Tiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh Khiêm Tiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh KhiêmTiết 40 Nhàn Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trang 1TIẾT 40 – VĂN HỌC
NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Trang 2-Nguyễn Bỉnh Khiêm(1491-1585)
-Hiệu là Bạch Vân cư sĩ, quê ở Hải Phòng, cáo quan
nhà Mạc về hưu.( Bất mãn)
- Có uy tín và ảnh hưởng lớn tới các vua, chúa nhà
Mạc, Trịnh, Nguyễn.
-Là nhà thơ lớn có học vấn uyên thâm.
1/ Giới thiệu tác giả:
I/ TIỂU DẪN
a.Cuộc đời
Ngữ văn 10-Tiết 40: Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trang 31/ Giới thiệu tác giả:
I/ TIỂU DẪN
Ngữ văn 10-Tiết 40: Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm
b.Sự nghiệp
a.Cuộc đời
-Là nhà thơ lớn
-Hai tập thơ: + Bạch vân quốc ngữ thi
+ Bạch vân am thi tập
a.Cuộc đời
b.Sự nghiệp
a.Cuộc đời
- Nôi dung:
Trang 42/ Tác phẩm
a/ Xuất xứ: là bài thơ Nôm, trích trong Bạch Vân quốc
ngữ thi tâp
b/ Thể loại: thơ Thất ngôn bát cú Đường luật, chữ
Nôm
c/ Bố cục: 2 nội dung
+ Vẻ đẹp cuộc sống + Vẻ đẹp nhân cách Nguyễn Bỉnh Khiêm
Ngữ văn 10-Tiết 40: Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm
I/ TIỂU DẪN
Trang 5Một mai, một cuốc, một cần câu Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
a/ Hai câu đầu( 1, 2)
Ngữ văn 10-Tiết 40: Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1/ Vẻ đẹp cuộc sống, sinh hoạt ( câu 1,2 và 5,6)
I/ TIỂU DẪN
Trang 6-> Cuộc sống lao động thuần hậu với những công cụ
lao động của người nông dân
-Số từ “một”:
-> Tất cả đã sẵn sàng, chu đáo Gia tài đơn giản,nhưng với NBK như thế là đầy đủ -> Con người bình dị
a Câu 1,2:
1 Vẻ đẹp cuộc sống, sinh hoạt:
Ngữ văn 10-Tiết 40: Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
+ Nghệ Thuật:
-Liệt kê: Mai,cuốc, cần:
-Nhịp thơ: 2/2/3
-> Tâm trạng thanh thản ung dung, bằng lòng cuộc
sông đạm bạc, nguyên sơ -> ngông ngạo trước thói
đời, không màng đến thế sự
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Vẻ đẹp cuộc sống, sinh hoạt:
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Vẻ đẹp cuộc sống, sinh hoạt:
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Trang 7Thu ăn măng trúc, đông ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
Ngữ văn 10-Tiết 40: Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm
1 Vẻ đẹp cuộc sống, sinh hoạt:
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
b Câu 5,6:
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Vẻ đẹp cuộc sống, sinh hoạt:
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
b Câu 5,6:
1 Vẻ đẹp cuộc sống, sinh hoạt:
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Trang 8-> câu thơ là bộ tranh tứ bình về cảnh sinh hoạt với 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông; có mùi vị hương sắc, không nặng nề ảm đạm: cuộc sống chan hoà với thiên nhiên, trở về với thiên
nhiên
Ngữ văn 10-Tiết 40: Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm
+ Nghệ Thuật: Liệt kê các sở thích theo mùa
1 Vẻ đẹp cuộc sống, sinh hoạt:
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
b Câu 5,6:
Trang 9Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ Người khôn, người đến chốn lao xao
Ngữ văn 10-Tiết 40: Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm
a Câu 3,4:
2 Vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ:
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Trang 10->Cách nói ngược nghĩa thể hiện quan niệm sống: về với thiên nhiên, thoát ra ngoài vòng ganh đua của thói tục, không bị cuốn hút bởi tiền tài, địa vị để tâm hồn an nhiên, khoáng đạt.
Ngữ văn 10-Tiết 40: Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm
a Câu 3,4:
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2 Vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ:
+ Nghệ Thuật:Đối lập
sống thanh thản.
Chốn lao xao: nơi tấp nập, chốn cửa quyền, cuộc sống bon chen -> luôn phải sống trong lo lắng
a Câu 3,4:
2 Vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ:
Trang 11Ngữ văn 10-Tiết 40: Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm
b Câu 7,8:
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2 Vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ:
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao
Trang 12- Uống rượu không phải tìm đến say mà để tỉnh nhận
ra công danh, của cải quyền quý chỉ là giấc chiêm bao
-> từ bỏ chốn lao xao quyền quý tìm đến nơi vắng vẻ
đạm bạc mà thanh cao-> cái khôn của người thanh cao
là quay lưng lại với danh lợi, tìm sự ung dung cho tâm
hồn thư thái hoà nhập với thiên nhiên
=> Nguyễn Bỉnh Khiêm là một triết gia có trí tuệ uyên thâm, nắm vững lẽ biến dịch, hiểu thấu qui luật hoạ/ phúc, bĩ /
thái
Ngữ văn 10-Tiết 40: Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trang 13- Thơ trữ tình - triết lí mà vẫn tự nhiên, hóm hỉnh, nhẹ nhàng mà sâu sắc
III/ TỔNG KẾT
- Ngợi ca chữ “ Nhàn” trong cuộc sống ẩn dật nơi rừng núi khi chán cảnh quan trường, triều đình rối ren của Nguyễn Bỉnh Khiêm
Ngữ văn 10-Tiết 40: Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm
I/ TIỂU DẪN
1 Chủ đề:
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2 Nghệ thuật:
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
III/ TỔNG KẾT
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Trang 14- Học thuộc lòng bài thơ cả bản phiên âm và bản
dịch thơ
- Soạn bài “ cảnh ngày hè”
Ngữ văn 10-Tiết 40: Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm
III/ TỔNG KẾT
I/ TIỂU DẪN
II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
IV/ CỦNG CỐ: