-Tiến trình bài dạy: Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 10’ Hoạt động1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung: Giáo viên gọi học sinh đọc phần Ti
Trang 1Tiết : 40 Đọc văn :
Ngày soạn: 17.11.2009 (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
I M ụ c tiêu : Giúp học sinh:
1.Kiến thức : -Cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống, nhân cách của
Nguyễn Bỉnh Khiêm Đó là cuộc sống đạm bạc, nhân cách thanh
Cao, trí tuệ sáng suốt, uyên thâm
2 Kĩ năng : -Biết cách đọc -hiểu một bài thơ có những câu
ẩn ý, thấy được vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng Việt: mộc mạc, tự
nhiên, ý vị
3 Thái độ: Hiểu đúng quan niệm sống “nhàn”của ông, thêm
yêu mến, kính trọng Nguyễn Bỉnh Khiêm
II.Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo viên thiết kế giáo án, làm một số sơ đồ biểu bảng (tranh chân dung
Nguyễn Bỉnh Khiêm , …)
2 Chuẩn bị của học sinh:
-Học sinh đọc bài, soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập
III Hoạt động d ạ y h ọ c:
1 Oån định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh phòng học, bảng tên
2 Ki ể m tra bài c ũ : (5phút)
1/- Cảnh mùa hè ở trong bài thơ, cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi là một bức tranh thiên nhiên đầy sức sống ? Em hãy tìm những chi tiết thơ nào biểu hiện điều ấy ?
2/- Ngoài cảm xúc trước thiên nhiệm, bài thơ còn thể hiện tình cảm gì đáng trân trọng của Nguyễn Trãi ? Dẫn chứng và phân tích và phân tích bằng chi tiết thơ ?
3 Giảng bài m ớ i :
* Giới thiệu bài : (1phút)
Thế kỷ XVI, chế độ phong kiến có những biểu hiện khủng hoảng, nội dung thơ văn của một số tác giả hướng đến đề cao vấn đề đạo đức, Nguyễn Bỉnh Khiêm là một trong những tác giả có khuynh hướng ấy Bài thơ “ Nhàn” thể hiện rõ nhân cách và lẽ sống của ông trong xã hội đương thời
-Tiến trình bài dạy:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10’ Hoạt động1 :
Giáo viên hướng dẫn
học sinh tìm hiểu
chung:
Giáo viên gọi học sinh
đọc phần Tiểu dẫn và
nêu những nét chính
Hoạt động1:
Học sinh tìm hiểu chung:
_ Tên húy là Văn Đạt, tự là Hanh Phủ, người
làng Trung Am, Vĩnh Lại, Hải Dương (Vĩnh
A/- Tìm hiểu chung:
1/-Tác giả: Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 -1585) ( Sách giáo khoa)
-Nét nỗi bật về cuộc đời và con người
-Phong cách, nội dung thơ
Trang 2về tác giả Nguyễn
Bỉnh Khiêm ? Sáng tác
của ông và một số
kiến thức liên quan
đến bài thơ “Nhàn”
Bổ sung: quan niệm về
lối sống nhàn của
NBK:
NBK có uy tín và ảnh
hưởng lớn đến các vua
chúa nhà Mạc, Trịnh,
Nguyễn Oâng là nhà
thơ lớn, là người có
học vấn uyên bác, có
tài đoán định tương lai
Những lời khuyên
thâm thúy với họ
Trịnh: Ở chùa thờ
Phật thì ăn oản hoặc
khuyên họ Nguyễn
Hoành sơn nhất đái,
vạn đại dung thân
( Một dải Hoành Sơn
có thể sống yên ổn lâu
dài)
Trong suốt 42 năm ẩn
dật ông luôn tự hào về
sự lựa chọn của mình:
Hoạt động 2:
Giáo viên hướng dẫn
học sinh đọc - hiểu tác
phâûm:
-Bài thơ thuộc giai
đoạn văn học nào,
thành phần văn học
nào, nội dung , chủ đề
nào? ( Tích hợp : Khái
quát…)
- Nêu câu hỏi: Trong
câu thứ nhất, cách
dùng số từ, danh từ và
nhịp điệu có gì đáng
Bảo, Hải Phòng), thi đỗ Trạng Nguyên dưới triều Mạc Đăng
Doanh Làm quan được
8 năm, ông xin cáo quan về ở ẩn, lấy hiệu là Bạch Vân cư sĩ, dựng Bạch Vân am, lập quán Trung Tân, mở trường dạy học, được tôn là Tuyết Giang Phu Tư.û Được phong tước Trình Quốc công, nên còn gọi là Trạng Trình
Hoạt động 2:
Học sinh đọc - hiểu tác phâûm:
Chú ý cách đọc toàn bài thơ: chậm rãi,ung dung, nhẹ nhàng, thong thả
- Đọc câu 3-4 giọng hóm hỉnh
- Đọc câu 5,6,7,8 giọng thanh thản thoải mái
- Đọc nhịp 2/2/3
1/ 2 câu đầu:
_ Điệp từ tất cả dã sẵn
-Tác phẩm
- Thơ chữ Hán: Bạch Vân
am thi tập,
- Thơ Nôm:Bạch Vân quốc ngữ thi
Thơ ông là tiếng nói của tầng lớp trí thức dân tộc trong giai đoạn nội loạn xảy ra liên miên, thể hiện khát vọng chấm dứt chiến tranh tương tàn
2/- Bài thơ: “Nhàn”
- Xuất xư ù: Trích Bạch Vân quốc ngữ thi tập
- Nhan đề: Do người đời sau đặt
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật chữ Nôm
B./- Đọc - hiểu:
I/- Đọc:
II/- Tìm hiểu văn bản:
1- Vẻ đẹp cuộc sống ở Bạch Vân am của Nguyễn Bỉnh Khiêm:
- Hoàn cảnh sống:
“ Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào”
Nghệ thuật: đếm số, danh từ chỉ công cụ lao động
Nhịp 2/2/3 + đại từ thay thế +
Trang 3chú ý ? Qua đó cho ta
thấy hoàn cảnh sống
và tâm trạng tác giả
như thế nào?
-Chọn cảnh sống như
vậy nên tác giả đã nói
về sinh hoạt hàng
ngày của mình ra sao?
Sinh hoạt như vậy
nhưng tại sao chúng ta
vẫn cảm nhận nhà thơ
rất vui, rất hài lòng ?
Vẻ đẹp cuộc sống ấy
có được do vẻ đẹp
nhân cách của Nguyễn
Bỉnh Khiêm ? em hiểu
như thế nào về nhân
cách sống của ông thể
hiện ở quan điểm dại,
khôn ở đời ? Tác dụng
biểu đạt ý của nghệ
thuật đối lập trong câu
3,4
-Cho học sinh thảo
luận vì sao Nguyễn
Bỉnh Khiêm có cuộc
sống đẹp, nhân cách
đẹp như vậy?
-Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu điển tích được
vận dụng ở câu số 7
(cội cây) và câu số 8
( chiêm bao)
-Cho học sinh thảo
luận:Lẽ sống nhàn của
Nguyễn Bỉnh Khiêm
là lẽ sống tích cực hay
sàng chu đáo cho cuộc
“một” + mai, cuốc, cần câu sự ung dung sống lao động của một lão nông tri điền ở nông thôn thanh thản của con người
_ “Thơ thẩn dầu ai vui thú nào”
Trạng thía thảnh thơi của con người và ý thức kiên định lối sống
đa lựa chọn
câu 3-4:
Dại – tìm nơi vắng vẻ Khôn – đến chốn lao xao
+ Nơi vắng vẻ: không phải lánh đời mà tìm nơi mình thích thú, được sống thoải mái,
an toàn, không phải chốn quan trường, chợ búa, giành giật, tư lợi
+ Chốn lao xao: Chốn chợ lợi, đường danh huyên náo, nơi con người chen nhúc xô đẩy, giành giật hãm hại lẫn nhau, nhiều nguy hiểm khôn lường
Quan niệm cách nói ngược với giọng mỉa mai:khôn-dại của tác giả khác đời dại chính là khôn, mà khôn chính là dại
câu 5-6:
_ Thu – ăn măng trúc Đông – ăn giá Xuân – tắm hồ sen Hạ – tắm ao
Giọng đắc ý
Sống thuần hậu, tự do tự tại với thiên nhiên và với chính mình (liên hệ với cuộc sống của Nguyễn Trãi ở Côn Sơn)
- Sinh hoạt hằng ngày:
“Thu ăn măng trúc đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
Nghệ thuật: Đối chỉnh, liệt kê bốn mùa, hình ảnh gợi hương sắc, giọng thanh thản
dân dã, đạm bạc
* Sống bình dị, chất phác, bất chấp thói đời Tâm trạng
an nhàn, vui thú
2- Vẻ đẹp nhân cách:
“ Ta dại ta tìm nơi vắng ve,û Người khôn, người đến chốn lao xao.”
Nghệ thuật: Đối lập ( Khẳng định quan điểm sống), giọng
dí dỏm, cách nói ngược đầy ẩn ý:Dại tức là khôn và ngược lại
“Khôn mà hiểm độc là khôn dại,
Dại vốn hiền lành ấy dại khôn”
Cầu sự an nhàn, coi thường danh lợi
* Phẩm chất thanh cao
3- Vẻ đẹp trí tuệ:
“ Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao”
Nghệ thuật: Dùng điển tích, giọng nhẹ nhàng, ý thâm thuý
Trang 45’
tiêu cực ? vì sao ?
- Giáo viên hướng cho
học sinh ý kiến đúng
Hoạt động 3:
Giáo viên hướng dẫn
học sinh tổng kết
Hoạt động 4:
Giáo viên hướng dẫn
học sinh luyện tập:
Cho học sinh thảo luận
hai câu thơ khác của
tác giả bàn về vấn đề
“Dại – khôn”ở đời
Cuộc sống hài hòa với thiên nhiên, mùa nào thức nấy, đơn sơ đạm bạc, luôn có sẵn chẳng cần nhọc công tìm kiếm Lối sống tự do tự tại, không bị gò bó, ràng buộc bởi 1 khuôn phép nào
2câu cuối:
_ Uống rượu dưới cội cây-nhìn phú quý tựa chiêm bao: Thái độ xem thường phú quý, khẳng định lối sống của riêng mình
Hoạt động 3:
Học sinh tổng kết
Hoạt động 4:
Học sinh luyện tập:
Học sinh thảo luận hai câu thơ khác của tác giả bàn về vấn đề
“Dại – khôn”ở đời
Nhận thức công danh, của cải, phú quý chỉ là giấc mộng.Tư tưởng nầy, Nguyễn Bỉnh Khiêm chịu ảnh hưởng sâu sắc tư tưởng Lão Trang,
ở cái “vô vi” của nó Nhưng trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể của cuộc đời ông, thì quan niệm sống ấy là tích cực, là cách chống lại chế độ đương thời
* Tỉnh táo, uyên thâm: Cảm nhận quy luật cuộc đời để chọn cho mình lẽ sống nhàn
- Chủ đề:
Ca ngợi chữ “nhàn” trong cuộc sống ẩn dật nơi rừng núi khi chán cảnh quan trường, triều đình rối ren
C.Tổng kết :
_ Nghệ thuật: cách nói tự nhiên, linh hoạt biểu hiện được niềm tin về lối sống mà tác giả lựa chọn
_ Nội dung: bài thơ đề cao vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm, đề cao cái “nhàn” – triết lý sống tìm yên vui, lạc thú cho bản thân, một thứ lạc thú cá nhân trong sạch
D.Luyện tập:
- Trong một bài thơ khác, Nguyễn Bỉnh Khiêm có viết:
“Khôn mà hiểm ác là khôn dại
Dại vốn hiền lành ấy dại khôn.”
Em có suy nghĩ gì về triết lý sống của tác giả?
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 3 phút)
Trang 5- Ra bài tập về nhà : Bản chất chữ nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm? Vẻ đẹp chân dung
của Nguyễn Bỉnh Khiêm?
-Chuẩn bị bài :
1/- Tìm hiểu lai lịch Tiểu Thanh ? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?
2/- So sánh giữa phần nguyên văn và bản dịch để hiểu chính xác bài thơ ?
3/- Tác giả muốn nói gì trong 4 câu đầu của bài thơ này nhất là 2 câu 3-4
4/- Em hiểu như thế nào câu: “ Nỗi hờn kim cổ trơiø khôn hỏi” ? câu này có liên hệ gì với câu 3-4 ?
5/- Theo em, ở câu thứ 6, tác giả muốn nói điều gì? Giữa Tiểu Thanh và Nguyễn Du có gì gặp nhau về thân phận
6/- Đọc 2 câu cuối của bài thơ, em nghĩ thế nào về Nguyễn Du?
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Luyện tập:
Quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm không phải là sống nhàn nhã, trốn tránh vất vả, cực nhọc về thể chất Với Nguyễn Bỉnh Khiêm, nhàn không phải là quay lưng với xh, chỉ lo cho cuộc sống nhàn tản của bản thân Nhàn là xa lánh nơi quyền quý, danh lợi mà tác giả gọi là chốn lao xao Nhàn là sống hòa hợp với tự
nhiên: Thu ăn tắm ao”, về với tự nhiên để di dưỡng tinh thần Nguyễn Bỉnh Khiêm nhàn thân mà không nhàn tâm, nhàn mà vẫn ưu ái nỗi niềm ái ưu ( ái quốc ưu dân – yêu nước lo dân) Đặt trong xa õhội phong kiến có những biểu hiện suy vi về đạo đức thì quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm mang những yếu tố tích cực
Trang 6