LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn thạc sỹ với ñề tài “ Nghiên cứu dạy nghề cho lao ñộng nông thôn tại các cơ sở ñào tạo nghề tỉnh Hưng Yên” tôi luôn nhận ñược sự
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN NGỌC TÁM
NGHIÊN CỨU DẠY NGHỀ CHO LAO ðỘNG
NÔNG THÔN TẠI CÁC CƠ SỞ ðÀO TẠO NGHỀ
TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN NGỌC TÁM
NGHIÊN CỨU DẠY NGHỀ CHO LAO ðỘNG
NÔNG THÔN TẠI CÁC CƠ SỞ ðÀO TẠO NGHỀ
TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM THỊ MỸ DUNG
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc, luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần trích dẫn)
NGUYỄN NGỌC TÁM
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn thạc sỹ với ñề tài “ Nghiên cứu dạy nghề cho lao ñộng nông thôn tại các cơ sở ñào tạo nghề tỉnh Hưng Yên” tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình quý báu của nhà trường, các thầy, cô giáo, bạn bè, gia ñình và ñồng nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc ñến:
Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo Sau ñại học, khoa kế toán và quản trị kinh doanh, bộ môn kế toán quản trị và kiểm toán, quý thầy cô giáo ñã tận tình giảng dạy, giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
ðặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung, người
ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường Cao ñẳng nghề Cơ ñiện và thuỷ lợi Hưng Yên, trường Trung cấp nghề Hưng Yên và Trung tâm dạy nghề Hội nông dân tỉnh Hưng Yên ñã tạo ñiều kiện thuận lợi
về mọi mặt cho tôi hoàn thành luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu, dù ñã cố gắng thật nhiều, nhưng do khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, nên ñề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận ñược sự cảm thông và góp ý của quý thầy, cô giáo, ñồng nghiệp và những người quan tâm ñến ñề tài này
Tác giả luận văn
NGUYỄN NGỌC TÁM
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6MTQG Mục tiêu quốc gia
Trang 7MỤC LỤC
1: MỞ ðẦU 1
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm chung 5
2.1.2 Sự cần thiết phải dạy nghề cho lao ñộng nông thôn 7
2.1.3 Các hình thức dạy nghề cho lao ñộng nông thôn 11
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến dạy nghề cho lao ñộng nông thôn 12
2.2 Cơ sở thực tiễn 15
2.2.1.Hệ thống cơ sở ñào tạo nghề của Việt Nam 15
2.2.2 Hệ thống dạy nghề của các bộ, ngành 21
2.2.3 Dạy nghề với lao ñộng nông thôn 24
2.2.4 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về tổ chức dạy nghề cho lao ñộng nông thôn 26
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 31
3.1.1 ðặc ñiểm tình hình kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên 31
3.2 Phương pháp nghiên cứu 39
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 39
3.2.2 Phương pháp phân tích 40
Trang 83.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 41
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Thực trạng dạy nghề tại các cơ sở ñào tạo nghề tỉnh Hưng Yên 42
4.1.1 Khái quát chung về các cơ sở ñào tạo nghề tỉnh Hưng Yên 42
4.1.2 Quy mô ñào tạo của các cơ sở ñào tạo nghề tỉnh Hưng Yên 43
4.1.3 Cơ sở vật chất và kinh phí hoạt ñộng của cơ sở dạy nghề 48
4.1.4 ðội ngũ giáo viên dạy nghề 50
4.1.5 Chất lượng dạy nghề tại một số cơ sở ñào tạo nghề tỉnh Hưng Yên 55
4.1.6 Mối liên kết giữa cơ sở dạy nghề và ñơn vị sử dụng lao ñộng 68
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện dạy nghề cho lao ñộng nông thôn 70
4.2.1 Các căn cứ ñề xuất giải pháp 70
4.2.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện dạy nghề cho lao ñộng nông thôn 75
5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
5.1 Kết luận 80
5.2 Kiến nghị 81
5.2.1 ðối với Nhà nước 81
5.2.1 ðối với tỉnh 82
5.2.2 ðối với cơ sở dạy nghề 82
5.2.3 ðối với lao ñộng nông thôn 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình ựào tạo nghề cho LđNT trong ựộ tuổi 24
Bảng 2.2 Tình hình lao ựộng việc làm của tỉnh Hưng Yên 34
Bảng 4.3 Mạng lưới ựào tạo nghề tỉnh Hưng Yên 43
Bảng 4.4 Ngành nghề và quy mô bậc cao ựẳng 44
Bảng 4.5 Ngành nghề và quy mô bậc trung cấp 45
Bảng 4.6 Ngành nghề và quy mô bậc trung cấp 46
Bảng 4.7 Ngành nghề và quy mô bậc sơ cấp 47
Bảng 4.8 Ngành nghề và quy mô bậc sơ cấp 48
Bảng 4.9 Cơ sở vật chất và kinh phắ hoạt ựộng của 3 cơ sở ựào tạo nghề năm 2011 49 Bảng 4.10 Cán bộ, giáo viên dạy nghề tại 3 cơ sở ựiều tra 51
Bảng 4.11 Trình ựộ chuyên môn của giáo viên 3 cơ sở ựiều tra 52
Bảng 4.12 Thu nhập của giáo viên dạy nghề tại 3 cơ sở ựiều tra 54
Bảng 4.13 Kết quả tốt nghiệp của học sinh học nghề 56
Bảng 4.14 đánh giá của các ựơn vị sử dụng lao ựộng 57
Bảng 4.15 đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về trang thiết bị và cơ sở vật chất dạy nghề 59
Bảng 4.16 đánh giá của học sinh về trang thiết bị và cơ sở vật chất dạy nghề 60
Bảng 4.17 Một số ựặc ựiểm của cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề 62
Bảng 4.18 đánh giá của học sinh học nghề về giảng dạy của giáo viên 63
Bảng 4.19 đánh giá của cán bộ, giáo viên về chương trình, giáo trình 64
Bảng 4.20 đánh giá của học sinh về chương trình, giáo trình 65
Bảng 4 21 Một số ựặc ựiểm của học sinh học nghề 67
Bảng 4.22 Tình hình liên kết dạy nghề 68
Bảng 4.23 Liên kết dạy nghề và các ngành nghề 69
Bảng 4.24 Nhu cầu học nghề 71
Bảng 4.25 Dự báo nhu cầu sử dụng lao ựộng 72
Bảng 4.26 Khả năng dạy nghề của các cơ sở ựào tạo nghề 74
Trang 101: MỞ ðẦU
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài
Sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñã thúc ñẩy sự phát triển kinh tế- xã hội và quá trình ñô thị hóa ở nước ta diễn ra nhanh, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ Tuy nhiên, ngày càng có nhiều hộ nông nghiệp bị mất ñất sản xuất, phải tìm cách chuyển ñổi lao ñộng sang lĩnh vực phi nông nghiệp nên rất cần ñược hưởng chính sách ưu ñãi về dạy nghề Bên cạnh ñó, chất lượng lao ñộng ở nông thôn nước ta còn quá thấp Chất lượng lao ñộng nông thôn thấp ñã làm cho thu nhập của người lao ñộng không thể tăng nhanh; gây ra chênh lệch khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn ngày càng tăng Chính vì vậy, dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ở Việt Nam ñang là một yêu cầu cấp bách
ðể thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước nói chung và phát triển nông nghiệp - nông thôn nói riêng, thì việc xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao là nhân tố có ý nghĩa quyết ñịnh Khái niệm phát triển nguồn nhân lực ñược thể hiện trên các khía cạnh chủ yếu bao gồm: ñào tạo nghề, giáo dục phổ thông; trong ñó, công tác dạy nghề cho lao ñộng nông thôn luôn ñược quan tâm, ñặc biệt là trong bối cảnh hiện nay khi nhu cầu về lao ñộng có tay nghề, có kỹ năng ngày càng cao Ý thức ñược
ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn ñề này, trong những năm qua, ðảng và Nhà nước Việt Nam ñã ñặc biệt quan tâm ñến công tác dạy nghề nhất là dạy nghề cho lao ñộng nông thôn Nhưng vấn ñề cần quan tâm hiện nay là thực tế lao ñộng nông thôn còn hạn chế về trình ñộ chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, tác phong làm việc, vì vậy chưa sẵn sàng ñáp ứng các yêu cầu của công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước ðể chuẩn bị lực lượng sẵn sàng góp phần cho sự thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa thì công tác dạy
Trang 11nghề cho lao ñộng nông thôn ñóng vai trò hết sức quan trọng và ñó là vấn ñề
cả xã hội cần quan tâm
Dạy nghề cho lao ñộng nông thôn vừa là khâu thiết yếu, vừa là khâu ñột phá làm dịch chuyển cơ cấu lao ñộng từ nông nghiệp sang công nghiệp-xây dựng và dịch vụ, từng bước nâng cao trình ñộ ñội ngũ lao ñộng có trình ñộ chuyên môn, kỹ thuật cao Do ñó, hơn bao giờ hết công tác dạy nghề ñã ñược ðảng và Nhà nước ta quan tâm và coi ñó là một nhiệm vụ quan trọng góp phần phát triển kinh tế, xã hội Trong thời gian vừa qua ñã có rất nhiều các Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục ñào tạo và dạy nghề ñược thực thi, các chính sách quan tâm tới công tác dạy nghề ñược tiếp tục ban hành ðặc biệt Luật dạy nghề 76/2006/QH /11 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/7/2007 tạo hành lang pháp lý và cơ sở ñể triển khai các hoạt ñộng liên quan ñến lĩnh vực này Công tác dạy nghề cho lao ñộng nông thôn tỉnh Hưng Yên chưa ñạt ñược kết quả như mong muốn, vẫn còn một lực lượng lớn người dân chưa qua dạy nghề và kể cả số ñã ñược dạy nghề cũng chưa ñạt ñược tay nghề có chất lượng cao
Lao ñộng nông thôn tỉnh Hưng Yên hiện nay ñứng trước những khó khăn rất lớn: thứ nhất là những lao ñộng không có nghề; thứ hai là những lao ñộng mất việc làm do có ñất canh tác bị thu hồi sử dụng cho các khu công nghiệp và cụm công nghiệp; thứ ba là những lao ñộng hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về ñịa phương chưa sắp xếp ñược việc; thứ tư là số thanh niên học hết cấp nhưng do ñiều kiện gia ñình không tham gia thi vào các trường cao ñẳng, ñại học Như vậy, ñể công tác dạy nghề ñạt ñược kết quả cao thì trước tiên các ñịa phương cần ñẩy mạnh công tác ñào tạo nguồn nhân lực ñáp ứng nhu cầu thị trường lao ñộng
Nhận thức ñược tầm quan trọng trên chúng tôi ñã tiến hành thực hiện ñề
tài: “Nghiên cứu dạy nghề cho lao ñộng nông thôn tại các cơ sở ñào tạo
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng công tác dạy nghề cho lao ựộng nông thôn tại các
cơ sở ựào tạo nghề ở Hưng Yên và ựề xuất giải pháp phù hợp nhằm nâng cao dạy nghề cho lao ựộng nông thôn tỉnh Hưng Yên
1.3 đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu với các cơ sở ựào tạo nghề tỉnh Hưng Yên nhằm xem xét thực trạng ựào tạo nghề và khả năng ựáp ứng nhu cầu học nghề của lao ựộng nông thôn
- Nghiên cứu với lao ựộng nông thôn bao gồm những lao ựộng ựã học nghề và chưa học nghề có nhu cầu học nghề ựể nghiên cứu nguyện vọng của
Trang 13yếu nhằm nâng cao công tác dạy nghề tại các cơ sở ñào tạo nghề tỉnh Hưng Yên
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY NGHỀ CHO
LAO ðỘNG NÔNG THÔN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm chung
2.1.1.1 Khái niệm về nghề:
Theo nghĩa nôm của tiếng Việt, thuật ngữ nghề là một thành phần tạo
nên từ ghép thuần nôm như tay nghề, làm nghề và lành nghề Trong tiếng Việt
từ nghề ghép với từ nghiệp thành từ nghề nghiệp, có thể dùng dưới dạng danh
từ ñể chỉ nghề theo một cách nói khái quát không gắn với một nghề cụ thể nào, cũng có thể dùng làm ñịnh ngữ như hoạt ñộng nghề nghiệp, giáo dục nghề nghiệp
Theo từ ñiển tiếng Việt, nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công
lao ñộng xã hội (ví dụ: nghề may, nghề hàn, nghề ñiện, nghề chăn nuôi, nghề trồng trọt…) Nghề là phương tiện tạo ra thu nhập bằng vật chất, hay tiền bạc
ñể tạo ra cuộc sống ñảm bảo cho con người và tiếp tục làm nghề
2.1.1.2 Khái niệm về lao ñông nông thôn
Lao ñộng nông thôn là những người dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn có ñộ tuổi từ 15 trở lên, hoạt ñộng sản xuất ở nông thôn
Lực lượng lao ñộng: Bao gồm những người hội ñủ các yếu tố về thể chất
và tâm sinh lý trong ñộ tuổi lao ñộng (từ 15-60 ñối với nam, từ 15-55 ñối với nữ) và một số người ñã ngoài tuổi lao ñộng có khả năng tham gia sản xuất Chất lượng lao ñộng: Thể hiện khả năng hoàn thành công việc với kết quả ñạt ñược một cách tốt nhất trong một khoảng thời gian lao ñộng nhất ñịnh
Trong ñề tài này chúng tôi hàm ý lao ñộng nông thôn là “người lao ñộng ở nông thôn hay nguồn lao ñộng ở nông thôn” Lao ñộng nông thôn là
Trang 15một bộ phận của nguồn lao ựộng quốc gia ựang sinh sống ở khu vực nông thôn
đặc ựiểm của lao ựộng nông thôn là trình ựộ tiếp cận thị trường, trình ựộ sản xuất hàng hóa còn thấp so với thành thị, mặt khác trình ựộ văn hóa của người lao ựộng nông thôn lại không ựồng ựều Bên cạnh ựó thu nhập của người lao ựộng nông thôn còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo ựói thì cao
Nông thôn là một kiểu cộng ựồng lãnh thổ xã hội nhất ựịnh, có tắnh chất lịch sử hình thành trong quá trình phân công lao ựộng xã hội Nông thôn có ựặc ựiểm là dân số không ựông, mật ựộ dân số thấp, quy mô dân số nhỏ, lao ựộng nông nghiệp ựóng vai trò ựáng kể, phân hóa nghề nghiệp ắt
Nông thôn là một phạm vi ựịa lý hoạt ựộng như một quốc gia thu nhỏ nhưng tắnh chất ựô thị hóa ắt hơn, lĩnh vực ựặc trưng của lao ựộng nông thôn là sản xuất nông nghiệp
2.1.1.3 Khái niệm về ựào tạo và cơ sở ựào tạo nghề
Theo từ ựiển tiếng Việt: đào tạo là quá trình tác ựộng lên một con người làm cho người ựó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có
hệ thống nhằm chuẩn bị cho người ựó thắch nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất ựịnh của mình vào sự phát triển của xã hội, duy trì và phát triển văn minh của loài người đào tạo là quá trình hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo, thái ựộ,Ầ ựể hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân ựể tạo tiền ựề cho họ có thể vào ựời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả
Từ khái niệm trên có thể hiểu ựào tạo nghề (hay còn gọi là dạy nghề) là quá trình trang bị kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao ựộng, ựể sau khi ựược ựào tạo họ có thể ựảm nhận ựược một công việc nhất ựịnh, ựáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức nói riêng và của xã hội chung
Trang 16Cơ sở ñào tạo nghề là những ñơn vị, tổ chức Nhà nước, cá nhân dạy nghề và tham gia dạy nghề dưới nhiều hình thức nhưng phải tuân thủ các quy ñịnh, chính sách của ðảng và Nhà nước về Luật dạy nghề ñã ban hành
2.1.2 Sự cần thiết phải dạy nghề cho lao ñộng nông thôn
Lao ñộng nông thôn là một lực lượng góp phần tạo ra của cải vật chất từ nông thôn giúp cho giữ vững ổn ñịnh an ninh lương thực trong nước và xuất khẩu, ngoài ra còn tham gia vào sản xuất các ngành nghề tại ñịa phương, là nguồn lao ñộng cung cấp cho các khu công nghiệp, các khu ñô thị
Lao ñộng có chuyên môn là một dạng lao ñộng ở ñó con người sử dụng
kỹ thuật, sức mạnh vật chất, sức mạnh tinh thần của mình ñể tác ñộng vào những ñối tượng cụ thể nhằm biến ñổi những ñối tượng ñó theo hướng phục
vụ mục ñích, yêu cầu và lợi ích của con người Nếu trong một lĩnh vực lao ñộng sản xuất theo nghĩa hẹp, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (lương thực, thực phẩm, công cụ lao ñộng,…) hoặc giá trị tinh thần (sách, báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh, ảnh,… ) Vai trò của lao ñộng nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng, là phương tiện, ñiều kiện ñảm bảo cho sự sinh tồn và phát triển của xã hội
Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt ñộng mà trong ñó nhờ ñược ñào tạo, con người có ñược những tri thức, những kỹ năng ñể làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào ñó ñáp ứng ñược nhu cầu xã hội
Dạy nghề gắn liền với thực tiễn sản xuất, kinh doanh nhằm sau khi ra trường các cơ quan, doanh nghiệp nơi người lao ñộng làm việc không phải ñào tạo lại, người học nghề tiếp cận làm quen với các sản phẩm thực tế, làm quen với các quy trình công nghệ cũng như môi trường sản xuất
Lao ñộng qua dạy nghề ñang từng bước ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường lao ñộng Khi có nghề trong tay, người lao ñộng dễ kiếm việc làm,
Trang 17ñồng thời ý thức kỷ luật và tác phong làm việc theo hướng công nghiệp ñã ñược nâng lên, người lao ñộng dễ hòa nhập với môi trường làm việc
Dạy nghề theo phương thức vừa làm vừa học giúp học viên vừa có thời gian ñi làm tăng thu nhập, vừa có thời gian ñi học
Dạy nghề còn giúp ổn ñịnh tình hình an ninh chính trị xã hội, giảm các tai tệ nạn xã hội, giúp cho việc xoá ñói giảm nghèo ở các vùng nông thôn và vùng xa các trung tâm kinh tế lớn Từ ñó nâng cao nhận thức cho người ñược ñào tạo và sẽ tạo tiền ñề cho lực lượng lao ñộng tiếp cận với khoa học góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước ñảm bảo an sinh
an ninh chính trị xã hội tại ñịa phương, góp phần ñào tạo nguồn lực có trình
ñộ tay nghề cao
Nghị quyết số 26-NQ-TW, ngày 5-8-2008, Hội nghị Trung ương 7, khóa X, về nông nghiệp, nông dân và nông thôn xác ñịnh: “Giải quyết việc làm cho nông dân là nhiệm vụ ưu tiên xuyên suốt trong mọi chương trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; bảo ñảm hài hòa giữa các vùng, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị Có kế hoạch cụ thể về dạy nghề và chính sách bảo ñảm việc làm cho nông dân, nhất
là ở các vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ðẩy mạnh xuất khẩu lao ñộng
Trang 18từ nông thônẦ Hình thành Chương trình mục tiêu quốc gia về dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực, bảo ựảm hằng năm dạy nghề khoảng một triệu lao ựộng nông thôn; phấn ựấu ựến năm 2020 lao ựộng nông nghiệp còn khoảng 30% lao ựộng xã hội; tỷ lệ lao ựộng nông thôn qua ựào tạo ựạt trên 50%Ợ [9]
Thực hiện Nghị quyết ựó, ngày 28/10/2008, Chắnh phủ ựã ra Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành ỘChương trình hành ựộng của Chắnh phủỢ, trong ựó nêu mục tiêu: ỘTập trung ựào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn, chuyển một bộ phận lao ựộng nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn tăng lên 2,5 lần so với hiện nayỢ [3] Một trong những nhiệm vụ chủ yếu trong Chương trình hành ựộng của Chắnh phủ là: ỘXây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về ựào tạo nguồn nhân lực nông thôn Tập trung xây dựng kế hoạch và giải pháp ựào tạo cho bộ phận con em nông dân ựủ trình ựộ, năng lực vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ và chuyển nghề; bộ phận nông dân còn tiếp tục sản xuất nông nghiệp ựược ựào tạo về kiến thức và kỹ năng ựể thực hành sản xuất nông nghiệp hiện ựại; ựồng thời tập trung ựào tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sởỢ [3]
để cụ thể hóa Chương trình hành ựộng, ngày 27/11/2009, Thủ tướng Chắnh phủ ban hành Quyết ựịnh số 1956/Qđ-TTg phê duyệt đề án Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020Ợ (gọi tắt là đề án 1956) Quyết ựịnh này ựã thể hiện rõ quan ựiểm của đảng và Nhà nước ta là: Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn là sự nghiệp của đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao ựộng nông thôn, ựáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn Nhà nước tăng cường ựầu tư ựể phát triển ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn, có chắnh sách bảo ựảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề ựối với mọi lao
Trang 19ñộng nông thôn, khuyến khích, huy ñộng và tạo ñiều kiện ñể toàn xã hội tham gia ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn” [10]
Thực hiện ðề án ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn theo Quyết ñịnh 1956/Qð-TTg, trong những năm qua Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội chủ ñộng phối hợp với các bộ, ngành triển khai một cách ñồng bộ nhiều giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả Quyết ñịnh 1956 của Thủ tướng Chính phủ Nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện ðề án ñược ban hành kịp thời, giúp ñịa phương và cơ sở thực hiện Các cấp ủy, chính quyền ñịa phương cũng chủ ñộng xây dựng và ban hành chương trình thực hiện của ñịa phương, triển khai thực hiện ðề án sâu sát, cụ thể ñến tận cơ sở Nhiều mô hình dạy nghề cho lao ñộng nông thôn gắn với phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ñã ñược hình thành Sau hơn ba năm triển khai thực hiện ðề án ñã ñạt ñược kết quả tích cực Hầu hết cấp ủy ñảng và chính quyền các cấp trong cả nước ñã nhận thức ñược tầm quan trọng việc dạy nghề cho lao ñộng nông thôn gắn với chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng tới mục tiêu phát triển bền vững khu vực nông thôn
Trong thời gian tới, công tác dạy nghề phải tiếp tục ñược ñẩy mạnh góp phần vào mục tiêu phát triển nguồn nhân lực nông thôn theo hướng công nghiệp và hiện ñại Xuất phát từ quan ñiểm và mục tiêu ñó cần thấy rõ công tác dạy nghề là khâu then chốt, ñột phá Các cơ sở ñào tạo nghề phải tăng cường ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, ñội ngũ giáo viên dạy nghề, cải tiến giáo án, giáo trình, chương trình và phương pháp dạy nghề ñể lao ñộng nông thôn ñược ñào tạo ra có ñủ trình ñộ chuyên môn, tay nghề cao ñáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp hiện ñại, sẵn sàng chuyển sang phục vụ phát triển công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ
Nhằm cụ thể hoá các chính sách của ðảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao ñộng nông thôn, tại ðại hội ñại biểu ðảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ
Trang 20XVII, nhiệm kỳ 2010 – 2015 ñã ñề ra phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp 5 năm 2010 – 2015:
Tăng trưởng bình quân năm: GDP tăng 12,5%, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 4%, công nghiệp tăng 19%, dịch vụ tăng 16%, kim ngạch xuất khẩu tăng 17% (ñạt 1 tỷ USD vào năm 2015)
