- Hệ cơ bản của phương pháp chuyển vị là hệ được suy ra từ hệ đã cho bằng cách đặt thêm vào những liên kết phụ để ngăn cản hết các chuyển vị xoay và chuyển vị thẳng của các nút trong hệ.
Trang 1TÍNH KẾT CẤU SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN VỊ
CHƯƠNG 6:
Trang 26.1 KHÁI NIỆM CHUNG
- Kết cấu siêu tĩnh chịu tác dụng của tải trọng, nhiệt độ
thay đổi, chuyển vị liên kết sẽ phát sinh nội lực và biến
dạng Giữa chuyển vị và nội lực có mối quan hệ nhất định, trong kết cấu đàn hồi thì chuyển vị và nội lực có quan hệ tuyến tính Vậy khi tính được chuyển vị sẽ tính được nội lực
- Phương pháp chuyển vị lấy chuyển vị góc ở các tiết điểm cứng và lấy chuyển vị đường ở các đầu thanh làm các ẩn
số cơ bản
- Sau khi tìm được các ẩn số là chuyển vị ta cũng có thể tìm được nội lực và chuyển vị tại một mặt cắt bất kỳ của kết cấu
6.1.1 PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN VỊ:
Trang 3- Phương pháp chuyển vị lấy chuyển vị của các nút làm ẩn
số cơ bản Mỗi nút của hệ nói chung có chuyển vị góc và chuyển vị đường
- Số ẩn số của phương pháp chuyển vị (bậc siêu động) là:
n = n1 + n2
n1: Số chuyển vị góc chưa biết của các nút
n2: Số chuyển vị đường độc lập chưa biết của các nút
- Số chuyển vị góc n1 chính bằng số nút có thể xoay được của hệ
- Số chuyển vị đường n2 chính bằng số liên kết thanh
thêm vào hệ mới để hệ trở thành bất biến hình, hệ mới là
hệ đã được thay các nút và ngàm nối đất bằng khớp
Chuyển vị đường n2 bằng số bậc tự do của kết cấu mới
6.1.2 ẨN SỐ CỦA PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN VỊ:
(6.1)
Trang 4n = n1 + n2
n1: Số chuyển vị góc chưa biết của các nút
n2: Số chuyển vị đường độc lập chưa biết của các nút
- Số chuyển vị góc n1 chính bằng số nút có thể xoay được của hệ
- Số chuyển vị đường n2 chính bằng số liên kết thanh
thêm vào hệ mới để hệ trở thành bất biến hình, hệ mới là
hệ đã được thay các nút và ngàm nối đất bằng khớp
Ví dụ:
Trang 56.2 TÍNH KẾT CẤU SIÊU TĨNH CHỊU TẢI
TRỌNG CỐ ĐỊNH
6.2.1 HỆ CƠ BẢN
- Khi tính hệ siêu tĩnh theo phương pháp chuyển vị ta cũng không tính trực tiếp trên hệ siêu tĩnh đã cho mà tính trên một hệ khác gọi là hệ cơ bản
- Hệ cơ bản của phương pháp chuyển vị là hệ được suy ra
từ hệ đã cho bằng cách đặt thêm vào những liên kết phụ
để ngăn cản hết các chuyển vị xoay và chuyển vị thẳng
của các nút trong hệ
Trang 66.2.1 HỆ CƠ BẢN
- Liên kết phụ có hai loại:
+ Liên kết mô men: được đặt vào
các nút có chuyển vị xoay, nó có
tác dụng làm cho nút không xoay
được nhưng vẫn có thể di
chuyển, liên kết này chỉ ngăn cản
chuyển vị xoay của nút nên có
phản lực mô men Quy ước vẽ
liên kết mô men như hình vẽ:
+ Liên kết lực: được đặt vào các nút có chuyển vị thẳng được chọn làm ẩn số, nó có tác dụng làm cho nút không chuyển vị thẳng được, liên kết này chỉ phát sinh phản
lực dọc theo trục của liên kết Liên kết lực được biểu
diễn bằng liên kết thanh
Trang 86.2.2 PHƯƠNG TRÌNH CHÍNH TẮC
0
.
0
0
3 3 2
2 1
1
2 2
3 23 2
22 1
21
1 1
3 13 2
12 1
11
nP n
nn n
n n
P n
n
P n
n
R Z
r Z
r Z
r Z
r
R Z
r Z
r Z
r Z
r
R Z
r Z
r Z
r Z
r
(6.2)
Phương trình chính tắc của phương pháp chuyển vị có
dạng:
rik: hệ số của phương trình chính tắc, khi i=k thì ta gọi là hệ
số chính, khi iKk gọi là hệ số phụ, rik = rki
Rip: số hạng tự do của
phương trình chính tắc
Zi: các ẩn số của phương
pháp chuyển vị, đó chỉnh là
các chuyển vị
Trang 96.2.3 XÁC ĐỊNH CÁC HỆ SỐ VÀ SỐ HẠNG TỰ DO
CỦA PHƯƠNG TRÌNH CHÍNH TẮC
- Cho lần lượt từng chuyển vị cưỡng bức bằng đơn vị ta
sẽ vẽ được các biểu đồ mô men đơn vị Ứng với Z1=1 vẽ được biểu đồ M1, ứng với Z2=1 vẽ được biểu đồ M2…
- Hệ có bao nhiêu ẩn số sẽ có bấy nhiêu biểu đồ đơn vị
- Trên hệ cơ bản chỉ có hai loại thanh cần xét là thanh có hai đầu ngàm và thanh một đầu ngàm một đầu khớp Để
vẽ nhanh các biểu đồ mô men đơn vị Mi ta dựa vào bảng tra
6.2.3.1- Vẽ biểu đồ mô men do chuyển vị cưỡng bức bằng đơn vị sinh ra trong hệ cơ bản (M i ):
Trang 10Bảng 6.1:
Trang 11- Trên hệ cơ bản do đã đặt thêm các liên kết phụ nên các mắt khung không còn chuyện vị xoay và chuyển vị dài, vì vậy khi tải trọng đặt ở thanh nào thì chỉ có biểu đồ mô men
ở thanh đó và cũng chỉ có lực cắt ở thanh đó
- Để vẽ nhanh biểu đồ mô men MP và tính lực cắt ở đầu
thanh ta dựa vào bảng tra
6.2.3.2 - Vẽ biểu đồ mô men do tải trọng sinh ra trong
hệ cơ bản (M p ):
Trang 12Bảng 6.2:
Trang 14a) Trường hợp liên kết i là liên kết mô men:
hệ cơ bản Từ điều kiện cân bằng mô men của nút đó ta
sẽ suy ra giá trị của Rip cần tìm
Trang 15b) Trường hợp liên kết i là liên kết lực:
6.2.3.3 – Tính các hệ số và số hạng tự do (r ik và R ip ):
- Để xác định rik ta thực hiện mặt cắt qua hệ trên biểu đồ
mô men uốn Mk do Zk = 1 gây ra trên hệ cơ bản nhằm tách
ra khỏi hệ một bộ phận có chứa liên kết i sao cho dễ dàng tìm được giá trị của rik từ điều kiện cân bằng hình chiếu
- Để xác định Rip ta thực hiện mặt cắt qua hệ trên biểu đồ
mô men uốn MP do tải trọng gây ra trên hệ cơ bản nhằm tách ra khỏi hệ một bộ phận có chứa liên kết i sao cho dễ dàng tìm được giá trị của Rip từ điều kiện cân bằng hình
chiếu
Trang 166.2 TÍNH KẾT CẤU SIÊU TĨNH CHỊU TẢI
p n
M Z
M Z
M
M 1 1 2 2 (6.3)
Trang 176.2.5 TRÌNH TỰ TÍNH HỆ SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG
PHÁP CHUYỂN VỊ:
- Tính bậc siêu động
- Lập hệ cơ bản bằng cách đặt thêm vào nút các liên kết
mô men và liên kết lực vừa đủ để ngăn cản hết các
Trang 182
1
n n
1
n
Phương trình chính tắc có dạng: r z11 1 R1p 0
Trang 1913, 5
p
r R
6,75
15,1875
3,375
Z 1
Trang 206.3 TÍNH KẾT CẤU SIÊU TĨNH CHỊU SỰ THAY
ĐỔI NHIỆT ĐỘ
6.3.1 PHƯƠNG TRÌNH CHÍNH TẮC:
0
.
0
0
3 3 2 2 1 1 2 2 3 23 2 22 1 21 1 1 3 13 2 12 1 11 nT n nn n n n T n n T n n R Z r Z r Z r Z r R Z r Z r Z r Z r R Z r Z r Z r Z r rik: hệ số của phương trình chính tắc, khi i=k thì ta gọi là hệ số chính, khi iKk gọi là hệ số phụ, rik = rki RiT: Số hạng tự do của phương trình chính tắc, đó là phản lực ở liên kết thứ i do tác dụng của sự thay đổi nhiệt độ sinh ra trên hệ cơ bản
Trang 216.3.2 VẼ BIỂU ĐỒ MÔ MEN UỐN CỦA HỆ SIÊU TĨNH:
T n
nZ M M
Z M Z
Trang 226.3.3 VẼ BIỂU ĐỒ MT VÀ TÍNH SỐ HẠNG TỰ DO RiT:
tc tđ
Biểu đồ mô men uốn MT do sự thay đổi nhiệt độ gây ra trên hệ cơ bản là tổng của hai biểu đồ:
Mtđ: Biểu đồ mô men uốn do kết quả thay đổi đều của
nhiệt độ tđ sinh ra trên hệ cơ bản
Mtc: Biểu đồ mô men do chênh lệch nhiệt độ thớ trên và thớ dưới tc sinh ra trên hệ cơ bản
Sự thay đổi đều của nhiệt độ dọc theo trục thanh:
2
2 1
c t t
Trang 236.3.3 VẼ BIỂU ĐỒ MT VÀ TÍNH SỐ HẠNG TỰ DO RiT:
Vẽ biểu đồ M tđ :
- Dưới tác dụng của nhiệt độ thay đổi đều (tđ) các thanh
sẽ dãn dài ra hoặc co ngắn lại, độ dãn dài hoặc co ngắn lại xác định theo công thức:
a : hệ số dãn nở nhiệt của vật liệu thanh
l: chiều dài thanh
tđ: sự thay đổi đều của nhiệt độ dọc trục thanh
Trang 246.3.3 VẼ BIỂU ĐỒ MT VÀ TÍNH SỐ HẠNG TỰ DO RiT:
Vẽ biểu đồ M tc :
- Sự thay đổi không đều của nhiệt độ của nhiệt độ không làm cho các thanh trong hệ cơ bản dãn dài ra hoặc co ngắn lại nên có thể xem hệ cơ bản bao gồm nhiều thanh riêng rẽ, chênh lệch nhiệt độ không đều của thanh này không gây ảnh hưởng cho thanh khác
- Với từng thanh phía nhiệt độ thay đổi nhiều hơn sẽ bị dãn ra hoặc co lại nhiều hơn làm phát sinh ra mô men uốn ở các mặt cắt của thanh, để thuận tiện người ta lập sẵn biểu đồ mô men cho từng trường hợp như trong
bảng 6.3
Trang 25Bảng 6.3:
Trang 266.3.3 VẼ BIỂU ĐỒ MT VÀ TÍNH SỐ HẠNG TỰ DO RiT:
Tính các số hạng tự do R iT :
Ritc: Phản lực trong liên kết i do tác dụng của nhiệt độ
thay đổi không đều tính theo biểu đồ Mtc
Ritđ: phản lực trong liên kết thứ i do tác dụng của nhiệt
độ thay đổi đều tính theo biểu đồ Mtđ
itđ itc
Trang 276.4 TÍNH KẾT CẤU SIÊU TĨNH DO CHUYỂN VỊ
LIÊN KẾT
6.4.1 PHƯƠNG TRÌNH CHÍNH TẮC:
0
.
0
0
3 3 2
2 1
1
2 2
3 23 2
22 1
21
1 1
3 13 2
12 1
11
n n
nn n
n n
n n
n n
R Z
r Z
r Z
r Z
r
R Z
r Z
r Z
r Z
r
R Z
r Z
r Z
r Z
r
rik: hệ số của phương trình chính tắc, khi i=k thì ta gọi là hệ
số chính, khi iKk gọi là hệ số phụ, rik = rki
Ri: Số hạng tự do của phương trình chính tắc, đó là phản lực ở liên kết thứ i do chuyển vị gối sinh ra trong hệ cơ
bản
Trang 286.4.2 VẼ BIỂU ĐỒ MÔ MEN UỐN CỦA HỆ SIÊU TĨNH:
Trang 29Biểu đồ mô men uốn M do chuyển vị gối gây ra trên hệ
cơ bản là tổng của hai biểu đồ:
M1: Biểu đồ mô men uốn do chuyện vị xoay của gối sinh
ra trên hệ cơ bản Để vẽ biểu đồ M1 chỉ cần sử dụng kết quả ở bảng 6.1, nhưng ta cần nhân các tung độ của biểu
đồ với góc xoay ấy
M2: Biểu đồ mô men uốn do chuyện vị dài của gối sinh ra trên hệ cơ bản Để vẽ biểu đồ M2 ta cần dựa vào các giả thiết để tìm ra các chuyển vị tương đối ở các đầu thanh
của hệ, sau đó sử dụng kết quả ở bảng 6.1, nhưng ta cần nhân các tung độ của biểu đồ với chuyển vị đã tìm được
Trang 30Sau khi vẽ được biểu đồ mô men uốn M1 và biểu đồ
M2 để tính phản lực trong liên kết nào chỉ cần tính riêng từng trường hợp rồi tổng hợp lại:
Ri1: Phản lực trong liên kết i do riêng chuyện vị xoay sinh
ra trên hệ cơ bản
Ri2: Phản lực trong liên kết i do riêng chuyện vị dài sinh ra trên hệ cơ bản
Trang 31Ví dụ: Tính và vẽ biểu đồ mô men của kết cấu siêu tĩnh bằng phương pháp chuyển vị ?
Trang 320
.
2 2
22 1
21
1 2
12 1
11
R z
r z
r
R z
r z
EJ r
4
5 ,
Trang 33Thay vào phương trình ta có:
5 ,
1
2
2
0 4
5 ,
1
2
2
2 1
2 1
EJ z
EJ z
EJ
EJ z
EJ z
5 , 4
Trang 356.5 CÁCH ĐƠN GIẢN HÓA TÍNH TOÁN KHI
TÍNH KẾT CẤU ĐỐI XỨNG
6.5.1 TÍNH HỆ ĐỐI XỨNG CHỊU TẢI TRỌNG ĐỐI
XỨNG:
6.5.1.1 Trường hợp trục đối xứng trùng với một
thanh nào đó của hệ:
Khi tính hệ đối xứng chịu tải trọng đối
xứng có trục đối xứng nằm trùng với trục
thanh nào đó của hệ ta có thể đặt ngàm
tại các nút nằm trên trục đối xứng rồi
thực hiện tính toán với nửa hệ sau đó
suy ra nửa hệ còn lại Trong kết cấu đối
xứng chịu tải trọng đối xứng thì biểu đồ
mô men là đối xứng, biểu đồ lực cắt là
phản đối xứng
Trang 366.5.1.2 Trường hợp trục đối xứng trùng với một
thanh nào đó của hệ:
Khi tính hệ đối xứng chịu tải trọng đối xứng có trục đối xứng không trùng với trục thanh nào đó của hệ ta có thể đặt ngàm trượt tại các mặt cắt nằm trên trục đối xứng của
hệ rồi thực hiện tính toán với nửa hệ sau đó suy ra nửa
hệ còn lại theo tính chất đối xứng
Trang 376.5.2 TÍNH HỆ ĐỐI XỨNG CHỊU TẢI TRỌNG PHẢN
ĐỐI XỨNG:
6.5.2.1 Trường hợp trục đối xứng trùng với một
thanh nào đó của hệ:
Khi tính hệ đối xứng chịu tải trọng phản đối xứng có
trục đối xứng nằm trùng với trục thanh nào đó của hệ ta
có thể chia đôi hệ để tính, trong đó thanh đứng trùng với trục đối xứng cũng phải chia đôi sau đó tính cho một nửa, nửa còn lại lấy theo tính chất phản đối xứng, trong đó
thanh trùng với trục đối xứng mô men phải nhân đôi
Trang 386.5.2.2 Trường hợp trục đối xứng không trùng với một thanh nào đó của hệ:
Khi tính hệ đối xứng chịu tải trọng phản đối xứng có
trục đối xứng không nằm trùng với trục thanh nào của hệ
ta đặt gối di động vào các mặt cắt nằm trên trục đối xứng (trục của liên kết thanh hay gối di động trùng với trục đối xứng), sau đó tính cho một nửa hệ, nửa còn lại lấy theo tính chất phản đối xứng
Trang 39Do kết cấu đối xứng nên tính và
vẽ biểu đồ mô men cho một nửa
Trang 4013, 5
p
r R
6,75
15,1875
3,375
Z 1