1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 cả năm 2018

1K 484 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1.015
Dung lượng 6,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Học sinh nêu kết luận: sgk - Mỗi nhóm lần lượt chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo của nước ta trên bản... - Học sinh đọc lại các lời thuyết minh.+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập.. - N

Trang 1

TUẦN 1 Thứ hai ngày 3 tháng 9 năm 2018

Buổi sáng:

Tập đọc THƯ GỬI CÁC HỌC SINH.

(Hồ Chí Minh)

I Mục đích yêu cầu:

Giúp HS:- Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến

- Hiểu ND: Qua bức thư, Bác Hồ khuyên các em HS chăm học, nghe thầy,yêu bạn và tin tưởng rằng HS các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông

- Học thuộc lòng đoạn thư: Sau 80 năm giời …… của các em

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ, bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

A Mở đầu:

-GV giới thiệu các chủ điểm của SGK Tiếng Việt 5 tập 1 và yêu cầu HS đọc tên các chủ điểm đó

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) HD HS luyện đọc

- GV HD đọc toàn bài:

- Chia đoạn: 2 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghĩ sao?

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến hết

- GV giúp HS giải nghĩa từ cơ đồ, hoàn

cầu, kiến thiết …

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có

gì đặc biệt so với ngày khai trường khác?

- HS đọc nối tiếp theo đoạn 3 lượt kếthợp luyện từ khó

+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã đểlại … hoàn cầu

Trang 2

- HS có trách nhiệm như thế nào trong

công cuộc kiến thiết đất nước?

- Trong bức thư Bác Hồ khuyên và mong

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

+ Phải cố gắng siêng năng, học tập , nghe thầy, yêu bạn

-Bác khuyên HS chăm ngoan, nghe thầy, yêu bạn Bác tin tưởng HS Việt Nam sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông…

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nhẩm đoạn từ: Sau 80 năm … của các em.

-Đại diện các nhóm thi đọc

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài, ghi bảng.

2 Giảng bài mới.

a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.

- GV dán tấm bìa lên bảng

- Ta có phân số 32 đọc là “hai phần ba”

- Tương tự các tấm bìa còn lại

- GV theo dõi, uốn nắn

; 43;

Trang 3

b) Ôn tập cách viết thương 2 số tự nhiên,

mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.

55

b) Nêu tử số và mẫu số:

Bài 2: Viết thương dưới dạng phân số:

- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng sau đó nhận xét cho điểm HS

Bài 3: Viết thương các số tự nhiên dưới

I Mục tiêu:

Giúp HS:- Chỉ được vị trí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ

- Mô tả được vị trí hình dạng, diện tích lãnh thổ Việt Nam Biết những thuận lợi và khó khăn do vị trí đem lại cho nước ta

- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, đất nước Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

+ Bản đồ địa lý Việt Nam + Lược đồ

III Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B.Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài, ghi bảng.

Trang 4

- Biển bao bọc phía nào phần đất liền?

- Kể tên một số đảo và quần đảo của

- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu?

- Diện tích lãnh thổ nước ta? km2

- So sánh nước ta với một số mước

trong bảng số liệu?

- Giáo viên và học sinh nhận xét

* Hoạt động 3: (Trò chơi tiếp sức)

- Giáo viên đánh giá nhận xét từng đội

+ Trung Quốc, Lào, Cam-Pu-Chia

+ Đông nam, tây nam (Biển đông)

+ Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, PhúQuốc … Hoàng Sa, Trường Sa

(Nằm trên bán đảo Đông Dương có vùng biển thông với đại dương giao lưu với các nước: đường bộ, đường biển và đường không)

+ Học sinh đọc trong sgk, quan sát hình

2 và bảng số liệu rồi thảo luận

+ Đại diện các nhóm lên trình bày

+ Học sinh nêu kết luận: (sgk)

- Mỗi nhóm lần lượt chỉ và nêu tên một

số đảo và quần đảo của nước ta trên bản

Trang 5

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản.

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sách giáo khoa của HS

- Mỗi HS được phát 1 phiếu có hình em bé, sẽ

phải đi tìm bố, hoặc mẹ của em bé đó Ngược

lại ai nhận được phiếu có hình bố, mẹ sẽ phải

đi tìm con mình

- Ai tìm đúng hình (đúng thời gian quy định

sẽ thắng)

+ HS chơi:

+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các

- GV yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của

sự sinh sản thông qua các câu hỏi

- HS quan sát hình 1, 2, 3 (sgk)đọc lời thoại giữa các nhân vật

- HS liên hệ vào thực tế gia đình

- HS làm việc theo cặp rồi trình bày trước lớp

+ HS nêu phần ý nghĩa bài học (sgk)

- HS nêu ý nghĩa bài học

3 Củng cố dặn dò

- GV tóm tắt nội dung bài.- Nhận xét giờ học

-Về nhà: Học bài và chuẩn bị bài sau: Nam hay Nữ?

Thứ ba ngày 4 tháng 9 năm 2018

Buổi sáng:

Kể chuyện

LÝ TỰ TRỌNG.

Trang 6

I Mục tiêu:

Giúp HS:- Rèn kỹ năng nói, kể được từng đoạn truyện và toàn bộ câu chuyện;

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện vận dụng và kể chuyện giọng truyền cảm

- Giáo dục ý thức chăm chú nghe truyện Lòng biết ơn anh Lý Tự Trọng

II Đồ dùng dạy hoc:

+ Tranh minh hoạ theo đoạn truyện

III Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B.Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài, ghi bảng.

2 Giáo viên kể chuyện (2 hoặc 3 lần)

- GV kể lần 1: Viết lên bảng tên các

nhân vật (Lý Tự Trọng, tên đội trưởng,

Tây, mật thám Lơ- Giăng, luật sư)

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh hoạ (sgk)

- Giáo viên giải thích một số từ khó

3 Hướng dẫn HS kể chuyện trao đổi ý

nghĩa câu chuyện:

- Giáo viên lưu ý: Chỉ cần kể đúng cốt

truyện, không cần lặp lại nguyên văn

từng lời của thầy (cô)

- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét, bình

chọn bạn kể hay nhất …

- Học sinh theo dõi

- Học sinh quan sát và nghe

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

- Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ tìm mỗi tranh 1câu thuyết minh

+ HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi.+ HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh

- Học sinh đọc lại các lời thuyết minh.+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh tự kể chuyện thầm

- Trao đổi ý kiến về nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Kể chuyện theo nhóm (3  6 em)

- Kể toàn bộ câu chuyện

- Thi kể trước lớp Trao đổi ý nghĩa câu chuyện trước lớp

Trang 7

I Mục đích - yêu cầu:

Giúp HS:- Nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Việt Nam thân yêu

- Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với: g, gh, ng, ngh, c, k

- Giáo dục học sinh rèn giữ vở sạch đẹp

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ viết bài tập 3

III Hoạt động dạy hoc:

A.Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra sách vở của HS

B.Dạy bài mới.

