1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sở thích rủi ro, vốn xã hội và cho vay tín dụng vi mô Nghiên cứu thí nghiệm tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long

330 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 330
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 4.5: Kiểm định sự khác biệt về nợ xấu theo đặc điểm của người vay...86Bảng 4.6: Kiểm định sự khác biệt về đặc điểm nợ xấu giữa nhóm những ngườitrung lập với nhóm tìm kiếm rủi ro và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

- -VŨ ĐỨC CẦN

SỞ THÍCH RỦI RO, VỐN XÃ HỘI VÀ RỦI RO CHO VAY TÍN DỤNG VI MÔ – NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG

SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 9340201

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS TS Trương Quang Thông

2 TS Nguyễn Đức Quang

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 4

kiểm tra và giúp đỡ của các Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM Tất cả các

số liệu được sử dụng trong luận án này là do tôi thực hiện, thống kê, khảo sát hoàntoàn xác thực và được thực nghiệm tại hiện trường Các kết quả nghiên cứu đượcđưa ra trong luận án này chưa công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào kháctrước đây Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về vấn đề này

Vũ Đức Cần

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Luận án này được thực hiện bằng sự nỗ lực, cố gắng nghiên cứu của bảnthân tác giả Ngoài ra, tác giả cũng được sự động viên, khuyến khích và giúp đỡ từnhiều người trong suốt quá trình thực hiện

Trước hết, tôi xin được gửi lời ghi nhận và chân thành cảm ơn đến

PGS.TS Trương Quang Thông – người Thầy đã hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình

cho tôi suốt thời gian 3 năm qua để có được kết quả ngày hôm nay Tôi cũng xin

chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Đức Quang –

Đại học Middlesex, London, Anh Quốc giúp cho tôi về kiến thức chuyên môn cũngnhư kiến thức từ thực tế giảng dạy của Thầy Tôi cũng trân trọng và cám ơn tất cảquý Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, Viện Đào tạo Sau Đại học, KhoaNgân hàng đã hướng dẫn, giúp đỡ, dìu dắt cho tôi trong suốt quá trình học vànghiên cứu tại Trường

Tác giả luận án xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến nhóm công tácTCVM của Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, các bạn bè, anh em đồng nghiệp đãgiúp đỡ tôi trong việc tổ chức thu thập số liệu, thực hiện các thí nghiệm tại hiệntrường và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận án này

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ, độngviên cho tôi thực hiện thành công luận án này

Vũ Đức Cần

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA 0

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANG MỤC HÌNH xii

TÓM TẮT xiii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.1.1 Sở thích rủi ro và rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM 3

1.1.2 Vốn xã hội và rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM 6

1.2 Vấn đề nghiên cứu 9

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 10

1.4 Phương pháp nghiên cứu 11

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

1.6 Những đóng góp của luận án 12

1.6.1 Về mặt học thuật 12

1.6.2 Về mặt thực tiễn 13

1.7 Kết cấu của luận án 14

CHƯƠNG 2: SỞ THÍCH RỦI RO, VỐN XÃ HỘI VÀ RỦI RO CHO VAY TÍN DỤNG VI MÔ 16

2.1 Sở thích rủi ro và rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM 16

2.1.1 Lý thuyết triển vọng (Prospest theory) 17

2.1.2 Sở thích rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM 21

2.2 Vốn xã hội và rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM 24

Trang 7

2.2.1 Vai trò của vốn xã hội 24

2.2.2 Vốn xã hội và hoạt động cho vay TDVM 26

2.2.3 Nghiên cứu vốn xã hội tại Việt Nam 28

2.3 Đo lường hiệu quả và rủi ro hoạt động TCVM 31

2.3.1 Khái niệm TCVM 31

2.3.2 Đo lường và đánh giá rủi ro hoạt động TCVM 32

2.3.2.1 Đo lường hiệu quả hoạt động TCVM 33

2.3.2.2 Rủi ro trong hoạt động cho vay TCVM 35

2.3.3 Đo lường rủi ro cho vay TDVM dùng trong nghiên cứu này 40

2.3.3.1 Khái niệm về nợ xấu và các quan điểm về nợ xấu 40

2.3.3.2 Quan điểm về nợ xấu của Việt Nam 40

2.4 Khung lý thuyết nghiên cứu 42

2.5 Tóm tắt chương 2 43

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 44

3.1 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu 44

3.1.1 Phương pháp định tính 44

3.1.2 Phương pháp định lượng 44

3.1.3 Cơ sở chọn địa bàn và chọn mẫu thí nghiệm 45

3.2 Lựa chọn phương pháp thí nghiệm kinh tế 47

3.2.1 Các phương pháp gợi mở-khơi gợi sở thích rủi ro 47

3.2.2 Các phương pháp đo lường vốn xã hội 55

3.2.3 Đánh giá lựa chọn phương pháp 58

3.2.4 Cách tổ chức và phân bổ người tham gia thí nghiệm 59

3.2.5 Các căn cứ để xác định các mức tiền thưởng trong Game 60

3.3 Cách thức và các bước thực hiện thí nghiệm 61

3.4 Mô hình nghiên cứu 64

3.4.1 Mô hình hồi quy phân tích thí nghiệm về Risk game 64

3.4.2 Mô hình hồi quy phân tích thí nghiệm về đóng góp cho cộng đồng 65

3.4.3 Mô hình hồi quy phân tích thí nghiệm về Trust game 66

Trang 8

3.5 Các giả thuyết trong mô hình phân tích 67

3.5.1 Giả thuyết về hành vi trong Risk game 67

3.5.2 Giả thuyết về hành vi trong đóng góp cho cộng đồng 68

3.5.3 Giả thuyết về hành vi trong Trust game 68

3.6 Phương pháp hồi quy 69

3.6.1 Mô hình Binary Logistic 69

3.6.2 Các kiểm định giả thuyết về độ phù hợp tổng quát của mô hình 71

3.6.3 Kiểm định ý nghĩa của các hệ số 72

3.7 Tóm tắt chương 3 72

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN RỦI RO TDVM – CÁC KHẢO SÁT VÀ THÍ NGHIỆM KINH TẾ TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 73

4.1 Phân tích thống kê mô tả dữ liệu 73

4.1.1 Thống kê mô tả chung về các đặc điểm của người trả lời 73

4.1.1.1 Thống kê về tỷ lệ nợ xấu 73

4.1.1.2 Thống kê về trình độ học vấn 74

4.1.1.3 Thống kê về nơi sinh sống 75

4.1.1.4 Thống kê về việc thế chấp tài sản 76

4.1.1.5 Thống kê về nơi vay vốn 76

4.1.1.6 Thống kê về đặc điểm nguồn thu nhập chính của các hộ gia đình trong mẫu khảo sát 77

4.1.1.7 Thống kê về các chỉ tiêu định lượng 78

4.1.2 Thống kê chung về các đặc điểm lựa chọn trong các thí nghiệm 80

4.1.2.1 Thống kê lựa chọn trong thí nghiệm khơi gợi sở thích rủi ro 80

4.1.2.2 Thống kê về lựa chọn trong thí nghiệm về vốn xã hội 81

4.1.2.3 Thống kê về lựa chọn trong thí nghiệm về sự tin tưởng 81

4.1.3 Các thống kê chi tiết về đặc điểm trong các thí nghiệm 82

Trang 9

4.1.3.1 Thống kê mô tả kết hợp đặc điểm và lựa chọn của người tham giatrong thí nghiệm sở thích rủi ro 824.1.3.2 Thống kê kết hợp đặc điểm và lựa chọn trong thí nghiệm đónggóp cho cộng đồng 844.1.3.3 Thống kê kết hợp đặc điểm và lựa chọn trong thí nghiệm sự tintưởng 854.2 Kiểm định sự khác biệt về một số chỉ tiêu theo đặc điểm đối tượng 854.2.1 Kiểm định sự khác biệt về nợ xấu theo một số đặc điểm người vay 854.2.2 Kiểm định sự khác biệt về một số đặc điểm trong thí nghiệm về sở thíchrủi ro 874.2.2.1 Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm trung lập với nhóm tìm kiếm rủi

ro và nhóm e ngại rủi ro 874.2.2.2 Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm người tìm kiếm rủi ro với nhóm

e ngại rủi ro 894.2.3 Kiểm định sự khác biệt về một số đặc điểm trong thí nghiệm đóng gópcho cộng đồng 924.2.3.1 Kiểm định sự khác biệt giữa đặc điểm người vay và lựa chọn đónggóp trong thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng 924.2.3.2 Kiểm định sự khác biệt giữa đặc điểm lựa chọn đóng góp và tìnhhình nợ xấu trong thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng 944.2.4 Kiểm định sự khác biệt về một số đặc điểm trong thí nghiệm sự tintưởng 954.2.4.1 Kiểm định sự khác biệt về quyết định đưa tiền cho đối tác theo vaitrò của người tham gia trong thí nghiệm sự tin tưởng 954.2.4.2 Kiểm định sự khác biệt về tỷ lệ số tiền đưa tiền cho đối tác theo vaitrò của người tham gia trong thí nghiệm sự tin tưởng 974.2.4.3 Kiểm định sự khác biệt về tỷ lệ số tiền đưa cho đối tác theo đặcđiểm nợ của người tham gia trong thí nghiệm sự tin tưởng 984.3 Kết quả hồi quy về tác động của các nhân tố đến nợ xấu 99

Trang 10

4.3.2 Kết quả hồi quy tác động của các nhân tố trong thí nghiệm đóng góp

cho cộng đồng đến nợ xấu 102

4.3.3 Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu trong thí nghiệm sự tin tưởng 104

4.3.4 Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu khi kết hợp thí nghiệm sở thích rủi ro và thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng 106

4.3.5 Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu khi kết hợp thí nghiệm sở thích rủi ro và thí nghiệm sự tin tưởng 108

4.3.6 Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu khi kết hợp thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng và thí nghiệm sự tin tưởng 111

4.3.7 Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu trong đồng thời cả ba thí nghiệm 113

4.4 Kiểm định tính vững: Sử dụng mô hình Probit hồi quy tác động của các thí nghiệm đến biến nợ xấu của người tham gia 115

4.5 Tóm tắt chương 4 116

CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH 118

5.1 Tóm tắt và thảo luận kết quả 118

5.2 Các hàm ý chính sách 120

5.2.1 Đối với các tổ chức TCVM và các TCTD có hoạt động TCVM 120

5.2.2 Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 122

KẾT LUẬN 125

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 129

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

PHỤ LỤC xiv



Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

BART Đo lường sự ưa thích rủi ro với việc bơm bóng bay-Balloon

Analogue Risk Task

CBTD Cán bộ tín dụng

CEP Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm- Capital Aid

Fund For Employment of the Poor

DVTC Dịch vụ tài chính

ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long

FSS Tỷ số tự bền vững về tài chính- Financial Self Sustainability

GSS Điều tra xã hội - General Social Survey

NHTƯ Ngân hàng Trung ương

NHTM Ngân hàng Thương mại

NHTMCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần

NHTMNN Ngân hàng Thương mại Nhà nước

OSS Tỷ số tự bền vững về hoạt động- Operational Self-Sustainability QTDND Quỹ Tín dụng Nhân dân

ROA Thu nhập ròng trên tổng tài sản bình quân - Return on Average

Trang 12

UNCDF Quỹ Đầu tư và Phát triển Liên hiệp quốc - United Nations Capital

Development Fund USD Đô la - đơn vị tiền tệ Mỹ

VARHS Dữ liệu điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam VHLSS Thống kê khảo sát mức sống dân cư Việt Nam - Vietnam Household

Living Standard Survey

WB Ngân hàng Thế giới-World Bank



DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Một số số liệu về ĐBSCL 46

Bảng 3.2: Bình quân thu nhập và chi tiêu 1 ngày/người ở Việt Nam 60

Bảng 3.3: Các lựa chọn của trò chơi………

……….62

Bảng 4.1: Thống kê về các chỉ tiêu định lượng trong mẫu khảo sát 79

Bảng 4.2: Thống kê về các đặc điểm của người tham gia trong lựa chọn của thí nghiệm khơi gợi sở thích rủi ro 83

Bảng 4.3: Thống kê về các đặc điểm của người tham gia trong lựa chọn của thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng 84

Bảng 4.4: Thống kê về các đặc điểm trong lựa chọn của thí nghiệm sự tin tưởng 85

Trang 13

Bảng 4.5: Kiểm định sự khác biệt về nợ xấu theo đặc điểm của người vay 86Bảng 4.6: Kiểm định sự khác biệt về đặc điểm nợ xấu giữa nhóm những ngườitrung lập với nhóm tìm kiếm rủi ro và nhóm e ngại rủi ro 88Bảng 4.7: Kiểm định sự khác biệt về đặc điểm nợ xấu giữa nhóm tìm kiếm rủi ro vànhóm e ngại rủi ro 90Bảng 4.8: Kiểm định sự khác biệt về đặc điểm của người vay trong lựa chọn đónggóp ở thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng 93Bảng 4.9: Kiểm định sự khác biệt về đặc điểm nợ xấu của người tham gia trong thínghiệm đóng góp cho cộng đồng 94Bảng 4.10: Kiểm định sự khác biệt về lựa chọn đưa tiền cho đối tác theo vai tròngười tham gia trong thí nghiệm sự tin tưởng 96Bảng 4.11: Kiểm định sự khác biệt về tỷ lệ số tiền đưa cho đối tác theo vai tròngười tham gia trong thí nghiệm sự tin tưởng 97Bảng 4.12: Kiểm định sự khác biệt về việc đưa tiền cho đối tác theo đặc điểm nợxấu ở thí nghiệm sự tin tưởng 98Bảng 4.13: Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu trong thí nghiệm khơigợi sở thích rủi ro 101Bảng 4.14: Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu trong thí nghiệm đónggóp cho cộng đồng 103Bảng 4.15: Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu trong thí nghiệm sự tintưởng……… 104Bảng 4.16: Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu kết hợp thí nghiệmkhơi gợi sở thích rủi ro và thí nghiệm sự tin tưởng 107Bảng 4.17: Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu kết hợp thí nghiệmkhơi gợi sở thích rủi ro và thí nghiệm sự tin tưởng 109Bảng 4.18: Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu kết hợp thí nghiệmđóng góp cho cộng đồng và thí nghiệm sự tin tưởng 111Bảng 4.19: Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu trong cả ba thí nghiệm 113

Trang 14

bằng mô hình Probit 115

Bảng 4.21: Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu trong các thí nghiệm với các biến nhân khẩu học bằng mô hình Probit 116

 DANH MỤC HÌNH Tiêu đề Trang Hình 2.1: Hàm giá trị giả thiết 19

Hình 2.2: Khung lý thuyết nghiên cứu 43

Hình 3.1: Các lựa chọn trò chơi của Eckel và Grossman 51

Hình 3.2: Các lựa chọn trò chơi của Holt và Laury 53

Hình 3.3: Phân loại e ngại rủi ro dựa trên lựa chọn 54

Hình 4.1: Thống kê đặc điểm khoản nợ người vay 74

Hình 4.2: Thống kê về trình độ học vấn của người trả lời 74

Hình 4.3: Thống kê về nơi sinh sống của người trả lời 75

Hình 4.4: Thống kê việc sử dụng tài sản thế chấp cho các khoản vay TCVM 76

Trang 15

Hình 4.5: Thống kê về nơi vay vốn 77Hình 4.6: Thống kê về nguồn thu nhập chính của các hộ gia đình 78Hình 4.7: Thống kê về các lựa chọn của người tham gia trong thí nghiệm khơi gợi

sở thích rủi ro 80Hình 4.8: Thống kê về các lựa chọn của người tham gia trong thí nghiệm đóng gópcho cộng đồng 81Hình 4.9: Thống kê về các lựa chọn trong thí nghiệm sự tin tưởng 82



Trang 16

Nghiên cứu này nhằm mục đích thu thập, phân tích những tác động của các nhân

tố xã hội, nhân khẩu học của người vay vốn TDVM để đo lường mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố đó đến rủi ro cho vay TDVM của các tổ chức có hoạt động cho vayTDVM tại khu vực ĐBSCL Đồng thời cũng xem xét đến sở thích rủi ro, vốn xã hội

và các yếu tố khác của người vay vốn TDVM để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nóđến rủi ro cho vay TDVM của các tổ chức TCVM

Trong nghiên cứu này, thông qua các thí nghiệm kinh tế với các chủ thể thamgia là những người vay vốn TDVM tại 6 tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL nhằm xem xéttác động của sở thích rủi ro, vốn xã hội tới rủi ro cho vay TDVM Các kết quảnghiên cứu cho thấy sở thích rủi ro và vốn xã hội đều có tác động đến rủi ro cho vayTDVM Cụ thể, những người tìm kiếm rủi ro càng cao càng ít có khả năng bị nợxấu, trong khi những người càng e ngại rủi ro sẽ có khả năng bị nợ xấu lớn hơn Đốivới vốn xã hội thì tính tương trợ trong cộng đồng và lòng tin có tác động tích cựcđến rủi ro cho vay TDVM Đây cũng là những cơ sở quan trọng cho tác giả cónhững hàm ý về chính sách phù hợp có liên quan trực tiếp đến việc cho vay TDVMcủa các tổ chức có hoạt động cho vay TDVM

Từ khóa: Tài chính vi mô, sở thích rủi ro, vốn xã hội, tìm kiếm rủi ro, e ngại rủi ro.

ABSTRACT

The aim of this study is to empirically analyze social and demographic factorsand measure their effects on microcredit risk as undergone by microfinanceborrowers in the Mekong Delta of Vietnam Furthermore, the study looks at riskpreference, social capital of microfinance borrowers and estimate their impact onmicrocredit risk Different interviews and on-ste experiments have been directlyconducted with 176 customers Research hypotheses have been tested by means of

Trang 17

descriptive statistics with datas collected Findings show that both risk preferencesand social capital affect microcredit risks.

Specifically, risk seeking people tend to be less risky while risk aversion peoplehave been likely riskier Regarding social capital, reciprocity and trust betweencommunity have positive impact on microcredit risks Implicative questions such aswhether they are important enough to be considered in the credit analysis andlending decision, would be useful in assessing the creditworthiness of the borrowersand may have important implications for the microfinance institutions andpolicymakers

Keywords: Microfinance, Risk Preference, Social Capital, Risk–Seeking,

Risk-Aversion



Trang 18

1.1 Đặt vấn đề.

Trên thế giới, kinh tế học hành vi đã và đang phát triển với tốc độ nhanh và đãchứng minh được sự tác động tích cực của nó đối với nhiều lĩnh vực, ngành nghềtrong một nền kinh tế bao gồm cả lĩnh vực kinh tế cũng như lĩnh vực xã hội Nhiềunhà khoa học đã mô phỏng các thí nghiệm về hành vi của con người để vận dụngcác kết quả nghiên cứu đó vào việc ra quyết định, quyết định các vấn đề kinh tế-xãhội trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội kể cả của một cá nhân, một doanhnghiệp hoặc một tổ chức Quyết định về một vấn đề nào đó của một cá nhân có thểảnh hưởng không những đến bản thân cá nhân họ mà còn có thể ảnh hưởng đến cảmột tổ chức hoặc thậm chí cả một xã hội Trong lĩnh vực ngân hàng, TCVM đã hìnhthành và phát triển từ lâu trên thế giới và thông qua các nghiên cứu của các nhà kinh

tế đã cho thấy và chứng minh được vai trò, tác động của nó đối với phát triển kinh

tế nói chung và cho công cuộc xóa đói giảm nghèo nói riêng TCVM tại Việt Nammới chỉ phát triển gần đây, hoạt động của các tổ chức TCVM chính thức còn rất hạnchế so với nhu cầu rất lớn của nền kinh tế Thống kê của NHNN Việt Nam đến cuốinăm 2018 có 16 công ty tài chính với 6 công ty là công ty con của các ngân hànglớn gồm: Fccom của ngân hàng Hàng hải, Fe Credit của VP Bank, HD Saison của

HD Bank, SHB Finance của SHB, MCredit của MB Bank và Tài chính Bưu điệncủa SEA Bank Hiện nay, sự ra đời của các công ty tài chính đang bùng nổ tại ViệtNam nhằm khai thác mảng cho vay tiêu dùng hiện còn tiềm năng rất lớn và đangcòn chưa đáp ứng được theo nhu cầu của thị trường tại Việt Nam Theo báo cáo củaNHNN Việt Nam1, tính đến cuối năm 2018 tổng dư nợ toàn nền kinh tế khoảng 7,2triệu tỷ đồng, trong đó tổng dư nợ tín dụng phi chính thức chiếm khoảng hơn 20%.Tuy nhiên, do nguồn cung vốn tín dụng chính thức không đáp ứng được nhu cầucủa người dân, đặc biệt là những món vay nhỏ, lẻ hoặc người vay không có tài sảnđảm bảo để thế chấp cho các tổ chức cho vay chính thức, dẫn đến tình trạng bùng

1 https://www.sbv.gov.vn/

Trang 19

phát "tín dụng đen" tại khắp nơi dưới hình thức các công ty tài chính cho vay tiêudùng, làm ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh tế-xã hội tại nhiều địa phương Do vậy,

nghiên cứu vấn đề rủi ro trong hoạt động TDVM, tác động của rủi ro trong TDVM

đối với hoạt động TCVM là vấn đề cấp thiết và quan trọng đối với Việt Nam hiệnnay Qua đó, giúp cho Chính phủ, NHNN, các TCTD cũng như các tổ chức TCVM

có những thể chế, chính sách, quy định hoặc sản phẩm phù hợp để đáp ứng nhu cầucủa người dân cũng như hạn chế phần nào vấn nạn "tín dụng đen", tạo điều kiện chongười dân tiếp cận được nguồn vốn vay chính thức phù hợp với điều kiện thực tếcủa họ

Đói nghèo luôn là vấn đề cực kỳ quan trọng đối với mọi quốc gia trên thế giới

Có giảm thiểu được nghèo đói, ổn định cuộc sống cho người dân thì mới có thể pháttriển nền kinh tế hiệu quả và bền vững TCVM đã được phát triển từ lâu trên thếgiới, và cho đến nay, nó đã khẳng định được vai trò và tầm quan trọng trong việcgiảm thiểu đói nghèo và giúp cải thiện đời sống trong cộng đồng tại nhiều quốc giatrên thế giới Mặc dù ra đời sau, nhưng các tổ chức TCVM ở Việt Nam đã có nhữngđóng góp không nhỏ trong việc cải thiện đời sống cho những người dân nghèo,hoàn cảnh khó khăn và không có điều kiện để vay vốn cho mục đích sản xuất, tiêudùng từ các nguồn vốn vay chính thức Trong Luật các TCTD năm 2010, tổ chứcTCVM được thừa nhận tại Việt Nam như là một loại hình TCTD chính thức Đếnnay, các phương thức và mô hình hoạt động của các tổ chức TCVM ở Việt Namngày càng được hoàn thiện và phát triển Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, vẫncòn rất nhiều vấn đề vướng mắc nảy sinh mà các cơ quan Nhà nước có liên quancần xem xét, đánh giá và điều chỉnh để có thể giúp cho hoạt động của các tổ chứcTCVM đạt hiệu quả cao nhất Nhà nước cần quan tâm chú trọng hơn nữa đến mụctiêu hỗ trợ về chính sách, thể chế hoặc hỗ trợ huy động thêm nhiều nguồn vốn từ xãhội để gia tăng quy mô vốn của các tổ chức TCVM, nhằm giúp họ có điều kiệncung cấp nguồn vốn vay cải thiện cuộc sống của người nghèo ngày càng tốt hơn

Trang 20

khác có cung cấp dịch vụ cho vay TDVM, các tổ chức TCVM thuộc khu vực bánchính thức và phi chính thức hoạt động khá tốt, tiếp tục đóng góp một phần nguồnvốn vay TDVM hữu hiệu, hỗ trợ và giúp đỡ cho người nghèo tại các vùng nôngthôn sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn giảm thiểu đói nghèo và ổn định cuộcsống Ngoài ra, nhiều chương trình của các tổ chức NGO và các tổ chức xã hội cũng

có những đóng góp tích cực cho người nghèo ở những vùng nông thôn sâu, vùng xa

và đặc biệt là cho phụ nữ nghèo Nghiên cứu của Nguyễn Đức Hải (2012), PhạmBích Liên (2016), Nguyễn Quỳnh Phương (2017) đã khái quát về việc phát triểnTCVM tại Việt Nam với đối tượng là các tổ chức TCVM chính thức và bán chínhthức tại Việt Nam Thông qua đó, các tác giả đề ra các giải pháp, khuyến nghị chínhsách để phát triển hoạt động của các tổ chức TCVM tại Việt Nam

1.1.1 Sở thích rủi ro và rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM.

Thuật ngữ TDVM1 trong luận án này được hiểu là những món vay nhỏ, lẻ của

các TCTD và các tổ.chức.TCVM cung.cấp.cho.khách.hàng.vay.vốn Căn cứ theothông tư số 43/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN Việt Nam thì mức chovay tối đa với một khách hàng của các tổ chức TCVM, các công ty Tài chính là 100triệu đồng Mặt khác, TDVM là một trong những dịch vụ của các tổ chức TCVM(tín dụng vi mô, tiết kiệm vi mô, bảo hiểm, thanh toán) bao gồm ba sản phẩm dịch

vụ tín dụng là cho vay cá thể, cho vay theo nhóm tương hỗ và cho vay gián tiếp theonhóm tương hỗ qua trung gian thứ ba (Nguyễn Kim Anh và cộng sự, 2017) Nhưvậy trong luận án này có thể hiểu TDVM là một sản phẩm cho vay trong hoạt độngtín dụng của các TCTD và là một trong những dịch vụ chính của các tổ chức TCVMtại Việt Nam

Trong một nền kinh tế, TDVM là hoạt động tín dụng trực tiếp đối với kháchhàng với những món vay nhỏ lẻ, do vậy rủi ro tín dụng và vấn đề quản lý rủi ro

1 Khái.niệm.của.NHNN.Việt.Nam.sử.dụng.trong.phần.giới.thiệu.về.hoạt.động.TCVM.tại

Việt Nam (https://www.sbv.gov.vn/webcenter/portal/vi/menu/hdk/tcvm/)

Trang 21

TDVM là một thách thức lớn đối với các TCTD có hoạt động TDVM, các tổ chứcTCVM cũng như với xã hội Người ta có thể dựa vào thái độ và hành vi của mộtngười đối với vấn đề rủi ro để dự đoán các hành vi kinh tế, việc ra quyết định của

họ và nó có ảnh hưởng trực tiếp từ hành vi, hoạt động của người vay vốn đến rủi ronhư đầu tư, sản xuất, tiêu dùng và hành vi đối với rủi ro Đã có nhiều nghiên cứu vềTCVM và khung lý thuyết trên thế giới có mức độ ảnh hưởng lớn đến việc ra quyếtđịnh trong hoàn cảnh rủi ro đó là lý thuyết thỏa dụng kỳ vọng (expected utilitytheory) được Neumann và Morgenstern (1944) đưa ra Lý thuyết triển vọng(prospect theory) của Tversky và Kahnerman (1979) đã chỉ ra rằng con ngườithường tìm rủi ro về phía mất và né tránh rủi ro về phía được Từ lý thuyết này,Tversky và Kahnerman đã đưa ra lý thuyết triển vọng, với định nghĩa hàm giá trị(value function) của lý thuyết triển vọng xác định bởi điểm lời và điểm lỗ so vớiđiểm tham chiếu Nghiên cứu của Wen và cộng sự (2014) kết luận rằng sở thích rủi

ro có liên quan đến thái độ đối với rủi ro trong việc ra quyết định của các nhà đầu

tư Như vậy, có thể thấy rằng sở thích rủi ro là việc hướng tới các quyết định rủi rocủa các cá nhân, các nhà đầu tư đối với tài sản nhằm mục đích thu được mức sinhlợi cao nhất Ackert và Deaves (2013) cho rằng việc thực hiện các quyết định tậptrung chủ yếu vào cái được và cái mất Handa (1971) cho rằng sở thích rủi ro là việclựa chọn giữa một tài sản có rủi ro cao so với tài sản có rủi ro thấp để nhà đầu tư cóthể nhận được một tỷ suất lợi nhuận cao hơn

Việc ra quyết định gặp rủi ro là vấn đề phổ biến và mức độ mà mọi người sẵnsàng chấp nhận nguy cơ tạo thành sở thích rủi ro Để phân tích kinh tế hoặc đưa racác quy định chính sách thì việc đánh giá và đo lường sở thích rủi ro của các cánhân là đặc biệt quan trọng Nghiên cứu của Charness và cộng sự (2013), Eckel,Dave và cộng sự (2010) đúc kết rằng kinh tế học có thể xem xét, tập trung vào cácphương pháp gợi mở khi phân tích điều tra sở thích rủi ro và sở thích được gợi ra cóthể bị tác động và ảnh hưởng bởi thước đo được sử dụng

Trang 22

đầu tư nhiều hơn vào các dự án có nhiều rủi ro Có nghĩa là người vay vốn có nợxấu sẵn sàng chấp nhận lãi suất cao cho những món vay của mình (chấp nhận rủi rocao) Thí nghiệm của Zeballos và cộng sự (2014) tại Bolivia cho thấy những ngườivay không có nợ xấu tìm kiếm rủi ro nhiều hơn là người vay có nợ xấu Kết quả nàytrái ngược với giả thuyết của Stiglitz và Weiss (1981): Những người đầu tư vàonhững dự án kém rủi ro hơn là những người có nợ xấu Người nghèo không trảđược nợ vay của họ bởi vì họ không dám chấp nhận rủi ro do đó làm cho khoản vaykhông có hiệu quả và kết quả là họ không thể hoàn trả lại khoản vay của họ(Zeballos và cộng sự, 2014).

Tại Việt Nam, nghiên cứu của Vieider và cộng sự (2013) về sở thích rủi ro kếtluận rằng nhìn chung, nông dân Việt Nam trung lập với rủi ro ở mức trung bình(average risk neutral) Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy thu nhập cótương quan trái chiều với tính né tránh rủi ro, tuy nhiên, mối tương quan với sự giàu

có của nó thì không đáng kể Cũng ở Việt Nam, nghiên cứu của Tanaka và cộng sự(2010) cho rằng người nghèo thì ít kiên nhẫn hơn người có thu nhập trung bình cao Cũng thông qua quá trình lược khảo, trên phương diện xem xét, đánh giá sởthích rủi ro, tác giả nhận thấy đã có nhiều nghiên cứu về sở thích rủi ro liên quanđến nhiều đối tượng và lĩnh vực như chứng khoán, TDVM, sản xuất, tiêu dùng, giảitrí, sức khỏe, giáo dục, cờ bạc Về không gian thì bao gồm nhiều khu vực, cả khuvực thành thị và khu vực nông thôn Kết quả cũng cho thấy có nhiều sự khác biệtđối với các đối tượng nghiên cứu, địa bàn cũng như các lĩnh vực khác nhau Tuynhiên, nghiên cứu để so sánh sự khác biệt giữa hai khu vực nông thôn và thành thịthì chưa có nghiên cứu cụ thể và chi tiết nào Đối tượng là sinh viên có các nghiêncứu của Eckel và Dave (2010), Eckel và Grossman (2008) Nghiên cứu vùng nôngthôn, nông dân có các nghiên cứu của Start (2013), Binswanger (1980), Banerjee vàMullainathan (2010), Stiglitz và Weiss (1981) Nghiên cứu vùng ngoại ô, vùngbán nhiệt đới có các nghiên cứu của Giné và cộng sự (2010); vùng cao ở Ethiopia

Trang 23

có nghiên cứu của Vieider và cộng sự (2015) Binswanger (1980) nghiên cứu ởvùng bán nhiệt đới của Ấn Độ (SAT) để đánh giá tác động của rủi ro và e ngại rủi rođối với nông nghiệp giữa người giàu và người nghèo, giữa người trẻ tuổi và ngườilớn tuổi.

Tại Việt Nam, có các nghiên cứu của Nguyen và cộng sự (2016), Tanaka vàcộng sự (2010) tại các làng quê miền Bắc và miền Nam nghiên cứu tác động củathái độ rủi ro và sở thích rủi ro về thời gian đối với sự tin tưởng và sự tin cậy, e ngạirủi ro và tính kiên nhẫn (time preference) Trong nghiên cứu này, tác giả cũng muốnxem xét đến sự khác biệt về sở thích rủi ro giữa khu vực nông thôn và thành thị.Vậy thì những yếu tố, đặc điểm hành vi nào của người vay vốn TDVM có tác độngđến rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM? Đây là khoảng trống và vấn đề mà tôiquan tâm nghiên cứu

1.1.2 Vốn xã hội và rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM.

Cho đến nay, vốn xã hội (social capital) cũng đã được nghiên cứu nhiều và cũngđược xem như là một loại vốn và do vậy cũng ảnh hưởng lớn đến rủi ro trong hoạtđộng cho vay TDVM Sự tin cậy và niềm tin là hai vấn đề quan trọng nằm bêntrong vốn xã hội cá nhân Vốn xã hội là mạng lưới xã hội có tính bền vững, sựthông cảm và sự tương tác lẫn nhau giữa các thành viên trong xã hội (Bourdieu,1986; Fukuyama, 2001-2002; Coleman, 1988; Portes, 1998; v.v…) Theo Karlan(2005), thì vốn xã hội là khả năng và các mối quan hệ xã hội của một cá nhân chophép họ vượt qua hoặc hạn chế và khắc phục những nhược điểm về thông tin khônghoàn hảo và các hình thức giao kết khác Nói cách khác, các thành tố và mục tiêunghiên cứu của vốn xã hội có thể bao gồm vốn xã hội và mạng lưới xã hội; vốn xãhội và nguồn lực; vốn xã hội, đầu tư vốn xã hội và mưu cầu lợi ích; vốn xã hội và

sự tin cậy và quan hệ có qua có lại (trust and reciprocity); vốn xã hội và hàng hóacông (public goods) v.v… Glaeser và cộng sự (2000) cho rằng hành vi con ngườitrong trò chơi niềm tin có tương quan với văn hóa và quá trình tương tác trước đócủa những người tham gia Những người được tin tưởng hơn thì sẽ đáng tin cậy

Trang 24

cứu cho rằng lòng tin (trust) được thừa nhận như là một yếu tố quan trọng của vốn

xã hội Nhiều nhà khoa học và nhà kinh tế tiếp cận và nghiên cứu về TCHV đối vớithị trường tài chính để thích ứng với những khó khăn, vướng mắc đối với các môhình truyền thống Glaeser và cộng sự (2000) phân tích lòng tin và vốn xã hội, kếtquả cho thấy niềm tin và sự tin cậy tăng lên với sự kết nối xã hội Sự khác biệt vềchủng tộc và quốc tịch làm giảm mức độ đáng tin cậy

Hiện nay tại Việt Nam, Nhà nước và các nhà kinh tế rất quan tâm đến việcnghiên cứu tác động của vốn xã hội Do tính đặc thù của vốn xã hội nên các nghiêncứu về vốn xã hội ở Việt Nam thường tập trung tại khu vực nông thôn Kết quảnghiên cứu về vốn xã hội và vấn đề dồn điền đổi thửa trong sản xuất nông nghiệptại một làng Bắc Trung bộ Việt Nam của Nguyễn Tuấn Anh và Thomése (2007) chothấy, nhờ vào vốn xã hội mà các vấn đề khó khăn, rắc rối và phức tạp trong việcdồn điền đổi thửa đã được thực hiện tốt và phi chính thức không cần đến các biệnpháp hành chính hay pháp lý Những nghiên cứu của Hoàng Bá Thịnh (2009) đã đềcập đến những phí tổn phải có để duy trì vốn xã hội Trần Hữu Dũng (2003) chorằng nên làm rõ hơn đặc điểm của vốn xã hội trong mối quan hệ và tương tác vớicác loại vốn khác Gợi ý sự quan trọng và hiệu quả của vốn xã hội trong việc vayvốn khởi nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ cũng được nghiên cứu và đưa ra bởiAppold và Nguyễn Quý Thanh (2004)

Ngô Thị Phương Lan (2011) nghiên cứu về hành vi giảm thiểu rủi ro và vậndụng nguồn vốn xã hội ở ĐBSCL vào việc chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp từtrồng lúa sang nuôi tôm Tác giả đã nghiên cứu tác động của hành vi kinh tế củangười nông dân và các mối quan hệ xã hội của họ trong việc chuyển dịch từ trồnglúa sang nuôi tôm Vốn xã hội có tác động lớn đến hoạt động của nông dân trongcác mối quan hệ xã hội như tương trợ về vốn, tương trợ về kỹ thuật, thông tin thịtrường, về lao động… Chính nhờ vốn xã hội mà đã giảm thiểu nhiều rủi ro từ việcchuyển dịch từ trồng lúa sang nuôi tôm Điểm tập trung của nghiên cứu là phân tích

Trang 25

tư duy giảm thiểu và phân tán rủi ro, các dạng thức quan hệ xã hội và vai trò của cácquan hệ xã hội trong hoạt động kinh tế của nông dân qua nghiên cứu trường hợpnuôi tôm; tìm hiểu về những sự tương trợ trong hoạt động sản xuất mà còn thiếu tậptrung vào những mâu thuẫn lợi ích trong nông dân miền Tây Nghiên cứu có đề cậpđến những xung đột và mâu thuẫn trong quá trình sản xuất đặc biệt là về nguồnnước và nạn trộm cắp trong cộng đồng

* Vốn xã hội và hoạt động tín dụng.

Karlan (2005) tìm ra rằng càng có vốn xã hội cao thì khả năng trả nợ tốt và cótiết kiệm càng cao Wenner (1995) nghiên cứu chương trình tín dụng ở Costa Ricanhận thấy rằng các nhóm bảo vệ, giám sát các thành viên và sử dụng thông tin địaphương có tỷ lệ nợ xấu thấp hơn nhóm không giám sát Greiner và Wang (2009)nghiên cứu vấn đề cho vay trực tiếp P2P (people-to-people) tức là cho vay cá nhânkhông qua các ngân hàng, kết quả cho thấy có sự không đối xứng thông tin giữa cácbên cho vay và bên đi vay

Mwangi và Ouma (2012) nghiên cứu vai trò của vốn xã hội đối với việc tiếp cậntín dụng của các hộ gia đình ở nông thôn Kenya Kết quả có mối quan hệ tích cựcgiữa vốn xã hội và việc tiếp cận tín dụng Đồng thời, cũng khuyến cáo các TCTDnên đưa yếu tố vốn xã hội vào sản phẩm cho vay và phải có tất cả các thông tin liênquan đến người vay Cassar và cộng sự (2010) nghiên cứu mô phỏng 1.554 ngườitham gia trong 259 nhóm vay thử nghiệm với hình thức vay theo nhóm Kết quả chothấy niềm tin xã hội có tác động tích cực và đáng kể đến tỷ lệ đóng góp của cho vaynhóm đến việc tạo ra vốn xã hội

Basargekar (2010) khảo sát mẫu 217 thành viên tham gia chương trình vi môkhu vực đô thị ở Ấn Độ để đánh giá tác động của vốn xã hội vào việc trao quyền xãhội cho họ Kết quả cho thấy các chương trình TCVM được thực hiện bởi các tổchức đã tạo ra một nguồn vốn xã hội có tác động trao quyền cho các thành viêntham gia Nghiên cứu cũng lưu ý vốn xã hội không tự động tạo ra mà các tổ chức

Trang 26

cụ thể

Như vậy, có thể nói vốn xã hội có tác động rất lớn đến nhiều lĩnh vực trong mộtnền kinh tế cũng như trong xã hội Tuy nhiên đối với vấn đề rủi ro trong hoạt độngcho vay TDVM thì nó thể hiện ra sao và đo lường nó như thế nào? Đây cũng là vấn

đề mà tôi quan tâm nghiên cứu trong luận án này

Bên cạnh đó, tương tự như sở thích rủi ro, vốn xã hội cũng đã có rất nhiềunghiên cứu liên quan đến nhiều đối tượng và nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhaunhư đầu tư chứng khoán, TCVM, sản xuất, tiêu dùng, sức khỏe, y tế, giáo dục, tròchơi, cờ bạc Về không gian thì cũng bao gồm nhiều khu vực kể cả khu vực thànhthị và khu vực nông thôn Kết quả cũng cho thấy có nhiều sự khác biệt đối với cácđối tượng nghiên cứu, địa bàn cũng như các lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, nghiêncứu để so sánh sự khác biệt giữa hai khu vực nông thôn và thành thị thì chưa cónghiên cứu cụ thể và chi tiết nào Akram và Routray (2013) điều tra mối quan hệnhân quả giữa vốn xã hội và việc tham gia TCVM từ 191 hộ gia đình nông thônPakistan với phương thức cho vay theo nhóm, kết quả là có mối quan hệ khôngđáng kể giữa vốn xã hội và việc tham gia các chương trình TCVM

Tóm lại, các nghiên cứu về sở thích rủi ro và vốn xã hội liên quan đến nhiều đốitượng và lĩnh vực như chứng khoán, giáo dục, TDVM, sản xuất, tiêu dùng, trò chơi,

cờ bạc Kết quả cũng cho thấy có nhiều sự khác biệt đối với các đối tượng, cũngnhư các lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, sự tác động của các yếu tố hành vi như sởthích rủi ro và vốn xã hội, sự khác biệt về địa bàn cư trú, giới tính, độ tuổi, các mốiquan hệ với chính quyền, với xã hội, uy tín cá nhân đối với rủi ro cho vay TDVMthì vẫn chưa thấy nghiên cứu nào thực hiện ở Việt Nam Như vậy, có thể nói: Vốn

xã hội có tác động rất lớn đến nhiều lĩnh vực trong một nền kinh tế cũng như trong

xã hội Tuy nhiên đối với vấn đề rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM của các tổchức TCVM thì nó thể hiện ra sao và đo lường nó như thế nào? Đây cũng là vấn đề

mà tôi quan tâm nghiên cứu trong luận án này

Trang 27

1.2 Vấn đề nghiên cứu.

Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu nghiên cứu, phân tích thực tếhoạt động TCVM của các tổ chức TCVM chính thức, bán chính thức và thời giancũng như số liệu còn rời rạc chưa liên tục Chưa có một nghiên cứu toàn diện và có

hệ thống các yếu tố tác động về hành vi, sở thích rủi ro, vốn xã hội, giới tính, độtuổi của người vay vốn TDVM đến sự phát triển của các tổ chức TCVM hoặc chovay TDVM tại Việt Nam Rủi ro là phổ biến trong việc ra quyết định và sở thích rủi

ro được đo lường bởi mức độ chấp nhận rủi ro của một cá nhân Do vậy, trong phântích hoạt động kinh tế hoặc thiết lập chính sách thì việc khơi gợi, đo lường và đánhgiá sở thích rủi ro là đặc biệt quan trọng và có tầm ảnh hưởng lớn Đồng thời, đểduy trì các chuẩn mực, quy tắc trong đời sống xã hội thì việc khơi gợi và đo lườngcác yếu tố của vốn xã hội cũng như sở thích xã hội sẽ có những tác động và đónggóp tích cực Hiện nay, ở Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế giới, TCVMđược thừa nhận là một công cụ hiệu quả trong quá trình hỗ trợ, giúp đỡ cho ngườinghèo ở những vùng có điều kiện khó khăn cải thiện đời sống Rất nhiều nghiên cứu

về các nhân tố tác động đến hiệu quả, việc tiếp cận các dịch vụ TCVM của ngườidân và phân tích, đánh giá hoạt động TCVM của các tổ chức TCVM Tuy nhiên,các nghiên cứu về đặc điểm, hành vi của người vay vốn TDVM, đặc biệt là nhữngngười vay vốn có nợ xấu thì còn ít Nói một cách tổng quát, trong các đặc điểmhành vi có sở thích rủi ro, các yếu tố liên quan đến vốn xã hội, giới tính, độ tuổi,quan hệ xã hội, uy tín cá nhân của người vay vốn TDVM Đây cũng chính là ý

tưởng hình thành nên đề tài luận án này Do vậy tôi quyết định chọn đề tài: “Sở thích rủi ro, vốn xã hội và rủi ro cho vay tín dụng vi mô – Nghiên cứu thí nghiệm tại vùng đồng bằng sông Cửu Long” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình 1.3 Mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là nhằm mục đích tìm hiểu, phân tích,đánh giá những tác động về hành vi của những người tham gia vay vốn TDVM tạikhu vực ĐBSCL có ảnh hưởng như thế nào đến vấn đề rủi ro trong hoạt động cho

Trang 28

địa để phân tích những tác động của các nhân tố hành vi bao gồm sở thích rủi ro,vốn xã hội cũng như các nhân tố xã hội, nhân khẩu học khác - trong đó có xem xétđến sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị - đến rủi ro trong hoạt động cho vayTDVM của các tổ chức TCVM và các tổ chức có hoạt động cho vay TDVM.

Từ mục tiêu đó, trả lời cho câu hỏi nghiên cứu sau đây:

(1)- Sở thích rủi ro (risk preference) cũng như các yếu tố xã hội-nhân khẩu họckhác của người vay vốn có ảnh hưởng như thế nào đến rủi ro trong hoạt động chovay TDVM của các tổ chức TCVM?

(2)- Vốn xã hội (social capital) cũng như các yếu tố xã hội-nhân khẩu học kháccủa người vay vốn vi mô có ảnh hưởng như thế nào đến rủi ro trong hoạt động chovay TDVM của các tổ chức TCVM?

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu trong luận án tác giả triển khai theo trình tự như sau:

Trước hết, tác giả lược khảo các tài liệu có liên quan đến chủ đề nghiên cứu để tìm

ra khe hở và khoảng trống của vấn đề cũng như tính cấp thiết của thực tế vấn đề tạikhu vực dự kiến khảo sát thực nghiệm, từ đó xác định các vấn đề cần nghiên cứu.Tiếp đến, dựa vào khung lý thuyết có liên quan cũng như các kết quả của nhữngnghiên cứu trước đó để đề xuất các giả thuyết nghiên cứu Trong nghiên cứu này tácgiả sử dụng phương pháp thí nghiệm trực tiếp tại hiện trường để thu thập số liệu.Các bước thực hiện được mô tả chi tiết trong chương 3 của luận án

Sau khi đã xác định được phương pháp nghiên cứu, tác giả bắt đầu tiến hànhkhảo sát và thực hiện thí nghiệm tại hiện trường ở các địa bàn nghiên cứu đã chọnlựa Sau quá trình thu thập đủ số liệu dự kiến tại khu vực nghiên cứu, tác giả tiếnhành tổng hợp, thống kê và xử lý số liệu Tác giả sử dụng phương pháp phân tíchhồi quy với biến nhị phân Binary Logistic cũng như thực hiện phương pháp phântích mô hình Probit nhằm kiểm định tính vững chắc của kết quả hồi quy Logit đãthực hiện Từ những kết quả thu được, tác giả tiến hành sàng lọc, thảo luận và giải

Trang 29

thích các kết quả đã tính toán được và từ đó, đề xuất các hàm ý chính sách đối vớicác cơ quan có thẩm quyền có liên quan dựa trên cơ sở các kết quả nghiên cứu đãthu thập được Đồng thời cũng nêu ra những phần còn hạn chế của nghiên cứu đểlàm tiền đề cho các nghiên cứu trong tương lai.

Để tiến hành thí nghiệm, tác giả sử dụng 3 game (trò chơi) để thực hiện (mô tảchi tiết trong chương 3) Tác giả chọn phương pháp của Eckel và Grossman (2002)

để thực hiện thí nghiệm khơi gợi sở thích rủi ro Còn về thí nghiệm khơi gợi sởthích xã hội, tác giả sử dụng thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng (Public GoodsGame) và thí nghiệm về lòng tin (Trust Game) thì dựa theo phương pháp thí nghiệmcủa Camerer và Fehr (2003)

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng: Bao gồm các khách hàng vay vốn TDVM của các tổ chứcTCTD có hoạt động cho vay TDVM, các tổ chức TCVM chính thức và bán chínhthức là đối tượng trực tiếp nghiên cứu để tìm hiểu tác động của sở thích rủi ro, vốn

xã hội của người vay vốn TDVM đến rủi ro trong hoạt động cho vay TCVM

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu này bao gồm 176 khách hàng vay vốnTDVM tập trung chủ yếu ở 6 tỉnh thuộc vùng ĐBSCL gồm cả khu vực nông thôn

và khu vực đô thị Bao gồm: Kiên Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang, BếnTre và Long An

- Thời gian tiến hành triển khai tất cả 6 cuộc khảo sát và thí nghiệm nói trênđược thực hiện từ tháng 05/2017 đến 10/2017

Trang 30

nghiên cứu các vấn đề về kinh tế hành vi tại Việt Nam.

Trong thí nghiệm của mình, tác giả chọn phương pháp của Eckel và Grossman(2002) để thực hiện thí nghiệm khơi gợi sở thích rủi ro Về khơi gợi sở thích xã hội,tác giả sử dụng thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng (Public Goods Game) và thínghiệm về lòng tin (Trust Game) thì dựa theo phương pháp thí nghiệm của Camerer

và Fehr (2003) Tại Việt Nam, các nghiên cứu thí nghiệm thực địa vận dụng cácphương pháp này cũng còn chưa nhiều đặc biệt là trong nghiên cứu về TCHV vàTCVM Tác giả đã vận dụng phương pháp thí nghiệm sử dụng 3 trò chơi, có chọnlọc và đưa ra các mức thưởng phạt phù hợp với thực tế Việt Nam cũng như địa bànnghiên cứu để xem xét và đánh giá tác động của các nhân tố đến rủi ro cho vayTDVM trong hoạt động TCVM ở ĐBSCL Từ đó bổ sung một số cơ sở lý luận vềTCHV liên quan đến tác động của sở thích rủi ro, vốn xã hội đến rủi ro cho vayTDVM trong hoạt động TCVM ở ĐBSCL

1.6.2 Về mặt thực tiễn.

Thông qua kết quả nghiên cứu tổng quan về tình hình phát triển của ngànhTCVM tại Việt Nam, rõ ràng là nhu cầu về sử dụng các dịch vụ TCVM tại ViệtNam trong đó có cho vay TDVM, các món vay nhỏ lẻ, đặc biệt là khu vực nôngthôn còn rất lớn mà nguồn cung cấp chính thức thì lại rất khiêm tốn Hoạt động củacác tổ chức TCVM tại Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần có sự hỗtrợ tích cực từ những chính sách của Nhà nước đặc biệt hiện nay, các công ty tàichính đang hình thành và bùng nổ hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam đã vàđang gây ra những bất cập và nhiều hậu quả xấu cho nền kinh tế

Từ những cơ sở lý luận và thông qua kết quả phân tích thí nghiệm trực tiếp tạihiện trường, tác giả đã đưa ra những kết luận về ảnh hưởng của sở thích rủi ro vàvốn xã hội có tác động và ảnh hưởng đến hoạt động cho vay TDVM của các TCTD

có hoạt động cho vay TDVM cũng như các tổ chức TCVM Những người đóng gópcho cộng đồng nhiều, những người tin tưởng đưa tiền cho đối tác nhiều thì ít có nợ

Trang 31

xấu và ngược lại Khi quy mô món vay cao thì tỷ lệ nợ xấu giảm đi, không có sựkhác biệt đáng kể về nợ xấu giữa khu vực thành thị và nông thôn

Từ những kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra những hàm ý về chính sách cóliên quan đến hoạt động TCVM cũng như đưa ra những kiến nghị để có thể gópphần vào việc phát triển ngành TCVM ở Việt Nam trong thời gian tới đạt hiệu quảtốt nhất, góp phần vào công cuộc giảm thiểu đói nghèo tại các vùng có điều kiệnkhó khăn và phát triển kinh tế tại Việt Nam

1.7 Kết cấu của luận án.

Luận án gồm 5 chương có cấu trúc như sau:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu Trong chương này tác giả đã phân

tích tổng quan, thông qua lược khảo các nghiên cứu trước đây, từ đó phân tích,đánh giá để đưa ra khe hở quan tâm nghiên cứu để từ đó xác định được nội dungcủa đề tài nghiên cứu Qua đó tác giả cũng đã phân tích, lựa chọn và trình bàymục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, xác định đối tượng vàphạm vi nghiên cứu của đề tài Từ đó, tác giả cũng đưa ra những đóng góp vềmặt học thuật và thực tiễn của luận án Cuối cùng, tác giả cũng tóm lược cấutrúc trình bày của toàn văn luận án

Chương 2: Trong chương này, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận, khung lý thuyết về

sở thích rủi ro, vốn xã hội và rủi ro cho vay TDVM trong hoạt động TCVM Tácgiả cũng giới thiệu khái quát về lý thuyết triển vọng của Tversky và Kahnerman(1979), một lý thuyết được xem là nền tảng của khoa học tài chính hành vi Qualược khảo các nghiên cứu trước đây ở trong và ngoài nước để đưa ra mục tiêunghiên cứu của mình Đồng thời, tác giả cũng đã đi sâu phân tích các nhân tốảnh hưởng đến rủi ro cho vay TDVM từ cả hai phía người cho vay và kháchhàng vay vốn để đánh giá, đo lường hiệu quả và rủi ro cho vay TDVM tronghoạt động TCVM Phân tích, đánh giá các vấn đề liên quan đến vốn xã hội cóảnh hưởng đến rủi ro củaTDVM trong hoạt động TCVM Tác giả cũng đã đưa ra

Trang 32

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Trong chương 3, tác giả đã thông qua lược khảo

các phương pháp nghiên cứu trước đây về khơi gợi sở thích rủi ro, đánh giá và

đo lường vốn xã hội; thông qua đó phân tích, đánh giá, sàng lọc để lựa chọnphương pháp thí nghiệm vận dụng các trò chơi phù hợp với đề tài nghiên cứu.Tác giả cũng nêu ra phương pháp nghiên cứu, phương pháp đo lường sở thíchrủi ro, vốn xã hội, phương pháp thu thập dữ liệu và đưa ra mô hình nghiên cứucũng như các giả thuyết nghiên cứu để giải quyết vấn đề nghiên cứu Đồng thời,cũng mô tả chi tiết cách thức tổ chức, thực hiện thí nghiệm các trò chơi đã chọn

để thu thập dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu.Tác giả cũng giới thiệu phươngpháp hồi quy được lựa chọn thực hiện đó là phương pháp phân tích hồi quy vớibiến nhị phân- Binary Logistic và sử dụng phương pháp phân tích mô hìnhProbit để kiểm định tính vững của kết quả hồi quy thông qua phần mềm SPSS

Chương 4: Trong chương này, tác giả trình bày kết quả đã nghiên cứu được qua

việc phân tích và kiểm định các kết quả thống kê mô tả, kết quả hồi quy từ các

mô hình nghiên cứu Qua đó, phân tích chi tiết các giả thuyết đã đặt ra để đưa racác kết luận tại chương này, đồng thời chương 4 cũng là chương trả lời các câuhỏi và làm rõ mục tiêu của nghiên cứu

Chương 5: Trong chương này, tác giả tổng hợp các kết quả nghiên cứu của luận án,

đồng thời, dựa vào đó thảo luận các kết quả đạt được và đề xuất một số khuyếnnghị và hàm ý chính sách đối với các tổ chức Chính phủ, NHNN Việt Nam, các

tổ chức chính quyền có liên quan và các tổ chức TCVM Đồng thời, tác giả cũngđánh giá, nhận xét những hạn chế, khiếm khuyết của luận án và những hướngnghiên cứu tiếp theo trong tương lai đối với đề tài



Trang 33

CHƯƠNG 2: SỞ THÍCH RỦI RO, VỐN XÃ HỘI VÀ RỦI RO

CHO VAY TÍN DỤNG VI MÔ

Trong một nền kinh tế nói chung, tất cả mọi hoạt động đều phải đối mặt với rủi

ro, thách thức, những bất trắc mà có thể không lường trước hết được Và mỗi cánhân trong một xã hội đều có những hành vi, những quan điểm cũng như nhữngquyết định khác nhau hoặc theo một mô thức nào đó Sở thích rủi ro của mỗi cánhân phản ánh thái độ, hành vi của mỗi cá nhân đối với vấn đề họ tiếp cận và tùythuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, sẽ có những quyết định khác nhau Vốn xã hộihiện nay theo các ý kiến của các nhà kinh tế, nó xem như là một loại nguồn vốntrong hoạt động kinh tế và các nghiên cứu cũng cho thấy có những ảnh hưởng và tácđộng lớn đến nền kinh tế Phần tiếp theo sẽ đi sâu vào phân tích sở thích rủi ro, vốn

xã hội và những tác động của các nhân tố đó đối với rủi ro cho vay TDVM của cácTCTD có tham gia hoạt động cho vay TDVM cũng như trong hoạt động TCVM

2.1 Sở thích rủi ro và rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM

Trong xã hội loài người, rủi ro luôn tồn tại trong tất cả mọi hoạt động Các nhàkhoa học xem rủi ro như một sự bất trắc xảy ra bất ngờ khó dự đoán trước được vềmột vấn đề nào đó nói chung Thái độ đối với rủi ro của mỗi người là khác nhau, dovậy nó có thể được sử dụng để suy đoán các quyết định và hành vi kinh tế củangười đó Nó có ảnh hưởng trực tiếp từ hành vi, hoạt động của người vay vốn đếnrủi ro như đầu tư, sản xuất, tiêu dùng và hành vi đối với rủi ro Ngoài ra cũng còn cócác ảnh hưởng từ nguồn lực của người vay bao gồm các yếu tố nhân khẩu học, tàichính, vật chất và vốn xã hội

Trang 34

phụ thuộc vào mức độ đánh giá về rủi ro mà họ có thể chấp nhận và cho là hợp lý.Tuy nhiên trong thực tế thì các quyết định của họ sẽ có xu hướng tìm kiếm rủi rohơn do những tác động bên ngoài hoặc do những hạn chế về nhận thức của họ Lýthuyết thỏa dụng kỳ vọng của Neumann và Morgenstern (1944) là học thuyết có tácđộng và ảnh hưởng lớn đến việc ra quyết định trong điều kiện và hoàn cảnh rủi ro.

Lý thuyết này nêu ra rằng người tiêu dùng sẽ quyết định lựa chọn những chọn lựa

có giá trị hữu dụng cao nhất Đường cong hữu dụng có dạng lồi để biểu thị sở thích

né tránh rủi ro và sở thích tìm kiếm rủi ro sẽ được biểu thị bằng đường cong hữudụng lõm, còn đối với sở thích rủi ro trung tính sẽ được biểu thị bằng một đườnghữu dụng tuyến tính

Fenghua và cộng sự (2014) cho rằng trong các quyết định của nhà đầu tư, sởthích rủi ro sẽ liên quan đến thái độ đối với rủi ro Từ đó, có thể thấy rằng sở thíchrủi ro là việc hướng tới các quyết định rủi ro đối với tài sản của các cá nhân, nhàđầu tư nhằm thu được mức sinh lợi cao hơn Quan điểm của Handa (1971), sở thíchrủi ro là việc lựa chọn một tài sản có rủi ro cao hơn so với tài sản có rủi ro thấp hơnnhằm mục đích nhà đầu tư có thể nhận được một tỷ suất sinh lợi nhiều hơn

2.1.1 Lý thuyết triển vọng (Prospect theory).

Là nền tảng của khoa học hành vi, Tversky và Kahnerman (1979) với lýthuyết triển vọng cho rằng con người đôi khi thể hiện sự e ngại rủi ro và đôi khi lạithể hiện sự tìm kiếm rủi ro phụ thuộc vào bản chất của triển vọng (Ackert vàDeaves, 2013) Con người có xu hướng tìm rủi ro về phía mất và né tránh rủi rohướng về phía được Tversky và Kahneman đã đưa ra các nội dung chính của lýthuyết triển vọng như sau: Hành vi của con người có 3 đặc điểm chính mà lý thuyếtthoả dụng kỳ vọng của Neumann và Morgenstern (1944) không thể giải thích được,

đó là: (i) Tùy thuộc vào bản chất của triển vọng là gì, hành vi của con người đôi lúc thực hiện sự không thích rủi ro (né tránh rủi ro) song đôi lúc lại ưa thích rủi ro (tìm kiếm rủi ro) Con người lựa chọn dựa trên lời và lỗ; (ii) Con người đánh giá các

Trang 35

khoản lời và lỗ so với một mức tham khảo và thông thường mức tham khảo ứng với tình trạng hiện tại của người đó; (iii) Con người sẽ thua lỗ bởi cái mất tác động đến cảm xúc của họ mạnh mẽ hơn cái được (Ackert và Deaves (2010), bản dịch Lê

Đạt Chí (2013), trang 57, 58, 59)

Từ những nghiên cứu của Tversky và Kahneman, Ackert và Deaves (2010)(bản dịch Lê Đạt Chí (2013), trang 57-63) đã tổng hợp và đưa ra các vấn đề nhưsau: (Quy ước kỳ vọng P(pr, x, y) với pr là xác xuất x có thể xảy ra và (1-pr) là xácxuất y có thể xảy ra Nếu giả định y=0 thì ta sẽ có kỳ vọng P(pr, x) Nếu pr=1 thì kỳvọng P(x) là chắc chắn)

Vấn đề 1:

Giả sử phải chọn giữa hai quyết định, hãy chọn kỳ vọng bạn thích:

Quyết định (i): Chọn giữa P1($240) và P2(0,25, $1.000)

Quyết định (ii): Chọn giữa P3(-$750) và P4(0,75, -1.000).

Ở đây, quyết định 1 chắc chắn có $240 và việc có $1.000 với xác suất 25%.Trong quyết định thứ hai, là lựa chọn giữa chắc chắc chắn mất $750 và sẽ mất

$1.000 với xác suất 75% Kết quả có 84% chọn P1 và 87% chọn P4 Có nghĩa làcon người đôi khi thể hiện sự e ngại rủi ro và đôi khi lại thể hiện sự tìm kiếm rủi ro,tùy thuộc vào bản chất của triển vọng Điều này cho thấy có một ranh giới giữa sự engại rủi ro và sự tìm kiếm rủi ro

Trang 36

64% chọn P8 Với quyết định (i) thể hiện sự e ngại rủi ro nhưng quyết định (ii) lạithể hiện sự tìm kiếm rủi ro Điều đó cho thấy thái độ đối với rủi ro là không giốngnhau giữa việc được và mất, nghĩa là phụ thuộc vào sự thay đổi của mức tài sản chứkhông phải mức tài sản Việc đánh giá các triển vọng của con người phụ thuộc vàođược (lời) và mất (lỗ) so với một điểm tham chiếu Điểm tham chiếu này thường làtrạng thái hiện tại

vì mất mát lớn hơn được

Giá trị

Hình 2.1: Hàm giá trị giả thiết.