ðến năm 2015: Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp 17,05%, công nghiệp, xây dựng 50%, dịch vụ 32,95%; cơ cấu lao ñộng: nông nghiệp 43%, công nghiệp, xây dựng 30%, dịch vụ 27%; thu nhập bình quân ñầu người (GDP) ñạt 43,6 triệu ñồng (tương ñương 2.500 USD); tỷ lệ hộ nghèo còn 1%; tạo thêm việc làm mới cho 11 vạn lao ñộng (2,2 vạn/năm); 55% lao ñộng trong ñộ tuổi ñược ñào tạo nghề
Thông báo số 909 – TB/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ ngày 14 tháng 6 năm 2010 Thông báo ý kiến về ðề án dạy nghề cho lao dộng nông thôn ñến năm 2020;
Quyết ñịnh số 2302/Qð-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống dạy nghề tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2006-2015 ñịnh hướng ñến năm 2020
Quyết ñịnh số 914/Qð-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc ban hành ðề án “Dạy nghề cho lao dộng nông thôn tỉnh Hưng Yên ñến năm 2020”
Quyết ñịnh số 2394/Qð-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2011-2020
2.1.3 Các hình thức dạy nghề cho lao ñộng nông thôn
Có 2 hình thức dạy nghề là dạy nghề qua trường lớp và dạy nghề qua thực tiễn
Trang 21- Dạy nghề qua trường lớp: Thông qua các cơ sở ựào tạo ựể dạy nghề cho lao ựộng Hình thức này có thuận lợi là chủ ựộng về mặt nội dung, thời gian
và số lượng ựào tạo nhưng lại gặp khó khăn là lao ựộng nông thôn sau khi hoàn thành khoá học còn thiếu kinh nghiệm và kỹ năng thực hành Vì vậy mà
ở nơi làm việc các ựơn vị sử dụng số lao ựộng này phải ựào tạo lại tốn kém công sức tiền của và thời gian
- Dạy nghề qua hoạt ựộng thực tiễn: Là việc dạy nghề tại chỗ, nơi người lao ựộng ựang làm việc điều ựó sẽ giúp lao ựộng nông thôn có cơ hội thực hành, làm quen với công việc, tuy mất nhiều thời gian và thiếu kiến thức lý luận nhưng số lao ựộng này ựược trải nghiệm thực tế, vững vàng trong chuyên môn nghề nghiệp
Hai hình thức dạy nghề này luôn tồn tại, bổ xung cho nhau Nếu kết hợp hai hình thức dạy nghề này sẽ tạo ra lực lượng lao ựộng nông thôn ựược trang
bị tri thức khoa học ựầy ựủ góp phần cho việc hiện ựại hoá Nông nghiệp nông thôn, tạo ra diện mạo nông thôn mới để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước và chương trình xây dựng nông thôn mới
- Các loại hình cơ sở ựào tạo:
+ Cơ sở giáo dục nghề nghiệp: đào tạo dài hạn và cấp bằng đại học, cao ựẳng, trung cấp chuyên nghiệp
+Cơ sở ựào tạo nghề: Dạy nghề, cấp bằng cao ựẳng nghề, trung cấp nghề, chứng chỉ ngắn hạn và dạy nghề thường xuyên
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ựến dạy nghề cho lao ựộng nông thôn
2.1.4.1 Trang thiết bị, cơ sở vật chất
Hiện nay, cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề các cơ sở ựào tạo nghề
ở nước ta hiện nay còn rất hạn chế, một phần lạc hậu không ựáp ứng ựược yêu cầu dạy nghề; Phòng học thực hành còn thiếu, nơi ở cho học sinh học nghề còn thiếu Một phần không nhỏ các trang thiết bị trong các cơ sở ựào tạo nghề
Trang 22không phải là trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy nghề một cách chính quy, nhiều máy móc ñược thu nhập lại từ nhiều nguồn khác nhau (chủ yếu là thanh lý của các nhà máy, xí nghiệp); do ñó, không có tính ñồng bộ về hệ thống, tính sư phạm thấp ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng dạy nghề ðây là một trong những nguyên nhân chính dẫn ñến tình trạng công nhân qua học nghề chỉ ñáp ứng ñược phần nào các công việc của các doanh nghiệp
Trang thiết bị và cơ sở vật chất là nhân tố hết sức quan trọng, nó tác ñộng trực tiếp lên chất lượng dạy nghề, ứng với mỗi nghề dù ñơn giản hay phức tạp cũng cần phải có các máy móc, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy
và học tập cho từng chuyên ngành Trang thiết bị dạy nghề giúp cho học sinh
có ñiều kiện thực hành ðiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện ñại bao nhiêu, thì người học nghề sau khi ñược tuyển dụng vào các doanh nghiệp có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng với sản xuất trong doanh nghiệp
2.1.4.2 ðội ngũ giáo viên dạy nghề
Giáo viên dạy nghề là người giữ trọng trách không những truyền ñạt về chuyên môn, kỹ thuật mà cả kỹ năng về ý thức kỷ luật, khả năng giao tiếp, hiểu biết xã hội cho các học sinh trên cơ sở thiết bị dạy học Vì vậy, năng lực giáo viên dạy nghề tác ñộng trực tiếp lên chất lượng giảng dạy
Dạy nghề có những nét khác biệt so với các cấp học giáo dục chuyên nghiệp, ñó là ngành nghề ñào tạo rất ña dạng, học sinh vào học nghề có rất nhiều cấp trình ñộ văn hoá khác nhau Cấp trình ñộ dạy nghề ở các cơ sở ñào tạo nghề cũng rất khác nhau (Cao ñẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên) Sự khác biệt ñó làm cho ñội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất ña dạng với nhiều cấp trình ñộ khác nhau
Trang 23Năng lực của giáo viên dạy nghề tốt thì mới có thể dạy học sinh ựược tốt; bởi vì học sinh nắm ựược lý thuyết, bài giảng tốt, tiếp thu nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào khả năng giảng dạy của giáo viên dạy nghề
2.1.4.3 Chương trình, giáo trình dạy nghề
Chương trình, giáo trình giảng dạy ựối với dạy nghề hiện nay ựược thống nhất quản lý và biên soạn của Tổng cục dạy nghề (Bộ lao ựộng - Thương binh và Xã hội) kết hợp với Bộ Giáo dục - đào tạo Về phương thức dạy nghề, ựã kết hợp và phân công giữa nhà trường với cơ sở sản xuất Nhà trường ựào tạo cho người công nhân có một cái ỘnềnỢ về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có tác phong công nghiệp, kỹ thuật lao ựộng, biết cách ứng xử trong sản xuất; còn ở cơ sở sản xuất hướng dẫn về vận hành, quy trình, quy phạm, kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm
2.1.4.4 Khả năng tiếp nhận lao ựộng của các doanh nghiệp
Trong sự nghiệp phát triển chung của nền kinh tế thế giới, hiện nay các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao ựộng qua ựào tạo (nhất là những lao ựộng có trình ựộ chuyên môn, kỹ thuật cao và có kinh nghiệm) là rất lớn để ựảm bảo những tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm hàng hoá, các doanh nghiệp tuyển dụng lao ựộng vào làm việc cũng có phần "khắt khe" hơn trước
Do vậy, trình ựộ của lao ựộng là mục tiêu hàng ựầu của các "nhà" tuyển dụng; ựây cũng là cơ sở ựể các cơ sở ựào tạo nghề theo sát các doanh nghiệp tìm hiểu nhu cầu và nắm bắt thông tin ựể có những bước ựi trong chương trình dạy nghề sao cho hiệu quả nhất
2.1.4.5 Hệ thống chắnh sách của Nhà nước
Các chắnh sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn ựến công tác dạy nghề;
ở nước ta, trong những năm gần ựây, thực hiện chủ trương của đảng, Nhà nước và ựược sự quan tâm của các cấp, các ngành và toàn xã hội, công tác dạy nghề từng bước phục hồi và phát triển, ựáp ứng yêu cầu ngày càng cao về
Trang 24nguồn lao ựộng có chất lượng, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao ựộng, phù hợp với cơ cấu kinh tế, xoá ựói giảm nghèo ựưa ựất nước phát triển nhanh và bền vững
2.1.4.6 Nhu cầu học nghề của người lao ựộng
Nếu mọi người lao ựộng trong xã hội ựánh giá ựược ựúng ựắn hơn tầm quan trọng của việc học nghề thì trước hết, lượng lao ựộng tham gia học nghề
sẽ chiếm một tỷ lệ lớn hơn so với toàn bộ số lao ựộng trên thị trường và sẽ có
cơ cấu trẻ hơn, ựa dạng hơn Mặt khác, nếu người lao ựộng nhận thức ựược rằng giỏi nghề là một phẩm chất quý giá của mình, là cơ sở vững chắc ựể có việc làm và thu nhập ổn ựịnh thì công tác dạy nghề sẽ nhận thêm nhiều nguồn lực hỗ trợ cần thiết của xã hội ựể phát triển mạnh hơn
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1.Hệ thống cơ sở ựào tạo nghề của Việt Nam
a Sơ lược lịch sử phát triển hệ thống dạy nghề Việt Nam
-Trước năm 1987:đây là giai ựoạn Việt Nam có 4 cơ quan Nhà Nước ở cấp Trung ương chịu trách nhiệm về công tác giáo dục và ựào tạo, trong ựó bao gồm cả ựào tạo nghề, gồm Bộ Giáo dục, Bộ đại học - Trung học chuyên nghiệp, Tổng cục Dạy nghề và Uỷ ban Bảo vệ Bà mẹ và trẻ em Trong ựó Tổng cục Dạy nghề là ựơn vị trực thuộc Chắnh Phủ và ựồng thời là cơ quan chắnh, chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về dạy nghề [8]
-Từ năm 1987 ựến 1990:Giai ựoạn này, Bộ giáo dục ựược giao chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục Bộ đại học - Trung cấp chuyên nghiệp chiu trách nhiệm quản lý nhà nước về ựào tạo, trong ựó có ựào tạo nghề
-Từ năm 1990 ựến 1998:Giai ựoạn ựến trước tháng 6 năm 1998, Bộ Giáo dục và đào tạo ựược tái thành lập, Bộ Giáo dục và đào tạo mới ựược
Trang 25giao thực hiện cả chức năng quản lý nhà nước về Giáo dục và đào tạo, trong
ựó có ựào tạo nghề [8]
-Từ tháng 6/1998 ựến nay:Giữa năm 1998, Tổng cục Dạy nghề thuộc
Bộ Lao ựộng - Thương Binh và Xã hội ựược giao làm ựơn vị quản lý nhà nước về lĩnh vực dạy nghề
b Hệ thống ựào tạo nghề
Hiện tại, Tổng cục Dạy nghề vẫn là cơ quan chịu trách nhiệm chắnh về dạy nghề bao gồm cả dạy nghề chắnh quy và không chắnh quy và quản lý nhà nước ựối với các cơ sở ựào tạo nghề Mặt khác, nếu xét về khắa cạnh quản lý dạy nghề còn có sự tham gia của khá nhiều các Bộ, ngành hoặc các ựơn vi sản xuất kinh doanh (các Tập ựoàn sản xuất kinh doanh) thậm chắ cả quân ựội (Bộ Quốc phòng) cũng có và quản lý trực tiếp các trường nghề riêng của mình; các ựịa phương cũng có các cơ sở ựào tạo nghề ở cấp ựịa phương
Hiện nay hệ thống ựào tạo nghề ở Việt Nam ựược cấu trúc như sau:
Sơ ựồ 1 Cấu trúc hệ thống ựào tạo nghề ở Việt Nam
c Những kết quả ựổi mới và phát triển dạy nghề
Các trường dạy nghề
Các trường sư phạm kỹ thuật
Các trường dạy nghề
Các trường tâm dạy nghề
Các trường dạy nghề
Doanh
nghiệp
nhà nước
Các cơ quan quản lý có liên quan
UBND các tỉnh, huyện
TỈNH, THÀNH PHỐ
BỘ LAO đỘNG THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
CÁC BỘ NGÀNH
KHÁC
Trang 26Ở Việt Nam hiện nay, hệ thống pháp luật về dạy nghề ñược thiết lập tương ñối ñồng bộ và thống nhất Hệ thống dạy nghề chính quy hình thành với bốn cấp trình ñộ (sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao ñẳng nghề) và dạy nghề thường xuyên Theo ñó, mạng lưới cơ sở dạy nghề ñược mở rộng, phân
bố tương ñối hợp lý ở các ngành kinh tế, ñịa phương, vùng, miền Năm 2010,
cả nước có 123 trường cao ñẳng nghề (trong ñó có 33 trường ngoài công lập),
300 trường trung cấp nghề (trong ñó có 94 trường ngoài công lập), 810 trung tâm dạy nghề (trong ñó có 296 trung tâm ngoài công lập) và hơn 1.000 cơ sở khác (các cơ sở giáo dục và ñào tạo, doanh nghiệp, ) tham gia dạy nghề [15]
Số lượng tuyển sinh dạy nghề tăng từ 887,3 nghìn người (ngoài công lập 170 nghìn) năm 2001, lên 1,748 triệu người (ngoài công lập 625 nghìn) năm 2010, tăng 1,96 lần, trong ñó trình ñộ trung cấp nghề và cao ñẳng nghề tăng 2,2 lần Quy mô ñào tạo tăng, góp phần nâng tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo nghề năm 2010 ñạt 30% [15] Các ngành nghề ñược mở rộng dần theo nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp, từng bước phù hợp với sự phát triển các ngành nghề trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Chương trình dạy nghề ñược xây dựng xuất phát từ thực tiễn sản xuất của doanh nghiệp
Các ñiều kiện bảo ñảm chất lượng dạy nghề ñược chú trọng ñầu tư phát triển Cơ sở vật chất, thiết bị của các cơ sở dạy nghề tăng nhanh ðặc biệt, năm 2010, có khoảng 33.000 giáo viên dạy nghề, tăng gần 4 lần so với năm
2001 Từ năm 2008, ñã triển khai kiểm ñịnh chất lượng dạy nghề và ñánh giá
kỹ năng nghề cho người lao ñộng Ban hành hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn và quy trình kiểm ñịnh chất lượng Chất lượng và hiệu quả dạy nghề có bước chuyển biến tích cực, ñào tạo nghề gắn với sử dụng lao ñộng Kỹ năng nghề của học sinh tốt nghiệp các cơ sở dạy nghề ñược nâng lên Theo ñánh giá của các doanh nghiệp, 80% - 85% số lao ñộng qua ñào tạo nghề ñược sử dụng ñúng trình ñộ ñào tạo; 30% có kỹ năng nghề từ khá trở lên [6] Ở một số nghề
Trang 27(hàn, dịch vụ nhà hàng, thủy thủ, thuyền trưởng, và một số nghề thuộc lĩnh vực viễn thơng…), kỹ năng nghề của lao động Việt Nam đã đạt chuẩn quốc
tế, qua đĩ bước đầu đáp ứng được nguồn nhân lực chất lượng cao theo yêu cầu của thị trường lao động, cho các khu cơng nghiệp, khu chế xuất, các ngành kinh tế mũi nhọn, các doanh nghiệp FDI và cho xuất khẩu lao động Lao động qua đào tạo nghề tham gia vào hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân và đảm nhận được các vị trí cơng việc phức tạp mà trước đây phải
do chuyên gia nước ngồi thực hiện; khoảng 70% học sinh tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm ngay sau khi tốt nghiệp, ở một số nghề và một số cơ sở dạy nghề, tỷ lệ này đạt trên 90%
- Việc mở rộng mạng lưới cơ sở đào tạo nghề và việc Nhà nước ban hành các chính sách hỗ trợ dạy nghề đối với người dân tộc thiểu số, bộ đội xuất ngũ, người nghèo, người tàn tật, lao động nơng thơn, đã tạo cơ hội cho nhiều người được học nghề và gĩp phần thực hiện cơng bằng xã hội
- ðầu tư cho dạy nghề ngày càng tăng, cơng tác xã hội hố dạy nghề đã đem lại kết quả bước dầu, nhiều tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đã đầu tư thành lập các cơ sở đào tạo nghề, nâng tỷ lệ nguồn kinh phí đầu tư nước ngồi cơng lập lên trên 25,5% tổng đầu tư cho dạy nghề trong năm 2010 Số cơ sở đào tạo nghề ngồi cơng lập năm 2010 chiếm 22,5% tổng số cơ sở đào tạo nghề Các tổ chức chính trị - xã hội đã tham gia dạy nghề và tuyên truyền, khuyến khích các đồn viên, hội viên tham gia học nghề
Nhìn chung, dạy nghề đang từng bước đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất của thị trường lao động Lao động Việt Nam đã đảm nhiệm được nhiều vị trí quan trọng trong các ngành sản xuất, kể cả các ngành địi hỏi kỹ thuật cao, cơng nghệ phức tạp, gĩp phần nâng cao năng suất lao động, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hố
d, Một số hạn chế trong dạy nghề và nguyên nhân
Trang 28- Những mặt chưa ñược:
+ Tỷ lệ lao ñộng qua dạy nghề còn thấp, nhất là quy mô dạy nghề trình
ñộ cao còn nhỏ hơn rất nhiều so với nhu cầu dẫn ñến sự thiếu hụt nghiêm trọng lực lượng lao ñộng kỹ thuật trình ñộ cao cung cấp cho các ngành kinh tế mũi nhọn, ngành kinh tế trọng ñiểm và cho xuất khẩu lao ñộng và chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao ñộng