1.Giới thiệu bài.

Giáo viên nêu 1số điểm cần lưu ý về yêu cầu giờ chính tả ở lớp 5

2.Hướng dẫn nghe - viết:

- Gọi 1 HS đọc bài thơ

- Những hình ảnh nào cho thấy

nước ta có nhiều cảnh đẹp?

- Qua bài thơ, em thấy con người

Việt Nam như thế nào?

- Y/c HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi

- Giáo viên đọc bài thơ đúng tốc độ

quy định, mỗi dòng 1 đến 2 lượt

- Giáo viên đọc lại bài 1 lượt

- Chấm 1 số bài- nhận xét

3 Làm bài tập chính tả:

* Bài 2: Tìm tiếng thích hợp ở mỗi

ô trống để hoàn chỉnh đoạn văn

* Bài 3: Treo bảng phụ viết sẵn bài

tập

Tìm chữ thích hợp với mỗi ô trống

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc thầm lại bài

- Hình ảnh: biển lúa mênh mông, dập dờn cánh cò bay, dãy Trường Sơn cao ngất…

- Con người VN rất vất vả, phải chịu nhiều thương đau nhưng luôn có lòng nồng nàn yêu nước…

- dập dờn, Trường Sơn, nhuộm bùn…

- 3 em viết bảng, lớp viết nháp

- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô so với lề, dòng

8 chữ viết sát lề

- HS viết vào vở, chú ý ngồi đúng tư thế

- Học sinh soát lỗi

- Học sinh trao đổi bài soát lỗi

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- HS điền: ( Ngày, ghi, ngát, ngữ, nghĩ, gái,

có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ).

- 1 em làm bảng phụ, lớp làm vở

Âm đầu Đứng trước i, ê, e Đứng trước các âm còn lại

âm “cờ” Viết là k Viết là c

âm “gờ” Viết là gh Viết là g

âm “ngờ” Viết là ngh Viết là ng

4 Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học Y/c HS về làm bài tập và chuẩn bị bài sau

Trang 8

ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ.

I Mục đích yêu cầu:

Giúp HS:- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn, quy đồng mẫu số

- Giáo dục HS lòng say mê học toán

II Đồ dùng dạy học:

- Tấm bìa cắt minh hoạ phân số

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Chữa bài tập về nhà

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài, ghi bảng.

3 5 8

x x

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3: Y/c HS rút gọn phân số để tìm

- Yêu cầu HS thực hiện

18

1636

5

hoặc

24

2046

3 :912

910 :120

10 :

=12090

Hoặc:

4

330 :120

30 :

=12090

+ HS lần lượt làm các ví dụ 1, 2.+ Nêu lại cách quy đồng

- HS làm miệng theo cặp đôi

16

964

36 ;3

227

18

;5

=25

4 5 6

3 3 8

x x

- NX bài làm của bạn

- Tự làm vào vở bài tập

Trang 9

các phân số bằng nhau trong bài.

- Với lòng yêu nước Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết

ở lại cùng nhân dân chống quân pháp xâm lược

- Giáo dục học sinh lòng biết ơn và yêu quê hương đất nước

II Đồ dùng dạy học:

Bản đồ địa lý Việt Nam

III.Hoạt động dạy học.

A.Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra sách giáo khoa của HS

B.Dạy bài mới.

1.Giới thiệu bài, ghi bảng.

2.Giảng bài mới.

a) Hoạt động 1: (làm việc cả lớp).

- Giáo viên dùng bản đồ chỉ địa danh Đà Nẵng, - Học sinh theo dõi

3 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kì

+ Sáng 1 - 9 – 1958 Thực dân Pháp chính thức nổ súng tấn công Đà Nẵng mở đầu cuộc xâm lược nước ta … thắng nhanh

+ Năm sau Thực dân Pháp chuyển hướng đánh vào Gia Định … dưới sự chỉ huy của Trương Định

b) Hoạt động 2:

- Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh

- Khi nhận được lệnh của triều đình

điều gì làm cho triều đình suy nghĩ?

Băn khoăn?

- Trước những băn khoăn đó, nghĩa

quân và dân chúng đã làm gì?

- Trương Định đã làm gì để đáp lại

lòng tin yêu của nhân dân?

- Lớp chia làm 3 nhóm Mỗi nhóm giải quyết một ý

- Các nhóm thảo luận viết ra phiếu nhóm

- Nghĩa quân và nhân dân suy tôn Trương Định làm “Bình Tây Đại Nguyên soái”

- Cảm kích trước tấm lòng của nghĩa quân và dân chúng …

Trang 10

- Em biết gì thêm về Trương Định?

- Em có biết đường phố, trường học

nào mang tên Trường Định?

+ Các nhóm đại diện lệnh trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

+ Học sinh thảo luận trước lớp

3 Củng cố dặn dò.

- Tóm tắt nội dung, củng cố khắc sâu

- Liên hệ vào thực tế - Học bài và chuẩn bị bài sau

Buổi chiều:

Thể dục

(Giáo viên Thể dục soạn - giảng)

Toán LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

Giúp HS: - Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích

và giải các bài toán có liên quan

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên bao quát, nhận xét

Bài 2: - Học sinh làm cá nhân - Học sinh làm- trình bày

3cm25mm2 = …… mm2

Đáp án B là đúng: 305

Trang 11

- Giáo viên chấm chữa.

Bài 3: Hướng dẫn HS thảo luận

nhóm >, <, =

2dm2 7cm2 = 207cm2

300mm2 > 2cm2 89mm2

- Giáo viên nhận xét- đánh giá

Bài 4: Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên chấm- nhận xét

- Học sinh thảo luận- trình bày

3m2 48dm2 < 4m2

61km2 > 610hm2 -Lớp làm vở, 1 em làm bảng nhóm

-Dán bảng và trình bày

Diện tích một viên gạch là:

40 x 40 = 1600 (cm2) Diện tích căn phòng là:

1600 x 150 = 240000 (cm2) Đổi: 240000cm2 = 24m2

Đáp số: 24m2

3 Củng cố dặn dò

Nhận xét tiết học Y/c HS về làm bài tập và chuẩn bị bài sau

4 Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học Y/c HS về làm bài tập và chuẩn bị bài sau

An toàn giao thông Bài 1: ĐI BỘ AN TOÀN

I Mục tiêu:

- Giúp hs nhận biết những nơi đi bộ an toàn

- Hs có thể đi bộ an toàn khi tham gia giao thông

II Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

? Em thường đi bộ ở những nơi nào?

- Gv ghi bảng những nơi hs hay đi bộ

⇒ Gv kết luận: Đi bộ những nơi xe cộ đi lại là rất nguy hiểm Người đi bộ phải biết

tự bảo vệ mình tránh những va chạm với các loại xe

*Hoạt động 1

- Gv hướng dẫn cho hs xem tranh

- Gv chia nhóm và hướng dẫn cho hs thảo

luận

- Gv củng cố nhận xét

*Hoạt động 2

Tìm hiểu về những nơi đi bộ an toàn

? Theo các em đi bộ ở những nơi nào thì

- Hs xem tranh và nêu ra những bạn

đi bộ an toàn và không an toàn

- Hs thảo luận và nêu ra Bi và Bống

đi bộ ở đâu, nơi đó có an toànkhông? Bạn nào trong tranh đi bộ antoàn và bạn nào đi bộ không an toàn?

Vì sao?

- Đại diện trình bày

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 12

- Gv hướng dẫn cho hs nhận xét và nêu ra

trong tranh những bạn tham gia giao

thông an toàn và không an toàn

- Gv giao bài tập vè nhà cho hs: Quan sát

những nơi đi bộ an toàn và những ai đi bộ

- Vận dụng vào làm bài tập đúng các bài tập

- Giáo dục học sinh sử dụng linh hoạt từ trong khi viết

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, phiếu học tập

III.Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra sách vở của HS

B.Dạy bài mới.

1.Giới thiệu bài.

2.Nhận xét.

Bài tập 1.-So sánh nghĩa các từ in

đậm trong mỗi ví dụ sau:

+ Xây dựng

+ Kiến thiết

- 1 HS đọc trước lớp yêu cầu bài tập 1

- Lớp theo dõi trong sgk

- Một học sinh đọc các từ in đậm

Trang 13

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.

+ Xây dựng và kiến thiết có thể thay

thế được cho nhau ( nghĩa giống nhau

hoàn toàn )

+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm

không thể thay thế được cho nhau

(nghĩa giống nhau không hoàn toàn

3 Đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa em

vừa tìm được ở bài tập 2

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

- Nghĩa của các từ này giống nhau (cùngchỉ 1 hành động, 1 màu)

-Học sinh nêu lại

- Học sinh đọc lại yêu cầu bài tập

- Học sinh làm cá nhân (hoặc trao đổi)

- Học sinh phát biểu ý kiến

+ Học sinh giải nghĩa

- Học sinh nêu phần ghi nhớ trong sgk

- Học sinh suy nghĩ phát biểu ý kiến + Nước nhà - Non sông

+ hoàn cầu - năm châu

- Học sinh hoạt động nhóm Đại diện nhóm trình bày,( 3 nhóm )

+ Đẹp, đẹp đẽ, xinh đẹp…

+ To lớn, to đùng, to tường, to kềnh…+ Học tập, học hành, học hỏi…

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Học sinh nối tiếp nhau nói những câu vừa đặt

Trang 14

- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.

- Giáo dục học sinh say mê học toán

II.Đồ dùng dạy học.

Kiến thức về so sánh 2 phân số

III Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ.

Chữa bài tập về nhà

B.Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài, ghi bảng.

2.Nội dung.

a) Ôn tập so sánh hai phân số.

-Giáo viên hướng dẫn cách viết và phát

biểu chẳng hạn:

7

57

Bài 1: Điền dấu >, <, =

Bài 2: Nêu y/c

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

- Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số

Ví dụ: 72 <

75

- Học sinh giải thích lại tại sao 72 <

+ Học sinh làm vào vở bài tập

1 ;

4 3

+ Đại diện các nhóm trình bày

-Lớp làm vở, 2 em làm bảng

3.Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét,củng cố Y/c HS về làm bài tập và chuẩn bị bài sau

Khoa học

Trang 15

NAM HAY NỮ?

I Mục tiêu:

Giúp HS:- Phân biệt các đặc điểm giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quam niệm xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 6, 7 sgk Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 (sgk)

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

2 – 3 HS nêu ỹ nghĩa của sự sinh sản

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2.Nội dung.

a) Hoạt động 1: Thảo luận.

- Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Bước 2: Làm việc cả lớp:

- Giáo viên kết luận:

b) Hoạt động 2: Trò chơi: Ai nhanh,

ai đúng

- Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Giáo viên phát phiếu và hướng dẫn

cách chơi

- Các nhóm thảo luận các câu hỏi 1,2,3

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác bổ sung

- Học sinh nêu lại kết luận

- Học sinh thi xếp các phiếu vào bảng

Nữ+ Cơ quan sinh dục tạo

ra trứng, mang thai đẻ con

- Bước 2: Làm việc cả lớp:

- Bước 3: Giáo viên đánh giá, kết luận

c) Hoạt động 3: Thảo luận: Một số

quan niệm xã hội về nam và nữ.

- Bước 1: Làm việc theo nhóm

Trang 16

Nhận xét tiết học Y/c HS về học bài và chuẩn bị bài sau.

Buổi chiều:

Thể dục

(Giáo viên chuyên ngành soạn – giảng)

Luỵên từ và câu LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

Giúp HS: -Củng cố cho HS về từ đồng nghĩa, đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

- Vận dụng vào làm bài tập đúng các bài tập

- Giáo dục học sinh sử dụng linh hoạt từ trong khi viết

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, phiếu học tập

III.Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra sách vở của HS

B.Dạy bài mới.

1.Giới thiệu bài.

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

+ Tổ quốc và Non sông có thể thay thế

được cho nhau ( nghĩa giống nhau

hoàn toàn )

+ Trắng xoá, trắng tinh, trắng phau

không thể thay thế được cho nhau

(nghĩa giống nhau không hoàn toàn)

3 Ghi nhớ:

4 Luyện tập:

Bài 1 Xếp các từ in đậm thành từng

- 1 HS đọc trước lớp yêu cầu bài tập 1

- Lớp theo dõi trong sgk

- Một học sinh đọc các từ in đậm

- Nghĩa của các từ này giống nhau (cùngchỉ 1 hành động, 1 màu)

-Học sinh nêu lại

- Học sinh đọc lại yêu cầu bài tập

- Học sinh làm cá nhân (hoặc trao đổi)

- Học sinh phát biểu ý kiến

+ Học sinh giải nghĩa

- Học sinh nêu phần ghi nhớ trong sgk

Trang 17

nhóm đồng nghĩa.

- Bao la, vắng vẻ, mênh mông, vắng

teo.

Bài 2 Tìm những từ đồng nghĩa với

các từ sau: chăm chỉ, lười biếng, anh

dũng.

- Giáo viên cùng lớp nhận xét

Bài 3 Đặt câu với 1 cặp từ đồng

nghĩa em vừa tìm được ở bài tập 2

+ Chăm chỉ: Siêng năng, cần cù…

+ Lười biếng: Lười nhác, biếng nhác…+ Anh dũng: Anh hùng, dũng cảm…

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Học sinh nối tiếp nhau nói những câu vừa đặt

5 Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét , khắc sâu nội dung Y/c HS về học và chuẩn bị bài sau

Tiếng Anh

(Giáo viên chuyên ngành soạn – giảng)

Thứ năm ngày 6 tháng 9 năm 2018

Buổi sáng:

Đạo đức

EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 1).

I.Mục tiêu:

Giúp HS:- Nắm được ưu thế của học sinh lớp 5 so với các lớp dưới

- Có kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng đặt mục tiêu

- Vui và tự hào là học sinh lớp 5

II.Tài liêu - phương tiện:

-Tranh minh hoạ SGK Các truyện nói về các tấm gương sáng lớp 5

III.Hoạt động day hoc:

A.Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của HS

B.Dạy bài mới.

1 Khởi động:

a) Quan sát và thảo luận.

- GV treo tranh minh hoạ SGK

- Giáo viên hệ thống câu hỏi và hỏi

* KL: Năm nay các em đã là học sinh

lớp 5, là lớp lớn nhất trong trường, vì

vậy học sinh lớp 5 cần phải gương mẫu

-HS hát tập thể bài“Em yêu trường em”

- Học sinh quan sát từng tranh và thảoluận cả lớp theo câu hỏi

+ Học sinh thảo luận cả lớp

Trang 18

về mọi mặt để cho các em học sinh khối

khác noi theo

b) Làm bài tập sgk

- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 1

- Giáo viên kết luận: Các điểm a, b, c, d,

e trong bài tập 1 là nhiệm vụ của học

sinh lớp 5 mà các em cần phải thực hiện

- Củng cố lại nội dung bài

- Giáo viên nhận xét và kết luận

- Học sinh thảo luận yêu cầu theo nhóm đôi

- Một vài nhóm trình bày trước lớp

- 2 em nêu lại nhiệm vụ của HS lớp 5

- Học sinh tự nhận thức về bản thân

và có ý thức học tập rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5

- Suy nghĩ, đối chiếu việc làm của mình, nhiệm vụ của học sinh lớp 5

- Thảo luận nhóm đôi

- 1 số học sinh tự liên hệ trước lớp

- HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn …

+ Học sinh đọc phần ghi nhớ

2.Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học - Y/c HS về học bài và chuẩn bị bài sau

Tập đọc QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA.

(Tô Hoài)

I Mục tiêu:

Giúp HS:- Đọc đúng các từ khó, đọc diễn cảm bài văn miêu tả

- Hiểu các từ ngữ Phân biệt được sắc thái các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc

- Thấy được quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú qua đó thể hiện tình yêu quê hương đất nước

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng đoạn văn (bức thư gửi các cháu học sinh) trả lời câu hỏi

- Một học sinh khá đọc toàn bài

-HS quan sát tranh minh họa bài văn.+ Học sinh đọc nối tiếp nhau lần 1

Trang 19

- Giáo viên nhận xét cách đọc.

- GV kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó

- Giáo viên đọc mẫu giọng diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

(đọc thầm, đọc lướt)

- Kể tên những sự vật trong bài có màu

vàng và từ chỉ màu vàng?

- Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng trong

bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm

giác gì?

- Những chi tiết nào về thời tiết và con

người đã làm cho bức tranh làng quê

đẹp và sinh động?

- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác

giả đối với quê hương?

Giáo viên chốt lại phần tìm hiểu bài:

b) Đọc diễn cảm:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

diễn cảm đoạn 4 trên bảng phụ

+ Học sinh đọc nối tiếp nhau lần 2.+ Học sinh luyện đọc theo cặp

- Học sinh theo dõi

- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thảo luận các câu hỏi và trả lời

+ Lúa-vàng xuộm

+ Nắng-vàng hoe+ Xoan-vàng lịm

+ Tàu lá chuối.+ Bụi mía ….+ Rơm, thóc …

Ví dụ: Vàng xuộm: màu vàng đậm, lúa vàng xuộm là lúa đã chín

+ Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu

có, ấm no

+ Không có cảm giác héo tàn … Ngày không nắng, không mưa Thời tiết ở trong bài rất đẹp

+ Không ai tưởng đến ngày hay đêm

Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc

+ Phải yêu quê hương mới viết được bàivăn … hay như thế …

“Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế, cách dùng từ gợi cảm … bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương”

- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp thi đọc

Giúp HS:- So sánh phân số với đơn vị.- So sánh hai phân số có cùng tử số

- Vận dụng vào bài tập đúng chính xác Giáo dục học sinh say mê học toán

II Đồ dùng dạy học:

Bảng nhóm

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 20

; 14

9

2 < ; c)

5

8 8

5 <

Bài 4: Y/c HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS phân tích y/c của bài

-Chữa bài và cho điểm HS

+ Học sinh làm vào vở bài tập

+ Nêu lại đặc điểm của phân số bé hơn

1, lớn hơn 1, bằng 1

- Học sinh làm trên bảng + Trong 2 phân số có tử số bằng nhau,phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân

số đó lớn hơn

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Một vài em nêu kết quả

-Lớp làm vở, 1 em làm bảng nhóm.-Dán bảng và trình bày

Giải:

Mẹ cho chị 31 số quả quýt tức là

15

5 sốquả quýt

Mẹ cho em 52 số quả quýt tức là 15

6

số quả quýt

Vì 15

6

> 15

5 nên 31< 52Vậy em được mẹ cho nhiều quýt hơn

3 Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét giờ học Y/c HS về làm bài tập và chuẩn bị bài sau

Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH.

