VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ ---BÁO CÁO TỔNG KẾT KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI THUỘC DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP VỐN VAY ADB T ê n đề t ài : NGHIÊN CỨ
Trang 1VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VIỆN NGHIÊN CỨU RAU QUẢ
-BÁO CÁO TỔNG KẾT KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI THUỘC DỰ ÁN KHOA
HỌC CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP VỐN VAY ADB
T ê n đề t ài : NGHIÊN CỨU PHỤC TRÁNG VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH VIETGAP ĐỐI VỚI MỘT SỐ GIỐNG RAU ĐẶC SẢN: CẢI BẸ ĐÔNG DƯ, CẢI CỦ THÁI BÌNH VÀ CẢI CÚC GIA LÂM CHO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Cơ qua n c hủ quả n dự á n: Bộ Nô ng ng hiệp và
PTNT Cơ qua n c hủ trì đề tài: Viện Nghiê n cứu
Rau quả Chủ nhiệm đề tài: TS Tô Thị Thu Hà
Thờ i g ian thực hiện đề tài: 2009 - 2011
HÀ NỘI, 4/2012
Trang 2LỜI CẢM Ơ N
Thay mặt c ác công sự, chủ nhi ệm đề t ài xi n chân thành c ảm ơn Vụ Khoa học công nghệ - Bộ Nông nghi ệp và P TNT, Ban quản l ý dự án Tr ung ương Dự án Kho a học công nghệ nông nghi ệp, Ban Lãnh đạo Vi ện Nghi ên cứu Rau quả đã t ạo mọi đi ều ki ện thuận l ợi trong quá trì nh thực hi ện đề tài Chủ nhi ệm đề tài cũng xi n c ảm ơn c ác cán bộ ng hi ên cứu c ủa Vi ện nghi ên cứu Rau quả, Công ty cổ phần Tổng Cô ng ty gi ống cây trồng Thái Bì
nh, HTX dị ch vụ nô ng ngh i ệp xã Ti ên Dương - huyệ n Đông Anh - Hà Nội , HTX dị ch vụ nông nghi ệp xã Quang Tr ung - Ki ến Xương - Thái Bì
nh, HTX dị ch vụ nô ng nghi ệp xã Ki m Sơn - huyện Gi a Lâm - Hà Nội , Trung tâm nghi ên cứu phát tri ển cây ôn đới , thuộc Vi ện mi ền núi phí a Bắc Sapa-Lào Cai đã tham gi a và hỗ trợ công trì nh nghi ên cứu này.
Chủ nhi ệm đề t ài
TS Tô Thị Thu Hà
Trang 4Các danh mục trong báo cáo
MỤC LỤC
Trang 5TT Tr ang
I ĐẶT VẤN ĐỀ 6
II MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 7
1 Mục tiêu tổ ng quát: 7
2 Mục tiêu c ụ t hể: .7
III NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
3.1 Nội dung nghiê n cứu 15
3.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 16
3 2.1.Vật liệu nghiên cứu Error! Bookmark not defi ned. 3.2.2 Phương pháp nghiên cứu: 16
3.2.2.2 Nội dung 2: Chọn lọc phục tráng giống cho giống cải bẹ Đông Dư, cải củ Thái Bì nh và cải cúc Gi a Lâm t heo tiêu chuẩn phục tr áng .16
3.2.2.3 Nội dung 3: Hoàn t hiện quy trình sản xuất hạt giống cải bẹ Đô ng Dư, cải củ Thái Bình và c ải cúc Gia Lâm .Error! Bookmark not defi ned. 3.2.2.4 Nội dung 4: Nghiên cứu ho àn t hiện quy trình sản xuất rau an toàn (cải bẹ Đông Dư, cải củ Thái Bì nh và cải cúc Gia Lâm) theo hướng VietGAP .Error! Bookmark not defi ned. 3.2.2.5 Nội dung 5: Xây dựng mô hì nh trình diễn quy trình sản xuất hạt giống và sản xuất c ải bẹ Đông Dư, cải c ủ Thái Bình và cải c úc Gi a Lâm an toàn t heo hướng VietGAP .23
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
A CÂY CẢI BẸ ĐÔNG DƯ 26
A.4.2 Nội dung 2 Chọ n lọc phục tráng giống c ải bẹ Đô ng Dư t heo tiêu chuẩn phục tráng đã đị nh .26
A.4.3 Nội dung 3 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống cải bẹ Đông Dư 36
A.4.4 Nội dung 4 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất cải bẹ Đông Dư an toàn theo hướng VietGAP 40
A.4.5 Nội dung 5 Xây dựng mô hình s ản xuất hạt giống và s ản xuất r au c ải bẹ Đô ng Dư an toàn theo hướng VietGAP .50 A.4.5.1 Kết quả xây dựng mô hình trình sản xuất hạt giống c ải bẹ Đông Dư
Trang 6phục tráng Error! Bookmark not defi
ned.
A.4.5.2 Kết quả xây dựng mô hình trình sản xuất rau an toàn theo hướng
VietGAP của giố ng cải bẹ Đông Dư phục tráng tại Đông Anh - Hà Nội
Error! Bookmark not defi ned.
Trang 7chuẩn phục tráng đã đị nh.
57B.4.3 Nội dung 3 Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất hạt giống cải c ủ
Thái Bình .65B.4.3 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất rau an toàn theo hướng
VietGAP 70
B.4.5 Nội dung 5: Xây dựng mô hình Error! Bookmark not defi ned.
B.4.5.1 Mô hì nh sản xuất hạt giố ng cải c ủ Thái Bình phục tráng 78B.4.5.2 Mô hình sản xuất cải củ Thái Bì nh thương phẩm an toàn theo hướng
VietGAP 79
C CÂY CẢI CÚC 81C.4.1 Nội dung 1: Điều tra, đ ánh gi á tình hì nh sản xuất rau thương phẩm
và hạt giống của giống c ải củ Thái Bình tại vùng nguyên sản và thu
thập
mẫu giống .81C.4.2 Nội dung 2 Chọ n lọc phục tr áng giống cải cúc Gia Lâm theo tiêu
chuẩn phục tráng đã đị nh 81C.4.3 Nội dung 3: Nghiê n cứu ho àn t hiện quy trình s ản xuất hạt giố ng c ải
cúc Gia Lâm 90C.4.4 Nội dung 4: Nghiên cứu ho àn t hiện quy trình sản xuất rau c ải cúc Gi a
Lâm an toàn theo hướng Viet GAP 90C.4.5 Nội dung 5: Xây dựng mô hì nh s ản xuất hạt giống và s ản xuất r au c ải
cúc Gia Lâm an toàn theo hướng VietGAP 99
2 Các s ản phẩm đề tài Error! Bookmark not defi ned 2.1 Các s ản phẩm khoa học: Error! Bookmark not defi ned.
3 Đánh giá t ác động của kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not defi ned.
3.1 Hiệu quả kinh tế của sản phẩm /kỹ t huật mới so với đối chứng (lãi
thuần, giảm đ ầu tư…) Error! Bookmark not defi
ned.
3.2 Hiệu quả/tác động về xã hội và giới Error! Bookmark not defi ned 3.3 Hiệu quả/tác động về môi trường và t hích ứng với biến đổi khí hậu Error!
Bookmark
Trang 83.4 Các hiệu quả/tác động khác 105
V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Error! Bookmark not defi ned 5.1 Kết luận Error! Bookmark not defi ned 5.1.1 Về nghiên cứu khoa học Error! Bookmark not defi ned.
Trang 95.1.2 Về quản lý, tổ chức thực hiện và phối hợp với đối tác Error! Bookmark not defi
ned.
5
Trang 10I ĐẶT VẤN ĐỀ
Rau xanh là thực phẩm không thể thiếu được trong bữa ăn hàng ngày của mọingười, mọi lứa tuổi Để sản xuất, tiêu thụ và cung cấp rau đầy đủ và có chất lượng, antoàn là thách thức lớn của nhiều ngành, nhiều địa phương và người sản xuất
Theo số liệu thống kê của Tổ ng c uc thống kê năm 2008 tổng diện tíchtrồng rau của Việt Nam là 772 nghìn ha, năng suất trung bì nh đạt 160 tạ/ha, sảnlượng đạt trên 11 triệu tấn Tro ng 6 tháng đầu năm 2009, cả nước sản xuất gần
500 nghìn ha rau, đậu các loại, trong đó miề n Bắc đ ạt 240 nghìn ha; năng suấttrung bình t ương đương năm trước Diện tích, năng suất và s ản lượng rau t ăngmạnh trong những năm gần đây, trong đó rau ăn l á chiếm tỷ trọng lớn (40% tổng s
ản lượng rau)
Những vùng sản xuất rau chính của Việt Nam là vùng đồng bằngsông Hồng, tiếp theo là vùng đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là vùng caonguyên Lâm Đồng Tổng diện tích trồng rau c ủa các tỉnh đồng bằng sông Hồng( ĐBSH) năm 2008 là 169.900 ha chiếm 23% diện tích r au của cả nước, s ảnlượng chiếm
26% tổng s ản lượng rau s ản xuất củ a Việt
đị a phương mang tí nh truyền thống, đặc sản như cải củ Thái Bì nh, cải bẹ Đô ng
Dư và c ải cúc Gi a Lâm c ần được quan t âm với vấn đề sau:
Trang 12giống rau đ ặc sản này
- Cung c ấp hạt giống nguyên chủng để mở rộng sản xuất, góp phần làm tăng thu nhập cho người dân vùng trồng rau c ác vùng đồng bằng sông Hồng,cung cấp rau an toàn c ho người tiêu dùng, làm lành mạnh môi trường s ản xuất
Kết quả nghiê n cứu trong báo cáo l à những nội dung t hực hiện c ủa đề
tài: “Nghiên cứu phục tráng và xây dựng quy trình VietGAP đối với một số
giống rau đặc sản: cải củ Thái Bình, cải củ Thái Bình và cải cúc Gia Lâm cho vùng đồng bằng sông Hồng” do Viện Nghiên cứu R au quả chủ trì gi ai đoạn 2009
2 Mục ti êu cụ t hể:
- Phục tráng được các giống cải bẹ Đông Dư, năng s uất đạt 35 -45 tấn/ha;cải củ Thái Bì nh, năng s uất đạt 30 -35 tấn/ha; cải cúc Gi a Lâm, năng suất đạt
- 03 mô hình s ản xuất r au t hương phẩm hàng hóa theo hướng VietGAP,quy mô 1-2 ha/giống, đạt năng suất thương phẩm: cải bẹ Đô ng Dư, năng
s uất đạt 35-45 tấn/ha; cải c ủ Thái Bì nh, năng suất đạt 30 -35 tấn/ha; cảicúc Gia Lâm, năng s uất đạt 25-30 tấn/ ha, đảm bảo vệ si nh an to àn thựcphẩm
- 03 lớp hướng dẫn kỹ thuật sản xuất giống, 03 lớp hướng dẫn sản xuất rau
an toàn, qui mô 50-60 người/lớp
III TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1 Tì nh hì nh nghi ên cứu ngoài nước
Trong sản xuất nông nghiệp, giống có vai trò rất quan trọng là tiền đề tạo
ra những đột phá về năng suất và chất lượng sản phẩm Nghiên cứu c họn tạo và
Trang 14tự cung cấp c ho sản xuất còn phải nhập 5 tỷ Yê n l ượng giống/ năm Nhưng bên cạnh đó Nhật Bản cũng đã xuất khẩu được 7 tỷ Yê n lượng giống r au/năm (1999).Thành công lớn nhất của Nhật Bản trong phát triển giống rau l à ứng dụng côngnghệ tự bất dục để s ản xuất hạt giống họ thập tự
Ấn Độ là nước sản xuất rau lớn t hứ hai trên thế giới chỉ sau Tr un g quốc.Tại đây hàng năm đ ã sản xuất giống c ủa 175 loại rau, trong đó có 82 loại rau ăn
lá, 41 loại rau ăn củ để cung cấp c ho sản xuất nông nghiệ p của c ả nước
Tại Hàn Quốc, trong những năm của thập kỷ 60 còn là nước nhập khẩuhạt giống nhưng cho đến nay đ ã chuyể n thành nước xuất khẩu hạt giống Cácgiống sử dụng trong sản xuất c hủ yếu là c ác giố ng l ai F1, trong đó có 460 giốngcải c ủ, 350 giống cải bao và trên 420 giống ớt Hầu hết các giống đều được sảnxuất nhờ sử dụng kỹ thuật bất dục đực (MS) và tí nh tự không tương hợp (SI)
Tr ung Quốc là nước có sự đa dạng về khí hậu: lạnh, ôn đới, nhiệt đới, ánhiệt đới do vậy ngành s ản xuất rau, hạt giống rau r ất phát triển Từ những nămđầu của thập kỷ 60, các giống ưu t hế lai và giống có khả năng chố ng c hịu đã đượctập trung nghiên cứu Đối với cây họ cải đ ã sử dụng các giống l ai 60 -80% còn lại
l à c ác giống địa phương đặc s ản Ngoài ra Trung Quốc còn là nước có trên 20năm phát triển công nghiệp giống rau bao gồm hệ thống chọn tạo giống, sản xuất, chế biến, đóng gói, bảo quản c hất l ượng và phát triển thị trường
Cây cải bẹ (Brassica junceae L.) là cây trồng phổ biến ở hầu hết các
nước trên thế giới, nó phân bố chủ yếu từ Ấn Độ đến Bắc Phi, Trung Á ( Nam vàĐông Bắc của Liê n xô cũ), c hâu Âu và Bắc Mỹ Về n guồn gốc của cây cải bẹchưa có tài liệu nào khẳng định nhưng các nhà khoa học đều cho rằng trung tâmkhởi nguyên của c ải bẹ l à Tr ung Á (t ây bắc Ấn Độ bao gồm Punj ab và Kashmir), trung t âm t hứ hai của c ải bẹ là miền Tr ung và miền Tây Tr ung Quốc Cải
bẹ ( Brassica junceae L.) có hai dạng: dạng sử dụng hạt để lấy dầu và dạng dùng
làm rau Dạng dùng hạt để ép dầu l à dạng đặc biệt quan trọng ở Ấn Độ,Bangladesh và Tr ung Quốc Dạng l àm rau bao gồ m ăn l á, ăn t hân và ăn rễ.Rau cải bẹ được trồng phổ biến ở các nước châu Á Có nhiề u ý kiến c ho rằngcải bẹ có nguồn gốc ở Trung Quốc và Tr ung Quốc là Tr ung tâm khởi nguyê n c
ủa cải bẹ với nhiề u giống khác nhau s au đó do quá trình gi ao thương giữa cácnước nên c ải bẹ có mặt ở khắp nơi trên thế giới Ngày nay c ải bẹ là một trongnhững rau ăn lá phổ biến ở các nước Đô ng Nam Á Lá cải bẹ còn dùng để muốichua, nó được sử dụng với khối lượng rất lớn ở Tr ung Quốc và Hàn Quốc Lá cải
bẹ còn được dùng làm rau xanh với các mó n xào, l uộc, nó rất được ưa chuộng vì
có vị c ay hăng đặc trưng
Bộ phận sử dụng của cải bẹ chủ yế u là phần lá mà l á rau cải bẹ lại rất nhanh
Trang 158hỏng, do vậy việc xuất khẩu r ất khó khăn chỉ trừ khi xuất cải bẹ sang các nướcláng
Trang 16giềng gần nhau Ở hầu hết các nước, sản xuất cải bẹ chỉ dùng để phục vụ tiêudùng nội địa Ở Indone xia cải bẹ chỉ là loại rau t hứ yếu nên không có số liệuthống kê về tình hình s ản xuất và tiêu t hụ nhưng ở Mal aysia diện tích trồng c ải
bẹ đ ạt 1.250 ha (năm 2005) và đ ã xuất khẩu 2.000 tấn cho nước láng giềng l à Singapore, lượng rau này chiếm 99% tổng số rau nhập khẩu c ủa Singapore Ở Philippi ne sản l ượng rau cải bẹ năm 2006 là 27.230 tấn với diện tích l à 2.300 ha ỞThái Lan năm 2006 sản lượng cải bẹ đ ạt 43.000 tấn s ản xuất trên diện tích 4.400ha
Tro ng chương trình c họn t ạo giống cải bẹ, hầu hết các nước chỉ c hútrọng vào việc phục tráng cải t hiện các giống cải bẹ lấy hạt để ép dầu mà chưa
có một chương trình nào với cây c ải bẹ ăn l á Trong quá trình trồng trọt, nôngdân c ũng luôn luô n chú ý đến việc chọ n những cây tốt nhất để gi ữ hạt giống,nhưng vẫn khô ng áp dụng đúng quy trình công nghệ, không đảm bảo c ách l y
về không gian cũng như t hời gi an nê n không duy trì được đặc điểm tốt c ủa giố
ng gốc ban đầu, giống không đồng đều, bị l ẫn t ạp và chất lượng kém Bởi vậyvẫn phải có chương trình cải t hiện phục tráng giố ng c ủa nhà nước để duy trì pháttriển giống cải bẹ với nguồn ge n quý
Cây cải cúc (Chrysanthemum coronarium L.) thuộc họ cúc ( Asteraceae)
có nguồn gốc ở vùng Địa Trung Hải và nó được phân bố hầu hết các nước châu
Âu, châu Mỹ, Bắc Phi và châu Á nhưng với các mục đích sử dụng khác nhau Ởphía Tây bán cầu cải cúc được sử dụng như là cây cảnh thì ở châu Á ( TrungQuốc và Nhật Bản) người dân l ại sử dụng làm rau Các bộ phận dùng làm rau củacải cúc là l á và thân non Ở Đông Nam Á, nước biết sử dụng cải cúc làm rau đầutiên là người dân Tr ung Quốc, sau đó đến Nhật Bản Người Nhật Bản và Tr ungQuốc đặc biệt thích loại rau này bởi mùi vị thơm ngon đặc trưng và gi á trị dinhdưỡng rất cao Trong 100 gram ăn được có chứa 969 mg Canxi ; 523 mg Fe; 1631
mg Na; 3938 mg Kali; 49 mg vitamin A; 1,38 mg Vitami n B1, 2,92 mg Vit aminB2; 415 mg Vitamin C
Cải cúc là cây hàng năm, l á thẳng, mọc xít nhau, mầm nhánh có thểvươn dài 20 - 60 cm Ở gi ai đoạn ra hoa cây cải cúc cao tới 90 - 120 cm Cải c úckhông chịu được sương giá và là c ây ưa bó ng, có thời gian sinh trưởng ngắn,cho thu hoạch r au t hương phẩm c hỉ sau gieo 4 - 5 tuần Cây có thể ra hoa từ tháng 7 đến tháng 9, hạt chín từ t háng 8 đến tháng 10 Hoa cải cúc l à dạng hoalưỡng tính có cả bộ phận nhị và nhụy trên cùng ho a, thuộc dạng cây tự t hụ phấnnhưng hoa lại được thụ phấn nhờ ong, bướm và côn trùng Cải cúc ưa đất pha cát,đất thịt trung bình và đất sét nhẹ, đất t hoát nước tốt, pH t hích hợp từ 5,2 - 7,5.Cải cúc có hai dạng: dạng l á nhỏ và dạng lá to Dạng l á nhỏ (cải cúc tẻ)
có mùi thơm hơn dạng l á to, khi ăn phải nấu, xào thường ăn c ùng với các rau
Trang 179khác, ăn lẩu ho ặc ăn súp Dạng lá to (cải cúc nế p) thường dùng để ăn sống như xal
át Cải cúc
Trang 18khi nấu nế u nấu quá lửa sẽ có vị đắng Hiện nay c ải cúc là một trong những loạirau xanh phổ biến ở các nước Đông Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, ViệtNam) Khô ng có số liệu thống kê nào về tình hì nh sản xuất cũng như tiêu thụ raucải cúc ở các nước Đô ng Nam Á, nhưng t ại các nước này cải cúc là một tr ongnhững loại rau phổ biến ở vườn gia đình và là loại rau xanh có mặt nhiều trong hệthố ng siêu t hị
Việc chọn tạo, lưu gi ữ nguồ n ge n của cây cải cúc chưa được quan tâm nhiều
ở hầu hết các nước trên thế giới Tuy nhiên, t ại Nhật Bản công tác chọn t ạo giố
ng cải cúc đang được chú ý, một số giống cải cúc lai F1 đã được chọn tạothành công Chọ n giống cải cúc có khả năng thích nghi rộng với các vùng sinhthái và công nghệ trồng trọt mới như t hủy c anh hiện đang là mục tiêu ưu tiên củaNhật Bản
Cây cải củ (Raphanus sativus Linn) là loại rau ăn củ được trồng phổ biến
cả vùng nhiệt đới và ôn đới, cả trong nhà kí nh và ngoài đồng Cải củ là mộttrong những loại rau cổ, được trồng ở Ai Cập các h đây 2000 năm trước côngnguyê n, được di thực tới Trung Quốc khoảng 500 năm trước công nguyên, tới NhậtBản 700 năm sau công nguyê n Dạng hoang dại cuả nó có nguồn gốc châu Âunhưng ngày nay được trồng phổ biến trên t hế giới Dạng hoang dại phổ biế n nhấtđược tìm thấy ở vùng Địa Trung hải cho đến vùng biển Cas pien Ở châu Âu người
t a đã l ai thành công giữa loài R sati vus với một vài dạng Brassica và loàiSinapis ar vensis Theo Banga (1976) dạng củ nhỏ của c hâu Âu được coi là dạngnguyên thủy hơn là dạng củ to Dạng củ dài, trắng xuất hiện ở châu Âu từ thế kỷ
16 sớm hơn dạng củ to Vào thế kỷ 18 dạng củ tròn được phát triển mạnh, đầutiên là màu trắng sau đó là màu đỏ Trong cuộc cách mạng về giống ở châu Âu,
có những t hay đổi về dạng củ, màu sắc: củ dài, hì nh c ầu, dạng quả lê, kể cả củdẹt, màu s ắc củ cũng r ất đa dạng: trắng, đỏ, vàng, và cả màu đen Cũng theoBanga (1976) có nhiều loại cải củ được trồng trên thế giới: loại củ nhỏ, loại trồngtrong mùa mát, loại củ to thích nghi với biên độ nhiệt độ rộng hơn, loại củ nhỏ nhưtai chuột, có loại cải củ phần sử dụng là quả, dài
20- 60 cm, dùng để muối chua, ăn sống, nấu Có 4 loại cải củ thuộc về loài
R sati vus L với 2n= 18, với đặc điểm thực vật học được biết như các loài:radicul a, niger, mougri và oleifera
Cải củ sử dụng phần rễ mềm ăn sống như sa lát, hoặc nấu chín như các l oạirau khác, vị cay của cải củ được coi là chất kích thích ngon miệng Lá non cải củđược nấu như r au, hoặc ăn sống Cải củ là vị thuốc để chữa bệnh gan và mật, chữachứng mất ngủ, đau đầu, bệ nh tiêu chảy kéo dài Rễ, lá, hoa, quả cải củ chống lạihoạt độ ng của vi khuẩn gram âm Rễ củ cải dùng để chữa bệnh viêm đường tiếtniệu và kích thích ăn ngon Muối chiết xuất từ rễ cải củ, làm khô đốt thành tro màu
Trang 19trắng để chữa bệnh viêm dạ dày Hạt cải củ dùng làm men tiêu hóa, làm long đờm,lợi tiểu
Sản lượng cải củ hàng năm của thế giới khoảng 7 triệu tấn/năm, c hiếm 2% sản
Trang 20lượng rau toàn t hế giới Cải củ đóng vai trò quan trọng trong các loại rau ởNhật bản, Hàn quốc và Đài Lo an Năm 2002, các nước vùng Đông nam Á nhưIndone xia sản lượng cải c ủ là 27.800 tấn/ năm, Mal aixi a 1.250 tấn/ năm,Phili pin 9.000 tấn/ năm, Thái lan 32.000 tấn/ năm
Hầu hết nông dân ở vùng Đông Nam Á tự để giống lấy hạt cải củ đị aphương, các giống này thuộc nhóm cải củ Tr ung quốc Dựa trên các tiêu chí:dạng củ hấp dẫn, màu thịt củ, hương vị thịt củ Hầu hết hạt giống cải củ đềuđược sản xuất tại Nhật Bản, Trung quốc và các công ty phía tây Các giống nàyđều là giố ng sớm, ngắn ngày, không r a mầm hoa sớm, cấu trúc t hịt củ hấpdẫn, ăn giòn, chắc, hàm lượng chất khô cao, chịu bệ nh thối đen, héo vàng, và bệ
nh nấm thối rễ Năng suất hạt giố ng khoảng 800 kg/ha, để cách ly giữa cácgiống là 1000 m Nếu muốn sản xuất giống F1 cần có dò ng không t ự kết hợp vàdòng bất dục đực
2 Tì nh hì nh nghi ên cứu trong
và chữa trị nhiề u bệnh nan y c ủa con người, nhất là trẻ em và người c ao tuổi
Theo số liệu thống kê, năm 2010 nước ta có 780.100 ha rau, sản lượng12.934.060 tấn/năm Tổng sản lượng rau bình quân gi ai đoạn 2005 -2010, trungbình
5,09%/năm, từ khoảng 9,6 triệu tấn năm 2007 tăng lên xấp xỉ 13 triệu tấnnăm
2010 Đồng t hời diện tích rau qua c ác năm t ăng trung bình 3,72%/
năm
Bình quân lượng rau trên đầu người c ủa nước ta hiện nay đ ạt 115 kg/đầungười/năm, tăng gần gấp 2 lần năm 2005 (65,4 kg/người/năm) , tuy nhiên so vớicác nước trong khu vực và trên thế giới thì mức này còn t hấp
Sản xuất r au c ủa Việt Nam có những thành công lớn và liên t ục trongnhững năm qua, tuy nhiên sản xuất rau vẫn còn đang phải đối mặt với nhiều vấn
đề, đặc biệt là sản xuất hạt giống, c ây giống và r au an toàn có chất lượng Mỗinăm, Việt Nam sử dụng hết khoảng 8.000 tấn hạt giống rau Hơn một nửa trong số
Trang 21này được nhập khẩu 41% do người dân tự s ản xuất và chỉ có 7% là do c ác công tygiống trong nước c ung c ấp
Mặc dù hệ thống nhân giố ng rau (giống thuần) đã được hình thành ở nước takhá sớm, từ đầu những năm 70 Song gần đây do tác động c ủa cơ chế t hịtrường,
Trang 22hàng năm l ượng hạt giống nước ngo ài được nhậ p vào ồ ạt , dẫn đến các nôngtrường, trạm trại sản xuất hạt giố ng rau bị giải t hể Hệ thố ng sản xuất r au hầu nhưkhông tồn tại đã ảnh hưởng rất lớn đến hiệ u quả s ản xuất của ngành
Lượng hạt giống do người dân tự s ản xuất chủ yếu l à c ác chủng loại r au
có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới, các cây t huộc họ bầu bí ( Cu curbitaceae),
họ cà (Solanaceae), các loại c ải như cải bẹ, cải xanh, cải củ, cải c úc, xà l ách,
đậu r au và rau gi a vị…Nhưng nhì n chung việc lưu giữ các giống rau thuần củanông dân chủ yếu do kinh nghiệm, không dựa trên các quy trình công nghệ, giố ngkhông được bồi dục, c họn lọc phục tráng thường xuyên nên năng s uất, c hấtlượng và độ đồng đều sinh trưởng đều có xu hướng gi ảm dần, nhất l à các câygiao phấn như các cây họ cải Đây cũng là nguyê n nhân chí nh sẽ làm mai mộtnguồn ge n các cây rau đặc sản, cây r au truyền thống c ủa địa phương cũng như của
đ ất nước
Các đề tài nghiên cứu và chọn lọc phục tráng ở trong nước còn hạn chế vànhỏ lẻ tại một số công ty để giải quyết hạt giống lẫn t ạp Công ty TNHH mộtthành viên đầu tư và phát triển nô ng nghiệp Hà Nội hàng năm được cấp kinh phí
để duy trì 8 loại giống r au đặc sản, trong đó có các giống c ải bẹ, cải c ủ, đ ậu rau(Ủy ban Nhân dân t hành phố Hà Nội, 2004)
Ngày nay, trong xu hướng s ản xuất thâm canh, c ùn g với việc gi a t ăng vềdiện tích cũng như s ản lượng rau t hì việc ứng dụng ồ ạt hó a chất, t huốc BVTV
và phân bón hó a học thiếu chọn lọc đã dẫn đến những lo ngại về sự an toàn củasản phẩm rau cũng ngày càng gi a tăng Do vậy, việc áp dụng quy trình sản xuấtrau an toàn theo hướng VietGAP trong s ản xuất hạt giống cũng như sản phẩm rauthương phẩm của c ác giố ng rau này là r ất cần t hiết nhằm đ ảm bảo các tiêu chuẩn
s au:
- An to àn: dư l ượng c ác chất gây độc (thuốc BVTV, phân bón…) không vượt ngưỡng cho phé p đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng
- Chất lượng c ao (ngon, hì nh dạng hấp dẫn)
- Các quy trình sản xuất theo hướng GAP đảm bảo môi trường được bảo vệ và
an toàn cho người l ao động
- Đảm bảo quyề n lợi c ho người tiêu dùng
Bên c ạnh việc ứng dụng ưu thế lai để t ăn g năng suất và hiệu quả các lo ại rau,
xu thế sử dụng các giống địa phương, giống rau đặc sản ngày càng gi a tăng Trungtâm Rau t hế giới ( AVRDC, 2005) dự tí nh có khoảng 30% t ỷ trọng r au được sửdụng trong tương lai l à các giống bản đị a Đề tài: “Nghiê n cứu xây dựng hệ thống sản xuất hạt giống một số loại rau và bước đầu vận hành hệ thống đó phục
vụ cho vùng rau Hà Nội” giai đoạn 2003 - 2004 đã xác đị nh Hà Nội sẽ là tr
Trang 23ung t âm sản xuất giống của một số loại rau đặc sản cung cấp cho cả nước là cải bẹ
Đô ng Dư, c ải cúc, cải củ, đậu vàng và một số loại gia vị
Trang 24Cây c ải bẹ Đông Dư:
Xã Đô ng Dư l à một xã ve n đê sông Hồ ng t huộc huyện Gi a Lâm củathành phố Hà Nội Xã có gần 150 ha đ ất canh t ác trong đó có 40 ha đ ất chuyênmàu, trước đây mỗi năm Đông Dư cung c ấp cho thị trường từ 130 - 150 nghìn t ấn r
au trong đó chủ yế u là cây c ải bẹ Vào những năm 80 c ủa thế kỷ trước, xã Đô ng
Dư đã nổi tiếng với giố ng c ải bẹ, bẹ l á to, dày và trắng, có lá non c uốn l ại thành
c uộn ở giữa, dùng để muối dưa ăn giòn, ngọt, hoặc chế biến các mó n sal at, s ào,v.v được người tiêu dùng rất ưa c huộ ng Năng s uất rau thương phẩm đạt r ất cao
từ 30 - 40 tấn/ha, năng suất hạt đạt trung bì nh từ 250 - 300 kg/ ha với chất lượngtốt Cây c ải Đông Dư đã từng có mặt khắp nơi trong nước và còn được chế biến
t hành dưa muối đóng hộp xuất khẩu Giống c ải bẹ Đông Dư là giống r au đặc s ảncủa vùng, chỉ trồng trên đồng đất Đông Dư và ở Gi a Lâm mới c ho sản phẩm cóchất lượng tốt
Trong những năm gần đây, c ùng với việc nhập nội nhiều giống c ải bẹ
từ nước ngo ài như c ải bẹ Tr ung quốc, đồng t hời nhiều đị a phương cũng mở rộ ngdiện tích trồng c ải bẹ nê n s ản xuất cải bẹ c ủa Đô ng Dư gặp nhiều khó khăn.Trong xu thế chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hợp tác xã Đô ng Dư c ũng đã dần dầnphát triển các cây rau gi a vị khác, do vậy mà vị trí cũng như diện tích gieo trồngcủa c ây cải bẹ Đông Dư ngày c àng gi ảm Bên c ạnh đó công tác bồi dục và chọ
n lọc giống không được qua t âm t hường xuyê n, người dân tự để giống dẫn đến chất lượng giống ngày càng giảm Năng s uất hạt giống hiện t hấp c hỉ đạt 150 - 180kg/ha
Cây c ải cúc Gi a Lâm:
Giống cải c úc Gi a Lâm l à giống địa phương, được trồng nhiều ở xã Tr âu Quỳ
và xã Ki m Sơn - huyện Gi a Lâm - Hà Nội Giống có năng suất c ao, ổn định, c hất lượng vượt trội và ít sâu bệnh Tro ng những năm trước, giống cải cúc được trồngphổ biến tại địa phương, đây cũng l à nơi c ung c ấp hạt giố ng rau c ũng như sảnphẩm r au thị trường Hà Nội cũng như các tỉnh l ân cận Đặc biệt tại thị trường hạtgiố ng mà đầu mối là chợ bán buôn Đồng Xuân, từ đ ây hạt giố ng c ải cúc Gi aLâm có mặt ở rất nhiề u tỉnh t hành trong cả nước
Gia Lâm l à vùng s ản xuất hạt giống r au hàng hóa c hính c ủa Hà Nội, trong đócải cúc và cây gia vị l à thế mạnh của vùng chuyên canh rau này Cải cúc GiaLâm có thời gian sinh trưởng ngắn chỉ sau gieo 20 - 35 ngày đã có thể cho thuhoạch, cây sinh trưởng khỏe, năng suất rau thương phẩm đạt 20 - 25 tấn/ha/ vụ.Đây là chủng loại rau mà sản xuất giống hàng hóa dễ làm và có t hị trường tiêu t
hụ rất lớn bao gồm cho cung cấp cho thành phố Hà Nội và hầu hết các tỉnhtrong c ả nước Diện tích sản xuất giống c ải cúc Gi a Lâm hàng năm đạt 148,85
ha chiếm 65% diệ n tích sản xuất giống rau hàng hóa t ại vùng c huyên canh r au
Trang 25Hà Nội Năng s uất hạt trung bình đ ạt cao từ 500 - 600 kg/ha với sản lượng đạt89.310 kg ( Tr ần Khắc Thi, 2005)
Trang 26Bên c ạnh việc sản xuất hàng hóa, người dân còn tự để giống cho nhu cầu giađình
Tuy nhiên, hiện nay sản xuất hạt giống không được cơ quan nhà nước nào đứng
ra tổ chức sản xuất mà c hủ yế u là do người dân tự để giống Mặc dù cải c úc làcây cây tự t hụ nhưng ho a l ại được t hụ phấn nhờ ong, bướm và côn trùng, do vậyviệc để giống không áp dụng đúng quy trình công nghệ, không có sự tuyể n chọ nhàng năm giống sẽ rất dễ bị giảm chất lượng Khi giống bị thoái hóa sẽ dần dầnmất đi các đặc tính quý so với giống gốc ban đ ầu, giống sinh trưởng không đồngđều, bị lẫn tạp và chất lượng kém
Ngo ài ra do sự giao lưu kinh tế, nhiề u giống cải cúc mới được nhập khẩu nê n
vị trí của giống c ải c úc địa phương cũng phần nào bị cạnh tr anh Bê n cạnh đó
do tốc độ đô thị hóa, nhiều vùng rau xanh đ ã biến mất dần, nhiề u giống địaphương đã bị mất đi hoặc chuyể n sang trồng ở những vùng khác không phù hợp
về khí hậu và thổ nhưỡng nê n cho c hất lượng kém
Để duy trì, bảo tồn nguồn ge n rau cải cúc đặc sản, mở rộn g diện tích
gieotrồng, nâng cao năng suất cũng như chất lượng giống, công t ác chọn lọc, duy trìcác đặc tính quý của giống r au đặc s ản này l à yêu c ầu rất c ấp thiết của s ản xuất
Cây c ải củ Thái Bì
nh:
Giống cải củ Thái Bình l à giống đặc sản địa p hương, được trồng l âu đời ở
xã Vũ Lễ, huyên Vũ Thư, Thái Bình, với diện tích hàng năm 200 - 400 ha Hiệnnay giống cải củ này có thể được trồng trong vụ sớm từ tháng 6 tới tháng 9 Để sảnxuất hạt , có thể trồng từ tháng 10, năng suất hạt trung bình đạt 300 - 350 kg/ha
Củ cải Thái Bì nh có màu trắng ngà, củ ngắn, l á có màu xanh vàng, xẻ thùy nông,
t hời gian sinh trưởng từ 40 - 45 ngày Năng suất rau thương phẩm đạt 30 -35tấn/ha Giống có thời gi an sinh trưởng ngắn, có t hể trồng sớm để giải quyết vấn đềrau gi áp vụ
Việc sản xuất giống c ải bẹ Thái Bì nh chủ yếu do các cá nhân (nô ng dân)
tự
để giống, do không được chọn lọc bồi dục thường xuyê n nên giống đã bị tạpgiao nhiề u tầng, tích t ụ sâu bệnh, gây t hoái hóa giống dẫn đến năng suất, c hấtlượng hạt giống cũng như năng s uất, chất lượng r au thương phẩm ngày càng thấp.Hạt giống rau hàng hóa được sản xuất khô ng tuân thủ quản lý theo các cấp hạt cụthể (hạt siêu nguyên chủng, hạt nguyê n chủng, hạt xác nhận) Bên cạnh đó hìnhthức bao bì chưa được quan t âm nê n phần nào ảnh hưởng đến chất l ượng giống
Trang 271 Nội dung 1: Điều tra, đánh gi á tình hì nh sản xuất rau thương phẩm và hạt
giống của giống c ải củ Thái Bì nh, cải bẹ Đô ng Dư và c ải cúc Gia Lâm tạivùng nguyên sản và t hu thập mẫu giống
+ Điều tra hiện trạng sản xuất: diện tích, năng suất, s ản lượng Địa điểm:Cải củ Thái Bì nh tại Vũ Thư - Thái Bì nh; cải bẹ Đông Dư ở Gi a Lâm - Hà Nội ;Cải cúc Gia Lâm ở Gia Lâm - Hà Nội
+ Điều tra tình hì nh áp dụng quy trình kỹ t huật canh t ác (thời vụ, phânbón, mật độ…)
+ Điều tra tình hình s ản xuất hạt giống
+ Điều tra tình hình tiêu thụ s ản phẩm t ươi và hạt giống
+ Xây dựng bản tiêu chuẩn phục tráng dựa trên kết quả điều tra
2 Nội dung 2: Chọ n lọc phục tráng giống cho giống cải bẹ Đông Dư, cải củ
Trang 285.3 Tập huấn, c huyển gi ao công nghệ c ho nông dân s ản xuất hạt giống
và sản xuất rau an toàn t hương phẩm theo hướng VietGAP
Trang 29Cây c ải bẹ Đông Dư (Brassica junceae L.)
Cây c ải củ Thái Bì nh (Raphanus s ati vus Li nn)
Cây c ải cúc Gia Lâm (Chrysanthemum coronarium L.)
- Phân bón:
+ Phân đơn đạm urê, l ân super, kali clorua
+ Phân NPK tổng hợp 16.16.8
+ Chế phẩm dinh dưỡng:
Phân bón lỏng Agro Dre am M (Ước mơ nhà nông): nguyên liệu chí nh là
cá biển, rong biể n và da động vật được thuỷ phân Nguyê n tố đa lượng N: 4,5%, P
0,8%; các nguyê n tố vi lượng Mg, Cu, Zn, Al, Fe, Mn, B, Mo Phun t heokhuyến
cáo của nhà s ản xuất (phun 3 -4 lần/ vụ, nồng độ 0,3%, 1,2 lít/ha/l
Điều tra hộ nông dân theo phương pháp Điều tra nhanh có sự t ham gia PRA Số hộ điều tra: 100 hộ
Địa điểm: Xã Đông Dư - Gia Lâm - Hà Nội; xã Kim Sơn và thị trấn Trâu Quỳ
- Gia Lâm - Hà Nội; xã Quang Tr ung, Vũ Chính, Vũ Lễ - Kiến Xương - Thái Bình
2 Chọn l ọc phục tráng gi ống cho gi ống cải bẹ Đông Dư, cải củ Thái Bì nh và cải cúc Gi a Lâm theo ti êu chuẩn phục tráng
Trang 30Quần thể mẫu giống được thu hạt giống từ vụ đông năm 2009, được gieotrồng hai t hời vụ/ năm
+ Vụ xuân hè: Tiến hành t ại Tr ung tâm Nghiên c ứu Cây ôn đới - Sapa, Lào
Cai vụ xuân hè 2010 và 2011 Diện tích t hí nghiệm 1000m2/
vụ
+ Vụ đông: Thực hiện tại Viện nghiê n cứu Rau quả từ t háng 9 đến t háng
12 năm 2010 và 2011 Diện tích thí nghiệm 6000m2
Áp dụng sơ đồ phục tráng đối với cây giao phấn, phương pháp c họnlọc quần t hể, c họn âm tính t heo bản tiêu chuẩn phục tráng Quá trình chọ n lọcđược tiến hành t heo sơ đồ sau:
Trang 31Sơ đồ phục tráng gi ống cải bẹ Đông Dư, c ải củ Thái Bì nh và c ải cúc Gi a Lâm
Sơ đồ phục tráng gi ống
Trang 32Vụ xuân hè 2009
G0: Quần t hể giố ng cải c
ủThái Bình t hu thập
mô tả trong bản tiêu chuẩn
phục tráng
G2: Hạt của c ác cá t hể
ưutú
G3: Hạt của c ác cá t hể
ưutú
Vụ 4: xuân 2011
Tại Hà Nội (cải củ) Tại
Lào Cai (cải bẹ, cải
G4: Hạt của c ác cá t hể
ưutú
Vụ đông 2011
Hà Nội, Thái Bình Quần thể phục tr
áng
Mô hì nh trình diễ n
Trang 333 Nghi ên cứu ho àn t hi ện quy trì nh sản xuất hạt gi ống và sản xuất rau t hương phẩm của gi ống phục tráng.
1 Cây cải bẹ Đô ng Dư:
1 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống cải bẹ Đông Dư
1 Thí ng hiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và trồng tới năng suất
và chất lượng hạt giống cải bẹ Đông Dư.
Thí nghiệm gồ m 2 nhân tố với 3 lần nhắc lại được bố trí theo khối ngẫu nhiê
n đầy đ ủ (RCBD) Diện tích ô thí nghiệm: 10m2
+ Thời vụ: gồm 5 công t hức:
TV1: gieo ngày 25/8/2010TV2: gieo ngày 5/9/2010TV3: gieo ngày 15/9/2010TV4: gieo ngày 25/9/2010TV5: gieo ngày 5/10/2010+ trồng: gồm 3 công t hức
KC1: 70 cm x 40 cm (33.000 cây/
ha) KC2: 70 cm x 50 cm (26.000cây/ ha) KC3: 70 cm x 60 cm(21.000 cây/ ha)
- Thí nghiệm được tiến hành trong đông 2010
CT1: 0; CT2: 40; CT3: 60; CT4: 80; CT5: 100+ K2O: gồm 4 công t hức (ĐVT: kg/
ha)CT1: 0; CT2: 45; CT3: 60; CT4: 90Thí nghiệm được tiến hành trong vụ đông 2010 , Diện tích ô thí nghiệm: 10m2- Quy mô: 1.500 m2
3 Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian thu hoạch tới năng suất và chất lượng hạt giống.
Công thức thí nghiệm:
CT1: ngay khi tắt hoa ngọn CT2: sau t ắt hoa ngọn 5 ngày
Trang 34CT3: sau t ắt hoa ngọn 10 ngày CT4: sau t ắt hoa ngọn
15 ngày
Trang 35Thí nghiệm được tiến hành trong đông 2010 với quy mô: 500 m2
2 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất rau cải bẹ Đông Dư
thương phẩm an toàn theo hướng VietGAP.
1 Thí ng hiệm 1: Nghiên cứu ả nh hưởng của các thời vụ và t rồng k hác nhau đến sinh trưởng phát triển của giống cải bẹ Đông Dư đối với sản xuất rau thương phẩm.
Thí nghiệm được theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) , với 3 lần nhắc lại Diệ
n tích ô thí nghiệm: 10m2
+ Thời vụ: gồm 5 công t hức
Vụ xuân hè 2010 Vụ đông 2010
Trang 36TV1: 5/1TV2: 15/1TV3: 25/1TV4: 5/2TV5: 15/2+ trồng: gồm 4 công t
hức
TV1: 5/9TV2: 15/9TV3: 25/10TV4: 5/10TV5: 15/10
Vụ xuân hè 2010 Vụ đông 2010KC1: 70 cm x 30 cm
KC2: 70 cm x 35 cmKC3: 70 cm x 40 cmKC4: 70 cm x 45 cm
KC1: 70 cm x 30 cmKC2: 70 cm x 40 cmKC3: 70 cm x 50 cmKC4: 70 cm x 60 cm
- Thời gi an: vụ xuân: T1 /2010 - T5/2010 ; vụ đông: T9 - T12/2010
- Quy mô: 1000 m2/vụ
2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng c ủa hà m lượng đạm và lân đến si
nh trưởng phát triển của gi ống cải bẹ Đông Dư đối với sản xuất rau t hương phẩm
Thí nghi ệm 1: Thí nghiệm gồm 2 nhân tố với 3 l ần nhắc lại được bố trí theo
ô chính ô phụ (split - plot) Nền phân bón: 20 tấn phân chuồng + 60 K2O, trong
vụ đông 2009 (trồng T10/2009) và vụ xuân hè 2 010 (trồng cây T2/2010) Diệntích ô thí nghiệm: 10m2
+ Đạm (N): gồm 5 công thức (ĐVT: kg/ha)
CT1: 0; CT2: 40; CT3: 60; CT4: 80; CT5: 100+ Lân (P2O5): gồm 4 công thức (ĐVT: kg/ha)
CT1: 0; CT2: 30; CT3: 45; CT4: 60
3 Thí nghi ệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố đạm và lân có bổ sung
chế phẩm dinh dưỡng Agrodeam và Cá He o đỏ.
- Thí nghiệm gồm 10 công t hức với 3 lần nhắc lại đ ược bố trí theo khối ngẫu
Trang 37- Quy mô thí nghiệm: 1000 m2
-Thí nghi ệm 4: Nghi ên cứu ảnh hưởng của dạng bao bì đến thời gi an bảo quản và chất l ượng r au cải bẹ
Công thức:
Công thứcCT1: Bó bằng dây
CT2: Xếp sọt nhựaCT3: Túi nilon đ ục lỗ 3 kgCT4: Túi nilon đ ục lỗ 5 kgCT5: Túi nilon kí n
Công thức thí nghiệm:
CT1: Bó bằng dây (Đốichứng)
CT2: Xếp sọt nhựaCT3: Túi nilon đ ục lỗ 3
kg CT4: Túi nilon đ ục lỗ
5 kg CT5: Túi nilon kí n
Bảo quản ở nhiệt độ phòng
Thời gi an kiểm mẫu: 5 ngày và 7 ngày
Thời gi an thực hiệ n: tháng 12 trong vụ đông 2010
Quy trì nh c hăm sóc: Áp dụng quy trình trồng c ải bẹ tạm t hời c ủa Viện Nghiên
cứu
Rau quả
Trang 382 Cây cải củ:
Đối với t hí nghiệm xây dựng quy trình
- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiê n đầy đủ (RCBD) với 3 lần
Trang 39nhắc l ại
- Địa điểm t hực hiện: vụ t ại Viện Nghiên cứu Rau quả
- Thời gi an thực hiệ n: vụ xuân hè và vụ đông năm 2009 - 2011
- Quy trình chăm sóc cải củ: theo quy trình tạm thời c ủa Viện Nghiên cứuRau quả
1 Thí ng hiệm xây dựng quy trình sả n xuất hạt giống
- Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của c ác thời vụ và trồng đến sinh
trưởng phát triển và năng suất hạt của giống cải củ Thái Bì nh
Trồ ng trong 2 vụ:
+ vụ đông gồ m 5 thời vụ: gieo hạt 5/9, 15/9, 25/9, 5/10 và 15/10
+ vụ xuân hè gồm 4 thời vụ: 15/2, 25/2, 5/3, 15/
3
trồng: CT1: 25 cm x 25 cm (tương đương 147.000 cây/ha) ;
CT2: 30 cm x 25 cm (tương đương 122.000 cây/ha) ;
CT3: 35 cm x 25 cm (tương đương 105.000 cây/ha) ;
CT4: 30 cm x 30 cm (tương đương 102.000 cây/ha) ;
CT5: 35 cm x 30 cm (tương đương 87.000 cây/ha)
Thời gi an tiến hành t hí nghiệm: vụ đông 2010 vụ xuân hè 2011
- Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của yế u tố đạm và kali đến sinh trưởng phát triển năng s uất hạt của giống c ải củ Thái Bì nh
Thí nghiệm gồ m 2 nhân tố với 3 lần nhắc lại được bố trí theo khối ngẫu nhiê
n đầy đ ủ (RCBD) Nền: 20 tấn phân hữu cơ, P205: 60 kg/ ha
CT1: ngay sau khi tắt
hoa CT2: sau t ắt hoa 5
ngày CT3: sau t ắt hoa 10
ngày CT4: sau t ắt hoa 15
ngày
Thí nghiệm được tiến hành trong vụ đông 2010
2 Thí ng hiệm xây dựng quy trình sả n xuất rau a n t oàn t heo hướng VietGAP