1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUẦN 12 GA8

10 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được sức thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản.. - Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong

Trang 1

TUẦN 12 Ngày soạn:05/11/2017 Ngày dạy :06/11/2017

Tiết 45-46:

Văn bản : ÔN DỊCH , THUỐC LÁ

I Mức độ cần đạt: “Nguyễn Khắc Viện"

- Biết cách đọc – hiểu, nắm bắt các vấn đề xã hội trong một văn bản nhật dụng

- Có thái độ quyết tâm phòng chống thuốc lá

- Thấy được sức thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản

II Trọng tâm kiến thức kỹ năng:

1 Kiến thức:

- Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nạn nghiện thuốc lá đối với sức khỏe của con người và đạo đức xã hội

- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết.

- Tích hợp với phần tập làm văn để tập viết văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội

3.Thái độ:

-Học sinh xác định được quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức được tác hại to lớn nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng Từ đó các em có thái độ nhận thức đúng đắn đối với vấn đề này

4.Các năng lực cần đạt:

- Tranh ảnh, phim. - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, phản hồi, lắng nghe tích cực về tác hại và những tổn thất to lớn mà nạn dịch thuốc lá gây ra cho con người

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích bình luận về tính thuyết phục, tính hợp lí trong lập luận của văn bản

- Ra quyết định: quyết tâm phòng chống tệ nạn thuốc lá, động viên mọi người xung quanh cùng thực hiện

III Chuẩn bị:

1 GV: Phương pháp: Giải thích – đàm thoại

Phương tiện: + Sách chuẩn KTKN, giáo án, SGK, SGV, phiếu học tập

+ Tranh ảnh về tác hại thuốc lá, khẩu hiệu tuyên truyền

2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.

IV Hoạt động dạy học:

1.Ổn định: (1phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (3-5phút)

3.Bài mới:

Hoạt động 1:

Trang 2

thuốc lá từ lâu đã trở thành

bệnh nghiện ,thậm chí trở

thành ôn dịch đáng lên

án ,ngăn chặn kiên quyết.

Hoạt động 2:

-Gv gọi hs đọc lại đoạn văn nói

về thuốc lá có hại đến sức khỏe

con người, cộng đồng và ảnh

hưởng đến đạo đức nhân cách

(?) Tác hại của thuốc lá được

thuyết minh trên những phương

diện nào?

? Vì sao tác giả dẫn lời Trần

Hưng Đạo bàn về việc đánh giặc

trước khi phân tích tác hại của

khói thuốc lá? Điều đó có tác

dụng gì trong cách lập luận?

-Gv giới thiệu đôi nét về Trần

Hưng Đạo

(?) Sau khi các em đọc tài liệu ở

sgk, xem phim và bằng những

hiểu biết của mình thì các em sẽ

vẽ lại bằng một sơ đồ tư duy về

tác hại khói thuôc lá

-HS làm trong 3 phút

? Như vậy đối với người hút thì

có tác hại gì?

-Cho hs xem lại một số hình ảnh

của người hút thuốc lá

? Đối với những người không

hút nhưng hít phải khói thuốc

thì ảnh hưởng ntn?

- Cho hs xem lại những hình ảnh

về những người hít phải khói

thuốc lá

(?) Nhận xét các chứng cớ mà

tác giả dùng để thuyết minh?

-HS đọc đoạn -Đoạn "Ngày trước ->quả là một tội ác"

-Đoạn "Bố và anh -> con đường phạm pháp"

-Phương diện sức khoẻ cá nhân, cộng đồng, và đạo đức con người

-Vì tác giả muốn so sánh việc hút thuốc lá sẽ gây hại như là loại giặc gậm nhấm từ từ mà chắc chắn, khó gỡ, thậm chí không phương cứu chữa

-HS lắng nghe

- Các nhóm vẽ bằng sơ đồ tư duy

-Đại diện nhóm lên trình bày lại tác hại của khói thuốc lá

-HS trả lời

-HS trả lời -HS trả lời

-HS quan sát và lắng nghe

-Chứng cớ khoa học ,số liệu ->

thuyết phục cao

II.Đọc-hiểu văn bản:

(60-65 phút) 1.Thông báo về nạn dịch thuốc lá:

2.Tác hại của thuốc lá:

a.Đối với sức khỏe của người hút, cộng đồng.

*Đối với người hút:

-Chất hắc ín

- Chất ô xit các bon -Chất ni-cô-tin ->Gây ung thư, viêm phế quản, niêm mạc bị tê liệt

*Đối với cộng đồng:

-Đầu độc người xung quanh như vợ con, đồng nghiệp, bạn bè -> đau tim mạch, sinh non

Trang 3

(?) Thuốc lá có ảnh hưởng xấu

đến đạo đức con người ntn?

( chú ý đến đoạn “Bố và anh->

con đường phạm pháp)

Cho học sinh xem lại một số

hình ảnh

(?) Ở đoạn này tác giả sử dụng

biện pháp so sánh với dụng ý

gì?

Gv chuyển ý:

(?) Phần cuối văn bản cung cấp

thông tin về vấn đề gì?

(?) Thái độ của tác giả khi nêu

kiến nghị chống thuốc lá?

(?) Em dự định sẽ làm gì trong

->hs tự bộc lộ

-Để có tiền hút-> sinh ra trộm cắp

-Từ nghiện thuốc -> nghiện ma tuý

-Tỉ lệ hút thuốc -Tỉ lệ tiêu tiền -Dụng ý: nêu lên cảnh đua đòi hút thuốc ->đánh vào túi tiền ít

ỏi của người VN ,sinh ra các tệ nạn khác

-Biện pháp so sánh

-Huỷ hoại nhân cách người

VN, nhất là thanh niên

-Là kiến nghị chống thuốc lá -Số liệu thống kê, so sánh

-Nước ta nghèo hơn châu Âu

-Cổ vũ chiến dịch chống thuốc

lá -Tin ở sự chiến thắng

-Thảo luận, tự bộc lộ

=>Dẫn chứng sinh động, lập luận chặt chẽ

<=> Thuốc lá hủy hoại nghiêm trọng đến sức khỏe con người

b.Đối với đạo đức con người.

-Để có tiền hút-> sinh ra trộm cắp

-Nghiện thuốc-> nghiện ma túy-> các tệ nạn khác

-So sánh -> thuốc lá huỷ hoại lối sống, nhân cách người

VN, nhất là thanh niên

3.Kiến nghị chống thuốc lá:

-Chiến dịch chống thuốc lá

-Số liệu thống kê, so sánh -> thuyết phục cao

-Cổ vũ chiến dịch , tin ở sự chiến thắng của chiến dịch

Trang 4

chiến dịch chống thuốc lá rộng

khắp trong toàn xã hội?

Hoạt động 3:

(?)Em nhận xét gì về cách lập

luận của tác giả?

(?)Thông điệp mà tác giả gởi

gắm ở đây là gì?

Hoạt động 4:

-Lời văn cô đọng, chính xác, chặt chẽ, sinh động

- Lập luận chặt chẽ dẫn chứng sinh động

- Số liệu cụ thể- xác thực – tính biểu cảm nhiệt thành của tác giả

- Thuốc lá là một ôn dịch tác hại nghiêm trọng đến sưac khỏe, lối sống của cá nhân va cộng đồng

Vì thế chúng ta cần phải quyết tâm chống lại nạn dịch này

III Tổng kết (3-5phút)

1 Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ dẫn chứng sinh động

- Số liệu cụ thể- xác thực – tính biểu cảm nhiệt thành của tác giả

2 Nội dung:

- Thuốc lá là một ôn dịch tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe, lối sống của cá nhân va cộng đồng

IV Luyện tập: (3-5phút)

-Giải thích tại sao trên bao thuốc lại có ghi dòng khẩu hiệu nhắc nhở : Hút thuốc lá

là có hại cho sức khoẻ?

3 Hướng dẫn tự học:(1-2’)

- Nắm lại nội dung bài học.

-Chuẩn bị bài: “Câu ghép”

Trang 5

Tiết 47: CÂU GHÉP (tt)

I Mức độ cần đạt:

Nắm chắc quan hệ ý nghĩa các vế câu của câu ghép

II Trọng tâm kiến thức kỹ năng:

1 Kiến thức: Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các về câu ghép.

Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép

2 Kỹ năng:

- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.

- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp

3.Thái độ: Có ý thức sử dụng câu ghép trong lúc viết đoạn văn, bài văn.

4.Tích hợp: TLV, VB.

5.Các năng lực cần đạt: - Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu ghép theo

mục đích giao tiếp cụ thể

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu ghép

III.Chuẩn bị:

1 GV:

-Phương pháp: Đàm thoại - giải thích

-Phương tiện: Giáo án, tư liệu chuẩn KTKN, SGK, SGV, phiếu học tập, bảng phụ

2 HS: Bài chuẩn bị, SGK.

IV Hoạt động dạy học:

1.Ổn định: (1phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (3-5phút)

3.Bài mới:

Hoạt động 1:

-Yêu cầu hs nghiên cứu sgk

/123

(?) Quan hệ ý nghĩa giữa các vế

câu trong câu ghép là quan hệ

gì?

(?) Trong mối quan hệ đó, mỗi

vế câu biểu thị ý nghĩa gì?

-Đọc vd 1.I/123.sgk

-Vế 1: Có lẽ tiếng Việt của

chúng ta đẹp -Vế2: bởi vì tâm hồn của người

VN ta rất đẹp ->vế 1: Kết quả ; vế2: Nguyên nhân

- Quan hệ ý nghĩa: Nguyên nhân-kết quả

-Giữa vế 1 và vế 2 là quan hệ nguyên nhân-kết quả (vế chứa

từ bởi vì chỉ nguyên nhân ) -Giữa vế 2 và vế 3 là quan hệ giải thích Vế 3 giải thích cho điều ở vế 2

a.Các em phải cố gắng học để

I.Quan hệ ý nghĩa giữa các

vế câu: (19-20 phút)

- Các vế câu có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau

- Quan hệ thường gặp:

+ Nguyên nhân - kết quả + Điều kiện - kết quả

+ Tương phản

+ Tăng tiến

+ Lựa chọn

+ Bổ sung

+ Tiếp nối

+ Đồng thời

+ Giải thích

Trang 6

(?) Dựa vào các kiến thức đã

học ở các lớp dưới, hãy nêu

thêm những quan hệ ý nghĩa có

thể coa giữa các vế câu ?

-GV chốt lại

Hoạt động 2:

thầy mẹ được vui lòng và để thầy dạy các em được sung sướng

->các vế có quan hệ mục đích b.Nếu ai buồn phiền cau có thì gương cũng buồn phiền cau có theo

->các vế có quan hệ điều kiện-kết quả

c.Mặc dù nó vẽ bằng những nét

to tướng, nhưng ngay cả cái bát múc cám lợn sứt một miếng cũng trở nên ngộ nghĩnh

->Các vế có quan hệ tương phản

-Ngoài ra còn có các quan hệ điều kiện-giả thiết

vd: Nếu bà con đi làm thì thật con tôi chết oan

-Quan hệ tăng tiến vd: Vợ tôi không ác nhưng thị khổ lắm rồi

BT1/124.

a.Quan hệ giữa :

+Vế câu 1và vế câu2: nguyên nhân-kết quả ,vế chứa vì chỉ nguyên nhân

+Vế câu 2 và vế câu 3: giải thích ,vế câu 3 giải thích cho điều ở vế câu 2

b.2 vế câu có quan hệ điều kiện (điều kiện - kết quả )

c.Các vế câu có quan hệ tăng tiến

d.Các vế câu có quan hệ tương phản

e.Có 2 câu ghép Câu đầu dùng từ rồi nối 2 vế câu ->chỉ quan hệ thời gian nối tiếp Câu sau không dùng quan hệ từ mà nối bằng dấu phẩy->quan hệ nguyên nhân (ngầm hiểu : vì yếu nên bị lẳng )

BT2/124 Xác định câu ghép và quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu :

-Đoạn trích 1: quan hệ giữa các vế câu ở cả 4 câu ghép đều là quan hệ điều kiện, vế đầu chỉ điều kiện- vế sau chỉ kết quả

-Đoạn trích 2: quan hệ giữa các vế câu ở cả 2 câu ghép đều là quan hệ nguyên nhân , vế đầu chỉ nguyện nhân- vế sau chỉ kết quả

BT3/125 - Xét về lập luân, mỗi câu ghép trình bày một việc mà lão Hạc nhờ ông giáo Nếu tách mỗi

vế câu trong từng câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo được tính mạch lạc của lập luận

Xét về giá trị biểu hiện ,tác giả cố ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể “dài dòng” của lão Hạc

Trang 7

a.Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ 2 là quan hệ điều kiện Để thể hiện rõ mối quan hệ này ,không nên tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn

b.Trong các câu ghép còn lại ,nếu tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn ( Thôi! U van con U lạy con Con thương thầy, thương u Con đi ngay bây giờ cho u.) thì hàng loạt câu ngắn đặt cạnh nhau như vậy có thể giúp ta hình dung là nhân vật nói nhát gừng hoặc nghẹn ngào Trong khi đó ,cách viết của NTT gợi ra cách nói kể lể, van vỉ thiết tha của chị Dậu

Hoạt động 3:

3 Hướng dẫn tự học:(1-2’)

-Chuẩn bị bài: “Phương pháp thuyết minh”

.–˜˜˜

Tiết 48: PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

I Mức độ cần đạt:

Nâng cao hiểu biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh trong việc tạo lập văn bản

II Trọng tâm kiến thức kỹ năng:

1 Kiến thức:

- Kiến thức về văn bản thuyết minh trong cụm các bài học về văn bản thuyết minh đã học và sẽ học)

- Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng.

- Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự vật

- Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống

- Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu

- Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê dể thuyết minhveef nguồn gốc đặc điểm cong dụng của đối tượng

3.Thái độ: Có ý thức tìm hiểu, phân tích các vấn đề để thuyết minh.

4.Tích hợp: Các vấn đề xã hội, con người, sự vật xung quanh.

5.Các năng lực cần đạt: Biết cách quan sát các vấn đề xung quanh, tích lũy tri thức, vận dụng các

phương pháp thuyết minh

III.Chuẩn bị:

1 GV:

-Phương pháp: Đàm thoại - giải thích

-Phương tiện: Giáo án, tư liệu chuẩn KTKN, SGK, SGV, phiếu học tập, bảng phụ

2 HS: Bài chuẩn bị, SGK.

IV Hoạt động dạy học:

1.Ổn định: (1phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (3-5phút)

3.Bài mới:

Trang 8

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung

Hoạt động 1:

-Giới thiệu bài, có 2 điểm chính :

-Muốn làm văn thuyết minh phải

có tri thức

(?) Nhớ lại các văn bản đã

học.Văn bản ấy đã sử dụng các

loại tri thức gì?

(?) Làm thế nào để có tri thức

ấy?

(?) Quan sát, tra cứu, phân tích

nghĩa là thế nào?

-GV khẳng định lại : muốn

thuyết minh hay thì phải quan sát

(?) Bằng tưởng tượng, suy luận

có thể có tri thức làm bài thuyết

minh được không ?

(?) Trong các câu trên ta thường

gặp từ gì?

(?) Sau từ ấy, người ta cung cấp

một kiến thức như thế nào?

(?) Hãy nêu vai trò của loại câu

định nghĩa, giải thích trong văn

bản thuyết minh?

- Cho vd để hs định nghĩa:

VD: Sách là gì?

(?) Phương pháp liệt kê có tác

dụng ntn đối với việc trình bày

-Yêu cầu quan sát -Biết vận dụng phương pháp thuyết minh

- Các tri thức của văn bản thuyết minh :

+ Lợi ích cuả cây dừa Bình Định gắn với đời sống con người

+Tác dụng của chất diệp lục làm cho lá có màu xanh

+Nét riêng biệt của Huế -Phải biết quan sát, học tập, tích luỹ kiến thức

-Tức là nhìn ra sự vật có những đặc trưng gì, có mấy bộ phận

-Phải tham quan, quan sát cây dừa Bình Định, Huế để có tri thức ,mới thuyết minh hay, sinh động được

-Đọc sách, học tập, tra cứu

-Không Bởi văn bản thuyết minh không được hư cấu

-Đọc vd a.2.I/126

-Từ là -Sử dụng từ là ->biểu thị sự phán đoán

-Cung cấp tri thức về đối tượng cần thuyết minh : Đặc điểm, công dụng

-Loại câu này có mô hình: A là

B (A: là đối tượng cần thuyết minh, B: tri thức về đối tượng

->có thể là kiến thức về văn hoá, nguồn gốc , thân thế, khoa học )

-Là phương tiện truyền bá kiến thức

-Là người bạn

-Là đồ dùng thiết yếu của hs

- Đọc vd b.2.I/127

-Kể ra lần lượt các đặc điểm,

I.Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh: (19-20 phút) 1.Quan sát ,học tập ,tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh.

2.Phương pháp thuyết minh:

a.Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích:

b.Phương pháp liệt kê : -Kể ra lần lượt các đặc điểm,

Trang 9

tính chất của sự vật?

(?) Nêu tác dụng của vd đối với

việc trình bày cách xử phạt

những người hút thuốc lá ở nơi

công cộng?

(?)Đoạn văn cung cấp những số

liệu nào? Nếu không có số liệu,

có thể làm sáng tỏ được vai trò

của cỏ trong thành phố không?

-VD: văn bản Huế :

.Huế là sự kết hợp hài hoà của

núi, sông và biển

.Huế đẹp vơi cảnh sắc sông núi

.Huế còn có những công trình

kiến trúc nổi

.Huế còn nổi tiếng với những

món ăn

-GV chốt: trong thực tế người

viết văn bản thuyết minh thường

kết hợp cả 5 phương pháp một

cách hợp lí, có hiệu quả

Hoạt động 2:

tính chất theo một trật tự

-Đọc vd c.2.I/127

-Người đọc tin

-Ôn dịch thuốc lá đang đe doạ sức khoẻ tính mạng loài người còn nặng hơn cả AIDS

-Đọc vd e.2.I/128

-Đọc vd g.2.I/128

-HS đọc ghi nhớ

tính chất của sự vật -> giúp người đọc hiểu sâu sắc ,toàn diện , có ấn tượng về nôị dung được thuyết minh

c.Phương pháp nêu ví dụ : Dẫn ra những ví dụ cụ thể để người đọc tin vào nội dung được thuyết minh

d.Phương pháp nêu số liệu: Dùng số liệu chính xác để khẳng định độ tin cậy cao của các tri thức được cung cấp e.Phương pháp so sánh: So sánh hai đối tượng cùng loại hoặc khác loại ->làm nổi bật đặc điểm, tính chất của đối tượng cần thuyết minh

g.Phương pháp phân loại, phân tích: Là chia đối tượng ra từng mặt, từng khía cạnh ,từng vấn đề .để lần lượt thuyết minh ->hiểu đối tượng một cách đầy đủ, toàn diện

II.Luyện tập: (19- 20 phút)

BT1/128 : Bài viết thể hiện kiến thức của một bác sĩ:

-Kiến thức về khoa học: Tác hại của khói thuốc lá đối với sức khoẻ và cơ chế di truyền giống loài của con người

-Kiến thức về xã hội: Tâm lí lệch lạc của một số người coi hút thuốc lá là lịch sự

BT2/128.

-Phương pháp so sánh : So sánh với AIDS, với giặc ngoại xâm

-Phương pháp phân tích: Tác hại của ni-cô-tin , của khí các-bon

-Phương pháp nêu số liệu: Số tiền mua 1 bao 555, số tiền phạt ở Bỉ

BT3/128.

a.Kiến thức:

-Về lịch sử, về cuộc k/chiến chống Mĩ cứu nước

-Về quân sự

-Về cuộc sống của các nữ thanh niên xung phong thời chống Mĩ cứu nước

b.Phương pháp: dùng số liệu và các sự kiện cụ thể

Hoạt động 3:

3 Hướng dẫn tự học:(1-2’)

Trang 10

-Hoàn thành tốt bài tập 4/128.

-Xem trước bài: đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

………

.–˜˜˜

Ngày đăng: 10/11/2018, 07:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w