+ Mạng lưới cơ sở ñào tạo nghề ñến nay ñã ñược hoàn thiện; việc phát triển mạng lưới nhất là nhằm phục vụ cho khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa còn kém, chậm triển khai xây dựng các trường chất lượng cao, trường ñạt trình ñộ tiên tiến của khu vực và thế giới [2]
+ Cơ cấu ngành, nghề chưa phù hợp; chưa bổ sung thường xuyên các nghề mới theo yêu cầu của thị trường lao ñộng;
+ Chất lượng dạy nghề còn thấp chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường lao ñộng, do các ñiều kiện bảo ñảm chất lượng dạy nghề tuy ñã cải thiện nhưng vẫn còn một số bất cập
+ ðội ngũ giáo viên còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng, nhất là trình ñộ dạy nghề tích hợp
+ Nhiều chương trình, giáo trình dạy nghề chậm ñược cập nhật, sửa ñổi, bổ sung ñể phù hợp với yêu cầu của ñơn vị sử dụng lao ñộng
+ Nhiều cơ sở dạy nghề có diện tích nhỏ so với quy mô ñào tạo, thiếu xưởng thực hành, ký túc xá, khu thể dục thể thao; trang thiết bị dạy nghề thiếu
về chủng loại, số lượng và lạc hậu về công nghệ
+ Xã hội hoá dạy nghề triển khai còn chậm, chưa thu hút ñược nhiều tổ chức, cá nhân, nhất là các doanh nghiệp tham gia dạy nghề; việc huy ñộng nguồn lực ñầu tư của doanh nghiệp, của xã hội, của quốc tế cho dạy nghề còn hạn chế
- Nguyên nhân:
Trang 29+ Nhận thức của các cấp, các ngành về dạy nghề ñã có bước chuyển biến tích cực, nhưng còn không ít (tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và
kể cả các cơ quan Bộ, ngành) vẫn chưa nhận thức ñúng mức về vai trò của dạy nghề nhằm ñào tạo nhân lực kỹ thuật là một trong những nhân tố quyết ñịnh thành công và phát triển bền vững kinh tế - xã hội Vì vậy, khi xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (của ñịa phương, của ngành) chưa ñề cập ñến phát triển nhân lực nói chung và dạy nghề nói riêng; chưa quan tâm ñầu tư cơ sở vật chất và thiết bị cho dạy nghề; các ñịa phương ñã ưu tiên dành quỹ ñất cho việc mở rộng và thành lập mới các cơ sở ñào tạo nghề, nhưng nhìn chung vẫn còn hạn chế
- Cơ chế, chính sách về dạy nghề thay ñổi chưa kịp với việc chuyển ñổi
từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa; chính sách tiền lương cũng như các chế ñộ ñãi ngộ khác ñối với giáo viên dạy nghề còn ở mức rất hạn chế, chưa tạo ñộng lực khuyến khích ñội ngũ giáo viên gắn bó với nghề; cơ chế chính sách chưa tạo ñiều kiện thuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia dạy nghề nhất chính sách ưu ñãi về thuế thu nhập ñối với cơ sở ñào tạo nghề; một số chính sách chưa ñồng bộ
- Ngân sách Nhà nước ñầu tư cho dạy nghề chưa tương xứng với tốc ñộ tăng quy mô và nâng cao chất lượng dạy nghề ðịnh mức chi thường xuyên ñối với dạy nghề và mức thu học phí còn thấp, nên thu không ñủ bù chi phí dạy nghề (chỉ ñáp ứng ñược khoảng 55%), ñiều ñó ñã ảnh hưởng lớn ñến chất lượng dạy nghề, nhất là thực hành nghề
- Chưa chú trọng ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý dạy nghề Tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về dạy nghề tại các cấp còn nhiều bất cập với chức năng, nhiệm vụ ñược giao
Trang 30- Quan hệ giữa các cơ sở ñào tạo nghề với các doanh nghiệp chưa chặt chẽ Nhiều doanh nghiệp và người sử dụng lao ñộng chưa thấy ñược trách nhiệm và lợi ích của mình trong công tác dạy nghề
- Công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn và hướng nghiệp về dạy nghề còn yếu, chưa làm cho xã hội, nhất là học sinh tốt nghiệp THCS, THPT
và khối thanh niên hiểu ñúng về học nghề và lựa chọn ñúng nghề
- Thực trạng trên cho thấy trong những năm qua công tác dạy nghề tuy
ñã có bước phát triển, ñổi mới và ñạt ñược một số kết quả, nhưng vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất về số lượng, chất lượng, cơ cấu trình ñộ và cơ cấu ngành nghề cho sự nghiệp CNH, HðH và hội nhập kinh tế quốc tế Do ñó, hệ thống dạy nghề phải ñược ñổi mới và phát triển nhằm khắc phục các bất cập và ñáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường trong nước và xuất khẩu lao ñộng
2.2.2 Hệ thống dạy nghề của các bộ, ngành
a Hệ thống dạy nghề của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:
Mạng lưới dạy nghề Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong những năm gần ñây ñã phát triển rộng khắp từ trung ương ñến ñịa phương Mạng lưới này ñã phát triển cả về số lượng cũng như hình thức tổ chức Tại cấp tỉnh, có các trường dạy nghề và trường trung cấp chuyên nghiệp tham gia dạy nghề, chủ yếu ñào tạo dài hạn Ngoài ra ở cấp tỉnh còn có các cơ sở khác (ñặc biệt là của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp) cũng tham gia dạy nghề cho lao ñộng nông thôn (chủ yếu là dạy nghề ngắn hạn)
Tại cấp huyện, có các trung tâm dạy nghề (ñến nay có khoảng 80% số huyện) có trung tâm dạy nghề Ngoài ra, còn có các trung tâm khác cũng tham gia dạy nghề, như trung tâm hướng nghiệp, trung tâm kỹ thuật tổng hợp, trung tâm khuyến nông, lâm, ngư nghiệp tham gia dạy nghề ngắn hạn Theo thống
Trang 31kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn hiện nay trong cả nước có 585/648 huyện có trạm khuyến nông với 4.600 cán bộ
Tại ñịa phương cấp xã, có các lớp dạy nghề của các trung tâm tham gia dạy nghề ngắn hạn cho nông dân Hiện nay, cả nước có khoảng 8.000 trung tâm loại này Các lớp dạy nghề ở xã (nhất là các hợp tác xã) ñã tích cực dạy nghề cho bà con nông dân thông qua các khuyến nông viên Hiện nay cả nước
có khoảng 10.500 khuyến nông viên ñang truyền nghề cho bà con nông dân ở trên 10.300 hợp tác xã [2]
Có thể nói dạy nghề cho lao ñộng nông thôn hiện nay rất ña dạng về loại hình cơ sở và hình thức tổ chức dạy nghề Bình quân, mỗi tỉnh có 5-7 cơ
sở dạy nghề các loại ở cấp tỉnh và 1-2 cơ sở dạy nghề ở cấp huyện
b Hệ thống dạy nghề của Bộ Lao ñộng-Thương binh và Xã hội
Mạng lưới dạy nghề Lao ñộng-Thương binh và Xã hội trong những năm gần ñây ñã phát triển rộng khắp từ trung ương ñến ñịa phương Mạng lưới này ñã phát triển cả về số lượng cũng như hình thức tổ chức Tại cấp tỉnh, có các trường dạy nghề và trường trung cấp chuyên nghiệp tham gia dạy nghề, chủ yếu ñào tạo dài hạn Ngoài ra ở cấp tỉnh còn có các cơ sở khác (ñặc biệt là của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp và doanh nghiệp) cũng tham gia dạy nghề cho lao ñộng nông thôn (chủ yếu là dạy nghề ngắn hạn)
Tính ñến 31/12/2010 cả nước có 118 trường cao ñẳng nghề, 296 trường trung cấp nghề và hàng trăm trường ñại học, cao ñẳng, trung cấp chuyên nghiệp tham gia dạy nghề
Tại cấp huyện, có các trung tâm dạy nghề (ñến nay có khoảng 95% số huyện) có trung tâm dạy nghề Ngoài ra, còn có các trung tâm khác cũng tham gia dạy nghề, như trung tâm Giáo dục thường xuyên, trung tâm Kỹ thuật tổng hợp-Hướng nghiệp
Trang 32Có thể nói dạy nghề cho lao ñộng nông thôn hiện nay rất ña dạng về loại hình cơ sở và hình thức tổ chức dạy nghề Bình quân, mỗi tỉnh có 8-15 cơ
sở dạy nghề các loại ở cấp tỉnh và 1-5 cơ sở dạy nghề ở cấp huyện
