1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuong 6 compatibility mode

6 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại dãy số thời gianThời gian: Thời kỳ, thời điểm Dãy số: tuyệt đối, tương đối, bình quân 2 thành phần 2.. Mức độ bình quân theo thời gian Khái niệm: Là chỉ tiêu tổng hợp phản án

Trang 1

CHƯƠNG VI: DÃY SỐ THỜI GIAN

CHƯƠNG 6: DÃY SỐ THỜI GIAN

1 Một số khái niệm về DSTG

2 Các chỉ tiêu phân tích DSTG

3 Một số phương pháp biểu diễn xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng

4 Một số phương pháp dự đoán TK ngắn hạn

1.1 Khái niệm

1.2 Ý nghĩa

1.

Một

Một số số khái

niệm

niệm về về DSTG

1.3 Phân loại

1.1 Khái niệm

Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu được sắp xếp theo thứ tự thời gian

2 thành phần:

-Thời gian: tùy thuộc đặc điểm hiện tượng

nghiên cứu, độ dài 2 thời gian liền nhau gọi là khoảng cách thời gian

- Chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu: Bao gồm

tên, đơn vị tính và trị số của chỉ tiêu

Ví dụ Bảng 1: Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc

tại thời điểm 1/7 hàng năm của Việt Nam (Đvt: triệu người)

Bảng 2: Tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam

theo giá so sánh (Đvt: nghìn tỷ đồng)

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

Số

liệu

37,07 38,18 39,27 40,40 41,58 42,77 43,98 45,21 46,46 47,74

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

Số

liệu

273,6 292,5 313,2 336,2 362,4 393,0 425,4 461,3 490,5 516,6

1.2 Ý nghĩa

luật của dãy số Xác định xu hướng

biến động của dãy số

Trang 2

1.3 Các loại dãy số thời gian

Thời gian: Thời

kỳ, thời điểm Dãy số: tuyệt

đối, tương đối,

bình quân

2 thành phần

2 Các chỉ tiêu phân tích DSTG

2.1 Mức độ bình quân theo thời gian

Khái niệm: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức

độ đại biểu của hiện tượng trong thời gian nghiên cứu hoặc từng giai đoạn nghiên cứu

Cách tính: 2 trường hợp Dãy số thời kỳ và Dãy

số thời điểm

Trường hợp 1: Dãy số thời kỳ

n

y y

n

i i

 1

Trường hợp 2: Dãy số thời điểm

• Biến động của dãy số đều và có số liệu đầu kỳ và cuối kỳ

• Biến động của dãy số không đều và có khoảng cách thời gian bằng nhau

2

CK

ĐK y y

y 

1 2

2

1 2

2 2

1 2 1

1 3 2 2 1

n

y y y y

n

y y y y y y y

n n

n n

Ví dụ

• Có số lao động của doanh nghiệp A tại các thời điểm trong

năm 2013 như sau

• Yêu cầu: Tính số lao động trung bình trong quý 1 năm 2013

của doanh nghiệp A nói trên

Trường hợp 2: Dãy số thời điểm

• Biến động của dãy số không đều và khoảng cách thời gian không bằng nhau

• Trong đó: y là các mức độ của dãy số thời gian, t là khoảng cách thời gian có các mức độ y tương ứng

• Ví dụ: Có tài liệu về số lao động của doanh nghiệp A trong tháng 4/2011 như sau: Ngày 1/4 doanh nghiệp có 380 lao động, ngày 10/4 tuyển dụng thêm 5 lao động, ngày 15/4 tuyển dụng tiếp 3 lao động, ngày 21/4 sa thải 4 lao động Tính số lao động bình quân trong tháng 4/2011 của doanh nghiệp A

i i t t y y

Trang 3

2 Các chỉ tiêu phân tích DSTG

2.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Khái niệm: Là chỉ tiêu phản ánh sự biến động về

trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời gian

nghiên cứu

Hai thời gian nghiên cứu có thể là: liền nhau (liên

hoàn); cố định 1 gốc thời gian (định gốc), trong 1

khoảng thời gian (bình quân)

2.2 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối

Cách tính

• Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn:

• Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc:

• Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân

) , 2 (

1i n y

y i i

i   

) , 2 (

1i n y

y i

1 1 1

1 2

n y y n n

n n n

i i

2 Các chỉ tiêu phân tích DSTG

2.3 Tốc độ phát triển

Khái niệm: Là chỉ tiêu phản ánh xu hướng phát

triển của hiện tượng qua thời gian

Hai thời gian nghiên cứu có thể là: liền nhau (liên

hoàn); cố định 1 gốc thời gian (định gốc), trong 1

khoảng thời gian (bình quân)

2.3 Tốc độ phát triển Cách tính

• Tốc độ phát triển liên hoàn:

• Tốc độ phát triển định gốc:

• Tốc độ phát triển bình quân

) , 2 ( 1

n i y y t i i

) , 2 ( 1

n i y y

T i

1 1 1 1 2

n n

n

i i

y y T t t

2 Các chỉ tiêu phân tích DSTG

2.4 Tốc độ tăng (giảm)

Khái niệm: Là chỉ tiêu phản ánh mức độ của

hiện tượng trong hai thời gian nghiên cứu tăng

lên hay giảm đi bao nhiêu lần hay %

Hai thời gian nghiên cứu có thể là: liền nhau (liên

hoàn); cố định 1 gốc thời gian (định gốc), trong 1

khoảng thời gian (bình quân)

2.4 Tốc độ tăng (giảm) Cách tính

• Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn:

• Tốc độ tăng (giảm) định gốc:

• Tốc độ tăng (giảm) bình quân

) , 2 ( 1 1 1 1

n i t y y y y

i i i i i

) , 2 ( 1 1 1 1

n i T y y y y

A i i i

i     

1

 t

a

Trang 4

2 Các chỉ tiêu phân tích DSTG

2.5 Giá trị tuyêt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn

Khái niệm: Biểu hiện cứ 1% tăng hay giảm liên

hoàn thì tương ứng với 1 trị số tuyệt đối là bao

nhiêu

Lưu ý: Phản ánh sự kết hợp giữa số tương đối và

số tuyệt đối

2.5 Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm)

liên hoàn

• Cách tính:

• Câu hỏi: Tại sao không có Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) định gốc?

100 100 (%)

1

1

i i i i i i

y x y a

g   

3.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách

thời gian

3.2 Phương pháp bình quân trượt

3

3 Một Một số số

phương pháp

biểu

biểu diễn diễn xu

hướng

hướng biến biến

động

động cơ cơ bản bản

của

của hiện hiện tượng tượng 3.3 Phương pháp hồi quy theo thời gian

3.4 Phương pháp biểu hiện biến động

thời vụ

Các thành phần của dãy số thời gian

Xu hướng

Nhiệm vụ của một số phương pháp biểu diễn xu hướng là loại bỏ các nhân

tố ngẫu nhiên chỉ ra xu hướng biến động của hiện tượng

Mở rộng thêm khoảng cách thời gian bằng cách ghép một số thời gian liền nhau vào một khoảng thời gian dài hơn

Khi DSTG có

khoảng cách

tương đối ngắn

có quá nhiều

mức độ mà chưa

phản ánh được

xu hướng phát

triển cơ bản của

hiện tượng

Điều kiện

- Mất đi ảnh hưởng của những nhân tố

cơ bản

- Mất đi tính chất thời vụ của hiện tượng

3.1 Mở rộng khoảng cách thời gian

Dãy số được hình thành bởi các số bình quân trượt

số bình quân cộng của một nhóm nhất định các mức độ được tính bằng cách lần lượt loại trừ dần mức độ đầu

độ tiếp theo sao cho số tính số bình quân là không đổi

Số bình quân trượt

Dãy số bình quân trượt

3.2 Phương pháp bình quân trượt

Trang 5

3 2 1 2

y y y

y   

3 1 2 1

n n n n

y y y

y    

3.2 Phương phỏp bỡnh quõn trượt

-Y2

Y3

:

Yn-1

-2

Y

3

Y

1

Y

Năm Response BQ trượt

8 6 4 2 0

Dthu 3.2 Phương phỏp bỡnh quõn trượt

3.3 Phương phỏp hồi quy theo thời gian

• Mụ hỡnh hồi quy tuyến tớnh biểu diễn biến động của hiện

tượng theo thời gian

• Cỏch xỏc định tham số a:

t a a

yˆt 0 1

2 1 0 1 0

t a t a ty

t a na y

Vớ dụ

• Cú số liệu về sản lượng sản xuất của doanh nghiệp A qua cỏc năm như sau:

• Yờu cầu: Xõy dựng hàm xu thế tuyến tớnh biểu diễn biến động của sản lượng sản xuất doanh nghiệp A qua thời gian?

Năm 2008 2009 2010 2011 2012 2013

Sản lượng (triệu sp)

10 12,5 15,4 17,6 20,2 22,9

Trường hợp dóy số ổn định:

Trường hợp dóy số cú xu thế:

Biến động thời vụ là sự biến

động của hiện tượng có tính chất

lặp đi lặp lại trong từng thời gian

nhất định của năm

3.4 Biểu hiện biến động thời vụ

m n y n y

y

y

j n

i ij

n

i ij

j j

100

1 1

1

0



 

ˆ

1y y n

i ij

4.1 Khỏi niệm dự đoỏn thống kờ ngắn hạn

4

4 Một Một số số phương phỏp dự

dự đoỏn đoỏn thống thống kờ

kờ ngắn ngắn hạn hạn

4.2 Một số phương phỏp dự đoỏn

Trang 6

4.2.1 Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm)

tuyệt đối bình quân

• Mô hình dự đoán:

• Trong đó: L là tầm xa dự đoán

• Lưu ý: Giá trị dự đoán phụ thuộc vào y (n) và y (1), do vậy chỉ

vận dụng phương pháp này khi dãy số thời gian có các lượng

tăng hay giảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau

xL y

yˆLn

4.2.2 Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển

bình quân

• Mô hình dự đoán:

• Trong đó: L là tầm xa dự đoán

• Lưu ý: Giá trị dự đoán phụ thuộc vào y (n) và y (1), do vậy chỉ vận dụng phương pháp này khi dãy số thời gian có các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau

L n

yˆ   )

4.2.3 Dự đoán dựa vào ngoại suy hàm xu thế

• Hàm xu thế:

• Dự đoán cho giá trị y(n+1), y(n+2) …

t a a

yˆt 0 1

Bài tập

• Có số liệu sau:

• Tính doanh thu bình quân 1 công nhân, doanh thu bình quân của doanh nghiệp trong thời kỳ trên

• Tính tốc độ tăng bình quân vè doanh thu của doanh nghiệp thời kỳ 2010-2013

• XD hàm xu thế tuyến tính biểu diễn doanh thu qua thời gian, dự đoán doanh thu năm 2014 dựa vào tốc độ phát triển bình quân và dựa vào hàm xu thế

Năm Doanh thu (triệu đồng) Doanh thu 1 CN (tr.đ)

Ngày đăng: 10/11/2018, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN