1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng đồng bằng sông hồng và nam trung bộ

435 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại: Nghiên cứu điển hình cho Đồng bằng sông Hồng và Nam Trung Bộ
Tác giả Nguyễn Lập Dân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Lập Dân
Trường học Viện Địa lý – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Chuyên ngành Khoa học môi trường, Quản lý tài nguyên thiên nhiên
Thể loại Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 435
Dung lượng 6,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC 08 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ HẠN HÁN VÀ SA MẠC HÓA ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, ĐỀ XUẤT CÁC

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC 08

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ HẠN HÁN VÀ SA MẠC HÓA ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC VÀ TỔNG THỂ GIẢM THIỂU TÁC HẠI: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH CHO ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ NAM TRUNG BỘ.

MÃ SỐ: KC08.23/06-10

8433

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KC 08/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ HẠN HÁN VÀ SA MẠC HÓA ĐỂ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC VÀ TỔNG THỂ GIẢM THIỂU TÁC HẠI: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH CHO ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ NAM TRUNG BỘ.

Hà Nội – 2010

Trang 3

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2010

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề tài/dự án:

Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại: Nghiên cứu điển hình cho Đồng bằng sông Hồng và Nam Trung Bộ

Mã số đề tài, dự án: KC.08.23/06.10

Thuộc chương trình (tên, mã số chương trình): KHCN phục vụ phòng tránh

thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên KC-08/06-10

2 Chủ nhiệm đề tài/dự án:

Họ và tên: Nguyễn Lập Dân

Học hàm, học vị: TS;

Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên cao cấp;

Điện thoại: Tổ chức: 04.37564721; Nhà riêng: 04.38439005

Mobile: 0913033757

Tên tổ chức đang công tác: Viện Địa lý –Viện KH&CNVN

Địa chỉ tổ chức: 18, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Địa chỉ nhà riêng: 77 ngõ 108 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội

3 Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:

Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Địa lý

Trang 4

Địa chỉ: Số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Nguyễn Đình Kỳ

Số tài khoản: 931.01.093

Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước Ba Đình

Tên cơ quan chủ quản đề tài: Văn phòng các chương trình trọng điểm cấp Nhà nước

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Ghi chú

(Số đề nghị quyết toán) (Tr.đ)

Trang 5

Ghi chú: Đang chờ đợt thanh toán cuối cùng

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:

(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn, phê

duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của

tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

STT Số, thời gian ban hành văn bản Tên văn bản Ghi chú

và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên” Mã số KC08/06.10

2010 “Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường

và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên”

Trang 6

6 Công văn số CV/QĐ-VĐL

ngày 20/03/2009 Xin chuyển đổi xây dựng mô hình quản lý hạn hán tỉnh Hà Nam thay cho tỉnh Hà

Tây do tỉnh Hà Tây đã sát nhập vào Hà Nội

7 Công văn số 65/ĐL ngày

16/03/2010 của Viện Địa lý Về việc xin điều chỉnh kinh phí đoàn ra

4 Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1 Viện nước tưới,

tiêu và môi

trường

Viện nước tưới tiêu và môi trường

- Xây dựng kịch bản hạn hán vùng ĐBSH và NTB đến năm 2020

- Xây dựng mô hình quản

lý hạn hán vùng ĐBSH và NTB đến năm 2020

- Xây dựng mô hình quản

lý hạn hán tỉnh Hà Nam

Báo cáo chuyên đề

và các Bản đồ kèm theo

2 Trung tâm khoa

Một số chuyên đề xây dựng kịch bản hạn hán vùng ĐBSH và NTB đến năm 2020 có xét đến BĐKH

Các báo cáo

- Một số chuyên đề xây dựng chính sách thể chế quản lý hạn hán, SMH Quốc gia

Các báo cáo

Chuyên đề phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng NTB

Báo cáo chuyên đề

và kèm theo bản

Báo cáo chuyên đề

Trang 7

5 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:

(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú

*

1 TS Nguyễn Lập

Dân

TS Nguyễn Lập Dân

Một số chuyên đề: Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý hạn hán, HMH, SMH tương ứng đến năm 2020 cho vùng NTB theo chu trình quản lý thiên tai

- Đề xuất giải pháp chiến lược tổng thể quản lý hạn Quốc gia

- Đề xuất các mô hình quản lý tài nguyên nước nhằm phong chống

và phục hồi HMH, SMH

- Báo cáo cácchuyên

đề

- Báo cáo tổng kết đề tài

2 TS Nguyễn

Đình Kỳ

TS Nguyễn Đình Kỳ

Một số chuyên đề nghiên cứu:

- Nghiên cứu quá trình thoái hóa đất và HMH vùng NTB

- Đề xuất mô hình quản lý tài nguyên đất nhằm phòng chống

và phục hồi HMH, SMH Quốc gia

Báo cáo chuyên đề

Một số chuyên đề:

- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp phòng ngừa và giảm nhẹ hậu quả HMH, SMH chú trọng giải pháp tái kiến thiết

- Xây dựng ngân hàng dữ liệu

số

Báo cáo chuyên đề

và các số liệu, bản đồ

4 PGS.TS Hà

Lương Thuần

PGS.TS Hà Lương

Thuần

Một số chuyên đề:

- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp phòng ngừa và giảm nhẹ hậu quả HMH, SMH chú trọng giải pháp tái kiến thiết

- Xây dựng ngân hàng dữ liệu

Báo cáo chuyên đề

và các số liệu, bản đồ

Trang 8

Trọng Hiệu Nguyễn

Trọng Hiệu - Điều kiện khí hậu tác động đến hình thành HMH, SMH

vùng NTB và tỉnh Ninh Thuận

- Xây dựng kịch bản hạn hán cho vùng ĐBSH có xét đến BĐKH

- Dự báo ảnh hưởng theo các kịch bản BĐKH đến hạn hán, SMH vùng NTB đến năm 2020

Một số chuyên đề:

- Cơ sở hạ tầng vùng ĐBSH và vùng NTB

- Dân tộc, dân số vùng ĐBSH

và NTB

- Các loại hình kinh tế chính vùng ĐBSH và NTB

- Tác động của HMH, SMH đến phát triển KT-XH bền vững ở Việt Nam

Báo cáo chuyên đề

bộ ngành địa phương ở Việt Nam

Báo cáo chuyên đề

Báo cáo chuyên đề kèm theo bản đồ

9 TS Lê Trung

Tuân

ThS Nguyễn Thị Kim Dung

Một số chuyên đề và bản đồ:

- Kịch bản hạn nông nghiệp và hạn thủy văn vùng ĐBSH đến năm 2020 có xét đến BĐKH

- Kịch bản hạn khí tượng, hạn nông nghiệp, hạn thủy văn vùng NTB đến năm 2020 có

Báo cáo chuyên đề kèm theo bản đồ

Trang 9

Một số chuyên đề:

- Hiện trạng sử dụng nguồn nước, ảnh hưởng của các công trình khai thác sử dụng nước trên lưu vực sông Hồng

- Hiện trạng sử dụng nguồn nước, ảnh hưởng của các công trình khai thác sử dụng nước trên các lưu vực sông chính vùng NTB

Báo cáo thuyết minh

+ Lý do thay đổi ( nếu có):

- TS Võ Tuấn Nhân do chuyển công tác không ở Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi nữa nên không tham gia

- TS Lê Trung Tuân do sự phân công của Viện nước tưới, tiêu và môi trường tham gia công việc khác

6 Tình hình hợp tác quốc tế:

Số

TT

Theo kế hoạch

(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa

điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số

lượng người tham gia )

Thực tế đạt được

(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm, tên tổ chức hợp tác, số đoàn, số lượng người tham

gia )

Ghi chú*

1 - Nội dung:

+ Nghiên cứu, trao đổi trong lĩnh vực

quản lý hạn hán, Sa mạc hóa, cải tạo

- Trường các khoa học trái đất và môi

trường thuộc trường Đại học tổng hợp

lý đất và nước, quản lý thoái hóa đất và sa mạc hóa

+ Các phương pháp và công nghệ nghiên cứu nhận dạng, kiểm soát và ứng phó với thoái hóa đất, hạn hán, hoang mạc hóa

+ Kinh phí: 150,262 tr đ + Thời gian: từ ngày 01/08/2009 đến ngày 08/08/2009 (7 ngày) + Địa điểm: Australia

+Tên tổ chức hợp tác:

Trang 10

tổng hợp Tây nước Úc

- Chương trình quốc gia nước cho sức khỏe của Úc (CSIRO) + Số đoàn: 01

+Số người tham gia : 03 người + Số ngày: 07

+ Lý do thay đổi

Đoàn ra: dự kiến là 5 người và số ngày công tác là 8 ngày nhưng do sự biến động của thị trường và tỷ giá ngoại tệ tăng cao nên không thể bố trí đủ số người và số ngày như đã dự kiến

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

1 Hội thảo triển khai các nội

dung nghiên cứu của đê

tài

ND: Hội thảo triển khai các nội dung công việc của đề tài

T/gian: 18/09/2008 K/phí: 8.100.000 đ Địa điểm: Viện Địa lý

2 Tham gia Hội thảo khoa

3 Hội thảo triển khai xây

4 Hội thảo triển khai xây

Địa điểm: Tỉnh Ninh Thuận

Trang 11

K/phí: 12.502.000 đ Địa điểm: Tỉnh Hà Nam

7 Hội thảo lấy ý kiến đóng

T/gian: 10/06/2010 K/phí: 11.300.000 đ Địa điểm: Tỉnh Ninh Thuận

cơ sở của đề tài

ND: Tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở của đề tài

T/gian: 25/10/2010 Địa điểm: Viện Địa lý

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

Người,

cơ quan thực hiện

1 Thu thập, hệ thống hóa, phân

tích và sử lý tài liệu về điều

Và các CTV Viện Địa lý, Đại học sư phạm Hà Nội

2 Thu thập, hệ thống hóa, phân

tích và sử lý tài liệu về thực

trạng quản lý SMH vùng NTB

04-08/2008 03/2009 TS Nguyễn Đình Kỳ

GS TS Nguyễn Viết Thịnh

Và các CTV Viện Địa lý, Đại học sư phạm Hà Nội

Trang 12

- tháng … năm)