I Mục tiêu:

Giúp HS:- Nắm được cấu tạo 3 phần của 1 bài văn (Mở bài, thân bài, kết bài)

- Biết phân tích cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh cụ thể

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ viết ghi nhớ

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 21

Nêu cấu tạo của 1 bài văn miêu tả.

- GV giải nghĩa từ hoàng hôn (thời gian

cuối buổi chiều, mặt trời lặn ,)

- GV chốt lại lời giải đúng

- Bài văn có 3 phần:

+ Mở bài: (Từ đầu yên tĩnh này)

+ Thân bài: (Từ mùa thu chấm dứt)

+ Kết bài: (Câu cuối)

* Bài tập 2: GV nêu yêu cầu bài tập

+ Mở bài: (câu văn đầu)

+ Thân bài: (Cảnh vật trong nắng trưa)

+ Kết bài: (câu cuối) kết bài mở rộng

- HS đọc yêu cầu bài tập 1 Đọc thầmgiải nghĩa từ khó trong bài Màu ngọclam, nhạy cảm, ảo giác

- Cả lớp đọc thầm bài văn, xác địnhphần mở bài, thân bài, kết bài

- HS phát biểu ý kiến

- HS nêu lại 3 phần

- HS nêu lại: Cả lớp đọc lướt bài nói vàtrao đổi theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

-23 HS đọc nội dung phần ghi nhớ

- 1 vài em minh hoạ nội dung ghi nhớ + Mở bài: GT bao quát cảnh sẽ tả.+ Thân bài: Tả từng phần của cảnh, sựthay đổi, cấu tạo của bài văn tả cảnh

“Hoàng hôn”

+ Kết bài: Nêu nhận xét, cảm nghĩ … trên dòng sông Hương

+ HS đọc yêu cầu của bài tập và bàivăn Nắng trưa

Trang 22

CHỦ ĐỀ 1:TÔI SỐNG TÍCH CỰC I.Mục tiêu:

- Giới thiệu về bản thân, xây dung bản thân và tự hào về bản thân

- Năng lực: thích ứng với những biến đổi của cuộc sống

- Phẩm chất thân ái với mọi ngời

II Đồ dùng dạy học:

Giấy A4

III.Hoạt động dạy học.

A.Kiểm tra bài cũ.

B.Dạy bài mới.

1.Giới thiệu bài, ghi bảng.

2.Giảng bài mới.

a) Hoạt động 1: (làm việc cá nhân).Tự hào về chính mình

-Từng cá nhân nêu thế mạnh của mình

-HS đọc nhiệm vụ SGK

HS chia sẻ theo nhóm 4Đại diện nhóm trình bày- các nhóm khác bổ sung

3 Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại bài chuẩn bị bài sau

Âm nhạc

Trang 23

(Gv chuyờn ngành soạn giảng)

Lịch sử và địa lí LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Giúp HS ôn tập:

- Vị trí hình dạng, diện tích lãnh thổ Việt Nam Biết những thuận lợi và khó khăn

do vị trí đem lại cho nước ta

- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, đất nước Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

+ Bản đồ địa lý Việt Nam + Lược đồ

III Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B.Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài, ghi bảng.

- Biển bao bọc phía nào phần đất liền?

- Kể tên một số đảo và quần đảo của

- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu?

- Diện tích lãnh thổ nước ta? km2

- So sánh nước ta với một số mước

(Nằm trên bán đảo Đông Dương có vùng biển thông với đại dương giao lưuvới các nước: đường bộ, đường biển và đường không)

+ Học sinh đọc trong sgk, quan sát hình

2 và bảng số liệu rồi thảo luận

+ Đại diện các nhóm lên trình bày.+ Học sinh nêu kết luận: (sgk)

Trang 24

3 Củng cố- dặn dò:

- Tóm tắt nội dung, củng cố khắc sâu

- Vận dụng vào thực tế

- Mỗi nhóm lần lượt chỉ và nêu tên một

số đảo và quần đảo của nước ta trên bản

đồ Việt Nam

- Học sinh kết luận

Thứ sáu ngày 7 tháng 9 năm 2018

Buổi sáng: Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA.

I Mục tiêu:

Giúp HS:- Tìm được nhiều từ đồng nghĩa

- Cảm nhận được sự khác nhau giữa từ đồng nghĩa không hoàn toàn, tự do biếtcân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

II Đồ dùng dạy học:

+ Bút dạ, phiếu nhóm

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ

Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc

đơn để hoàn chỉnh bài văn sau

- Giáo viên theo dõi đôn đốc

*Các từ cần điền (điên cuồng, nhô lên,

sáng rực, gầm vang, hối hả)

+ HS hoạt động nhóm (4 nhóm)

- Nhóm 3: chỉ màu trắng

- Nhóm 4: chỉ màu đen

+ Đại diện các nhóm lên trình bày

+ Học sinh chơi trò chơi tiếp sức, mỗi

em đọc nhanh 1 câu vừa đặt

+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập: Cá hồi vượt thác, lớp đọc thầm.

+ Học sinh làm việc cá nhân

+ HS làm miệng, giải thích vì sao emchọn từ đó

+ Một vài em đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh với những từ đúng

+ Học sinh sửa lại bài vào vở

3 Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại đoạn văn, chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ: Tổ quốc

Trang 25

Toán PHÂN SỐ THẬP PHÂN.

I Mục tiêu:

Giúp HS:- Nhận biết các phân số thập phân

- Biết cách chuyển các phân số thập phân thành số thập phân

II.Đồ dùng dạy học.

Kiến thức về phân số

I II Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Chữa bài tập về nhà

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2.Nội dung.

a) Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập phân.

- Nêu và viết bảng các phân số

1000

17

; 100

5

; 10

3

; …-KL: Các phân số có mẫu số là 10;

100; 100 gọi là các phân số thập

phân

- Nêu và viết trên bảng phân số 53 yêu

cầu HS tìm phân số bằng phân số 53

- Tương tự:

125

20

; 4

7

b) Hoạt động 2: Thực hành.

Bài 1: Đọc các phân số thập phân

Bài 2: Tìm phân số thập phân trong các

phân số sau:

1000

17

; 34

100

; 10

4

; 7

3Bài 3: Học sinh tự viết vào vở

2000

5 69 2000

x x

- HS nêu NX về mẫu số của các phân

6 =

=53-HS tự tìm

; 10

là phân số thập phân

Trang 26

Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống.

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

a)

10

35 5

25 3 4

x x

- HS hoạt động theo 4 nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- HS nêu lại tính chất của phân số thậpphân

c)

10

2 3 : 30

3 : 6 30

100

8 8 : 800

8 : 64 800

- Vật liệu: kim, chỉ, vài, khuy 1 số loại 2 lỗ

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

Khuy còn gọi là cúc, hoặc (nút) được

làm bằng nhiều chất liệu khác nhau

khuy được đính vào vải bằng các đường

khâu 2 lỗ khuy được cài qua lỗ khuyết

để gài 2 nẹp áo

b) Hoạt động 2: HD thao tác kỹ thuật.

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tiếp

các bước trong quy trình đính khuy

- GV quan sát, uốn năn

- HS đọc lướt nội dung mục II

- HS vạch dấu vào các điểm đính khuy

- 1 2 em lên bảng thực hiện các thaotác trong bước 1 (hình 2 sgk)

Trang 27

+ Chú ý cách lên kim không qua lỗ khuy

để cuốn chỉ quanh chân khuy chặt

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

HS nêu cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh

- Giới thiệu 1 vài tranh, ảnh minh hoạ

- Kiểm tra kết quả quan sát của HS

- GV và HS nhận xét và chốt lại

- Học sinh đọc nội dung bài tập 1

- HS đọc thầm và trao đổi các câu hỏi

- 1số HS nối tiếp nhau trình bày ý kiến

+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập

+ HS dựa vào quan sát tự lập dàn ý.+ Trình bày nối tiếp dàn ý

+ 1HS trình bày bài làm Các bạn khác

bổ sung, sửa chữa vào bài của mình

Ví dụ:+ Mở bài: Giới thiệu bao quát cảnh yên tĩnh của công viên vào buổi sớm

Trang 28

+ Thân bài: (Tả các bộ phận của cảnh vật)

- Cây cối, chim chóc, những con đường

- Mặt hồ, người tập thể dục, đi lại

+ Kết bài: Em rất thích đến công viên vào những buổi sớm mai

3 Củng cố- dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học.Y/c HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý

Buổi chiều:

Tập làm văn LUYỆN TẬP.

I.Mục tiờu:

- Học sinh nắm dược cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm ba phần

- Phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

phân tích cấu tạo của một bài văn tả

cảnh.

Bài : Quang cảnh làng mạc ngày mựa

Tiếng việt 5 tập I (10)

- Cho một học sinh đọc to bài văn

- Cho cả lớp đọc thầm bài văn

- Đọc thầm phần giải nghĩa từ khó :

* Lụi: cõy cựng loại với cõy rau, cao

1-2m, lỏ xẻ hỡnh quạt, thõn nhỏ, thẳng và

rắn, dựng làm gậy

* Kéo đá: dựng trõu bũ kộo con lăn

bằng đá để xiết cho thóc rụng khỏi thân

lúa

- Cho HS đọc thầm và tự xác định mở

bài, thân bài, kết luận

- Cho HS phỏt biểu ý kiến

Trang 29

Vậy: 1 bài văn tả cảnh gồm có 3 phần:

a)MB:Giới thiệu bao quỏt về cảnh sẽ tảb) Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian

c) Kết bài: nờu nhận xột hoặc cảm nghĩ của người viết

- Học nội quy trường lớp

II Nội dung:

- GV ổn định tổ chức lớp học

- Chia các tổ, bình bầu tổ trưởng, tổ phó

- Học nội quy của trường lớp

+ Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ

+ Mua sắm đầy đủ dụng cụ, sách vở phục vụ học tập

+ Đi học đều, nghỉ học phải có lý do chính đáng

+ Khi đi học cần ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ, khăn quàng, guốc dép đầy đủ.+ Trong lớp giữ trật tự

- GV khen 1 số em trong tuần đầu có ý thức học tập tốt

- Nhắc nhở 1 số em chưa ngoan để tuần sau tiến bộ

TUẦN 2 Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018

Trang 30

Buổi sáng: Tập đọc

NGHÌN NĂM VĂN HIẾN.

(Nguyễn Hoàng)

I Mục đích - yêu cầu:

Giúp HS:- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê

- Hiểu được nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời

- Giáo dục học sinh chăm học để trở thành những người tài giỏi

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ viết sẵn bảng thống kế

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

2 HS đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa và trả lời câu hỏi.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài, ghi bảng

2 Nội dung.

a) Hướng dẫn luyện đọc.

* Luyện đọc: Giáo viên đọc mẫu bài

văn, giọng thể hiện tình cảm trân trọng,

tự hào, rõ ràng, rành mạch

- Giáo viên chia đoạn: (3 đoạn)

- Khi học sinh đọc giáo viên kết hợp

sửa lỗi Chú ý các từ khó trong bài

b) Tìm hiểu bài:

-Đến thăm Văn Miếu, khách nước

ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

- Phân tích bảng số liệu thống kê

- Bài văn giúp em hiểu điều gì? Về

truyền thống văn hoá Việt Nam?

c) Luyện đọc lại:

- GV uốn nắn để các em có giọng đọc

phù hợp với nội dung mỗi đoạn

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc một

-Học sinh theo dõi

- HS quan sát ảnh Văn Miếu Quốc Tử Giám

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài văn 2đến 3 lượt

(Văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích)

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một hai em đọc toàn bài

Đọc thầm trao đổi thảo luận các câu hỏi

- Khi biết rằng từ năm 1075 nước ta đã

mở khoa thi tiến sĩ … cuối cùng vào năm 1919 đã tổ chức được 185 khoa thi, đỗ gần 3000 tiến sĩ

- Học sinh làm việc cá nhân nhóm 3

- Người Việt Nam có truyền thống coi trọng đạo học Việt Nam là một nước cónền văn hiến lâu đời Dân tộc ta rất tự hào vì có nền văn hiến lâu đời

-HS đọc nối tiếp bài văn theo đoạn.-Luyện đọc theo nhóm

-Các nhóm thi đọc

Trang 31

đoạn tiêu biểu.