(Nguồn: Tversky và Kahnerman, 1979)

Trang 37

Hai ông đã phác họa lý thuyết triển vọng, với hàm giá trị (value function) đượcđịnh nghĩa bởi điểm lời và điểm lỗ so với điểm tham chiếu Hàm giá trị có các đặcđiểm đó là thứ nhất, hàm giá trị lõm trong miền lời và lồi trong miền lỗ và thứ hai làhàm giá trị sẽ dốc hơn về phía lỗ, có nghĩa là nó phản ánh tâm lý ngại thua lỗ, so với

miền lời Ackert và Deaves (2013) cho rằng, việc ra quyết định của mỗi người có

những đặc điểm của hàm giá trị, đó là: Con người thể hiện sự không thích rủi ro ởphần được (phần lời) và sự thích rủi ro ở phần mất (phần lỗ) Có nghĩa là hàm giá trịlồi ở phần giá trị dương và lõm ở phần giá trị âm Người ta tập trung vào cái được

và cái mất để thực hiện việc ra quyết định Có nghĩa là luận điểm của hàm giá trịchính là sự thay đổi trong mức thu nhập chứ không phải là mức thu nhập và conngười không thích thua lỗ Vì vậy biểu thị của đồ thị hàm giá trị có độ dốc nhiềuhơn ở phần mất so với ở phần được

Với việc mua vé số, con người đang ưa thích rủi ro Với bảo hiểm, người ta thểhiện sự e ngại rủi ro Lý thuyết triển vọng có thể giải thích cho việc một số ngườicùng lúc mua vé số và bảo hiểm Là do con người định một tỷ trọng quá cao chonhững sự kiện có xác xuất thấp

Vấn đề 4 (vé số):

Lựa chọn giữa triển vọng P11(0,001, $5.000) và P12(1, $5).

Giá trị kỳ vọng của cả hai lựa chọn đều là $5, nhưng hầu hết mọi người đềuthích P11 hơn, điều này phù hợp với sự tìm kiếm rủi ro, biểu thị sự ưa thích rủi rotrong miền lời

Vấn đề 5 (bảo hiểm):

Lựa chọn giữa P13(0,001, -$5.000) và P14(1, $5).

Kết quả người ta thường chọn P14, điều này phù hợp với sự e ngại rủi ro nhưng

sự e ngại rủi ro này nằm trong miền giá trị âm Tóm lại, mặc dù chúng ta thường engại rủi ro trong miền giá trị dương, nhưng khi kết quả có một xác suất rất thấp thì

Trang 38

trong miền giá trị âm, nhưng khi có một khoản lỗ với xác suất rất nhỏ thì sẽ chuyểnthành sự e ngại rủi ro.

Vấn đề 6:

Quyết định (i): Lựa chọn giữa P15(0,80, $4.000) và P16(1,$3.000).

Quyết định (ii): Lựa chọn giữa P17(0,20, $4.000) và P18(0,25,$3.000).

Tversky và Karhnerman (1992) thấy rằng 80% người trả lời vấn đề 6 chọn P16,65% chọn P17 Nguyên nhân là do con người đánh giá cái chắc chắn so với cái cóthể xảy ra và gọi là hiệu ứng chắc chắn (certainty effect)

Vấn đề 7:

Quyết định (i): Lựa chọn giữa P19(0,45, $6.000) và P20(0,90,$3.000).

Quyết định (ii): Lựa chọn giữa P21(0,001, $6.000) và P22(0,002,$3.000).

Đối với người trung lập với rủi ro thì P19 tương đương P20 và P21 tương đươngP22 bởi giá trị kỳ vọng như nhau Kết quả 86% người được hỏi chọn P20 (ngại rủiro), 73% chọn P21 (thích rủi ro)

Lý thuyết triển vọng có những đóng góp đặc biệt, quan trọng nhất là nó đánhdấu một thành tựu của sự cố gắng để kết hợp tâm lý học vào kinh tế và khoa học xãhội khác để nghiên cứu lựa chọn hành vi dưới nguy cơ và điều kiện không chắcchắn.Sự phát triển của lý thuyết triển vọng thực chất có vai trò quan trọng trong sựphát triển của kinh tế học hành vi trong bối cảnh dự đoán kém từ kinh tế tân cổ điển

để phác họa những hành động của con người phù hợp với thực tế hơn (Camerer,2005)

2.1.2 Sở thích rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM

Trang 39

Trong hoạt động tín dụng, người nghèo thường được coi là quá mạo hiểm vàthiếu kiên nhẫn đối với các dịch vụ truyền thống của ngân hàng (Banerjee vàMullainathan, 2010) Người vay không trả được khoản nợ vay do các quyết địnhđầu tư rủi ro và ít kiên nhẫn cho tương lai (Binswagner, 1980)

Thị trường tín dụng là một thị trường không hoàn hảo, luôn có sự bất đối xứnggiữa người vay và người cho vay Stiglitz và Weiss (1981) kết luận rằng sự thất bạicủa thị trường tín dụng là do con nợ có xu hướng muốn đầu tư vào những công việc,những dự án có nhiều rủi ro và đây cũng là một "lệch lạc động cơ" (disincentive)trong việc quyết định đầu tư Có nghĩa là người vay có nợ xấu họ sẵn sàng chấpnhận rủi ro để vay những món vay lãi suất cao, mặc dù họ biết có rủi ro Tuy nhiên,thí nghiệm của Zeballos và cộng sự (2014) tại Bolivia cho thấy những người vaykhông có nợ xấu tìm kiếm rủi ro nhiều hơn là người vay có nợ xấu Kết quả này tráivới giả thuyết của Stiglitz và Weiss (1981) Có nghĩa là người vay có nợ xấu chưachắc đã là những người mà họ đầu tư vào những dự án kém rủi ro hơn Ngườinghèo không trả được nợ vay của họ bởi vì họ không đánh giá hết các khả năng rủi

ro có thể xảy ra, do đó làm cho khoản vay không có hiệu quả và kết quả là khôngthể trả được khoản vay của họ (Zeballos và cộng sự, 2014)

Zeballos và cộng sự (2014) đã sử dụng thí nghiệm tại hiện trường thực tế đểkiểm tra những người mạo hiểm thích sử dụng, chi tiêu toàn bộ lợi nhuận hay đầu tưvào một khoản đầu tư rủi ro Kết quả họ không tìm thấy bằng chứng cho rằng nhữngngười vay có rủi ro thích đầu tư mạo hiểm hơn, mà thay vào đó phát hiện ra rằng họ

sẽ sử dụng các khoản vay của họ vào mục đích khác hơn là đầu tư vào một dự án antoàn Eckel và Grossman (2008) thí nghiệm bằng các lựa chọn trò chơi đơn giản để

đo lường phản ứng đối với rủi ro và vận dụng đo lường này để kiểm tra sự khácnhau về thái độ đối với rủi ro của nam và nữ sinh viên đại học Kết quả nữ sinh viênngại rủi ro hơn đáng kể so với nam sinh viên

Giné và cộng sự (2010) nghiên cứu vùng ngoại ô ở Peru khám phá rằng cho vaytheo nhóm có rủi ro cao hơn so với cho vay cá nhân Vay theo nhóm làm tăng việc

Trang 40

nhưng do có bảo hiểm tránh được rủi ro mất mát, nhưng chi phí cũng phát sinh từnhững người vay khác đặc biệt là những người e ngại rủi ro nhiều nhất.

Binswanger (1980) nghiên cứu ở vùng bán nhiệt đới của Ấn Độ (SAT) để đánhgiá tác động của rủi ro và e ngại rủi ro đối với nông nghiệp Kết quả không có sựkhác biệt về rủi ro so với quy mô đầu tư, cũng không có sự khác biệt đáng kể về engại rủi ro giữa người giàu và người nghèo Những người ở khu vực có nhiều rủi ro

sẽ e ngại rủi ro hơn những người ở khu vực ít rủi ro, những người nông dân tiến bộ

ít ngại rủi ro hơn người nông dân bình thường và phụ nữ e ngại rủi ro hơn nam giới.Vieider và cộng sự (2015) nghiên cứu 504 hộ gia đình ở 36 làng (được chọn từ

110 làng bởi Viện nghiên cứu Phát triển của Ethiopia-EDRI) thuộc 3 vùng cao ởEthiopia, với độ tuổi trung bình 42,13 trong đó nam chiếm tỷ lệ 89,9%, 91% làmtrong lĩnh vực nông nghiệp, 45% có trình độ sơ cấp và 38% mù chữ, đã kết luậnrằng những người chưa lập gia đình (chiếm 9% trong mẫu) ít e ngại rủi ro và phụ nữ

và người già lớn tuổi e ngại rủi ro nhiều hơn

Harrison và Rustrom (2018) nghiên cứu thí nghiệm trong phòng thí nghiệm thấyrằng các đối tượng dường như e ngại rủi ro: Một số có khuynh hướng trung lập vàmột số ít biểu lộ hành vi thích rủi ro tuy nhiên mức độ e ngại rủi ro là không lớn.Nghiên cứu về sở thích rủi ro tại các vùng nông thôn ở Việt Nam của Vieider vàcộng sự (2013) kết quả cho thấy, người nông dân nghèo trung lập với rủi ro ở mứctrung bình (average risk neutral) Kết quả thí nghiệm của Vieider cũng cho thấytính né tránh rủi ro có tương quan ngược chiều với thu nhập Nông dân tại các vùngnông thôn miền Bắc và miền Nam Việt Nam theo nghiên cứu thí nghiệm củaTanaka và cộng sự (2010) về sở thích rủi ro và tính kiên nhẫn kết quả cho thấyngười có thu nhập trung bình cao thì kiên nhẫn và quan tâm về tương lai nhiều hơn

là người nghèo

Ngày đăng: 13/11/2019, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w