Số

TT (Các mốc đánh giá chủ yếu) chủ yếu

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

cơ quan thực hiện

02/2010 PGS.TS Hà Lương

Thuần GS.TS.Nguyễn Trọng HiệuThS Nguyễn Thị Kim Dung

Và các CTV Viện nước tưới tiêu và môi trường

02/2010 PGS.TS Hà Lương

Thuần GS.TS.Nguyễn Trọng Hiệu

ThS Nguyễn Thị Kim Dung

Và các CTV Viện nước tưới tiêu và môi trường

2/2010 TS Nguyễn Đình Kỳ

TS Nguyễn Võ Linh

Và các cộng tác viên Viện Địa lý

6 Nghiên cứu xây dựng hệ thống

quản lý HMH, SMH tương ứng

đến năm 2020 vùng NTB

Từ tháng 06/2008 đến tháng 12/2009

12/2009 TS Nguyễn Lập Dân

TS Nguyễn Đình Kỳ GS.TSKH Nguyễn Ngọc Lung

GS.TS Nguyễn Viết Thịnh

Và các CTV Viện Địa Lý, Trường Đại học sư phạm

Hà Nội

7 Xây dựng mô hình quản lý hạn

hán tại tỉnh Hà Nam

Từ tháng 06/2008 đến tháng 12/2009

02/2010 ThS Nguyễn Thị Kim

Dung ThS Đào Kim Lưu

Và các CTV Viện nước tưới tiêu và môi trường

8 Xây dựng mô hình quản lý hạn

hán, SMH tại tỉnh Ninh Thuận

Từ tháng 06/2008 đến tháng 12/2009

12/2009 TS Vũ Thị Thu Lan

ThS Nguyễn Mạnh Hà

Và các CTV Viện Địa lý

Trang 13

Thực tế đạt được

cơ quan thực hiện

9 Xây dựng hệ thống quản lý hạn

hán, SMH Quốc gia, đề xuất

giải pháp chiến lược và tổng thể

nhằm phòng ngừa ngăn chặn

phục hồi các vùng SMH

Từ tháng 8/2010

1-07/2010 TS Nguyễn Lập Dân

TS Nguyễn Đình Kỳ PGS.TS Hà Lương Thuần

GS.TSKH Nguyễn Ngọc Lung

GS.TS.Nguyễn Viết Thịnh

Và các CTV Viện Địa lý, Viện nước tưới, tiêu và môi trường

10 Nghiên cứu đề xuất sử dụng

hiệu quả tài nguyên nước ở Việt

Nam, góp phần ổn định sản xuất

phát triển bền vững KT-XH

Từ tháng 1 đến 8/2010

07/2010 TS Nguyễn Lập Dân

TS.Nguyễn Đình Ninh ThS Phạm Quốc Hưng

KS Trần Ái Quốc

Và các CTV Tổng cục Thủy lợi

11 Hoàn thiện xây dựng ngân hàng

dữ liệu

1-9/2010 07/2010 TS Vũ Thị Thu Lan

ThS Hoàng Thanh Sơn

KS Nguyễn Kim Hoằng

KS Bùi Anh Tuấn

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Trang 14

Yêu cầu khoa học cần đạt

Số

TT Tên sản phẩm Theo kế hoạch Thực tế

đạt được

Ghi chú

1 Báo cáo tổng hợp về Tổng quan

quản lý hạn hán và hoang mạc

hoá ở Việt Nam và những kinh

nghiệm, thành tựu trong và ngoài

nước

Tiếp cận các phương pháp quản lý

hạn hán, hoang mạc hóa tiên tiến

Đáp ứng được như hợp đồng đã

- Xây dựng quy trình công nghệ phù hợp đánh giá và quản lý rủi ro

- Xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu phân cấp, phân loại hạn hán

và hoang mạc hóa phù hợp với lãnh thổ Việt Nam

- Bản đồ chỉ số hạn tỉ lệ 1/250.000

- Bản đồ phân vùng sinh thái nông

nghiệp vùng NTB tỷ lệ 1/250.000

Đáp ứng được như hợp đồng đã

ký kết

3 Mô hình quản lý hạn hán, hoang

mạc hóa tại hai tỉnh Hà Nam và

Ninh Thuận

-Mô hình quản lý hạn án ứng dụng chu trình khép kín và giải pháp quản lý rủi ro nhằm giảm thiểu tác hại của hạn

- Mô hình chống hoang mạc hóa mang tính khả thi hiệu quả, cải tạo

và phòng chống hoang mạc hóa

Đáp ứng được như hợp đồng đã

ký kết

4 Báo cáo tổng hợp cơ sở khoa học

quản lý hạn hán, hoang mạc hóa,

xây dựng hệ thống quản lý, các

giải pháp chiến lược và tổng thể

giảm thiểu tác hại của hạn hán

và hoang mạc hóa, sử dụng hiệu

quả tài nguyên nước Việt Nam

Hệ thống quản lý hạn hán và hoang mạc hóa tổng thể, khả thi có thể áp dụng triển khai

Đảm bảo các mục tiêu và yêu cầu

đối với sản phẩm của đề tài đặt ra

Đáp ứng được như hợp đồng đã

ký kết

5 Cơ sở dữ liệu (số liệu, bảng

biểu) các kết quả nghiên cứu của

- Được lưu trữ trong phần mềm hệ thống GIS, đạt tiêu chuẩn quốc

Đáp ứng được

Trang 15

- Bản đồ phân vùng sinh thái

nông nghiệp tỉ lệ 1/100.000 cho

tỉnh Ninh Thuận

- Các tài liệu đào tạo, tập huấn

chuyển giao công nghệ

gia

- Dễ khai thác sử dụng và cập nhật thông tin

- Được số hóa lưu giữ trong GIS đạt tiêu chuẩn quốc gia

như hợp đồng đã

Số lượng, nơi công

bố

(Tạp chí, nhà xuất

bản)

1 Quản lý đất theo lưu vực sông

nhằm ngăn ngừa thoái hóa đất

và hoang mạc hóa miền Trung

Báo cáo tuyển tập Hội nghị khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ V Năm 2010

2 Quản lý hạn hán và sa mạc hóa

trong chiến lược phòng chống,

giảm nhẹ thiên tai và biến đổi

khí hậu

Báo cáo tuyển tập Hội nghị khoa học Địa lý toàn quốc lần

thứ V Năm 2010

3 Nghiên cứu dự báo ảnh hưởng

theo các kịch bản biến đổi khí

hậu đến hạn hán, sa mạc hóa

vùng NTB đến năm 2020

Báo cáo tuyển tập Hội nghị khoa học Địa lý toàn quốc lần

Trang 16

3(T32)/2010

7 Incidence of recent drought in

Central coastal provinces:

proposals for drought

Cấp đào tạo, Chuyên ngành

đào tạo Theo kế hoạch Thực tế đạt

được

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

Ghi chú

(Thời gian kết thúc)

Trang 17

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ

so với khu vực và thế giới…)

- Kết quả của đề tài sẽ góp phần phát triển hệ phương pháp luận tiếp cận đa ngành, tiếp cận kinh tế - sinh thái - môi trường trong quản lý hạn hán, SMH và quan điểm phát triển bền vững đã được đặt ra trong công ước chống SMH của Liên Hiệp Quốc

- Sử dụng chu trình quản lý thiên tai của Hoa Kỳ mang tính hiện đại vào quản lý thiên tai hạn hán, SMH ở nước ta bao gồm cả quản lý rủi ro và quản lý sự cố

- Phát triển việc sử dụng các phương pháp, công cụ tiên tiến trong quản lý tài nguyên nước, đất, rừng, nhằm hạn chế hạn hán và phòng chống SMH

b) Hiệu quả về kinh tế - xã hội:

(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)

- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở khoa học giúp các địa phương lập quy hoạch phát triển KT-XH một cách hợp lý đặc biệt là sản xuất nông nghiệp sử dụng tiết kiệm nước

- Góp phần giảm thiểu những thiệt hại do thiên tai hạn hán, SMH gây ra, góp phần xóa đói giảm nghèo phát triển KT-XH theo hướng bền vững

- Kết quả nghiên cứu giúp cho việc hoạch định các chính sách quản lý tài nguyên đất, nước, sinh vật ngăn ngừa hạn hán, phòng chống SMH ở Việt Nam

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:

Trang 18

18/02/2009 1 Đánh giá về nội dung đã thực hiện của đề tài:

Về khối lượng: Trong một thời gian triển khai, đề tài đã hoàn thành một số lượng khá lớn các công việc như sau:

- Đã xây dựng được bộ bản đồ nền cho 2 vùng (ĐBSH và NTB) tỉ lệ 1/250.000 và tỉnh Ninh thuận tỉ lệ 1/100.000 phục vụ cho việc triển khai thực địa và công tác nội nghiệp

- Đã xử lý biên tập bộ ảnh vệ tinh SPOT năm

- Hoàn thiện báo cáo định kỳ, các chuyên đề theo các ý kiến của đoàn kiểm tra rồi nộp lại cho Ban chủ nhiệm Chương trình sau 1 tuần

- Sau khi có xác nhận khối lượng của ban chủ nhiệm chương trình đề nghị đề tài đẩy nhanh việc quyết toán

- Về việc thay đổi địa bàn nghiên cứu, Đề tài phải

có công văn đề nghị và giải trình rõ cho BCN chương trình

- Đề tài và cơ quan chủ trì hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ gửi cho BCN Ghi nhật ký đề tài đầy

26/08/2009 1 Đánh giá về nội dung đã thực hiện của đề tài:

- Khối lượng và tiến độ đã hoàn thành theo đúng hợp đồng Có 14 sản phẩm là báo cáo chuyên đề, kết quả phân tích mẫu

- Bổ sung thêm khối lượng trước ngày 15/9 để đẩy nhanh tiến độ giải ngân

- Tham gia báo cáo trong hội thảo Quốc tế của Chương trình thực hiện

- Rà soát lại các sản phẩm theo đơn đặt hàng của

Bộ theo phụ lục 1, 2 của hợp đồng, Đề tài chú ý bắt đầu gia công các sản phẩm giao nộp, chú ý các

Trang 19

1 của thuyết minh dự toán Quán triệt ý tưởng của

đề tài vào nội dung của chuyên đề

2 Đánh giá về tiến độ thực hiện (nội dung, kinh phí) đề tài; Các sản phẩm năm 2009 đã và đang được đề tài triển khai thực hiện Tiến độ thực hiện

đề tài đến tháng 8 năm 2009 đạt yêu cầu so với tiến độ đặt ra Đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành tốt công việc được giao năm 2009

25/10/2010 - Khối lượng, số lượng nghiên cứu lớn các sản

phẩm của đề tài có chất lượng khoa học cao, đầy

đủ chủng loại, số lượng và khối lượng theo đề cương đã đăng ký, báo cáo tóm tắt phù hợp với báo cáo tổng kết

- Có điểm mới nghiên cứu hạn hán có tính đến BĐKH, lần đầu tiên đã xây dựng được mô hình quản lý hạn hán

- Đã xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc quản lý hạn hán, SMH

Góp ý: Bố cục cấu trúc báo cáo tổng hợp nên ngắn gọn, nổi bật các kết quả chính

- Chỉnh sửa các lỗi kỹ thuật in ấn

- Kết luận của đề tài nên nhấn mạnh sắp xếp theo thứ tự ưu tiên đặc biệt cho các nhà quản lý sử dụng

- Sau khi chỉnh sửa những góp ý của Hội đồng, Hội đồng nhất trí đề tài nghiệm thu ở cấp nhà nước

Kết quả đánh giá: 7/7 đạt yêu cầu

Trang 20

LỜI MỞ ĐẦU

Có thể nhận thấy tình hình hạn hán và HMH, SMH ở nước ta ngày càng gay gắt về cường độ và mở rộng về phạm vi Trong khoảng thời gian 15 năm gần đây, tình hình hạn hán nước ta xảy ra với tần suất ngày càng tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông, lâm nghiệp và đời sống của nhân dân Cùng với điều kiện

tự nhiên khắc nghiệt và chịu ảnh hưởng của BĐKH, việc sử dụng đất không bền vững đã làm cho tài nguyên đất bị suy thoái ngày càng nghiêm trọng, dẫn tới HMH

và SMH Theo số liệu thống kê của Bộ NN&PTNT tổng diện tích đất liên quan đến SMH năm 2000 ở Việt Nam vào khoảng 9,3 triệu ha là nơi có khoảng 22 triệu người dân sinh sống Hạn hán và SMH diễn ra đặc biệt nghiêm trọng tại 4 vùng: Tây Bắc, Duyên Hải miền Trung, Tây Nguyên và Tứ giác Long Xuyên

Các loại thiên tai nói chung, đặc biệt là thiên tai hạn hán, SMH đang có xu hướng diễn biến ngày càng phức tạp Nguyên nhân là do BĐKH, sự nóng dần lên của trái đất mà trong đó con người là một trong những nguyên nhân làm tăng thêm nguy cơ các quá trình nói trên Bên cạnh đó, những thiệt hại mà hạn hán, SMH gây

ra là rất lớn do phạm vi ảnh hưởng rồng và kéo dài, đồng thời gây mất ổn định đời sống xã hội làm suy thoái môi trường sinh thái Do đó, đòi hỏi phải có chiến lược và các giải pháp hiệu quả để phòng chống và đối phó với hạn hán, HMH, SMH

Các chương trình, đề tài, dự án đã triển khai vừa qua ở nước ta đã thu được các kết quả có giá trị về mặt khoa học và thực tiễn, góp phần phòng chống và giảm nhẹ tác hại của hạn hán và SMH, song do hạn chế về mục tiêu nên nhiều vấn đề quan trọng, đặc biệt vẫn còn thiếu một hệ thống cơ chế chính sách và thể chế hiệu quả trong quản lý hạn hán, SMH Nhiều biệt pháp quản lý hạn hán, SMH mới chỉ được áp dụng chủ yếu ở cấp cộng đồng, chứ chưa có chính sách quốc gia về quản lý hạn hán, SMH, nhiều vấn đề căn bản còn chưa được giải quyết đó là hệ thống quản

lý, kiểm soát SMH vẫn chưa được xác lập từ trung ương đến địa phương, chính vì vậy trong kế hoạch 2006 -2010 Bộ KH&CN đã phê duyệt và cho triển khai đề tài

cấp nhà nước: “ Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và SMH để xây dựng

hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng ĐBSH và NTB” Mã số KC -08-23/06-10 thuộc

chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước KC 08/06-10 “Khoa học và công

nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên”, giao cho Viện Địa lý - Viện KH&CN VN là cơ quan chủ trì

và do TS Nguyễn Lập Dân làm chủ nhiệm

Trang 21

1 Mục tiêu của đề tài

- Xây dựng hệ thống quản lý hạn hán và hệ thống quản lý HMH, SMH trên

cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng và diễn biến hạn hán, HMH, SMH vùng ĐBSH và NTB

- Đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể quản lý hạn quốc gia, phòng ngừa, ngăn chặn phục hồi các vùng HMH, SMH, sử dụng hiệu quả TNN góp phần ổn định sản xuất, phát triển bền vững KT- XH Nghiên cứu điển hình cho hệ thống quản lý hạn hán vùng ĐBSH và hệ thống quản lý hạn hán, HMH, SMH vùng NTB

- Xây dựng và chuyển giao 2 mô hình quản lý hạn hán và phòng chống HMH, ở 2 tỉnh Hà Nam và Ninh Thuận

2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa bàn vùng ĐBSH bao gồm 10 tỉnh: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình

- Địa bàn vùng NTB bao gồm 8 tỉnh thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

3 Nội dung nghiên cứu

Do địa bàn nghiên cứu rất lớn, đề tài nghiên cứu mang tính tổng hợp, do vậy các nguồn tài liệu cần thiết đã được thu thập đầy đủ về các điều kiện tự nhiên và môi trường, các số liệu về KT-XH liên quan đến vùng nghiên cứu

Trong 6 đợt khảo sát thực địa, đề tài đã chú trọng bổ sung phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu ĐBSH và NTB (địa chất, địa mạo, thực vật, thổ nhưỡng, khí tượng thủy văn) và các hoạt động KT-XH, nhằm xác định được cá yếu tố tác động và thực trạng hạn hán, SMH vùng NTB

- Thu thập các tài liệu định hướng quy hoạch tổng thể các tỉnh trên địa bàn nghiên cứu đến năm 2020

- Niên giám thống kê các tỉnh trên địa bàn đến năm 2008

- Nghiên cứu và đánh giá các hoạt động KT-XH, dân cư lao động tác động đến hạn hán, SMH vùng nghiên cứu

- Bổ sung lấy mẫu phân tích (đất, nước) phục vụ cho việc đánh giá suy thoái môi trường đất, nước Đặc biệt đã điều tra, khảo sát chi tiết tại địa bàn hai

Trang 22

2 tỉnh Hà Nam và Ninh Thuận phục vụ cho việc xây dựng và chuyển giao

mô hình quản lý hạn hán tại Hà Nam và mô hình quản lý hạn hán, SMH tại Ninh Thuận

Các chuyên đề báo cáo khoa học được thực hiện theo các nội dung khoa học chính của đề tài:

1) Đánh giá thực trạng nguyên nhân gây hạn hán vùng ĐBSH

2) Đánh giá thực trạng, nguyên nhân gây hạn hán, SMH vùng NTB

3) Nghiên cứu tổng quan quản lý hạn hán, SMH ở thế giới và trong nước 4) Nghiên cứu xây dựng kịch bản hạn hán đến năm 2020 vùng ĐBSH có xét đến BĐKH

5) Nghiên cứu xây dựng kịch bản hạn hán đến năm 2020 vùng NTB có xét đến BĐKH

6) Phân tích ảnh hưởng của BĐKH và việc khai thác các tài nguyên nước, thực vật, đa dạng sinh học, tài nguyên đất đến hạn hán,HMH, SMH vùng NTB

7) Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý hạn hán, SMH Quốc gia đến năm

2020 (cụ thể cho vùng ĐBSH và NTB) theo chu trình quản lý thiên tai 8) Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý hạn hán tỉnh Hà Nam theo chu trình quản lý thiên tai

9) Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý hạn hán, HMH, SMH tỉnh Ninh Thuận theo chu trình quản lý thiên tai

10) Nghiên cứu đề xuất giải pháp chiến lược và tổng thể quản lý hạn quốc gia nhằm phòng ngừa ngăn chặn phục hổi các vùng SMH, sử dụng hiệu quả TNN ở Việt Nam

11) Xây dựng ngân hàng dữ liệu hệ thống quản lý hạn hán, HMH, SMH ở Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu và các nội dung nghiên cứu đề ra, đề tài đã sử dụng một

số phương pháp nghiên cứu chính:

- Phương pháp thống kê phân tích, kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ đã có trên thế giới và trong nước có liên quan

Trang 23

- Phương pháp điều tra, đánh giá thu thập thông tin về diễn biến hạn hán, SMH, thiệt hại do hạn hán gây ra và các biện pháp đã áp dụng phòng chống giảm nhẹ hạn hán ở các địa phương trong khu vực nghiên cứu

- Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa nhằm bổ sung tài liệu, số liệu, kết hợp với các số liệu phân tích hóa lý đất trong phòng thí nghiệm phục vụ cho việc thành lập bản đồ thoái hóa đất hiện tại

- Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành để đánh giá, xác định các nguyên nhân và các yếu tố có ảnh hưởng đến sự gia tăng hạn hán, SMH trong khu vực

- Phương pháp phân tích thông tin viễn thám, bản đồ, GIS để biểu diễn các yếu tố khí tượng, thủy văn, hiện trạng sử dụng đất, chỉ số hạn theo không gian, xây dựng các bản đồ chuyên đề

- Phương pháp đánh giá tổng hợp trên quan điểm hệ thống

- Phương pháp chuyên gia

5 Các cơ quan phối hợp đề tài

- Viện nước tưới tiêu và môi trường, Viện KHTL Việt Nam

- Tổng Cục Thủy Lợi, Bộ NN&PTNT

- Trường Đại học sư phạm Hà Nội

- Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp

- Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật, Viện KH&CNVN

- Văn phòng quốc gia thực hiện công ước chống sa mạc hóa của LHQ (UNCCD), Bộ NN&PTNT

- Trung tâm KHCN KTTV&MT

- Hội khoa học kỹ thuật Lâm Nghiệp

- Viện phát triển bền vững vùng Trung Bộ, Viện KH&CNVN

- Viện TN-MT&PTBV Thành Phố Huế - Viện KH&CNVN

- Sở NN&PTNT tỉnh Hà Nam

- Sở NN&PTNT tỉnh Ninh Thuận

Báo cáo tổng kết đề tài thực hiện trên cơ sở của các báo cáo chuyên đề do các chuyên gia đảm nhiệm Các chuyên đề là cơ sở khoa học để tập thể tác giả bổ sung

Trang 24

và xây dựng thành một báo cáo tổng hợp hoàn chỉnh Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo được bố cục thành 7 chương như sau:

Chương I Tổng quan quản lý hạn hán, SMH trên thế giới và trong nước Chương II Nghiên cứu xây dựng kịch bản hạn hán đến năm 2020 vùng

ĐBSHcó xét đến BĐKH Chương III Nghiên cứu xây dựng kịch bản hạn hán đến năm 2020 vùng NTB

có xét đến BĐKH Chương IV Phân tích ảnh hưởng của BĐKH và việc khai thác tài nguyên đến

hạn hán, SMH vùng NTB

Chương V Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý hạn hán, SMH Quốc gia

đến năm 2020 (cụ thể cho vùng ĐBSH và NTB) Chương VI Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể quản lý

hạn Quốc gia nhằm phòng ngừa ngăn chặn phục hồi các vùng SMH

Chương VII Xây dựng ngân hàng dữ liệu hệ thống quản lý hạn hán, HMH,

+ Đã xây dựng được kịch bản hạn hán đến năm 2020 có xét đến BĐKH vùng ĐBSH theo 4 tiểu vùng trong đó xác định:

- Cấp độ hạn trung bình các thời kỳ

- Đánh giá tác động của hạn hán trên các tiểu vùng ĐBSH

- Xây dựng bản đồ hạn nông nghiệp ĐBSH tỉ lệ 1/250.000

- Xây dựng bản đồ hạn thủy văn vùng ĐBSH tỉ lệ 1/250.000

Trong đó đã xây dựng được các hệ thống chỉ tiêu phân cấp, phân loại hạn hán

+ Đã xây dựng được kịch bản hạn hán đến năm 2020 có xét đến BĐKH vùng NTB theo 5 tiểu vùng trong đó xác định:

Trang 25

- Cấp độ hạn trung bình cho các thời kỳ

- Đánh giá tác động của hạn hán trên các tiểu vùng NTb

- Xây dựng bản đồ hạn khí tượng vùng NTB tỉ lệ 1/250.000

- Xây dựng bản đồ hạn nông nghiệp vùng NTB tỉ lệ 1/250.000

- Xây dựng bản đồ hạn thủy văn vùng NTB tỉ lệ 1/250.000

Trong đó đã xây dựng được các hệ thống chỉ tiêu phân cấp, phân loại hạn hán

+ Đã đánh giá phân tích ảnh hưởng của BĐKH và việc khai thác các tài nguyên (nước, thực vật, đa dạng sinh học) đặc biệt là tài nguyên đất liên quan trực tiếp đến quá trình HMH, SMH vùng NTB Trong đó đã xây dựng được các bản đồ:

- Bản đồ thực trạng thoái hóa đất vùng NTB tỉ lệ 1/250.000

- Bản đồ tiềm năng thoái hóa đất vùng NTB tỉ lệ 1/250.000

- Bản đồ tổng hợp thoái hóa đất vùng NTB tỉ lệ 1/250.000

- Phục vụ cho việc dự báo HMH, SMH vùng NTB

+ Đã xây dựng được hệ thống quản lý hạn hán, SMH Quốc gia (cụ thể cho vùng ĐBSH và NTB) theo chu trình quản lý thiên tai của Hoa Kỳ bao gồm cả quản

lý rủi ro và quản lý sự cố

- Xây dựng quy trình đánh giá tác động hạn hán (cụ thể cho vùng NTB) đưa ra cấp cảnh báo hạn khí tượng, hạn nông nghiệp, hạn thủy văn cho vùng NTB

Trong phần này, Đề tài đã chú trọng, tập trung vào vấn đề xây dựng hệ thống quản lý, chính sách khả thi có thể áp dụng cho các vùng, tỉnh ở nước ta

+ Đề tài đã xây dựng 2 mô hình quản lý

- Mô hình quản lý hạn hán tại tỉnh Hà Nam theo chu trình quản lý thiên tai

- Mô hình quản lý hạn hán, SMH tại tỉnh Ninh Thuận theo chu trình quản

Trang 26

- Cơ sở dữ liệu KT-TV

- Các báo cáo chuyên đề

- Các bản đồ chuyên đề được lưu trữ trong phần mềm hệ thống GIS, dễ khai thác sử dụng, cập nhật thông tin mới

7 Về đào tạo cán bộ

Thông qua việc triển khai đề tài đã góp phần:

- Nâng cao trình độ cả về lý luận và thực tiễn cho các cán bộ tham gia thực hiện

- Đề tài đã có 02 NCS chuyên ngành Thủy Văn học tham gia và sử dụng kết quả của đề tài để hoàn thành luận án

8 Hợp tác quốc tế

Đề tài đã hợp tác với các chuyên gia Australia, Hoa Kỳ thông qua các hội thảo, trao đổi hợp tác khoa học với các nội dung:

- Nghiên cứu biến đổi khí hậu và hạn hán

- Nghiên cứu thoái hóa đất và sa mạc hóa

- Vấn đề quản lý đất và nước, quản lý quá trình thoái hóa đất và sa mạc hóa

9 Các công trình công bố

1) Nguyễn Đình Kỳ, Nguyễn Mạnh Hà, 2010 Quản lý đất theo lưu vực sông nhằm ngăn ngừa thoái hóa đất và hoang mạc hóa miền Trung Báo cáo tuyển

tập Hội nghị khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ V

2) Nguyễn Lập Dân, Nguyễn Đình Kỳ, Lê Đình Thành, Phạm Quốc Hưng,

2010 Quản lý hạn hán và sa mạc hóa trong chiến lược phòng chống, giảm nhẹ thiên tai và biến đổi khí hậu Hội nghị khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ

V

3) Nguyễn Trọng Hiệu, Nguyễn Lập Dân, Phạm Thị Thanh Hương, 2010

Nghiên cứu dự báo ảnh hưởng theo các kịch bản biến đổi khí hậu đến hạn hán, sa mạc hóa vùng NTB đến năm 2020 Hội nghị khoa học Địa lý toàn

quốc lần thứ V

4) Nguyễn Đình Kỳ, Nguyễn Lập Dân, 2010 Thoái hóa đất và quá trình hoang mạc hóa ở vùng Nam Trung Bộ Tạp chí các khoa học về Trái đất 1(T32)

/2010

Trang 27

5) Nguyễn Lập Dân, Vũ Thị Thu Lan, 2010 Thực trạng hạn hán ở các tỉnh Duyên hải NTB và các giải pháp phòng chống Tạp chí các khoa học về Trái

Advances in Natural Sciences, Vol.10, No.4, 2009

8) Nguyễn Lập Dân, Nguyễn Đình Kỳ, 2010 Xây dựng hệ thống quản lý hạn hán và SMH ở Việt Nam Báo cáo Hội nghị khoa học kỷ niệm 35 năm Viện

KH&CNVN (1975-2010)

Trong quá trình triển khai thực hiện đề tài đã tổ chức nhiều Hội thảo, tham gia báo cáo khoa học tại 2 Hội nghị khoa học công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên do bộ KH&CN, chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước KC-08/06-10 tổ chức tại Hà Nội, 12/2008 và tại Hải Phòng tháng 12/2009 đã nhận được các ý kiến đóng góp của các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan

- Ngày 05/06/2010 tổ chức Hội thảo khoa học tại tỉnh Hà Nam lấy ý kiến của địa phương về mô hình quản lý hạn tại tỉnh Hà Nam và hệ thống quản lý hạn vùng ĐBSH

- Ngày 10/06/2010 tổ chức Hội thảo khoa học tại tỉnh Ninh Thuận, lấy ý kiến đóng góp của địa phương về mô hình quản lý hạn hán, SMH vùng NTB và tỉnh Ninh Thuận

Kết quả Hội thảo tại địa bàn 2 tỉnh đề tài đã được bổ sung góp ý và sự chấp thuận cao các kết quả nghiên cứu đã đạt được

Đề tài được tổ chức triển khai ở quy mô tổng hợp liên ngành, tập hợp một lực lượng lớn các nhà khoa học, các chuyên gia đầu ngành của các viện nghiên cứu, các trung tâm và các Trường Đại học khác thuộc các cơ quan trung ương và các Sở, Ban, Ngành liên quan của các tỉnh thuộc địa bàn nghiên cứu

Sự thành công của đề tài, nhờ sự quan tâm chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Khoa học và công nghệ, Vụ quản lý khoa học tự nhiên và xã hội, Ban chủ nhiệm chương trình KC-08/06-10, Văn phòng các chương trình trọng điểm cấp nhà nước, Ban Lãnh đạo Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Ban Lãnh đạo Viện Địa Lý đã luôn

Trang 28

quan tâm theo dõi, kiểm tra tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Trong quá trình thực hiện, tập thể tác giả đã nhận được sự giúp đỡ và cộng tác nhiệt tình của Ủy ban nhân dân và các Sở, Ban, Ngành của 18 tỉnh thành phố (Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận) đã tạo điều kiên thuận lợi cho tập thể tác giả trong quá trình thu thập, xử lý, điều tra, khảo sát bổ sung và hội thảo khoa học Nhân dịp này tập thể tác giả và các thành viên tham gia xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu đó và xin được gửi tới các nhà Lãnh đạo, các cơ quan

Bộ, Ngành, các địa phương trên địa bàn nghiên cứu, các tập thể tác giả và cá nhân, các nhà khoa học lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, hợp tác và lời chào kính trọng

Trang 29

ẩm ướt Diện tích HMH, SMH đã lên đến 39,4 triệu km2, chiếm 26,3% đất tự nhiên thế giới và trên 100 quốc gia chịu ảnh hưởng Nguy cơ đói và khát do hạn hán, hoang mạc hoá uy hiếp 250 triệu con người trên trái đất, kèm theo đó còn ảnh hưởng tới môi trường khí hậu chung toàn cầu (Yang Youlin-2007)

Các nhà nghiên cứu của Trung tâm Giảm nhẹ hạn hán Quốc gia thuộc trường

ĐH Lebrasca-Licoln (Mỹ) đã phân hạn hán thành 4 loại: (1) Hạn khí tượng; (2) hạn thuỷ văn; (3) hạn nông nghiệp và (4) hạn KT-XH (Wilhite và Glantz,1985) Trong các loại hạn này, hạn khí tượng là hiện tượng tự nhiên có nguyên nhân trực tiếp từ khí hậu và biến đổi theo vùng, còn hạn nông nghiệp, hạn thuỷ văn và hạn KT - XH tập trung nhiều hơn vào các khía cạnh xã hội và nhân văn Chúng thể hiện mối

tương tác giữa các tính chất tự nhiên và các hoạt động của con người

Việc giám sát và quản lý hạn hán được dựa trên các chỉ số hạn và các ngưỡng hạn (Tsakiris &nnk, 2004) Hiện nay, rất nhiều chỉ số/hệ số hạn khác nhau đã được phát triển và ứng dụng ở các nước trên thế giới như: Chỉ số ẩm Ivanov (1948), Chỉ

số khô Budyko (1950), Chỉ số khô Penman, Chỉ số gió mùa GMI, Chỉ số mưa chuẩn hóa SPI, Chỉ số Sazonov, Chỉ số Koloskov (1925), Hệ số khô, Hệ số cạn, Chỉ số Palmer (PDSI), Chỉ số độ ẩm cây trồng (CMI), Chỉ số cấp nước mặt (SWSI), Chỉ số RDI (Reclamation Drought Index), Kinh nghiệm trên thế giới cho thấy hầu như không có một chỉ số nào có ưu điểm vượt trội so với các chỉ số khác trong mọi điều kiện Do đó, việc áp dụng các chỉ số, hệ số hạn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của

Trang 30

từng vùng cũng như hệ thống cơ sở dữ liệu quan trắc sẵn có ở vùng đó (UN/ISRD, 2007)

Hạn hán thường gây ảnh hưởng trên diện rộng Tuy ít khi là nguyên nhân trực tiếp gây tổn thất về nhân mạng nhưng thiệt hại do hạn hán gây ra rất lớn Theo số liệu của Trung tâm giảm nhẹ hạn hán quốc gia Mỹ, hàng năm hạn hán gây thiệt hại cho nền kinh tế Mỹ khoảng 6 - 8 tỷ USD (so với 2,41 tỷ USD do lũ và 1,2 - 4,8 tỷ USD do bão) Đợt hạn hán lịch sử ở Mỹ xảy ra vào năm 1988-1989 gây thiệt hại 39-40 tỷ USD, lớn hơn nhiều so với thiệt hại kỷ lục của lũ (15-27,6 tỷ USD, 1993) và bão (25-33,1 tỷ USD, 1992) Hạn cũng gây những tổn thất lớn về kinh tế và môi sinh ở nhiều quốc gia khác như Ấn độ, Pakistan, Australia Hạn hán dưới tác động của El Nino vào năm 1997 - 1998 đã gây cháy rừng trên diện rộng ở Indonesia, không chỉ làm thiệt hại rất lớn về kinh tế của nước này mà còn là một thảm họa môi sinh cho nhiều nước thuộc khu vực Đông Nam Á Theo tính toán của Liên hiệp quốc, đến năm 2025 sẽ có 2/3 diện tích đất canh tác ở châu Phi, 1/3 diện tích đất canh tác ở châu Á và 1/5 diện tích đất canh tác ở Nam Mỹ không còn sử dụng được Khoảng 135 triệu người (tương đương dân số của Đức và Pháp) có nguy cơ phải rời bỏ nhà cửa đi kiếm sống ở nơi khác

Hạn hán là hiện tượng hết sức phức tạp mà sự hình thành là do cả hai nguyên nhân: Tự nhiên và con người Các yếu tố tự nhiên gây hạn như sự dao động của các dạng hoàn lưu khí quyển ở phạm vi rộng và các vùng xoáy nghịch, hoặc các hệ thống áp thấp cao, sự BĐKH, sự thay đổi nhiệt độ mặt nước biển như El Nino) và các nguyên nhân do con người như nhu cầu nước ngày càng gia tăng, phá rừng, ô nhiễm môi trường ảnh hưởng tới nguồn nước, quản lý đất và nước kém bền vững, gây hiệu ứng nhà kính Quá trình phát sinh và diễn biến hạn hán được trình bày theo hình 1.1 Hình 1.1 trình bày sơ đồ mô tả quá trình phát sinh và diễn biến hạn hán Theo đó hạn khí tượng xảy ra trước tiên do không mưa hoặc mưa không đáng kể trong thời gian đủ dài, đồng thời những yếu tố khí tượng đi kèm với sự thiếu hụt mưa gây bốc thoát hơi nước gia tăng Sự thiếu hụt mưa và gia tăng bốc hơi sẽ dẫn đến sự suy giảm/suy kiệt độ ẩm đất – hạn đất và hạn nông nghiệp ở vùng không được tưới xảy ra Sự suy kiệt độ ẩm đất cũng đồng thời dẫn đến sự suy giảm bổ cập nước ngầm làm giảm lưu lượng và hạ thấp mực nước ngầm Sự suy giảm đồng thời

cả dòng mặt và dòng ngầm dẫn đến hạn thủy văn

Trang 31

Hình 1.1: Sơ đồ quan hệ lượng mưa- dòng chảy và các loại hạn

Có thể định nghĩa các loại hạn khí tượng, hạn nông nghiệp, hạn thủy văn và hiện tượng SMH như sau:

- Hạn khí tượng: Thiếu hụt nước trong cán cân lượng mưa – lượng bốc hơi, nhất

là trong trương hợp liên tục mất mưa Ở đây lương mưa tiêu biểu cho phần thu và

Hạn thủy văn

Thiếu hụt mưa

Biến đổi khí hậu

Không mưa/mưa ít Nhiệt độ, tốc độ gió, bức xạ

Trang 32

lượng bốc hơi tiêu biểu cho phần chi của cấn cân nước Do lượng bốc hơi đồng biến với cường độ bức xạ, nhiệt độ, tốc độ gió và nghịch biến với độ ẩm nên hạn hán gia tăng khi nắng nhiều, nhiệt cao gió mạnh, thời tiết khô ráo

- Hạn nông nghiệp: Thiếu hụt mưa dẫn tới mất cân bằng giữa hàm lượng nước

thực tế trong đất và nhu cầu nước của cây trồng

Hạn nông nghiệp thực chất là hạn sinh lý được xác định bởi điều kiện nước thích nghi hoặc không thích nghi của cây trồng, hệ canh tác nông nghiệp, thảm thực vật tự nhiên… Ngoài lượng mưa ra, hạn nông nghiệp liên quan với nhiều điều kiện

tự nhiên (địa hình, đất,…) và điều kiện xã hội (tưới, chế độ canh tác…)

- Hạn thủy văn: Dòng chảy sông suối thấp hơn trung bình nhiều năm rõ rệt và

mực nước trong các tầng chứa nước dưới đất hạ thấp

Ngoài lượng mưa ra, hạn thủy văn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác: dòng chảy mặt, nước ngầm tầng nông, nước ngầm tầng sâu…

- Hạn kinh tế xã hội: Nước không đủ cung cấp cho nhu cầu của các hoạt động

năng dinh dưỡng của đất, giảm thấp điều kiện sống và tăng lên cảnh quan hoang tàn Các chuyên gia đã đưa ra 7 quá trình dẫn đến SMH

+ Quá trình thoái hóa thảm thực vật + Quá trình xói mòn do nước + Quá trình thổi mòn

+ Quá trình mặn hóa + Quá trình kết von đá ong + Quá trình giảm các chất hữu cơ của đất

+ Tích lũy các chất độc

tổ chức Hội nghị quốc tế đầu tiên về HMH, SMH (UNCOD) Hội nghị đã thông qua

Trang 33

kế hoạch hành động chống HMH, SMH (PACD) Năm 1982 tổ chức FAO - UNEP của LHQ đã xây dựng dự án thành lập bản đồ sa mạc thế giới tỷ lệ 1/25.000.000 để làm sáng tỏ hiện trạng HMH, SMH toàn cầu Dự án đã thông qua phương pháp tạm thời đánh giá và xây dựng bản đồ HMH, SMH thế giới (Provisional methodology for assessment and mapping of desertification) nhằm thúc đẩy các biện pháp ngăn ngừa

và tăng cường về nhận thức nguy cơ này Năm 1991, theo đánh giá của UNEP về việc chống HMH, SMH trên toàn thế giới vẫn đang báo động Vì vậy, tại hội nghị thượng đỉnh của LHQ về môi trường và phát triển (UNCED), được tổ chức tại Riode Janeiro (Braxin) năm 1992 đã đề ra một phương pháp tiếp cận mới mang tính tổng hợp đối với vấn đề này: đó là khuyến khích phát triển bền vững tại cộng đồng Trước đòi hỏi cấp bách đó, tháng 6 năm 1994 Đại hội đồng LHQ đã thành lập Uỷ ban đàm phán liên Chính phủ để soạn thảo Công ước chống HMH, SMH Công ước được thông qua tại Paris vào ngày 17/6/1994, được ký ngày 15/10/1994 và có hiệu lực từ ngày 26/12/1996 Với mục tiêu giảm thiểu những tác động của hạn hán ở các nước chịu những trận hạn hán hoặc HMH, SMH nghiêm trọng thông qua hành động

có hiệu quả ở các cấp, được hỗ trợ bởi Hợp tác Quốc tế và các quan hệ đối tác, trong khuôn khổ tiếp cận tổng hợp, nhất quán với Chương trình nghị sự 21, với mục tiêu phát triển bền vững ở những vùng chịu tác động HMH, SMH

Vào cuối năm 2000 Hội nghị LHQ về HMH, SMH tại Bon (Đức) đã nhấn mạnh việc thoả thuận của cộng đồng quốc tế về cam kết tài chính thực hiện công ước chống HMH, SMH thông qua Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD) hay Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF) Đại hội đồng LHQ đã lấy năm 2006 là năm Quốc

tế về HMH, SMH Hiện đã có 172 nước là các bên tham gia ký “công ước phòng chống HMH, SMH” trong đó có Việt Nam Bản công ước phòng chống HMH, SMH

đã thực sự trở thành một chiến lược toàn cầu nhằm quản lý, kiểm soát, ngăn ngừa HMH, SMH, phục hồi cải tạo sa mạc

Các công trình nghiên cứu HMH, SMH thế giới đã có một định hướng chung

là kiểm kê hiện trạng, xác định nguyên nhân và đặc điểm, đề xuất giải pháp quản lý

và sử dụng phát triển bền vững Quan niệm tiêu chí đánh giá sa mạc đã có những thay đổi đáng kể đi từ định tính đến định lượng, từ nguyên nhân giải pháp đơn tính đến giải pháp tổng hợp địa kinh tế sinh thái

Cho đến nay khó có thể nói rằng nguyên nhân của các vùng sa mạc hoàn toàn

tự nhiên hay hoàn toàn nhân tác Hầu khắp các vùng sa mạc đều có tác động của con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực Lịch sử cho thấy nhiều nền văn minh nông nghiệp nảy nở phát triển trên các dòng sông đã để lại cảnh quan sa mạc rộng lớn như

Trang 34

nên văn minh Lưỡng Hà ở Tây Á, văn minh Hoàng Hà ở Trung Quốc (Jacques Verniver, 1992)

Quản lý hạn hán và HMH, SMH được xác định là một quá trình qui hoạch, xây dựng và thực hiện khai thác các dạng tài nguyên dựa trên việc xem xét toàn diện đầy đủ các nhân tố liên quan tới kinh tế - xã hội - môi trường trong mối tương tác về không gian địa lý như miền núi - đồi - đồng bằng hay thượng lưu - trung lưu - hạ lưu; trong mối tương tác giữa các nhân tố hạn chế xói mòn, rửa trôi làm thoái hoá đất; giảm sức sinh sản của rừng và đất nông nghiệp Tại Hoa Kỳ, Nhật Bản…đã thành lập các Hội đồng điều phối các hoạt động quản lý tài nguyên thiên nhiên, đưa

ra những chính sách, biện pháp, mô hình quản lý chống hạn, cải tạo hoang mạc Kinh nghiệm phòng chống quản lý hạn hán, HMH, SMH đã được nhiều nước trên thế giới thực hiện một cách có hiệu quả, theo chu trình quản lý thiên tai bao gồm hai giai đoạn chính: (1) giai đoạn quản lý rủi ro (phòng chống) và (2) giai đoạn quản lý sự cố (phục hồi)

Vì lẽ đó nhiều nước trên thế giới đã đầu tư nghiên cứu xác định nguyên nhân

và đề xuất được một số giải pháp hữu hiệu nhằm phòng ngừa, ngăn chặn quá trình hoang mạc hoá Có thể thấy kinh nghiệm và thành tựu của một số nước điển hình trên thế giới về quản lý hạn hán và HMH, SMH

Nam Phi là một quốc gia đang phát triển nằm ở phần đỉnh phía Nam của lục

địa châu Phi, với diện tích tự nhiên 1.219.912km², có đường bờ biển dài hơn 2500km dọc hai đại dương (Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương) Nam Phi có các vùng khí hậu khá khác biệt, từ sa mạc khô cằn phía nam Namib tại cực tây bắc tới kiểu khí hậu cận nhiệt đới tươi tốt ở phía đông dọc biên giới với Môdămbich và Ấn

Độ Dương Vì vậy tình trạng hán hán thiếu nước dùng xuất hiện khá thường xuyên ở đây Trong vòng 15 năm qua, Nam Phi đã có sự thay đổi quan trọng trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước và đặc biệt trong chính sách nông nghiệp và quản lý hạn hán Trong White paper về nông nghiệp đã khẳng định “Hạn sẽ được nhận diện như

là một hiện tượng bình thường trong thành phần nông nghiệp và nó sẽ được thích nghi như vậy trong hệ thống tài chính nông nghiệp và trang trại”

Trong White paper về chính sách của quốc gia cho Nam Phi cũng đề cập tóm tắt các hiện tượng khắc nghiệt như là các trận hạn và duy trì rằng … “Các thực hành quản lý tài nguyên nước nên chống chọi với các thời đoạn mưa ít thường xuyên Quản lý hạn đã được kết hợp với các giải pháp cổ điển để bồi thường cho những ảnh hưởng của việc mưa bị giảm, đặc biệt là thông qua trả tiền cho việc cứu trợ hạn cho

Trang 35

nông dân Các rủi ro đồng thời với các hoạt động nông nghiệp nên được nhận diện

và nhiều thực hành nông nghiệp phù hợp được khuyến khích”

Theo quy định của Luật quản lý thiên tai (năm 2002) thì chức năng quản lý hạn hán là trách nhiệm của chính quyền trung ương, tỉnh, chính quyền địa phương, cộng đồng nông nghiệp, các ngành kinh tế tư nhân và toàn xã hội Chính phủ đã xây dựng cơ quan quản lý thiên tai, gọi là Trung tâm quản lý thiên tai quốc gia (NDMC),

cơ quan này hoạt động dưới sự hỗ trợ của các Sở và chính quyền địa phương do Cục Nông nghiệp quốc gia làm trưởng nhóm công tác liên ngành về hạn hán Để có thể đưa ra kế hoạch chủ động trình cấp cao, các cơ quan này phải thực hiện:

- Quản lý và điều phối hệ thống quan trắc và cảnh báo sớm trên phạm vi toàn quốc;

- Duy trì một cơ sở dữ liệu về hạn;

- Khuyến khích các hoạt động hỗ trợ về khoa học công nghệ và đào tạo;

- Triển khai các nghiên cứu và thực hiện thử nghiệm;

- Khuyến khích cộng đồng sử dụng nước tiết kiệm, lưu trữ các giống phù hợp

và các loại cây trồng chịu hạn và đảm bảo lương thực trong các chương trình

an toàn lương thực được cung cấp khi hạn hán xảy ra

Cục Nông nghiệp quốc gia có trách nhiệm đưa ra các biện pháp can thiệp mang tính chiến lược nhằm giảm thiểu rủi ro do hạn hán gây ra, cụ thể là:

- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hạn hán quốc gia toàn diện, quản

lý hệ thống thông tin, hệ thống giám sát theo dõi;

- Giải đoán các bản đồ đồng cỏ khu vực bình nguyên để đảm bảo các hộ chăn nuôi kịp thời đưa ra các quyết định;

- Triển khai thực hiện các nghiên cứu về các khu vực bị hạn hán;

- Hỗ trợ các Sở nông nghiệp trong việc đánh giá hạn hán;

- Thực hiện và nâng cao hệ thống cảnh báo sớm;

Trang 36

- Xây dựng và thực hiện sắp xếp ưu tiên các rủi ro và các Chương trình quản lý thiên tai để giảm thiểu thiệt hại;

- Phân bổ nguồn kinh phí quốc gia cho các hoạt động hỗ trợ chống hạn;

- Thiết lập các tiêu chí cho việc hỗ trợ chống hạn;

- Chủ động tham gia vào các diễn đàn khu vực, tỉnh, quốc gia và quốc tế về quản lý thiên tai và rủi ro;

- Theo dõi, dự báo và cảnh báo các quá trình hạn hán xảy ra dựa trên các dữ liệu thu thập, đánh giá các chỉ số tổn thương mang tính vật lý-xã hội

Sở nông nghiệp các tỉnh chịu trách nhiệm triển khai các Chương trình, dự án

về phòng chống giảm nhẹ thiên tai Sở phải sử dụng các nguồn lực như năng lực, tài chính để điều phối và giám sát các hoạt động liên quan đến hạn hán Trong khi chính quyền các địa phương và tỉnh đóng vai trò chính trong việc huy động các nguồn lực

Sở Nông nghiệp: (i) chủ trì các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức; (ii) triển khai đánh giá hạn hán và tổng hợp báo cáo; (iii) chỉ định và chi trả các dịch vụ cung cấp cho các cộng đồng bị ảnh hưởng; (iv) đảm bảo cộng đồng bị ảnh hưởng thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro; (vi) xác định mức độ tổn thương của cộng đồng để có các hoạt động hỗ trợ đúng mục tiêu; (vii) đảm bảo đủ năng lực quản lý hạn; (viii) vận hành các hệ thống hỗ trợ thiên tai cho các cộng đồng bị ảnh hưởng; (ix) xác định cường độ, phạm vi hạn hán của tỉnh; (x) xây dựng và đánh giá lại các

kế hoạch quản lý hạn; (xi) đảm bảo các cộng đồng bị ảnh hưởng có thức ăn cho gia súc; (xii) chuẩn đoán bản đồ chỉ số hạn để đánh giá tình hình hạn tại địa phương; (xiii) tự thiết lập các mô hình xác định hạn hán trong khung quản lý thiên tai đã được quy định trong Luật quản lý thiên tai và xây dựng kế hoạch quản lý thiên tai ở địa phương Chính quyền cấp tỉnh tuân theo các tiêu chuẩn, định mức sau:

- Tất cả các thông tin về thiên tai và rủi ro được phổ biến phải tuân theo các quy chuẩn và tiêu chuẩn của cơ quan khuyến nông;

- Các thông tin phải là những thông tin có chất lượng và chú trọng đến giảm thiểu rủi ro;

- Các thông tin cảnh báo sớm phải được tiếp cận đến cộng đồng và người hưởng lợi thông qua các thư viện cộng đồng, internet, các trung tâm phát triển nông nghiệp, các điểm dịch vụ mở rộng, các ngày thông tin, ngày nông dân…;

- Tất cả các cơ quan phải lưu trữ thông tin dưới dạng bản cứng và bản mềm;

Trang 37

- Giám sát và theo dõi phải hiệu quả;

- Dịch vụ mở rộng về thiên tai phải được điều phối có hiệu quả

Chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hạn hán, huy động các nguồn lực địa phương Xây dựng kế hoạch quản lý thiên tai ở địa phương, ở cấp cộng đồng, tất cả các hoạt động hỗ trợ cộng đồng phải phù hợp với khung thể chế quản lý thiên tai Để đảm bảo cộng đồng/nông dân đáp ứng các quy định về hỗ trợ Người dân và cộng đồng có trách nhiệm báo cáo về tình hình thiệt hại do hạn hán đến chính quyền địa phương và các điểm dịch vụ mở rộng

Australia là một nước phát triển, là nước lớn thứ 6 thế giới, với diện tích tự

nhiên 7.686.850km2, dân số năm 2005 là 20.406.000 người Australia thường xuyên phải đối mặt với hạn hán vì có lượng mưa thấp Để phát triển KT - XH và bảo vệ môi trường, đối phó với hạn hán và giảm thiểu thiệt hại do hạn hán gây ra, Chính phủ và nhân dân Australia có nhiều kinh nghiệm tốt trong quản lý TNN và khai thác công trình thuỷ lợi Kinh nghiệm quản lý TNN của lưu vực sông lớn nhất và cũng là

hệ thống thuỷ lợi Murray - Darling là một điển hình Thành công nhất của Hệ thống thủy lợi Murray là việc thực hiện quản lý tưới theo nhu cầu Trên cơ sở khả năng nguồn nước của hệ thống và nhu cầu nước của các hộ dùng nước, trên cơ sở xác định lượng nước được sử dụng và kế hoạch dùng nước của các hộ dùng nước ổn định lâu dài Các hộ dùng nước căn cứ vào kế hoạch đó để bố trí sản xuất cho phù hợp và có hiệu quả nhất Trường hợp hộ dùng nước không dùng hết lượng nước được phân bổ, được quyền bán phần nước đó cho hộ dùng nước khác trong hệ thống

có nhu cầu Giá bán do hai bên chủ thể thương thảo và quyết định, vào những năm hạn hán giá bán có thể cao gấp 2 - 3 lần giá phải trả cho hệ thống Việc trao đổi, thương thảo được thực hiện công khai trên mạng Với cách quản lý nhu cầu như vậy

đã thực hiện được tiết kiệm nước, hình thành thị trường nước, có sự cạnh tranh trong

sử dụng, mang lại hiệu quả cao nhất cho kinh tế, xã hội và môi trường

Hội đồng LVS Murray-Darling được thành lập vào năm 1985 với thành phần bao gồm các Bộ trưởng phụ trách tài nguyên đất, tài nguyên nước và môi trường của liên bang và các bang NSW, SA, VIC và Qld, với giới hạn mỗi bên không quá 3 thành viên Chức năng của Hội đồng là xem xét về chính sách liên quan đến lợi ích chung của các bang trong quy hoạch và quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả và bền vững TNN, tài nguyên đất và môi trường Hội đồng đưa ra các quyết định liên quan đến toàn lưu vực thông qua nguyên tắc đồng thuận, quyết định phân phối nước cho các bang Hội đồng dựa vào chính quyền các bang để thi hành các quyết định đó

Trang 38

Uỷ ban LVS Murray - Darling bao gồm một chủ tịch độc lập, mỗi bang có hai

uỷ viên thường xuyên và hai uỷ viên thay thế (vùng thủ đô Australia có một uỷ viên thường xuyên và một uỷ viên thay thế) Các uỷ viên thường là trưởng các cơ quan chức năng về quản lý các TNN, tài nguyên đất và các tài nguyên khác Uỷ ban là cơ quan thực thi quyết định của Hội đồng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng và trước chính quyền các bang Uỷ ban hợp tác với chính quyền các bang liên quan, các ban, các nhóm cộng đồng để xây dựng và thực thi các chính sách và chương trình

Ở Trung Quốc hạn hán đã tác động nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày

và các hoạt động phát triển KT - XH của Trung Quốc, đặc biệt là tại các khu vực có đông người nghèo Hạn hán là nguyên nhân gây tổn thất đến 48% tổng thiệt hại kinh

tế trực tiếp của Trung Quốc Khoảng 61 triệu người đã thiếu nước cho sinh hoạt trong giai đoạn xảy ra hạn hán nặng 2000 - 2001, ảnh hưởng đến hơn 620 thành phố

và thị xã trên phạm vi 18 tỉnh Ngoài ra, ở những thành phố lớn như Đại Liên, Tây

An, Hoàng Hải và Thiên Tân, nguồn nước cấp suy giảm một cách nghiêm trọng Thời kỳ hạn hán này đã làm tổn thất 115 triệu tấn lương thực, gây áp lực lớn đến an toàn lương thực quốc gia Trong năm 2006, hạn hán lần nữa xảy ra, gây thiếu nước cho khoảng 36 triệu người và tổn thất khoảng 42 triệu tấn lương thực Khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất là khu vực phía Tây Nam, một trong những vùng nghèo nhất bao gồm Quảng Châu, Tứ Xuyên và Vân Nam, với khoảng 20 triệu người, tương đương 9,9% dân số trong vùng chịu ảnh hưởng nặng nề của hạn hán

Trong những năm gần đây, Chính Phủ Trung quốc, chính quyền các tỉnh và địa phương đã xây dựng các hướng dẫn cũng như kế hoạch quản lý hạn hán, ví dụ như Kế hoạch quốc gia về ứng phó khẩn cấp hạn hán, các kế hoạch và hướng dẫn ứng phó hạn hán ở cấp tỉnh và thành phố Ngoài ra, rất nhiều các quy chế, quy định

đã được thiết lập để quản lý hạn hán

Căn cứ trên các điều kiện của quốc gia và yêu cầu của Chương trình nghị sự

21, Trung Quốc đã nỗ lực trong việc giảm nhẹ thiệt hại lũ lụt và hạn hán Chính phủ Trung Quốc coi việc phòng chống lũ lụt, hạn hán và giảm nhẹ thiên tai là các hoạt động quan trọng, khẩn cấp có ảnh hưởng đến sự phát triển quốc gia, đồng thời coi tầm quan trọng của việc phòng chống lũ lụt và phòng chống hạn hán là ngang nhau, đồng thời chuyển đổi phương thức từ kiểm soát lũ sang quản lý lũ và từ mục tiêu giảm thiểu hạn hán đơn thuần sang phương pháp tiệm cận toàn diện trên cơ sở xem xét các yêu cầu về sinh thái, đô thị, nông thôn Thực thi có hiệu quả các biện pháp công trình, phi công trình và nâng cao năng lực

Trang 39

Trung Quốc đã thành lập Ủy ban LVS là cơ quan đại diện của Bộ Thủy Lợi

có nhiệm vụ quản lý tổng hợp và phát triển TNN trên toàn LVS Cơ quan quản lý lưu vực sông chịu trách nhiệm lập và chỉ đạo thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, quản lý khai thác hệ thống thủy lợi, phòng chống lũ lụt, hạn hán Xây dựng hệ thống điều hành giảm thiểu hạn hán và phòng chống lũ đã được thiết lập ở cấp lưu vực sông quốc gia và cấp địa phương Giám đốc Cơ quan điều hành kiểm soát lũ và hạn hán là phó chủ tịch Hội đồng quốc gia Các thành viên là lãnh đạo đại diện các Bộ, ngành và quân đội, có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn việc phòng chống lũ và hạn hán Tại các khu vực xảy ra lũ lụt và hạn hán, cơ quan điều hành chống lũ và hạn hán được thiết lập và là một bộ phận của chính quyền địa phương Trong những năm qua, tập trung vào việc nâng cao năng lực cho các tổ chức lưu vực sông trong việc phòng chống lũ lụt và hạn hán, đã thiết lập các trung tâm phòng chống lũ lụt và hạn hán tại các lưu vực sông chính như sông Hoàng Hà, Hồng Hải, Dương Tử Các chính quyền địa phương cũng thiết lập và cải thiện hệ thống phòng chống lũ và hạn hán và người đứng đầu cơ quan này là thủ trưởng chính quyền địa phương

Israel là một đất nước nằm trong khu vực khô hạn có tổng diện tích là

20.770km² với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt Israel đã thành lập Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống HMH, SMH, để điều phối các hoạt động của các cơ quan Chính phủ trong phòng chống sa mạc hoá, Ban chỉ đạo được cố vấn bởi một Ủy ban bao gồm các chuyên gia trong việc đưa ra các khuyến nghị về chuyên môn cũng như việc phân bổ ngân sách Nội dung các hoạt động khẩn cấp bao gồm các hoạt động về đánh giá, phòng chống và quan trắc mức độ nhiễm mặn của đất, xói mòn đất, về công tác quản lý đất đai, cháy rừng, xây dựng và khai thác hệ thống giao thông có thể được thể chế hoá trong kế hoạch hành động quốc gia Biện pháp nâng cao nhận thức cho cộng đồng, cho đội ngũ lãnh đạo về những gì đang diễn ra và các tổn thất

do HMH, SMH gây ra là tối cần thiết Công việc quan trọng của ban chỉ đạo là đánh giá các mối quan hệ tương tác giữa sa mạc hoá, sự suy giảm của đa dạng sinh học và

dự báo các tác động trong tương lai do BĐKH để thiết kế một cơ chế phối hợp thực hiện có hiệu quả đáp ứng yêu cầu về phát triển bền vững

Thành viên của Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống HMH, SMH là đại diện

Bộ Ngoại giao, Bộ Môi trường, Bộ Nông nghiệp, Bộ Khoa học Chỉ có một tổ chức đại diện cho cơ quan phi chính phủ là KKL Chủ tịch ban chỉ đạo là đại diện của Bộ Ngoại giao, thư ký của Ban là đại diện của cơ quan hợp tác phát triển nông nghiệp quốc tế và đại diện của các tổ chức quốc tế (CINADCO) Ban chỉ đạo sẽ điều phối

Trang 40

các hoạt động liên quan đến HMH, SMHcủa các cơ quan Chính phủ khác và phân

bổ ngân sách cho hoạt động của các cơ quan này Ban chỉ đạo chỉ định một Tiểu ban

tư vấn chuyên môn, thành viên của Tiểu ban là đại diện của các cơ quan khoa học như Viện Công nghệ Israel, trường đại học Haifa, Trường đại học Do Thái Jerusalem, trường đại học Tel - Aviv, trường đại học Ben - Gurion, Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Volcani Chủ tịch Tiểu ban là này đại diện của Viện Nghiên cứu sa mạc Blaustein Nhiệm vụ của Tiểu ban là tư vấn cho Ban chỉ đạo trong các vấn đề đòi hỏi có ý kiến chuyên môn và tư vấn về phân bổ ngân sách Một trong các hoạt động của Tiểu ban là thực hiện thoả thuận giữa Tây Ban Nha và Israel trong việc phối hợp nghiên cứu phòng chống sa mạc hoá

Mỹ là quốc gia lớn thứ 3 thế giới với diện tích tự nhiên 9.826.630km2, dân số năm 2007 là 302.782.000 người Là quốc gia có trình độ khoa học, công nghệ và quản lý hàng đầu thế giới trong đó có lĩnh vực quản lý TNN, phòng chống và giảm thiểu thiệt hại do hạn hán gây ra Các hoạt động nhằm giảm thiểu hạn hán một cách

lâu dài có thể liên quan đến hàng loạt các công cụ như: các chính sách, các hành

động, các kế hoạch, và các chương trình Gần đây nhất, năm 1998, Quốc hội Mỹ đã

thông qua sắc lệnh chính sách hạn quốc gia (National Drought Policy Act) Sắc lệnh

đã tuyên bố rằng quốc gia này sẽ được lợi ích từ chính sách hạn quốc gia dựa vào phòng bị và giảm thiểu để giảm sự cần thiết cho cứu trợ trong những tình trạng khẩn cấp

Theo chính sách này, sẽ thành lập một ủy ban chính sách hạn quốc gia bao gồm 16 ủy viên là đại diện các Bộ Nông nghiệp, Nội vụ, Quốc phòng, Thương mại

và giám đốc Sở quản lý tình trạng khẩn cấp liên bang Bộ trưởng Bộ NN&PTNT sẽ

là chủ tịch Ủy ban, trong số các thành viên của Ủy ban sẽ có 4 thành viên do Tổng thống chỉ dịnh, 6 thành viên do Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Phó chủ tịch Ủy ban là một trong các thành viên của Ủy ban