3 Củng cố- dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học.- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

Toán LUYỆN TẬP.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài, ghi bảng

2 Nội dung.

Bài 1: Viết phân số thập phân thích

hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của

tia số

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

Bài 2: Viết các phân số sau thành phân

số thập phân

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

Bài 3: Tương tự bài 2

Bài 4: Điền dấu:

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

Bài 5:

- Giáo viên theo dõi đôn đốc

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân, và nêu miệng

- Một học sinh làm trên bảng

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Một vài em nêu lại cách viết

;100

375 4

15

; 10

=2

10

62

=531

- HS làm bài và nêu miệng kết quả

- Làm bài theo cặp và đổi bài kiểm tra

100

87100

92

; 10

<

107

100

2910

8

; 100

=105

+ HS nêu tóm tắt, trao đổi nhóm đôi.Kết quả: 9 học sinh giỏi toán

6 học sinh giỏi tiếng việt

3 Củng cố- dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học Y/c HS về làm bài tập và chuẩn bị bài sau

Tiếng Anh

Trang 32

(Giáo viên Bộ môn soạn - giảng)

Buổi chiều:

Địa lý ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN.

I Mục tiêu:

Giúp HS:- Biết dựa vào bản đồ để nêu được một số đặc điểm chính của địa

hình khoáng sản

- Kể tên và chỉ vị trí một số dãy núi, 1 số khoáng sản trên bản đồ

- Giáo dục học sinh lòng yêu thích thiên nhiên, đất nước

II Đồ dùng dạy học:

Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

2 HS lên chỉ vị trí của Việt Nam trên bản đồ, kể tên 1 số đảo và quần đảo

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài, ghi bảng.

2.Nội dung.

a) Hoạt động 1: Địa hình.

* Bước 1: Yêu cầu HS đọc mục 1.

? Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng

bằng trên lược đồ

? Kể tên và chỉ trên lược đồ các dãy

núi chính Các đồng bằng, và một số

địa điểm chính của địa hình nước ta?

- GV sửa chữa kết luận: Trên đất liền

của nước ta 3/4 diện tích là đồi núi,

chủ yếu là đối núi thấp; 1/4 diện tích là

đồng bằng, phần lớn là đồng bằng châu

thổ do phù sa của sông bồi đắp

b) Hoạt động 2: Khoáng sản.

- GV kẻ bảng cho HS hoàn thành bảng

- Giáo viên cùng học sinh bổ sung và

hoàn thiện câu trả lời

- Giáo viên kết luận: Nước ta có nhiều

loại khoáng sản như: Than, dầu mỏ,

khí tự nhiên, sắt, đồng, thiếc, a-pa-tit,

- Học sinh quan sát hình 1 trong sgk và trả lời các nội dung trong bài

* Bước 2:

- Học sinh nêu các đặc điểm chính của địa hình nước ta

- Một số em lên bảng chỉ trên lược đồ

- Học sinh nêu kết luận

- Học sinh quan sát hình 2 kể tên 1 số loại khoáng sản ở nước ta?

Tên khoáng sản

Kí hiệu

Phâ

n bố

Công dụng

- Đại diện các nhóm lên trả lời

- Học sinh khác bổ sung

Trang 33

c) Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp)

- Giáo viên treo 2 bản đồ Địa lí và

khoáng sản Việt Nam

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

+ Học sinh nêu lại kêt luận

- Học sinh đọc bài đọc trong sgk

+ Học sinh lên bảng chỉ trên bản đồ.+ Học sinh khác nhận xét

- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới Không phân biệt

- Giáo dục học sinh có ý thức nghiêm túc trong giờ học

II Đồ dùng dạy học:

Tranh , tấm phiếu

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

HS nêu phần bài học giờ trước

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài ghi bảng.

2.Nội dung.

- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận

câu hỏi (mỗi nhóm 2 câu)

- Bạn có đồng ý với các câu dưới đây?

Hãy giải thích tại sao?

- Công việc nội trợ là của phụ nữ

- Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia

đình

- Con gái nên học nữ công gia chánh, con

trai nên học kỹ thuật

- Liệt kê trong lớp mình có sự phân biệt

đối xử giữa học sinh nam và học sinh nữ

không? Như vậy có hợp lý không?

- Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa

nam và nữ?

- Học sinh thảo luận theo nhóm

- HS nêu các ý kiến của nhóm mình

- Học sinh nêu ý kiến của riêng mình

- Từng nhóm báo cáo kết quả

Trang 34

- Giáo viên kết luận: Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi Mỗi học sinh đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình và trong lớp mình

- Học sinh nêu lại kết luận

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe, nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Một số sách truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân đất nước

- Bảng viết, giấy khổ to

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 học sinh thi kể lại chuyện Lý Tự Trọng + Trả lời câu hỏi

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài ghi bảng.

2.Nội dung.

a) Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

Đề bài: Hãy kể 1 câu chuyện đã nghe

hay đã đọc về một anh hùng, danh

nhân của nước ta

- Giáo viên giải nghĩa từ (danh nhân)

- Kiểm tra học sinh đã chuẩn bị ở nhà

b.HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện.

- Giáo viên nhắc nhở học sinh

+ Học sinh đọc lại đề bài

+ Học sinh nêu lại các từ trọng tâm.+ Một số học sinh đọc nối tiếp các gợi

- Học sinh kể chuyện theo cặp

+ Học sinh thi kể chuyện trước lớp và nói ý nghĩa câu chuyện, trao đổi, giao

Trang 35

- Cả lớp và giáo viên nhận xét theo các

tiêu chuẩn

- Cả lớp bình chọn câu chuyện hay

nhất, tự nhiên nhất, hấp dẫn nhất

lưu cùng các bạn trong lớp về nhân vật,

ý nghĩa câu chuyện

Giúp HS:- Nghe - viết đúng Trình bày đúng bài chính tả: Lương Ngọc Quyến

- Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình

- Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ giữ vở sạch đẹp

II Đồ dùng dạy học:

+ Vở bài tập, bảng mô hình kẻ sẵn

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

3 em viết bảng: ghê ghớm, gồ ghề, kiên quyết, cái kéo

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài, ghi bảng.

2.Nội dung.

a) Hướng dẫn học sinh nghe- viết:

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- Giáo viên giới thiệu về nhà yêu nước

Lương Ngọc Quyến

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý tư thế

ngồi viết, cách trình bày bài

- GV đọc từng câu theo lối móc xích

- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- Giáo viên đưa bảng kẻ sẵn

- Giáo viên sửa chữa nhận xét chốt lại

- HS đọc thầm lại bài chính tả, chú ý những từ dễ viết sai Tên riêng của người, từ khó: mưa, khoét, xích sắt

- Học sinh viết bài vào vở chính tả

- Học sinh soát lỗi bài

-HS tự làm bài

+ Một học sinh đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm lại từng câu văn

+ Viết ra nháp phần vần của từng tiếng in đậm hoặc gạch dưới bộ phận vần của tiếng đó

+ Phát biểu ý kiến

Trang 36

nội dung chính.

+ Phần vần của tất cả các tiếng đều có

âm chính Ngoài âm chính 1 số vần còn

có âm cuối Có những vần có cả âm đệm

và âm cuối

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Một số học sinh trình bày kết quả trên bảng

- Cả lớp nêu NX về bài làm trên bảng

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Giúp học sinh củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ hai phân số

- Vận dụng cho làm bài tập nhanh, chính xác

- Giáo dục học sinh có ý thức trong giờ ôn tập

II Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài, ghi bảng.

2.Nội dung.

* HĐ 1: Ôn phép cộng trừ hai phân số.

- Giáo viên đưa ra các ví dụ Yêu cầu học

sinh thực hiện

- Tương tự giáo viên đưa các ví dụ

- Giáo viên chốt lại

15

3 -7

515

10

vµ 7

7

vµ 10

39

7+

- Học sinh làm ra nháp

- Nêu nhận xét

Cộng, trừ hai phân số Cùng mẫu số

+ Cộng hoặc trừ hai tử số.

- Giữ nguyên mẫu số

Khác mẫu số + Quy đồng mẫu số.

+ Cộng hoặc trừ 2 tử số, giữ nguyên mẫu số.

b) Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Tính

-Giáo viên cùng học sinh nhận xét

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Trình bày kết quả

- Học sinh nêu lại cách thực hiện

Trang 37

11 -1515

11 -

=Bài 3:

- Giáo viên theo dõi đôn đốc

- Giáo viên có thể lưu ý cách giải khác

- Học sinh trao đổi nhóm đôi

- Nêu bài làm

+ Học sinh nêu lại cách tính

- Đọc yêu cầu bài toán Trao đổi nhóm

1+ = (số bóng)

PS chỉ số bóng màu vàng là:

16

5

1− = (số bóng) Đáp số: 61 số bóng

3 Củng cố- dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ Y/c HS về làm bài tập và chuẩn bị bài sau

Lịch sử NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC.

Tranh minh hoạ

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 38

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh

+ Những đề nghị canh tân đất nước của

- Vì sao Nguyễn Trường Tộ lại được

người đời sau kính trọng?

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

- Giáo viên nêu ý nghĩa bài học

+ HS thảo luận trả lời các câu hỏi

+ Đại diện các nhóm trình bày

- Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với các nước, thuê chuyên gia nướcngoài giúp ta phát triển kinh tế Mở trường dạy đóng tàu

- Triều đình bàn luận không thống nhất.Vua Tự Đức không cần nghe theo Nguyễn Trường Tộ

- Vì vua quan nhà Nguyễn bảo thủ

- Nguyễn Trường Tộ có lòng yêu nước,muốn canh tân đất nước phát triển Khâm phục tình yêu nước của Nguyễn Trường Tộ

+ HS trình bày các kết quả thảo luận

+ Học sinh thảo luân theo tổ

+ Trình bày ý kiến thảo luận

- “Trách vua Tự Đức suốt 36 năm ngự trị ngai vàng chỉ biết tập trung vào hoạ, thơ không am hiểu tình hình quốc tế Nguyễn Trường Tộ thể hiện lòng mong mỏi phụng sự Tổ Quốc, tìm biện pháp giải thoát cho dân tộc ”

+ Học sinh nêu lại ý nghĩa bài học

3 Củng cố- dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học Y/c HS về học bài và chuẩn bị bài sau

Buổi chiều:

Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu : Giúp h/s củng cố về:

- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng và thửlại phép trừ

Trang 39

- Giải toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ.

II/ Các hoạt động dạy học :

? Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm ntn?

Bài 4: Bài toán

+27519 - 35462 + 2074 - 69018

62981 27519 71182

2074

-HS làm bảng con

b 4025 3713 5901 5263

- 312 + 312 - 638 + 638

3713 4025 5263 5901

-HS giải vở

- 2 em làm bảng nhóm

- Chấm bài và nhận xétNúi Phan- xi – păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh vì 3143 > 2428Núi Phan- xi – păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là: 3143 – 2428 = 715(m)

-Đáp số: 89999

An toàn giao thông Bài 2: QUA ĐƯỜNG AN TOÀN TẠI NƠI ĐƯỜNG GIAO NHAU

I Mục tiêu.

- Giúp hs qua đường an toàn tại nơi đường giao nhau

II Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

? Người đi bộ có phải quan sát tránh các phương tiện giao thông không?

- Tai nạn giao thông có thể sảy ra khi người đi bộ không chú ý Vì vậy, việc chú ýquan sát là rất cần thiết

*Hoạt động 1 Xem tranh và thảo luận - Hs thảo luận theo nhóm

Trang 40

cách qua đường an toàn nơi đường giao

nhau

- Gv nhận xét bổ sung

*Hoạt động 2 Tìm hiểu các bước qua

đường an toàn

? Qua đường nơi có đèn tín hiệu và

không có tín hiệu có gì khác nhau?

? Đèn tín hiệu dành cho người đi bộ có

mấy màu, ý nghĩa các màu đèn như thế

nào?

- Gv nhận xét và giải thích thêm cho hs

* Hoạt động3 Làm góc vui học

- Gv cho hs xem tranh để tìm hiểu

- Gv gọi một số hs khác trả lời lại một

số câu hỏi về an toàn giao thông

*Hoạt động 4

- Khi qua đường luôn chấp hành hiệu

lệnh của đèn tín hiệu Thực hiện đầy đủ

các bước khi qua đường

*Hoạt động 5 Giao bài về nhà

? Từ nhà đến trường, các em có qua

đường giao nhau nào không? Hãy đi lại

cùng bố mẹ và ghi lại cách qua đường

an toàn

CHTL: Làm thế nào để đi bộ an toàn

ở những nơi đường giao nhau trongtranh

- Hs quan sát tranh và thảo luận theonhóm

- Đại diện trình bày

- Hs quan sát các tranh vẽ và thảoluận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi

(Giáo viên Thể dục soạn - giảng)

Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2018

Ngày đăng: 12/11/2018, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w