Lý do chọn đề tài Vùng Đông Bắc là một vùng có vị trí địa lí và giao thông khá thuận lợi cho cáchoạt động thương mại - dịch vụ và hoạt động kinh tế cửa khẩu phát triển.. Bên cạnh đó, còn
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN THỊ TRANG
NGHIÊN CỨU MẠNG LƯỚI CHỢ VÙNG
ĐÔNG BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2015
Trang 2THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Vân Anh
THÁI NGUYÊN, NĂM 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu trích dẫn
có nguồn gốc rõ ràng Kết quả trong luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Học viên
Phan Thị Trang
Xác nhận của khoa chuyên môn Nguời huớng dẫn khoa học
TS Vũ Vân Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sựquan tâm, giúp đỡ của Ban Giám hiệu, Trường Đại học Sư phạm - Đại họcThái Nguyên, Bộ Công Thương Việt Nam, Tổng Cục Thống kê Việt Nam, các thầygiáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng biết ơn sâu sắc tới:
1 TS.Vũ Vân Anh - Đại học Thái Nguyên, đã tận tnh giúp đỡ tôi trong
quá trình hoàn thành Luận văn này
2 Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa Địa lý và các thầy giáo, côgiáo giảng dạy chuyên ngành của Trường Đại học Sư phạm - Đại học TháiNguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
3 Bộ Công Thương Việt Nam, Tổng Cục Thống kê Việt Nam, các cơquan, cùng bạn bè đồng nghiệp và người thân đã quan tâm giúp đỡ và động viêntôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, bản thân tôi đã có nhiều cốgắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài luậnvăn được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm
Trang 5Trang bìa phụ
MỤC LỤC
Trang
Trang 6Lời cam đoan i Lời
cảm ơn .ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt .iv Danh mục các bảng v Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn 6
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cúu
7 5 Những đóng góp của đề tài
9 6 Cấu trúc của luận văn 10
NỘI DUNG 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHỢ 11
1.1 Cơ sở lí luận 11
1.1.1 Một số khái niệm có liên quan 11
1.1.2 Quan niệm về chợ
12 1.1.3 Chức năng và vai trò của chợ [15] 13
1.1.3.1 Chức năng của chợ 13
1.1.3.2 Vai trò của chợ
15 1.1.4 Các đặc điểm chính của chợ [15] 17
1.1.4.1 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh ở chợ
17 1.1.4.2 Không gian họp chợ 18
1.1.4.3 Thời gian họp chợ 18
Trang 71.1.5 Phân loại chợ [15] .18
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của mạng lưới chợ 20
1.1.6.1 Trình độ phát triển của nền kinh tế 20
Trang 81.1.6.2 Đặc điểm dân cư và văn hóa 21
1.1.6.3 Phân bố dân cư và mạng lưới các điểm quần cư 22
1.1.6.4 Khoa học, công nghệ 23
1.1.6.5 Đường lối chính sách 24
1.1.6.6 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 24
1.1.7 Một số tiêu chí đánh giá 25
1.1.7.1 Quy mô chợ 25
1.1.7.2 Mật độ chợ 26
1.1.7.3 Bán kính phục vụ trung bình của mạng lưới chợ 26
1.2 Cơ sở thực tiễn 26
1.2.1 Khái quát mạng lưới chợ ở Việt Nam 26
1.2.1.1 Số lượng và quy mô chợ 26
1.2.1.2 Mật độ và bán kính phục vụ của chợ 29
1.2.1.3 Đặc điểm của các loại hình chợ 31
1.2.1.4 Nội dung hoạt động các chợ 34
1.2.1.5 Thành phần tham gia kinh doanh 35
1.2.1.6 Vấn đề môi trường và an toàn thực phẩm tại chợ 35
1.2.2 Khái quát mạng lưới chợ ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ 35
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN BỐ MẠNG LƯỚI CHỢ 39
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển mạng lưới chợ vùng Đông Bắc 39
2.1.1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 39
2.1.2.Trình độ phát triển của nền kinh tế vùng Đông Bắc………42
2.1.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP 42
2.1.2.2 Cơ cấu nền kinh tế 42
2.1.2.3 Thu nhập và chi tiêu cho đời sống dân cư 49
2.1.3 Đặc điểm dân cư và văn hóa 51
2.1.4 Phân bố dân cư và mạng lưới các điểm quần cư 53
2.1.5 Khoa học công nghệ 54
2.1.6 Cơ sở hạ tầng 55
Trang 9TN iv
2.1.7 Thị trường 56
Trang 102.1.8 Đường lối chính sách 56
2.1.9 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 56
2.1.9.1 Địa hình 56
2.1.9.2 Khí hậu 58
2.1.9.3 Tài nguyên đất 58
2.1.9.4 Tài nguyên sinh vật 59
2.1.9.5 Tài nguyên du lịch 60