Nhiệm vụ của Ủy ban bao gồm: (i) Nghiên cứu và xây dựng chính sách quốc gia trong phòng chống, giảm thiểu thiệt hại do hạn hán; (ii) Xác định cơ chế phối hợp giữa cấp liên bang, bang, địa phưong và cộng đồng để phòng chống và đối phó với các tình trạng khẩn cấp về hạn dưới sự hỗ trợ của Trung tâm giảm thiểu hạn quốc gia; xem xét lựa chọn các chương trình và chính sách cấp bang, địa phương và cộng đồng liên quan đến hạn để giảm thiểu những tác động và đối phó với hạn hán; đề xuất phòng chống, giảm thiểu hạn hán của vùng và nhân rộng đề xuất ở quy mô quốc gia; Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chính sách quốc gia nhằm giảm thiểu các tác động và đối phó với các tình trạng khẩn cấp về hạn mà không thu hẹp

Ngày đăng: 19/04/2014, 00:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Lập Dân, 2003. Khai thác nguồn nước mặt phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng khô hạn Ninh Thuận - Bình Thuận. Tạp chí Các khoa học về trái đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác nguồn nước mặt phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng khô hạn Ninh Thuận - Bình Thuận
13. Nguyễn Lập Dân, 2004. Quan hệ giữa quy luật phân mùa dòng chảy và các tai biến tự nhiên tải dải duyên hải miền Trung. Tạp chí các khoa học về trái đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ giữa quy luật phân mùa dòng chảy và các tai biến tự nhiên tải dải duyên hải miền Trung
14. Nguyễn Lập Dân, 2005. Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nước: Nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tổng thể dự báo phòng tránh lũ lụt ở miền Trung (từ Thanh Hóa đến Bình Thuận), Mã số KC 08-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tổng thể dự báo phòng tránh lũ lụt ở miền Trung (từ Thanh Hóa đến Bình Thuận)
16. Trương Phương Dung và nnk, 2006. Nghiên cứu, đánh giá tài nguyên môi trường nước dưới đất khu vực thành phố Đà Nẵng, đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm. Đề tài cấp cơ sở Viện Địa lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá tài nguyên môi trường nước dưới đất khu vực thành phố Đà Nẵng, đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
18. Vũ Hải, 1999. Nước và đời sống con người, NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước và đời sống con người
Nhà XB: NXB Thanh niên
19. Trần Đức Hải, 1993. Nguồn nước và khả năng cấp nước trong mùa cạn của sông suối vùng trung du Bắc Bộ và các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ. Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu cấp Tổng Cục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn nước và khả năng cấp nước trong mùa cạn của sông suối vùng trung du Bắc Bộ và các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ
20. Nguyễn Trọng Hiệu, 2000. Nguyên nhân, giải pháp phòng ngừa và ngăn chặn quá trình hoang mạc hóa ở Trung Trung Bộ (vùng Quảng Ngãi và Bình Định).Báo cáo tổng kết đề tài cấp Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân, giải pháp phòng ngừa và ngăn chặn quá trình hoang mạc hóa ở Trung Trung Bộ (vùng Quảng Ngãi và Bình Định)
21. Nguyễn Trọng Hiệu, 1995. Phân bố hạn hán và tác động của chúng. Viện Khí tượng Thủy văn , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bố hạn hán và tác động của chúng
23. Đào Xuân Học, 2002. Hạn hán và những biện pháp giảm nhẹ thiệt hại. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạn hán và những biện pháp giảm nhẹ thiệt hại
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
24. Đào Xuân Học , Phạm Minh Thoa, 2004. Một số đề xuất về các khu vực và vấn đề ưu tiên thực hiện công ước chống sa mạc hóa ở Việt Nam, giai đoạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đề xuất về các khu vực và vấn đề ưu tiên thực hiện công ước chống sa mạc hóa ở Việt Nam
26. Bùi Học, 2005 . Đánh giá tính bền vững cửa việc khai thác sử dụng tài nguyên nước ngầm lãnh thổ Việt Nam. Định hướng chiến lược khai thác sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước ngầm đến năm 2020. Đề tài độc lập cấp nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tính bền vững cửa việc khai thác sử dụng tài nguyên nước ngầm lãnh thổ Việt Nam. Định hướng chiến lược khai thác sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước ngầm đến năm 2020
27. Đặng Huy Huỳnh, 2005. Quản lý Đa dạng sinh học ở Việt Nam. Báo cáo tại Hội nghị Môi trường toàn quốc năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Đa dạng sinh học ở Việt Nam
28. Nguyễn Đình Kỳ, 1998. Quan hệ địa lý phát sinh và thoái hóa đất. Tuyển tập công trình nghiên cứu địa lý, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ địa lý phát sinh và thoái hóa đất
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội
29. Nguyễn Đình Kỳ và nnk, 2002. Nghiên cứu đất có vấn đề vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam. Báo cáo lưu trữ Viện Địa lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đất có vấn đề vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam
30. Nguyễn Đình Kỳ, 2002. Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất vùng Nam Trung Bộ phục vụ phát triển bền vững và phòng tránh thiên tai, Đề tài Khoa học cơ bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu địa lý phát sinh và thoái hóa đất vùng Nam Trung Bộ phục vụ phát triển bền vững và phòng tránh thiên tai
31. Lê Đình Khả, 2007, Một số nguồn gen thực vật nhập nội ở dãy Trường Sơn, website Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam, http://vacne.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nguồn gen thực vật nhập nội ở dãy Trường Sơn
Tác giả: Lê Đình Khả
Nhà XB: Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam
Năm: 2007
32. Uông Đình Khanh, 2002. Đặc điểm địa mạo vùng đồi và đồng bằng ven biển Ninh Thuận-Bình Thuận. Luận án TS Địa lý. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm địa mạo vùng đồi và đồng bằng ven biển Ninh Thuận-Bình Thuận
33. Nguyễn Quang Kim, Phạm Đức Thi, Nguyễn Đức Hậu, 2004. Thực trạng và những thách thức trong xây dựng hệ thống dự báo và cảnh báo hạn sớm ở Việt Nam. Tạp chí Thủy lợi và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và những thách thức trong xây dựng hệ thống dự báo và cảnh báo hạn sớm ở Việt Nam
34. Nguyễn Quang Kim, 2005. Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nước"Nghiên cứu dự báo hạn hán vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên và xây dựng các giải pháp phòng chống”-Mã số KC.08.22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dự báo hạn hán vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên và xây dựng các giải pháp phòng chống
35. Nguyễn Ngọc Lung, 2006. Tổng quan về phòng chống sa mạc hoá, hoang mạc hóa tại Việt nam. Tài liệu tập huấn, Bộ Tài nguyên môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về phòng chống sa mạc hoá, hoang mạc hóa tại Việt nam

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ quan hệ lượng mưa- dòng chảy và các loại hạn - Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng đồng bằng sông hồng và nam trung bộ
Hình 1.1 Sơ đồ quan hệ lượng mưa- dòng chảy và các loại hạn (Trang 31)
Hình 1.2: Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước trước năm 2003 - Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng đồng bằng sông hồng và nam trung bộ
Hình 1.2 Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước trước năm 2003 (Trang 54)
Hình 2.1: Quá trình lưu lượng xả tại các hồ từ 16-31/I/2007 - Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng đồng bằng sông hồng và nam trung bộ
Hình 2.1 Quá trình lưu lượng xả tại các hồ từ 16-31/I/2007 (Trang 76)
Hình 2.2: Quá trình lưu lượng xả tại các hồ từ 1-19/II/2007 - Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng đồng bằng sông hồng và nam trung bộ
Hình 2.2 Quá trình lưu lượng xả tại các hồ từ 1-19/II/2007 (Trang 76)
Hình 2.6: Lưu vực sông Hồng và các vùng trong kịch bản BĐKH - Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng đồng bằng sông hồng và nam trung bộ
Hình 2.6 Lưu vực sông Hồng và các vùng trong kịch bản BĐKH (Trang 96)
Hình 2.8: Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 – 1999 - Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng đồng bằng sông hồng và nam trung bộ
Hình 2.8 Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 – 1999 (Trang 97)
Hình 4.1: Sơ đồ qui trình thành lập bản đồ thoái hoá đất NTB - Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng đồng bằng sông hồng và nam trung bộ
Hình 4.1 Sơ đồ qui trình thành lập bản đồ thoái hoá đất NTB (Trang 226)
Hình 5.3: Cơ cấu tổ chức của Uỷ Ban phòng chống và giảm nhẹ thiên tai cấp tỉnh/Thành phố - Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng đồng bằng sông hồng và nam trung bộ
Hình 5.3 Cơ cấu tổ chức của Uỷ Ban phòng chống và giảm nhẹ thiên tai cấp tỉnh/Thành phố (Trang 242)
Hình 5.8: Sơ đồ hệ thống dự báo, cảnh báo hạn hán vùng ĐBSH - Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng đồng bằng sông hồng và nam trung bộ
Hình 5.8 Sơ đồ hệ thống dự báo, cảnh báo hạn hán vùng ĐBSH (Trang 266)
Hình 5.11: Bản đồ thực trạng các loại hình HMH tỉnh Ninh Thuận - Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng đồng bằng sông hồng và nam trung bộ
Hình 5.11 Bản đồ thực trạng các loại hình HMH tỉnh Ninh Thuận (Trang 300)
Hình 6.2: Mô hình sử dụng đa dạng sinh học trong phòng chống HMH, SMH - Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng đồng bằng sông hồng và nam trung bộ
Hình 6.2 Mô hình sử dụng đa dạng sinh học trong phòng chống HMH, SMH (Trang 348)
Hình 7.2: Sơ đồ xây dựng chương trình quản lý thông tin trong CSDL - Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng đồng bằng sông hồng và nam trung bộ
Hình 7.2 Sơ đồ xây dựng chương trình quản lý thông tin trong CSDL (Trang 393)
Hình 7.4: Giao diện chính của chương trình - Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng đồng bằng sông hồng và nam trung bộ
Hình 7.4 Giao diện chính của chương trình (Trang 394)
Hình 7.3: Sơ đồ điều hướng liên kết các trang trong CSDL - Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng đồng bằng sông hồng và nam trung bộ
Hình 7.3 Sơ đồ điều hướng liên kết các trang trong CSDL (Trang 394)
Hình 7.5: Các bản đồ chuyên đề - Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý hạn hán và sa mạc hóa để xây dựng hệ thống quản lý, đề xuất các giải pháp chiến lược và tổng thể giảm thiểu tác hại, nghiên cứu điển hình cho vùng đồng bằng sông hồng và nam trung bộ
Hình 7.5 Các bản đồ chuyên đề (Trang 395)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w