c Hệ thống dạy nghề của Hội Nông dân
Hội nông dân Việt Nam ñã thành lập hệ thống Trung tâm dạy nghề và
hỗ trợ việc làm nông dân trên phạm vi cả nước Hệ thống các Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ việc làm nông dân của tổ chức Hội ñã ñược thành lập và ñi vào hoạt ñộng có hiệu quả dưới sự chỉ ñạo trực tiếp của Ban Thường vụ Hội nông dân các cấp ðến nay, ñã hình thành trên các vùng và một số tỉnh, thành trong
cả nước với 47 Trung tâm trực thuộc Hội Nông dân Việt Nam quản lý, ñiều hành ñang ñược hoàn thiện cả về cơ sở vật chất, kỹ thuật, ñội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, Những năm qua Hội Nông dân Việt Nam, trực tiếp là Ban Thường vụ Trung ương Hội ñã phối hợp với các ngành chức năng bồi dưỡng hàng nghìn tập huấn viên, báo cáo viên chuyên môn phục vụ công tác dạy nghề, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ kiến thức chuyên nghiệp, kỹ thuật khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cho cán bộ, hội viên, nông dân trong
cả nước Hoạt ñộng của các Trung tâm bám sát vào nhiệm vụ chính trị và chuyên môn trên cơ sở các ñịnh hướng về chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu thực tế trên từng ñịa bàn Hệ thống Trung tâm ñã tổ chức thực hiện các hoạt ñộng dạy nghề và hỗ trợ việc làm bằng các hình thức trực tiếp và phối hợp với các cơ quan chức năng, các tổ chức và cá nhân khác Cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp ñảm bảo cho các Trung tâm hoàn thành tốt các nhiệm vụ chuyên môn Hàng năm hệ thống các Trung tâm của Hội không ngừng mở rộng quy
mô ngành nghề và chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn, góp phần nâng cao vai trò và vị thế của tổ chức Hội Nông dân Việt Nam
- Trung ương Hội ñã chỉ ñạo các Trung tâm thực hiện ña dạng hoá hình thức dạy nghề cho lao ñộng nông thôn, bao gồm: Dạy tập trung chuyên môn
Trang 33cao, dài hạn, ngắn hạn, hội thảo ñầu bờ, dạy tại chỗ, lấy nông dân dạy nông dân, chủ ñộng phối hợp với các cơ quan chức năng, các cơ sở dạy nghề, tham gia các chương trình, dự án mục tiêu về dạy nghề của Nhà nước và các tổ chức khác tuỳ theo ñặc ñiểm, ñiều kiện của từng nhóm ñối tượng lao ñộng
ñể tổ chức các hình thức dạy nghề cho phù hợp Hàng năm có hàng vạn lao ñộng nông thôn trong ñộ tuổi ñược dạy nghề ngắn hạn và ñược cấp chứng chỉ nghề Các hình thức dạy nghề của hệ thống Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ việc làm nông dân ñã thể hiện ñược tính thực tiễn và phù hợp với ñặc ñiểm của nông nghiệp, nông thôn nước ta
2.2.3 Dạy nghề với lao ñộng nông thôn
Một số năm gần ñây vấn ñề dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ñã ñược chú trọng hơn nhiều nhưng do tốc ñộ tăng dân số nhanh nên số người bước vào ñộ tuổi lao ñộng ở nông thôn hàng năm vẫn trên 1 triệu người dẫn ñến tỷ
lệ lao ñộng nông thôn ñược dạy nghề vẫn còn thấp, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá và công nghiệp hoá - hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn Trên thực tế do năng lực dạy nghề cũng còn khá hạn chế cùng với nhiều yêu cầu ñối với người ñi học nên số lượng người ñược qua ñào tạo chưa thể tăng nhanh như mong muốn
Bảng 2.1 Tình hình ñào tạo nghề cho LðNT trong ñộ tuổi
ðơn vị tính: %
số
Chưa qua ñào tạo
Sơ cấp
CN KT
Trung cấp
Cao ñẳng
ðại học
Trang 34Vùng Bắc Trung Bộ 100,00 93,47 2,41 2,75 0,77 0,60 Vùng D/ Hải Miền Trung 100,00 94,40 1,64 2,26 0,90 0,80
(Nguồn:Kết quả tổng ựiều tra nông thôn-TCTK năm 2007)
Qua bảng số liệu trên cho chúng ta biết ựược lao ựộng nông thôn nói chung, lao ựộng nông nghiệp nói riêng chưa ựược dạy nghề với số lượng còn rất lớn, chiếm tỷ lệ cao trong tổng số lao ựộng trong ựộ tuổi có khả năng làm việc Trong ựó những vùng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ, nơi mà cần lao ựộng có trình ựộ tay nghề cao lại là vùng có tỷ lệ lao ựộng phần lớn chưa qua ựào tạo, ựó là: đBSCL 96,59%, Tây Nguyên 95,09%, và đông Nam
Bộ 92,72% [1]
Thời gian vừa qua, hệ thống các cơ sở ựào tạo nghề trong cả nước dạy nghề ựược trên 8 triệu lao ựộng, trong ựó trên 50% là lao ựộng nông thôn Theo Báo cáo của Bộ NN & PTNT trong 5 năm (2001-2006) ựã ựào tạo ựược 151.500 người (dài hạn là 73.340 người và ngắn hạn là 79.160 người), trong
ựó lao ựộng nông thôn chiếm trên 85%
đối với các cơ sở ựào tạo nghề của Hội Nông dân Việt Nam, tắnh chung từ năm 2000 ựến nay, các Trung tâm của Hội ựã tổ chức dạy nghề cho hơn 243.875 lao ựộng nông thôn, trong ựó có 13.825 người ựược ựào tạo dài hạn, 58.059 người ựược ựào tạo ngắn hạn cấp chứng chỉ, dạy nghề tại chỗ cho 171.991 người Các cơ sở ựào tạo nghề của Hội Nông dân ựã nắm bắt ựược nhu cầu thực tế của xã hội, các chương trình dạy nghề ựã ựược gắn với thực tế ựịa phương, gắn với các kiến thức, nội dung ựã học với quá trình sản xuất Tuy vậy số lao ựộng ở nông thôn ựược ựào tạo dài hạn ở các cơ sở ựào tạo nghề còn khá khiêm tốn, số nghề ựào tạo ở nông thôn chưa ựa dạng, chủ
Trang 35yếu vẫn là các nghề truyền thống như ựiện tử (chiếm 15,55%), ựiện dân dụng (10,42%), công nghệ thông tin (7,28%), may công nghiệp (5,54%), chương trình dạy nghề chủ yếu nhằm mục tiêu chuyển ựổi nghề nghiệp cho người nông dân, chưa chú trọng ựến việc nâng cao kỹ năng tay nghề cho lao ựộng nông thôn ựể nâng cao năng suất lao ựộng [2]
2.2.4 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về tổ chức dạy nghề cho lao ựộng nông thôn
a Huy ựộng vốn dạy nghề-Kinh nghiệm của một số nước đông Á:
Việt Nam ựang trong giai ựoạn ựầu của tiến trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nền kinh tế quốc dân, việc huy ựộng vốn dạy nghề ựể người lao ựộng
có khả năng tiếp cận ựược công nghệ hiện ựại ựang là một vấn ựề nan giải Nhiều nước đông Á, ựã có những nỗ lực ựầu tư cho dạy nghề, và ựây là một trong những bắ quyết thành công về phát triển kinh tế Ộthần kỳỢ của các quốc gia này
Ở Việt Nam, ựội ngũ lao ựộng phần lớn có trình ựộ trung bình, lao ựộng có trình ựộ cao và kỹ năng nghề nghiệp ựáp ứng ựược yêu cầu sản xuất hiện ựại ựang thiếu Trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, lao ựộng qua ựào tạo có tay nghề cao chỉ chiếm khoảng 31% Lượng công nhân chưa qua dạy nghề chiếm một tỷ lệ khá lớn (trên 50%) Một trong những nguyên nhân
cơ bản của tình trạng trên là do vốn ựầu tư cho dạy nghề còn hạn hẹp, chưa ựủ
ựể ựảm bảo yêu cầu của dạy nghề Theo dự báo, dân số trong ựộ tuổi lao ựộng vào năm 2010 ở nước ta là 56,8 triệu người (chiếm 64,1% tổng dân số), trung bình mỗi năm có khoảng 1,6 - 1,7 triệu người bước vào tuổi lao ựộng Trong
số ựó có hàng trăm nghìn thắ sinh thi trượt ựại học, cao ựẳng chưa có trình ựộ nghề nghiệp nhất ựịnh Từ ựó ựặt ra yêu cầu phải mở rộng nhiều hơn các cơ
sở ựào tạo nghề với nhiều hình thức ựào tạo linh hoạt dựa trên cơ sở vật chất,
kỹ thuật công nghệ hiện ựại Vốn chắnh là một trong những nhân tố quan
Trang 36trọng quyết ựịnh việc nâng cao chất lượng lao ựộng nhằm ựáp ứng ựược những ựòi hỏi mới của thị trường
Thực tiễn cho thấy hầu hết các nền kinh tế "thần kỳ" của các nước đông Á, nỗ lực ựầu tư dạy nghề là một trong những bắ quyết thành công của
họ Do ựó, nghiên cứu những kinh nghiệm huy ựộng vốn ựầu tư phát triển dạy nghề ở một số nước đông Á ựể rút ra những bài học trong quá trình huy ựộng vốn phát triển dạy nghề ở Việt Nam là cần thiết Việc huy ựộng vốn ựể dạy nghề của Hàn Quốc cho thấy một số kinh nghiệm sau:
Thứ nhất, Nhà nước giữ vai trò chủ ựạo ựầu tư cho phát triển dạy nghề
và chú ý ựảm bảo công bằng trong việc dạy nghề Ở các cơ sở ựào tạo nghề của Nhà nước, khoảng 30% ỘsuấtỢ dành cho những người thuộc diện "nhận trợ cấp ựời sống" là ựối tượng thiệt thòi như nông dân nghèo thất nghiệp, người tàn tật Học sinh ựược chắnh phủ hỗ trợ các chi phắ về tiền ăn, phụ cấp dạy nghề
Thứ hai, Chắnh phủ Hàn Quốc yêu cầu sự ựóng góp của các doanh
nghiệp khu vực tư nhân cho phát triển dạy nghề Các doanh nghiệp tư nhân phải dành chi phắ cho dạy nghề trong doanh nghiệp hoặc ựóng thuế dạy nghề
Thứ ba, chắnh sách dạy nghề ở Hàn Quốc ựược luật hoá Luật về dạy
nghề ban hành năm 1967 ựã trở thành nền tảng căn bản ựể Hàn Quốc thi hành các chắnh sách khuyến khắch doanh nghiệp tư nhân tắch cực ựầu tư vốn cho phát triển dạy nghề Luật cơ bản về dạy nghề ra ựời năm 1976 bắt buộc doanh nghiệp tư nhân thuộc một số ngành nhất ựịnh phải dành một khoản chi phắ tắnh theo tỷ lệ phần trăm của quỹ lương cho dạy nghề Những doanh nghiệp không chấp hành luật ựó, chắnh phủ ựánh thuế dạy nghề ựể chi vào việc xúc tiến dạy nghề để khu vực tư nhân ựầu tư nhiều hơn vào ựào tạo nghề, chắnh phủ cung cấp cơ sở hạ tầng thắch hợp ựể các doanh nghiệp tư nhân tự nguyện ựầu tư vào dạy nghề [5]
Trang 37Ở Thái Lan, chính sách huy động vốn để phát triển dạy nghề nằm trong chính sách phát triển nguồn nhân lực của đất nước, thể hiện rõ vai trị chủ đạo của chính phủ, đồng thời cĩ sự hợp tác chặt chẽ giữa Nhà nước và khu vực tư nhân ðây là đặc trưng nổi bật của huy động vốn phát triển dạy nghề ở Thái Lan [5]
Các ngành cơng nghiệp đã được khuyến khích tự dạy nghề nội bộ sao cho phù hợp với yêu cầu riêng của mình Thừa nhận dạy nghề nội bộ là tốn kém, nên chính phủ đã hỗ trợ cho các nhà cơng nghiệp bằng nhiều hình thức Một trong những hình thức trợ giúp là năm 1995 đã thơng qua luật cho phép người sử dụng lao động được khấu trừ vào thuế khoản chi phí dành cho dạy nghề nội bộ [5]
Trong trường hợp các trường dạy nghề tự thân khơng đủ khả năng đào tạo học sinh, họ tiến hành các chương trình hợp tác chung với Liên đồn Cơng nghiệp Thái Lan (chương trình này bắt đầu từ năm 1992) Nhiệm vụ chính của Liên đồn Cơng nghiệp Thái Lan là “mở cửa” các nhà máy để học viên thực tập Các nhà máy này được lựa chọn theo hướng cĩ trang thiết bị cơng nghệ hiện đại cho học viên thực tập Trong quá trình thực tập, học viên
cĩ điều kiện tiếp cận để học về cơng nghệ và quản lý sản xuất với các cán bộ
cĩ nhiều kỹ năng và kinh nghiệm [5]
Ở Malaixia, huy động vốn để phát triển nguồn nhân lực cĩ đặc trưng là
sự kết hợp chặt chẽ giữa Chính phủ và khu vực tư nhân được thực hiện trên
cơ sở của hệ thống chính sách được luật hố ðạo luật phát triển nguồn nhân lực được Quốc hội thơng qua vào năm 1992 là cơng cụ quan trọng để tập trung các nguồn vốn phát triển nguồn nhân lực Theo đạo luật này, Quỹ Phát triển nguồn nhân lực được thành lập Mục tiêu của quỹ nhằm phục vụ cho cơng tác đào tạo lại và nâng cao kỹ năng của lực lượng lao động Quy mơ ban
Trang 38ñầu của quỹ ñược xác ñịnh là 35 triệu USD, trong ñó Chính phủ ñóng góp 50%, phần còn lại huy ñộng từ ñóng góp của các doanh nghiệp [5]
Với Trung Quốc, những năm gần ñây, nhiều ngành và ñịa phương của
họ cũng ñang phải ñối mặt với tình trạng thiếu công nhân kỹ thuật cao, lành nghề nghiêm trọng ðể giải quyết vấn ñề ñó, họ thực hiện chương trình bồi dưỡng ñào tạo khẩn cấp ñội ngũ nhân tài kỹ thuật cho ngành chế tạo và dịch
vụ xã hội hiện ñại tại các học viện, trường dạy nghề Một số biện pháp hiệu quả ñể thực hiện chương trình ñó là xây dựng cơ chế hợp tác giữa các nhà trường với hơn 1.400 ñơn vị xí nghiệp, tiến hành bồi dưỡng ñào tạo nhân tài theo "ñơn ñặt hàng" sử dụng lao ñộng của các ñơn vị sự nghiệp, mở rộng quyền tự chủ của các trường và học viện dạy nghề Cơ quan tài chính trung ương Trung Quốc tập trung nguồn lực ñể ñẩy mạnh ñầu tư kinh phí cho công tác ñào tạo bồi dưỡng ñội ngũ nhân tài kỹ thuật cao Trong khi ñó các ñơn vị
xí nghiệp phải dành một khoản kinh phí cho giáo dục ñào tạo tại chỗ theo quy ñịnh của Nhà nước [16]
Các nước có nền kinh tế phát triển mạnh trên thế giới, họ có rất nhiều kinh nghiệm trong phát triển nguồn lực cũng như kinh nghiệm quản lý và ñổi mới chất lượng ñào tạo dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ðể ñạt ñược những thành tựu trong lĩnh vực ñào tạo dạy nghề và kinh nghiệm tích luỹ ñược, thì rất nhiều mô hình, hướng dạy nghề ñã ñược áp dụng [16]
b Bài học kinh nghiệm tổ chức dạy nghề trên thế giới
- Chính phủ các nước ñều quan tâm ñến chiến lược phát triển nguồn nhân lực là con người, ñặc biệt là công tác dạy nghề cho lực lượng lao ñộng nông thôn ðây là bài học cho Việt Nam tiếp thu những kinh nghiệm ñó và vận dụng linh hoạt vào tình hình thực tế tuỳ theo hoàn cảnh, ñiều kiện trong mỗi ñịa bàn tỉnh và thành phố
Trang 39- Chắnh phủ các nước có các chắnh sách ựồng bộ về phát triển ựào tạo nghề song song với chiến lược phát triển nguồn lực, có hệ thống quản lý chất lượng ựào tạo trên phạm vi cả nước cả về nội dung, chương trình ựào tạo cũng như bằng cấp, chứng chỉ nghề Có chương trình hoạch ựịnh chiến lược ựào tạo dạy nghề theo xu hướng phát triển của nền kinh tế và sự phát triển của xã hội
và tiến bộ loài người [7]
- Công tác dạy nghề cho lao ựộng nông thôn ựược triển khai trên các mặt hoạt ựộng ựồng thời theo các hướng ựào tạo gồm:
+ đào tạo chuyển dịch cơ cấu lao ựộng ựi ựôi với quá trình CNH
+ Có sự phối hợp giữa ựào tạo lý thuyết tại cơ sở ựào tạo với thực hành tại nơi sử dụng lao ựộng, tạo sự kết nối giữa cơ sở ựào tạo, người học và ựịa chỉ sử dụng lao ựộng
Những kinh nghiệm trên của các nước phát triển cần phải ựược vận dụng một cách linh hoạt ở Việt Nam trong quá trình phát triển nguồn nhân lực ựặc biệt
là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nhằm tạo ra nguồn nhân lực ựạt trình
ựộ cao có thể ựáp ứng sứ mạng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước
Trang 403 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 đặc ựiểm tình hình kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Sơ ựồ 2 Bản ựồ ựịa giới hành chắnh tỉnh Hưng Yên
Hưng Yên là một tỉnh ựồng bằng, nằm ở trung tâm châu thổ sông Hồng, phắa đông giáp tỉnh Hải Dương, phắa Tây giáp tỉnh Hà Nam, phắa Bắc giáp thành phố Hà Nội, phắa nam giáp tỉnh Thái Bình Từ Tây sang đông dài
25 km, từ Bắc xuống Nam dài 55 km Năm 2011, diện tắch là 926,03 km2 và dân số 1.137.294 người, chiếm 0,28% về diện tắch và 1,29% về dân số so cả nước Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông