- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong văn bản.. -Ngỗng: là điểm 2 -Trúng tủ: đúng cái phần đã học thuộc lòng -Tầng lớp học sinh, sinh viên
Trang 1Ngày 16/09/2017
Tuần 5
Tiết 17 : TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I Mức độ cần đạt:
- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong văn bản
II Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.
- Nhận biết sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp
3 Thái độ:
- Trau dồi làm giàu thêm vốn từ ngữ địa phương.
4.Tích hợp:Viết bài tập làm văn, thơ của Tố Hữu
5.Các năng lực cần đạt:
Sử dụng từu địa phương phù hợp với tưng vùng miềm, sưu tầm một số từ ngữ địa phương, hoạt động
ngữ văn thông qua các tổ
III Chuẩn bị:
1 GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1phút)
2 Kiểm tra: (3-5 phút)
3 Bài mới
*HĐ1
bẹ ,ngô ,từ nào là từ địa
phương? Từ nào là từ toàn
dân?
-Từ toàn dân là lớp từ ngữ văn
hoá chuẩn mực được sử dụng
rộng rãi ( trong tác phẩm VH,
giấy tờ hành chính ) trong cả
nước
(?) Thế nào là từ ngữ địa
phương?
(?) Cho một vài từ địa phương
em?
-Học sinh đọc ví dụ -Bắp, bẹ : từ ngữ địa phương -Ngô : Từ toàn dân
-Từ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định -Cươi : sân
-Ló : lúa -Lã : lửa
I.Từ ngữ địa phương : (6-7 phút)
-Là từ ngữ chỉ sử dụng ở 1 hoặc
1 số địa phương nhất định
Trang 2(?) Tại sao ở vd a, có chỗ tác
giả dùng từ mẹ ,có chỗ lại
dùng từ mợ ?
(?) Truớc CMT8.tầng lớp nào
gọi mẹ -> mợ , cha -> cậu?
(?) Ở văn bản b, ngỗng và
trúng tủ có ý nghĩa gì?
(?)Tầng lớp XH nào thường
dùng các từ ngữ này?
(?) Những từ ngữ trên có phải
là từ địa phương không ?
(?) Đây là biệt ngữ xã hội vậy
biệt ngữ xã hội là gì ?
(?) Cho biết các từ ngữ : trẫm,
khanh, long sàng, ngự thiện có
nghĩa là gì?
-Tầng lớp vua quan phong
kiến thường dùng các từ ngữ
này
*HĐ3(5-6p)
(?) Khi sử dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ XH cần
chú ý điều gì?
(?) Tại sao không nên lạm
dùng từ ngữ địa phương và
biệt ngữ XH?
(?) Tại sao trong các đoạn văn
thơ trên tác giả vẫn dùng một
số từ ngữ địa phương ?
*HĐ4:
GV gọi HS lên bảng
-Đọc vd a,b II /57.sgk
-Tác giả dùng từ mẹ trong lời
kể mà đối tượng là độc giả, mợ
là từ dùng trong câu đáp của cậu bé với bà cô -2 người ở cùng tầng lớp XH
-Mẹ là từ ngữ toàn dân , mợ là
từ ngữ của 1 tầng lớp XH nhất định-tầng lớp thượng lưu, trung lưu
-Ngỗng: là điểm 2 -Trúng tủ: đúng cái phần đã học thuộc lòng
-Tầng lớp học sinh, sinh viên thường dùng các từ ngữ này -Không phải từ địa phương
-Dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
-Trẫm : cách xưng hô của vua -Khanh : vua gọi các quan -Long sàng: giường vua
- Ngự thiện : vua dùng bữa
Học sinh đọc ví dụ phần III -Phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp nhằm tăng thêm sức biểu cảm
-Khó hiểu -> không đạt được mục đích giao tiếp
-Để tô đậm sắc thái địa phương, gợi vẻ mộc mạc, bình
dị
*Học sinh đọc phần ghi nhớ
- 3 HS lên bảng làm
- HS làm nhóm
II.Biệt ngữ xã hội: (6-7 phút)
-Là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
III Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội: (6-7 phút)
-Phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp nhằm tăng thêm sức biểu cảm
IV Luyện tập: (19-20 phút)
1.Tìm từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân tương ứng:
2 Tìm biệt ngữ xã hội 3
4 “.Ai vô …thì vô”
- “Đứng bên ni…mênh mông”
Hoạt động 5:
4.Hướng dẫn tự học:: (1-2p)
Trang 3-Xem trước bài: “Tóm tắt vă n bản tự sự”
Tiết 18 TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mức độ cần đạt:
- Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự
II Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
3.Thái độ:
- Tập tóm tắt những tác phẩm dài nhiều chương để nắm nội dung một cách ngắn gọn, dễ nhớ
4.Tích hợp: Các văn bản tự sự đã học-đọc, Cách sử dụng từ ngữ…
5.Các năng lực cần đạt:
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về cách tóm tắt văn bản tự sự
- Suy nghĩ sáng tạo, tìm kiếm và xử lí thông tin để tóm tắt văn bản tự sự theo yêu cầu khác nhau
- Ra quyết định: lựa chọn cách tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với mục đích giao tiếp
III Chuẩn bị:
1 GV:
- Phương pháp: Đàm thoại - giải thích
- Phương tiện: - Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo
2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định: (1phút)
2 Kiểm tra: (3-5 phút)
3 Bài mới:
* HĐ1
Giáo viên hướng dẫn
-Tóm tắt là 1 kĩ năng rất cần
thiết trong cuộc sống, học tập
và nghiên cứu, giúp người đọc
nắm bắt được đầy đủ nội dung
tư tưởng của bản gốc
(?) Từ đó rút ra kết luận thế nào
là tóm tắt văn bản tự sự ?
- Học sinh thảo luận nhóm bài tập 2
-Là trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính của văn bản
đó
I.Tóm tắt văn bản tự sự (9-10phút)
-Là trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính của văn bản
đó
Trang 4(?) Văn bản kể lại nội dung của
văn bản nào?
(?) Dựa vào đâu mà em nhận ra
điều đó ?
(?) Văn bản đó có nêu được nội
dung chính của văn bản Sơn
Tinh Thuỷ Tinh không ?
(?) Văn bản tóm tắt đó có gì
khác so với văn bản gốc ?
(?) Từ đó các em hãy nêu ra
những yêu cầu đối với một văn
bản tóm tắt?
(?) Muốn viết một vản bản tóm
tắt em phải làm những việc gì?
(?) Những việc ấy phải thực
hiện theo trình tự nào?
(?) Vậy từ những vấn đề trên
theo em muốn viết một văn bản
tóm tắt là phải làm những việc
gì ?
-Yêu cầu hs đọc to, rõ phần ghi
nhớ
- GV hướng dẫn
-Sơn Tinh Thuỷ Tinh
-Tên nhân vật , sự việc chi tiết tiêu biểu
-Đã nêu được
- Ngắn hơn … đến số lượng sự việc được rút ngắn
-Người tóm tắt đã dùng lời văn của mình giới thiệu 1 cách ngắn gọn nội dung chính , sự việc tiêu biểu
- Trung thành với nội dung của văn bản được vắn tắt
- Chú ý việc chính nhân vật chính , các chi tiết tiêu biểu
- Học sinh đọc phần ghi nhớ 2,3 -Tự rút ra
-Đọc kĩ để nắm chắc nội dung văn bản
-Xác định nội dung chính cần tóm tắt : lựa chọn các nhân vật quan trọng, các sự việc tiêu biểu -Sắp xếp nội dung chính theo một trật tự hợp lí
-Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình
- HS hoạt động độc lập
II.Cách tóm tắt văn bản tự sự (14-15 phút)
1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
-Dùng lời văn của mình giới thiệu một cách ngắn gọn nội dung chính
-Trung thành với nội dung của văn bản được vắn tắt
2.Các bước tóm tắt văn bản:
a.Đọc kĩ để nắm chắc nội dung văn bản
b.Xác định nội dung chính cần tóm tắt : lựa chọn các nhân vật quan trọng, các sự việc tiêu biểu c.Sắp xếp nội dung chính theo một trật tự hợp lí
d.Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình
III Luyện tập: (14 – 15’) Tóm tắt văn bản “Lão Hạc” 4.Củng cố - Dặn dò: (1- 2’)
- Chuẩn bị trước các bài tập ở phần: “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.”
Trang 5Tiết 19: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
-Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
-Thao tác linh hoat các bước trong tóm tắt văn bản tự sự
II.Trọng tâm kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức:
- Củng cố hiểu biết về cách tóm tắt văn bản tự sự
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện các thao tác tóm tắt văn bản tự sự.
3.Thái độ:
- Tóm tắt được những văn bản tự sự đã học
4.Tích hợp:Cách sử dụng từ ngữ, các văn bản tự sự
5.Năng lực cần đạt:
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình
bày suy nghĩ/ ý tưởng về cách tóm tắt văn bản tự sự
- Suy nghĩ sáng tạo, tìm kiếm và xử lí thông tin để tóm tắt văn bản tự sự theo yêu cầu khác nhau
- Ra quyết định: lựa chọn cách tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với mục đích giao tiếp
II Chuẩn bị: :
1.GV:
- Phương pháp: Hỏi- đáp, thảo luận nhóm.
- Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV
2 HS: Bài chuẩn bị
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định (1phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (3-5phút)
3.Bài mới:
HĐ I: (9-10’)
BT 1.Tóm tắt văn bản Lão Hạc:
-Tìm hiểu yêu cầu tóm tắt văn bản tự
sự Lão Hạc- Nam Cao
-Yêu cầu hs sắp xếp các sự việc, chi
tiết lại cho mạch lạc
-Gọi vài hs đọc văn bản tóm tắt
-GV chỉnh lại bản tóm tắt
BT2.: (14-15’)
- Tóm tắt văn bản “Tức nước vỡ bờ”
(?) Hãy nêu những sự việc tiêu biểu
và các nhân vật quan trọng trong
-HS thảo luận và sắp xếp lại thứ tự như sau : b-> a-> d-> c-> g-> e-> i-> h-> k
-Tóm tắt:
-Trao đổi và đánh giá văn bản tóm tắt -Các hs khác nhận xét ,góp ý
-Nhân vật chính : Chị Dậu -Sự việc tiêu biểu : chị chăm sóc chồng bị ốm và đánh lại cai lệ- người nhà lí trưởng để bảo vệ anh Dậu
Trang 6đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”, sau đó
viết thành ăn bản tóm tắt ?
BT3.: (14-15’)
- Văn bản “Tôi đi học” và “Trong
lòng mẹ” là 2 tác phẩm tự sự nhưng
rất giàu chất thơ, ít sự việc (truyện
ngắn trữ tình) nên rất khó tóm
tắt Nếu có tóm tắt nên chú trọng hệ
thống cảm xúc của nhân vật trữ tình
4.Dặn dò:
-Hoàn thành BT 2-3
Tiết 20 TRẢ BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nhận ra ưu điểm, khuyết điểm của bài làm
- Rút kinh nghiệm cho bài làm sau
II.Chuẩn bị:
-Bài viết của học sinh đã chấm
-Phân loại bài tốt, khá, yếu
-Một số câu sai lỗi diễn đạt
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (2-4’)
2 Kiểm tra
3 Bài mới:
HĐ1: (4-5’)
Hoạt động 1: (31P)
- Gọi nhắc lại đề
- Yêu cầu của đề như thế nào?
- Gọi HS lập dàn bài đại cương
* Lưu ý: Ấn tượng về sự
việc gì là sâu sắc nhất,
cảm xúc sâu sắc nhất, về
hình ảnh thầy( cô)
+ Trình bày theo trình tự
thời gian hoặc không gian
nhất định
- HS nhắc đề
- Thể loại: Tự sự
- Nội dung: Kể về hình ảnh người thầy cô ngày đầu tiên
đi học
- HS lên bảng làm
a Mở bài:
- Giới thiệu chủ
đề văn bản
ĐỀ BÀI: “Kể lại hình ảnh
người thầy (cô)trong ngày đầu tiên đi học.”
YÊU CẦU :
1 Nội dung:
a Mở bài:
- Giới thiệu chủ đề văn bản
( đề bài )
- Dẫn dắt giới thiệu
về tình huống gợi kỉ niệm, cảm xúc hiện tại với thầy (cô)
- Ấn tượng, cảm xúc của bản thân đối những
Trang 7theo các cách diễn dịch,
quy nạp
Hoạt động 2: (10p)
- Nhận xét ưu, khuyết điểm của
từng HS
- Phát bài, gọi điểm
- Dẫn dắt giới thiệu về tình huống gợi
kỉ niệm, cảm xúc hiện tại
- Ấn tượng, cảm xúc của bản thân đối với kỉ niệm
b Thân bài:
* Trình tự các khía cạnh của chủ đề
- Có thể theo mạch cảm xúc của người viết
- Có thể kể theo
sự việc có tình tiết, có cốt truyện xoay quanh
kỉ niệm khó quên trong ngày đầu tiên đi học
để lại ấn tượng sâu sắc nhất, kết hợp miêu tả không gian cảnh vật, miêu tả cảm xúc, tâm trạng
c Kết bài:
+ Tổng kết chủ đề:
Cảm xúc, tình cảm của mình; ý nghĩa của kỉ niệm đối với bản thân
-kỉ niệm về thầy cô
b Thân bài:
* Trình tự các khía cạnh của chủ đề
- Có thể theo mạch cảm xúc của người viết
- Có thể kể theo sự việc có tình tiết, có cốt truyện xoay quanh kỉ niệm khó quên trong ngày đầu tiên đi học để lại ấn tượng sâu sắc nhất, kết hợp miêu tả không gian cảnh vật, miêu tả cảm xúc, tâm trạng
c Kết bài:
+ Tổng kết chủ đề: Cảm xúc, tình cảm của mình; ý nghĩa của kỉ niệm đối với bản thân
2 Hình thức:
- Bài viết có bố cục 3 phần , cân đối, hài hoà
- Các câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
- Đảm bảo chính xác
về chính tả và ngữ pháp
- Trình bày rõ ràng, sạch đẹp
1 Lỗi dùng từ
a Sai chính tả.
- triều mến - nắng hui hui
- nắng nót -
lơ lẫn
- buồng vui - hưng hoan
- soa đầu - rải rát
b Dùng từ không đúng nghĩa.
Trang 8- đạt được thành quả
tốt trong ngày học đầu
tiên => Kết quả
- bộ quần áo ngăn nắp
=> mới, gọn gàng, sạch sẽ.
- cây to như một liệt sĩ
bảo vệ môi trường =>
dũng sĩ
- ông đốc đến gần cái trống => thầy hiệu trưởng
2 Lỗi đặt câu ( diễn đạt)
- Ngày đó em được mặc một bộ đồng phục quần xanh áo trắng lần đầu tiên mặc bộ quần áo rất phổ biến
=> Lần đâu tiên em được mặc một bộ đồng phục rất phổ biến của người học sinh đó là quần xanh
áo trắng.
- Tôi đã nâng niu và tha
thiết những cảm xúc này không bao giờ tàn phai
=> Tôi đã nâng niu và yêu tha thiết những cảm xúc này Nó sẽ không bao giờ tàn phai trong lòng tôi.
IV Phát bài- Thu bài 4.Củng cố: (1-2’) - Đọc lại bài làm của mình chú ý những lỗi sai mà G/V sữa bằng mực đỏ.
5.Dặn dò: - Soạn bài “ Cô bé bán diêm”