ của hệ thống kiểm soát
Kiểm soát chiến lược, tác nghiệp và đồng bộ
Xét theo quá trình hoạt động
Kiểm soát trước, trong và sau hoạt động
Xét theo phạm vi, quy mô của kiểm soát
Kiểm soát toàn diện, bộ phận và cá nhân
Xét theo tần suất của quá trình hoạt động
Kiểm soát định kỳ, đột xuất và thường xuyên
Theo mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng
2 Phương pháp và hình thức kiểm soát
Trang 18• Các báo cáo và phân tích chuyên môn …
3 Công cụ và kỹ thuật kiểm soát
Trang 19 Các công cụ kiểm soát hiện đại
PERT – program evaluation and review technique: Phương pháp đánh giá và kiểm tra chương trình (Kiểm soát thời gian)
PPB – program planning and budgeting : Lập ngân quỹ theo chương trình mục tiêu
ISO – international Organisation for Standardization: Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (kiểm soát chất lượng)
Balanced Scorecard: Bảng điểm cân bằng
TQM – Total quality management – quản lý chất lượng đồng bộ
19
3 Công cụ và kỹ thuật kiểm soát
Trang 206 bước:
B1 Xác định mục tiêu và nội dung kiểm soát
B2 Xác định các tiêu chuẩn kiểm soát
B3 Giám sát và đo lường việc thực hiện
B4 Đánh giá kết quả hoạt động
4 Quy trình kiểm soát
Trang 21* Mục tiêu: Phát hiện, sửa chữa những sai lệch trong hoạt động của tổ chức so với kế hoạch và tìm cách
hoàn thiện, đổi mới, cải tiến hệ thống.
(cần cụ thể hóa mục tiêu ks thành các chỉ tiêu cụ thể)
* Nội dung: Công tác ks cần tập trung nỗ lực vào những khu vực, những con người có ảnh hưởng quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức Đó chính là các khu vực hoạt động thiết yếu và những
điểm kiểm soát thiết yếu
21
4.1 Xác định mục tiêu và nội dung kiểm soát
Trang 22 Là những chuẩn mực mà các cá nhân, tập thể và tổ chức phải thực hiện để đảm bảo cho toàn bộ tổ
chức hoạt động có hiệu quả
a. Các mục tiêu với tư cách là các tiêu chuẩn
b. Các tiêu chuẩn vật lý (định lượng)
c. Các tiêu chuẩn chi phí
d. Các tiêu chuẩn về vốn
e. Các tiêu chuẩn thu nhập
f. Các tiêu chuẩn về chương trình
4.2 Xác định các tiêu chuẩn kiểm soát
Trang 234.3 Xác định hệ thống kiểm soát
a Chủ thể kiểm soát
Chủ thể kiểm soát là người hoặc đơn vị đưa ra các tác động kiểm soát hoặc thực hiện chức năng kiểm
soát Do vậy, cần phải làm rõ:
Chủ thể kiểm soát là cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nào?
Chủ thể kiểm soát có vị trí, vai trò như thế nào trong bộ máy quản lý?
Chủ thể kiểm soát có những nhiệm vụ, quyền hạn gì trong quy trình kiểm soát?
Chủ thể kiểm soát đã và đang thực hiện nhiệm vụ như thế nào?
23
Trang 244.3 Xác định hệ thống kiểm soát
a Chủ thể kiểm soát
Ví dụ: Các chủ thể kiểm soát trong doanh nghiệp bao gồm:
Chủ thể bên ngoài: (i) các cơ quan quản lý nhà nước; (ii) các tổ chức trong môi trường ngành (đối thủ
cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp…), (iii) các tổ chức chính trị xã hội
Chủ thể bên trong:
• Hội đồng quản lý (HĐQT)
• Ban kiểm soát
• Giám đốc doanh nghiệp
• Các nhà quản lý bộ phận chức năng
• Kiểm tra của hội viên (những người chủ sở hữu)
Trang 254.3 Xác định hệ thống kiểm soát
b Xác định phương pháp và hình thức kiểm soát
Những phương pháp thường được áp dụng là:
Thu thập thông tin về các vấn đề có liên quan;
Nghiên cứu hồ sơ tài liệu và các giấy tờ liên quan;
Nghiên cứu văn bản pháp luật;
Tham vấn ý kiến của các nhà chuyên môn;
Thu thập ý kiến từ cá nhân, cơ quan, tổ chức;
Tạo điều kiện, chỉ rõ những lợi ích để đối tượng kiểm soát trình bày, báo cáo đầy đủ, trung thực vụ việc;
25
Trang 264.3 Xác định hệ thống kiểm soát
c Xác định công cụ và kỹ thuật kiểm soát:
Là những phương tiện mà chủ thể kiểm soát sử dụng để thực hiện hoạt động kiểm soát
Các công cụ kiểm soát truyền thống:
Các dữ liệu thống kê
Các bản báo cáo kế toán tài chính
Ngân quỹ
Các báo cáo và phân tích chuyên môn
Các công cụ kiểm soát hiện đại:
Phương pháp đánh giá và kiểm tra chương trình (Program Evaluation anh Review Technique – PERT)
Trang 274.4 Giám sát và đo lường việc thực hiện
Đo cái gì? Đo như thế nào?
Việc đo lường cần được tiến hành tại các khu vực hoạt động thiết yếu và các điểm kiểm soát thiết yếu trên cơ sở nội dung đã được xác định
Ngoài kết quả cuối cùng của hoạt động, việc đo lường nhiều khi phải được thực hiện đối với đầu vào của hoạt động và từng giai đoạn hoạt động nhằm tác động điều chỉnh kịp thời
Việc đo lường cần được lặp đi lặp lại bằng những công cụ hợp lý Tần số của sự đo lường có thể phụ thuộc vào dạng hoạt động bị kiểm soát
Vì người tiến hành kiểm soát, đo lường sự thực hiện với người đánh giá và ra quyết định điều chỉnh có thể khác nhau nên phải xây dựng được mối quan hệ truyền thông hợp lý giữa họ
27
Trang 284.5 Đánh giá kết quả hoạt động
Đánh giá dựa trên kết quả hoạt động là sự đánh giá một hoạt động đang được tiến hành theo kế hoạch hoặc đã hoàn
thành để xác định tính phù hợp, mức độ hiệu quả tác động và tính bền vững
Các câu hỏi đánh giá có thể bao gồm:
Mục tiêu và kết quả hướng đến có phù hợp hay không?
Các mục tiêu và kết quả này đang được thực hiện hữu hiệu và hiệu quả như thế nào?
Các tác động nào chưa được lường trước bởi hoạt động can thiệp?
Có thể đảm bảo rằng chiến lược thực hiện chương trình can thiệp là tối ưu về mặt chi phí và có khả năng duy trì bền vững để giải quyết các vấn đề thiết yếu nhất định hay không?
Trang 294.6 Điều chỉnh sai lệch
Điều chỉnh là những tác động bổ xung trong quá trình quản lý để khắc phục những sai lệch giữa sự thực hiện hoạt động so với mục tiêu, kế hoạch nhằm không ngừng cải tiến hoạt động
Quá trình điều chỉnh phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
Chỉ điều chỉnh khi thật sự cần thiết
Điều chỉnh đúng mức độ, tránh tùy tiện, tránh gây tác dụng xấu
Phải tính tới hậu quả sau khi điều chỉnh
Tránh để lỡ thời cơ, tránh bảo thủ
Tùy điều kiện mà kết hợp các phương pháp điều chỉnh cho hợp lý
29
Trang 304.6 Điều chỉnh sai lệch
Để hoạt động điều chỉnh đạt kết quả cao cần xây dựng một chương trình điều chỉnh trong đó trả lời các câu hỏi: Mục tiêu điều chỉnh? Nội dung điều chỉnh? Ai tiến hành điều chỉnh? Sử dụng những biện pháp, công cụ nào để điều chỉnh? v.v…
Như vậy, quyết định điều chỉnh cũng là một dạng quyết định thường xuyên xảy ra trong quản lý Đôi khi chỉ một quyết định nhỏ mà kịp thời cũng có thể đem đến cho quản lý hiệu quả cao
4.7 Đưa ra sáng kiến đổi mới
Trang 31Để xây dựng một hệ thống đánh giá tốt dựa trên kết quả hoạt động cần phải tuân thủ 10 bước sau:
31
Trang 32 Hãy xác định một hệ thống kiểm soát của tổ chức mà bạn quan tâm.
Đưa ra một số sáng kiến để hoàn thiện hệ thống kiểm soát đó.
Bài tập