2.1.10 Đánh giá chung 60
2.2 Thực trạng hoạt động và phân bố chợ vùng Đông Bắc giai đoạn 2005 – 2013 64
2.2.1 Quy mô và số lượng chợ 66
2.2.1.1 Tổng số chợ 66
2.2.1.2 Quy mô chợ 67
2.2.2 Mật độ và bán kính phục vụ của chợ 69
2.2.2.1 Mật độ chợ theo diện tích 69
2.2.2.2 Bán kính phục vụ của chợ 69
2.2.2.3 Chỉ tiêu về mạng lưới chợ theo dân số 70
2.2.2.4 Chỉ tiêu về mạng lưới chợ theo xã, phường 71
2.2.3 Cơ sở hạ tầng chợ 72
2.2.4 Phạm vi lan tỏa của hàng hóa theo không gian 74
2.2.5 Thời gian họp chợ 74
2.2.6 Nội dung hoạt động của các chợ 75
2.2.7 Lực lượng tham gia kinh doanh 76
2.2.7.1 Các thành phần tham gia kinh doanh trên chợ
76 2.2.7.2 Số điểm kinh doanh và lao động trên chợ 77
2.2.8 Môi trường và an toàn thực phẩm 77
2.2.9 Đánh giá chung 79
2.3 Một số chợ tiêu biểu 81
2.3.1 Chợ phiên Bắc Hà 81
2.3.2 Chợ Thái 82
2.3.3 Chợ cửa khẩu Tân Thanh 83
2.3.4 Chợ tnh Khâu Vai 84
Trang 11TN v
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 86
Trang 12CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẠNG
LƯỚI CHỢ VÙNG ĐÔNG BẮC ĐẾN 2030 87
3.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển mạng lưới chợ vùng Đông Bắc đến năm 2030 87
3.1.1 Quan điểm 87
3.1.1.2 Quan điểm về việc đầu tư cơ sở vật chất chợ 87
3.1.1.3 Quan điểm về bố trí không gian kiến trúc chợ 88
3.1.1.4 Quan điểm phát triển ngành hàng, lực lượng kinh doanh trên chợ
88 3.1.1.5 Quan điểm về tổ chức chợ trên địa bàn vùng Đông Bắc 89
3.1.2 Mục tiêu 89
3.1.2.1 Mục tiêu chung 89
3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể 90
3.1.3 Định hướng 92
3.1.3.1 Định hướng chung 92
3.1.3.2 Định hướng cụ thể 93
3.2 Giải pháp 95
3.2.1 Quy hoạch thương mại trên địa bàn vùng Đông Bắc 96
3.2.2 Công tác quản lý chợ 97
3.2.3 Về tổ chức, phân công các ngành hàng kinh doanh tại chợ và các loại hình thương nghiệp khác 98
3.2.4 Giải pháp khai thác các nguồn lực để đầu tư xây dựng chợ 98
3.2.5 Giải pháp bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý chợ 99
3.2.6 Giải pháp bảo vệ môi trường đối với mạng lưới chợ toàn vùng 99
3.2.7 Các giải pháp khác 100
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 100
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 104
Trang 13KTCK Kinh tế cửa khẩu
KKTCK Khu kinh tế cửa khẩu
PCCC Phòng chá y chữ a chá y
TTTM Trung tâm thương mại
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Trang 15Bảng 1.1: Tổng số chợ ở nước ta phân theo vùng kinh tế và theo quy mô chợ
năm 2014 27Bảng 1.2: Mật độ chợ phân theo các vùng kinh tế năm 2013 29Bảng 1.3: Mười tỉnh, thành phố có mật độ chợ lớn nhất cả nước năm 2013 30Bảng 1.4 Tổng số chợ vùng Trung du miền núi Bắc Bộ phân theo các tỉnh và
phân theo quy mô năm 2014 36Bảng 2.1 Tổng GDP các tỉnh vùng Đông Bắc năm 2005 và năm 2012 42Bảng 2.2 Giá trị và cơ cấu sản xuất nông nghiệp vùng Đông Bắc giai đoạn
2005 – 2012 44Bảng 2.3 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành
của các tỉnh Đông Bắc năm 2005 – 2013 49Bảng 2.4: Thu nhập bình quân đầu người một tháng của các tỉnh vùng Đông
Bắc năm 2006 và năm 2012 50Bảng 2.5 Mật độ dân số phân theo các tỉnh của vùng Đông Bắc năm 2013 53Bảng 2.6: Số lượng chợ phân theo các tỉnh của vùng Đông Bắc năm 2008 - 2013 66
Bảng 2.7: Phân loại chợ vùng Đông Bắc theo quy mô năm 2014 68Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu cơ bản về mạng lưới chợ của vùng Đông Bắc năm
2005 và năm 2013 70Bảng 2.9: Mật độ chợ theo xã, phường, thị trấn các tỉnh vùng Đông Bắc năm
2005 và năm 2013 71Bảng 2.10: Tình trạng cơ sở vật chất chợ trên địa bàn vùng Đông Bắc năm
2005 và năm 2014 73Bảng 2.11: Tình hình đảm bảo vệ sinh môi trường của các chợ trên địa bànvùng
Đông Bắc năm 2013 78
Trang 16DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Trang 17Hình 1.1: Mức thu nhập bình quân đầu người và tốc độ tăng trưởng GDP vùng
Đông Bắc giai đoạn 2005 – 2010 21
Hình 2.1 Bản đồ hành chính vùng Đông Bắc 41
Hình 2.2: Cơ cấu kinh tế phân theo ngành vùng Đông Bắc 2005– 2012 43
Hình 2.3: Cơ cấu dân tộc vùng Đông Bắc 51
Hình 2.4 Bản đồ nguồn lực ảnh hưởng đến sự phát triển mạng lưới chợ vùng Đông Bắc 63
Hình 2.5 Bản đồ thực trạng mạng lưới chợ vùng Đông Bắc 65
Hinh 2.6 Cơ cấu về cơ sở vật chất các chợ vùng Đông Bắc 72
Hình 2.7 Số chợ họp thường xuyên và chợ phiên phân theo các tỉnh vùng Đông Bắc năm 2013 75
Hỉnh 2.8 Số hộ tham gia kinh doanh thường xuyên và không thường xuyên trên chợ của các tỉnh vùng Đông Bắc năm 2014 77
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Vùng Đông Bắc là một vùng có vị trí địa lí và giao thông khá thuận lợi cho cáchoạt động thương mại - dịch vụ và hoạt động kinh tế cửa khẩu phát triển Trongnhững năm qua hoạt động thương mại nói chung và hoạt động nội thương củavùng
Đông Bắc nói riêng đã có những đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hộicủa cả nước nói chung Hoạt động mua bán hàng hóa trên thị trường diễn ra sôi độngnhất là khu vực thành phố của các tỉnh trong vùng Ở trung tâm thành phố củacác tỉnh với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; đã đáp ứng nhu cầu về vật tưnguyên liệu cho sản xuất hàng hóa tiêu dùng ngày càng phong phú, đa dạng của cáctầng lớp dân cư của từng tỉnh và của vùng Trong đó, hoạt động mua bán hànghóa lưu thông qua mạng lưới chợ chiếm tỉ trọng lớn trong tổng khối lượng hàng hóalưu thông và đã đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dân
Chợ đã trở thành một bộ phận cấu thành rất quan trọng trong mạng lướithương mại của từng tỉnh cũng như của vùng Đông Bắc Chợ là nơi bán và là nơimua chủ yếu nhất đối với những hàng lương thực, thực phẩm, nông sản và nhiềuhàng tiêu dùng thiết yếu khác của dân cư Đối với vùng sâu, vùng xa thì hầu như tất
cả mọi nhu cầu mua bán tiêu dùng phải được thoả mãn thông qua chợ Ngoài rachợ còn là nơi phản ánh trình độ kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của một vùngdân cư Tính văn hoá của chợ được thể hiện rõ nét qua các phiên chợ vùng cao củađồng bào dân tộc
Tuy nhiên hệ thống chợ của vùng Đông Bắc còn nhiều chỗ chưa hợp lý, ít về sốlượng, quy mô nhỏ, phân bố chưa phù hợp Các điều kiện về cơ sở vật chất kỹthuật của mạng lưới chợ trên địa bàn còn khá sơ sài, chưa đáp ứng tốt nhu cầu traođổi hàng hoá của nhân dân Đặc biệt là các chợ ở vùng sâu vùng xa và mật độ chợvùng biên giới vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng bộc lộ những hạn chế,vướng mắc
Xuất phát từ vai trò quan trọng của mạng lưới chợ trong sự phát triển kinh tế
-xã hội của vùng Đông Bắc Hơn nữa việc nghiên cứu về hoạt động của mạng lưới chợ
Trang 19vùng Đông Bắc là một lĩnh vực khá mới mẻ hầu như chưa có đề tài nào nghiên cứu
một cách toàn diện Do đó tác giả chọn đề tài "Nghiên cứu mạng lưới chợ vùng
Đông Bắc" làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
Trang 202 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1 Ở Việt Nam
Chợ ở nước ta đã hình thành từ rất sớm Nhưng do những khó khăn và hạn chế
về tư liệu nên những yếu tố xưa kia của chợ khó được thể hiện một cách đây đủ Tuynhiên, bắt đầu từ năm 1980 đã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị về chợ.Trong số những công trình nghiên cứu về chợ Chợ quê là một chủ đề thu hútđược sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu có thể kể đến một số công trình Một số bàiviết và sách mang tính chất chuyên khảo về chợ quê mà tác giả đã có dịp tiếp cậnnhư:
Trong "Chợ chùa thế kỷ XVI - XVII " - Nguyễn Đức Nghinh Nghiên cứu lịch sử
số 4, tháng 7 - 8 năm 1979 tác giả nêu lên hoạt động buôn bán hàng hóa tại cácchợ chùa vùng nông thôn Tuy nhiên nội dung mới chỉ dừng lại ở phạm vi hẹp - chợtại các đỉnh chùa của làng vào các thế kỷ XVI -XVII
"Mấy nét phác thảo về chợ làng"- Nguyễn Đức Nghinh Nghiên cứu lịch sử số
5, tháng 9.10 năm 1980 Tác giả đã đề cập đến loại hình chợ làng, tổ chức quản lí chợlàng, các hoạt động chợ làng những ngày họp chợ, phiên chợ và nghiên cứu phạm vithời gian là các thế kỷ XVII - XVIII
"Chợ làng trước cách mạng tháng tám 1945" - Nguyễn Đức Nghinh Trần Thị
Hạ Tạp chí Dân tộc học số 2 năm 1981 Bài viết trình bày khá sâu sắc về tên gọichợ, sự thành lập chợ, cấu trúc chợ làng, phương thức thanh toán, các hình thức thuthuế tại chợ làng Vấn đề được thử nghiệm nghiên cứu trên địa bàn các huyệnđồng bằng Cụ thể là các huyện Binh Lục (Hà Nam Ninh) (Quỳnh Côi- Thái Bình).Cẩm
Giàng (Hải Dương) vào những năm 30 của thế kỷ XX.
Và "Chợ quê trong quá trình chuyển đổi" (2004) NXB Thế giới của Lê Thị Mai
là một công trình khá toàn diện khi nhìn nhận chợ quê dưới góc độ xã hội học Côngtrình này đã đi sâu vào một số vấn đề như: Cơ sở kinh tế - xã hội hình thành chợquê châu thổ sông Hồng Những chính sách tác động đến quá trình chuyển đổichợ quê và vai trò của chợ quê trong đời sống kinh tế xã hội cộng đồng làng xã
Trang 21Nhìn chung, tất cả các công trình này đều khai thác chợ ở những mảng riêng lẻhoặc nhìn nhận - đánh giá chúng chủ yếu ở các khía cạnh như: dân tộc học, xã hộihọc, lịch sử, văn học và chủ yếu là nghiên cứu chợ ở vùng đồng bằng Chưa có
Trang 22công trình hoàn thiện nào đi sâu khai thác chợ dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội như một hệ thống luôn luôn vận động và biến đổi theo thời gian.
Trước tác động mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường; của quá trình công nghiệphóa, đô thị hóa, trong bối cảnh khu vực hóa - toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽnhư hiện nay Những phát hiện, những kết quả đã nghiên cứu đã gợi ra nhiều vấn
đề cần phải tiếp tục đi sâu tìm hiểu hơn nữa Đó không chỉ là những vấn đề, nhữnghiện tượng mới mà cả những nhận định trước đây cần phải được nhìn nhận lạicùng với những cách tiếp cận và xử lý thông tin thu được để có cái nhìn tổng quan,đúng đắn phù hợp với xu thế mới về chợ nói riêng và các hình thức thương nghiệphiện đại nói chung
Và trong thời gian gần đây, dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội đã có rất nhiều
giáo trình, đề tài khoa học của nhiều tác giả nghiên cứu một cách tổng quan
hơn, hoàn thiện hơn về chợ Trong đó, phải kể đến giáo trình "Địa lý thương mại
và du lịch " (2012) NXB Đại học Sư Phạm Hà Nội của Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên),
Lê Thông (đồng chủ biên) Giáo trình đã đề cập một cách khá đầy đủ về các điềukiện hình thành, các nhân tố ảnh hưởng cũng như vai trò của chợ, phân loại chợ,thực trạng hoạt động và phân bố mạng lưới chợ ở nước ta Bên cạnh đó, còn có nhiềucông trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ bàn về các hình thức phân phối của loại hình
bán lẻ trong đó có chợ đó là:
“Giải pháp phát triển các mô hình kinh doanh chợ” năm 2007 của viện nghiên cứu Thương mại “Nghiên cứu các hoạt động bán buôn bán lẻ của một số nước và kinh nghiệm vận dụng vào Việt Nam” Đề tài khoa học cấp bộ năm 2007 của Nguyễn Thị Nhiễu; “Đánh giá thực trạng và định hướng tổ chức các kênh phân phối một số mặt hàng chủ yếu ở nước ta từ năm 2001 đến nay " Đề tài khoa học cấp bộ năm
2007 của Đinh Văn Thành Ngoài ra, cũng có nhiều luận văn, công trình dự thi giải
thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học nghiên cứu về chợ như: " Tổ chức không gian mạng lưới chợ tỉnh Đồng Tháp", Luận văn Thạc sĩ năm 2006, Đại học Sư phạm Hà Nội của Nguyễn Thành Nhân "Tìm hiểu hệ thống chợ ở tỉnh Nam Định ", khóa luận tốt nghiệp năm 2012, Đại học Sư phạm Hà Nội của Trần Thị Kim Yên “Nghiên cứu
Trang 23mạng lưới chợ ở tỉnh Lạng sơn” luận văn Thạc sĩ năm 2013, Đại học Sư phạm Thái
Nguyên của Vi Văn Minh
Trang 24Quang Định (1806) đã miêu thuật về một số chợ ở Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang Đặcbiệt, những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, một số sỹ quan Pháp và tòa công
sứ Lào Cai, Yên Bái có viết các loại tiểu chí như “Lược khảo về Lục An Châu” (1898),
“Lược khảo về Bảo Hà” (1898), “Tiểu chí xứ Lào Cai” (1909), “Địa chí Lào Cai” (1933)
… Các công trình trên có ghi chép một số nét về các chợ ở Lào Cai, Bảo Hà, chợ ởPhố Ràng… Báo cáo kinh tế hàng năm của tỉnh Lào Cai (1957 - 1959) cũng đề cậpnhiều đến hệ thống các chợ, việc xây dựng mở rộng chợ, việc trao đổi, buôn bán, giá
cả các mặt hàng ở chợ
Nghiên cứu về chợ, chợ phiên vùng cao trong những thập niên gần đây có
tác giả Lê Chí Quế (1986) “ Nghiên cứu về diễn xướng Sli, lượn và vấn đề văn hóa hội chợ” Trần Hữu Sơn (1997) có tác phẩm “Văn hóa Dân gian Lào Cai” đã khẳng
định, chợ vùng cao không chỉ là nơi trao đổi kinh tế mà còn là trung tâm sinh hoạtvăn hóa, nơi gặp gỡ của các đôi trai gái, đồng thời là nơi bảo tồn các giá trị văn hóavăn hóa vật thể, phi vật thể Chợ là chiếc cầu giao lưu văn hóa giữa các dân tộc, tăngcường mối đoàn kết giữa các tộc người anh em Chính vì vậy, chợ trở thành một tụđiểm văn hóa thông tin, một trung tâm văn hóa cho cả vùng, vai trò của chợ đối vớiviệc xây dựng đời sống văn hóa vùng cao là quan trọng và cần được quan tâm Kể từkhi Việt Nam - Trung Quốc bình thường hóa quan hệ trở lại, việc nghiên cứu cácchính sách phát triển vùng biên đã được đặt ra với sự ra đời của hàng loạt các
công trình nghiên cứu như: “Buôn bán qua biên giới Việt – Trung”; “ lịch sử, hiện trạng triển vọng” của Nguyễn Minh Hằng (2001); “Phát triển kinh tế miền núi phía Bắc và tác động của nó đến tăng cường sức mạnh chủ quyền an ninh biên giới” của
Đinh Trọng Ngọc (2001); “Buôn bán qua biên giới Việt - Trung và một số nhận xét
Trang 25về điều kiện để phát triển buôn bán qua biên giới” của Lê Tuấn Thanh (2004).
Trang 26Một số chính sách và giải pháp chủ yếu cấp bách nhằm phát triển quan hệ thương mại khu vực biên giới Việt - Trung Đây là đề tài nghiên cứu cấp bộ, của
Bộ thương mại, hoàn thành năm 2000; đã tập trung đi sâu nghiên cứu thực trạngcác hoạt động thương mại tại khu vực biên giới Việt – Trung, đánh giá hệ thốngchính sách mậu dịch biên giới của Trung Quốc và ảnh hưởng của nó tới môi trườngthương mại khu vực biên giới Việt –Trung; trên cơ sở đó đã đưa ra các quanđiểm và đề xuất các giải pháp chủ yếu để thúc đẩy sự phát triển thương mại khuvực biên giới
phân tích và làm rõ những luận cứ khoa học của việc xây dựng hành lang kinh
tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng; đánh giá thực trạng phát triển thươngmại trên hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng; phân tích tácđộng của hành lang kinh tế đối với việc hình thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN– Trung Quốc và đưa ra các giải pháp thúc đẩy phát triển thương mại khu vực hànhlang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng
Các giải pháp thúc đẩy phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam với hai tỉnh Vân Nam và Quảng Tây (Trung Quốc); đề tài cấp Bộ do TS Nguyễn Văn
Lịch chủ nhiệm, Hà Nội năm 2005, đã phân tích và làm rõ được vai trò của việc pháttriển thương mại giữa Việt Nam và hai tỉnh Vân Nam và Quảng Tây đối với pháttriển kinh tế - xã hội của Việt Nam; đánh giá được thực trạng quan hệ thươngmại giữa Việt Nam với hai tỉnh Vân Nam và Quảng Tây, Trung Quốc; đề xuấtquan điểm, dự báo và một số giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mạigiữa
Việt Nam với hai tỉnh Vân Nam và Quảng Tây, Trung Quốc
Trang 27Ngoài ra, còn nhiều bài viết đăng tải trên các kỷ yếu hội thảo như Kỷ yếu Hội
thảo quốc tế “Hợp tác phát triển hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng” tại Lào Cai, tháng 11/2005; Kỷ yếu Hội thảo khoa học giữa Học viện
Trang 28Tài chính (Việt Nam) và Học viện kinh tế tài chính Quảng Tây (Trung Quốc) “Kinh tế biên mậu Việt Nam – Trung Quốc triển vọng và giải pháp thúc đẩy”, tổ chức tại Hà Nội, 2006; Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Các giải pháp phát triển hai hành lang một vành đai kinh tế Việt Nam – Trung Quốc trong bối cảnh mới” tổ chức tại Lào Cai
tháng 12/2007…
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã đề cập đến những vấn đề lýthuyết về phát triển thương mại biên giới, mạng lưới chợ, chỉ ra vị trí, tầm quan trọngcủa các KKTCK, tnh hình phát triển hoạt động thương mại tại các tỉnh biên giới ĐôngBắc Tuy nhiên, một loạt vấn đề mà các công trình nghiên cứu đã công bố chưa được
đề cập hoặc được đề cập nhưng chưa có hệ thống và là nhiệm vụ mà chủ đề luận vănnày cần giải quyết là:
- Khái niệm về thương mại và chợ; nội hàm của các khái niệm này; những nộidung của phát triển mạng lưới; tiêu chí đánh giá hoạt động
3 Mục têu, nhiệm vụ và giới hạn
3.1 Mục têu
Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về nội thương nói chung và mạng lưới chợnói riêng, đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động củamạng lưới chợ, thực trạng hoạt động và phân bố mạng lưới chợ vùng Đông Bắc giaiđoạn
2005 - 2013 Từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển mạng lưới chợ hợp lí và hiệu quả theo hướng văn minh, hiện đại
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau đây:
- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về chợ
- Phân tích các nhân tố ảnh hường đến sự phát triển mạng lưới chợ Đông Bắc
Trang 303.3 Giới hạn nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài tập trung vào việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sựphát triển mạng lưới chợ, đánh giá hoạt động và phân bố chợ vùng Đông Bắc giai
Về thời gian: Đề tài tập trung thu thập, phân tích thực trạng hoạt động của
mạng lưới chợ trong giai đoạn 2005 - 2013 và định hướng đến năm 2030.
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cúu
4.1 Quan điểm nghiên cứu
4.1.1 Quan điểm tổng hợp
Đây là quan điểm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu địa lí nói
chung và địa lí kinh tế - xã hội nói riêng Quan điểm này đòi hỏi việc phân tích đối
tượng nghiên cứu trong sự vận động biến đổi Trên cơ sở mối quan hệ biệnchứng giữa các yếu tố cấu thành chúng và với hệ thống khác
Sự phát triển của mạng lưới chợ nằm trong sự phát triển của ngành thương mạinói chung Thương mại là một ngành kinh tế quan trọng có mối liên hệ mật thiết vớicác ngành kinh tế khác Thương mại là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Sự pháttriển của cả hai mặt sản xuất và tiêu dùng tạo điều kiện cho ngành thương mạiphát triển Đặc biệt là sự phân phối, bán lẻ hàng hóa tới tay người tiêu dùng Vì vậy,khi nghiên cứu cần chú ý đến sự tác động ảnh hưởng giữa các ngành kinh tế và sựphát triển của mạng lưới chợ Bên cạnh đó còn chú ý tới yếu tố tự nhiên tác độngđến quá trình xây dựng và quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên phạm vi toànvùng
4 1.2 Quan điểm hệ thống
Thương mại là một thành phần không thể thiếu trong cơ cấu nền kinh tếmỗi quốc gia Hệ thống thương mại bao gồm nhiều thành phần khác nhau Trong đó
Trang 31mạng lưới chợ đóng một vai trò quan trọng Mạng lưới chợ trên phạm vi toàn vùngĐông
Trang 32Bắc bao gồm nhiều hệ thống khác nhau và có quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫnnhau và có mối liên hệ với mạng lưới các chợ của cả nước Vì vậy, khi nghiên cứumạng lưới chợ của vùng cần chú ý tới các hệ thống phân phối khác trong vai trò làmột nhân tố tác động và cần quan tâm tới sự liên hệ trong nội bộ ngành.
4.1.3 Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Mọi sự vật, hiện tượng đều có quá trình phát sinh và phát triển Có nghĩa là nóluôn vận động, biến đổi không ngừng Đặc biệt là các vấn đề kinh tế - xã hội biến đổirất nhanh chóng và mạnh mẽ Ngành nội thương cũng không tránh khỏi những tácđộng của nền kinh tế thế giới trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay vì vậy sự pháttriển của mạng lưới chợ tại thị trường nội địa phải nhìn nhận trong sự phát triển theothời gian gắn với quá khứ và định hướng tương lai
Nghiên cứu mạng lưới chợ cần xem xét sự phát triển của nó qua các thời kì đểthấy rõ sự thay đổi trong từng giai đoạn đồng thời có những định hướng sự pháttriển trong tương lai
4.1.4 Quan điểm phát triển bền
vững
Ngành thương mại nói chung và ngành nội thương của vùng Đông Bắc nóiriêng đang trên đà phát triển đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của ngườitiêu dùng Do vậy, cần có những chính sách phát triển mạng lưới chợ cho phù hợp,phát huy hết những lợi thế trong và ngoài nước Tuy nhiên, cần phải xem xét sự pháttriển trong mối quan hệ với các ngành kinh tế khác, các tác động tới vấn đề xã hội vàmôi trường
4.2 Phương pháp nghiên cứu chủ yếu
4.2.1 Phương pháp khảo sát, điều tra thực
địa
Vận dụng phương pháp này nhằm có được những kết quả sát thực tế Thu thậpđược những vấn đề liên quan đến hoạt động và phân bố mạng lưới chợ vùngĐông Bắc Kiểm chứng lại kết quả xử lí tư liệu, đánh giá tại chỗ của tác giả Phươngpháp này bao gồm các hoạt động sau:
- Tiến hành khảo sát, điều tra thực địa tại một số tỉnh có mạng lưới chợ điểnhình của vùng Đông Bắc để tìm hiểu về các hoạt động Tình trạng cơ sở hạ tầng cácchợ vùng Đông Bắc
Trang 33- Tiến hành gặp gỡ, trao đổi với các Sở ban ngành để thu được những thông tin
tư liệu hữu ích
Trang 344.2.2 Phương pháp thu thập, xử lí tài liệu
Để đánh giá đúng và đầy đủ thực trạng phát triển mạng lưới bán lẻ hàng hoá ởnước ta hiện nay cần phải thu thập, xử lí số liệu từ nhiều nguồn khác nhau như:
- Nguồn số liệu từ cơ quan chức năng là Bộ Công Thương, Viện nghiên cứuthương mại Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh vùng Đông Bắc
- Số liệu từ Niên giám thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam, Niên giámthống kê các tỉnh vùng Đông Bắc
- Các giáo trình, đề tài nghiên cứu về mạng lưới bán lẻ hàng hóa từ các bộngành liên quan
4.2.3 Phương pháp so sánh, phân tch, đánh giá tổng hợp
Từ tư liệu và số liệu thu thập được Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, sosánh, tổng hợp để đánh giá, phát hiện vấn đề
4.2.4 Phương pháp chuyên gia
Tác giả xin ý kiến các nhà khoa học, các chuyên viên ở Sở Công Thương Nhữngngười am hiểu sâu sắc về lĩnh vực thương mại nói chung, nội thương nói riêng để đềtài được hoàn thiện và có giá trị khoa học
4.2.5 Phương pháp bản đồ
Trên cơ sở các bản đồ có sẵn liên quan đến đề tài như: Bản đồ tự nhiên, dân cư,kinh tế Để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố mạng lướichợ Trên cơ sở dữ liệu, bằng công cụ GIS và phần mềm Mapinfo 9.0 Tác giả đãthành lập một số bản đồ thể hiện kết quả nghiên cứu của đề tài
+ Bản đồ Hành chính vùng Đông Bắc.
+ Bản đồ Nguồn lực ảnh hưởng đến sự phát triển mạng lưới chợ vùng Đông Bắc
+ Bản đồ thực trạng mạng lưới chợ vùng Đông Bắc năm 2013.
5 Những đóng góp của đề tài
- Đúc kết và khái quát được cơ sở lí luận và thực tiễn về chợ
- Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển và hoạt độngcủa mạng lưới chợ vùng Đông Bắc giai đoạn 2005 - 2013
- Đưa ra bức tranh hoạt động và phân bố của mạng lưới các chợ vùng Đông Bắc
Trang 35- Đề xuất một số giải pháp cụ thể và định hướng phát triển mạng lưới chợ vùngĐông Bắc đến năm 2030
6 Cấu trúc của luận văn
Nội dung của luận văn gồm có 3 chương Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục :
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về chợ.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng hoạt động và phân bố mạng lưới
chợ vùng Đông Bắc giai đoạn 2005 - 2013
Chương 3: Định hướng và các giải pháp phát triển mạng lưới chợ vùng Đông
Bắc đến năm 2030
Trang 36NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHỢ
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Một số khái niệm có liên quan
Thương mại
Thương mại tiếng Anh là “Trade” Vừa có nghĩa là kinh doanh, vừa có nghĩa
là trao đổi hàng hóa, dịch vụ Ngoài ra, tiếng Anh còn dùng 1 thuật ngữ nữa là
“business” hoặc “Commmerce” với nghĩa là buôn bán hàng hóa, kinh doanh hànghóa hay mậu dịch Tiếng Pháp cũng có từ tương đương “Commerce” là sự buôn bán,mậu dịch hàng hóa dịch vụ Tiếng Latinh “thương mại” là “Commercium” vừa cónghĩa là mua bán hàng hóa vừa có nghĩa là hoạt động kinh doanh…Như vậy,khái niệm thương mại cần được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp [14]
Theo nghĩa rộng, thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thịtrường Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh, được hiểu như là các hoạt động kinh
tế nhằm mục tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh trên thị trường
Theo nghĩa hẹp, thương mại là quá trình mua, bán hàng hóa, dịch vụ trênthị trường Là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa Nếu hoạt động trao đổihàng hóa (kinh doanh hàng hóa) vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì người ta gọi làngoại thương (kinh doanh quốc tế)
- Thị trường và thị trường nội địa
Khái niệm “thị trường”: Trong kinh tế học và kinh doanh thị trường được hiểu
là người mua và người bán (hay người có nhu cầu và người cung cấp) tiếp xúc trựctiếp hoặc gián tiếp với nhau để trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ
Trang 37Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệnhằm thỏa mãn nhu cầu hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định
Trang 38“Thị trường nội địa” là nơi trao đổi mua bán hàng hóa dịch vụ trong phạm vi
một quốc gia
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng
Là chi tiêu phản ánh tổng hợp toàn bộ doanh thu hàng hóa bán lẻ và dịch vụtiêu dùng đã bán ra thị trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm: Doanhthu bán lẻ hàng hóa của các cơ sở kinh doanh thương nghiệp, doanh thu bán lẻ sảnphẩm của cơ sở sản xuất và nông dân trực tiếp bán ra thị trường, doanh thu kháchsạn, nhà hàng, doanh thu du lịch lữ hành, doanh thu dịch vụ phục vụ cá nhân,cộng đồng và các dịch vụ khác do các tổ chức và cá nhân kinh doanh, phục vụ trựctiếp cho người tiêu dùng [14]
1.1.2 Quan niệm về chợ
Chợ là hình thức thương mại truyền thống ở nước ta Chợ xuất hiện từ lâu đờinên nó có mặt ở hầu khắp các địa phương trên cả nước Mạng lưới chợ trải khắp mọinơi, từ các chợ đầu mối như Đồng Xuân ở Hà Nội và Bến Thành ở Thành phố Hồ ChíMinh đến các chợ cóc nằm ở mọi ngõ ngách để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củangười dân Trong thời buổi kinh tế thị trường với sự xuất hiện của nhiều loại hìnhthương mại tiên tiến, hiện đại nhưng chợ vẫn tồn tại với tư cách là hình thức phổbiến nhất nước ta trong lĩnh vực trao đổi, buôn bán Đối với người dân, mua bán ởchợ thành thói quen khó thay đổi Tập quán ăn uống cầu kỳ, thực phẩm tươisống lạm dụng nguyên thủy và tự chế biến theo kỹ thuật của mỗi người, các món ăntrong bữa ăn rất phong phú và đa dạng và nhu cầu này chỉ có thể đáp ứng thôngqua mạng lưới chợ Đi chợ được coi là nét văn hóa của người Việt Nam
Có nhiều cách hiểu khác nhau về chợ, nhưng theo cách hiểu thông thường thì
chợ là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán để trao đổ, mua bán sản phẩm hàng hóa và dịch vụ.
Theo từ điển Tiếng Việt, chợ là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu các hàng hóa, dịch vụ, chợ vốn là nơi tập trung các hoạt động mua bán hàng hóa giữa người sản xuất, người buôn bán và người tiêu dùng [14].
Theo nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/3/2003 của Chính Phủ về phát
triển và quản lí chợ thì khái niệm chợ được điều chỉnh là “chợ mang tính truyền
Trang 39thống, được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, đáp ứng các nhu cầu buôn bán,
Trang 40trao đổi hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng của khu vực dân cư” Khái niệm này đã đề
cập đến tính tổ chức của chợ và yêu cầu địa điểm tổ chức chợ phải được quy hoạch,mục tiêu của chợ là để đáp ứng nhu cầu hàng hóa và tiêu dùng của dân cư
Theo các nhà kinh tế, chợ là loại hình thương nghiệp có tính chất truyền thống Là một bộ phận của thị trường xã hội, nơi tập trung diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ của dân cư thuộc các thành phần kinh tế ở những địa điểm quy định.
Chợ tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam được hiểu là một môi trường kiến trúc công cộng của một khu vực dân cư được chính quyền quy định, cho phép hoạt động
mua bán hàng hóa và dịch vụ thương
nghiệp.
Như vậy, dù xét dưới góc độ nào thì khái niệm về chợ cũng bao hàm các nộidung chủ yếu về không gian họp chợ, thời gian họp chợ, chủ thể tham gia mua bántrao đổi trong chợ, đối tượng hàng hóa và dịch vụ trao đổi mua bán trong chợ
1.1.3 Chức năng và vai trò của chợ [15]
Chợ cũng là một dạng của thị trường Hàng hóa bán trên thị trường mới được
xã hội thừa nhận Thị trường chỉ thừa nhận hàng hóa và dịch vụ nếu nó phù hợp vớinhững nhu cầu, đòi hỏi của người tiêu dùng Chợ là nơi thực hiện giá trị của hàng hóa
và dịch vụ thông qua các hoạt động mua bán Giá trị hàng hóa và dịch vụ được thựchiện thông qua giá cả thị trường trên cơ sở giá trị của chúng được thừa nhận
b Chức năng tạo giá trị gia tăng cho hàng hóa