Bài giảng Tuần 8• Chứng chỉ số • Hạ tầng mật mã khóa công khai • Ứng dụng của chứng chỉ số... Các phương pháp xác thực• Mật khẩu – Khó nhớ, dễ bị tấn công • Sơ đồ định danh – Giao thức p
Trang 1An toàn dữ liệu
Trương Thị Thu Hiền
Bộ môn Các hệ thống thông tin – trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN
Trang 2Bài giảng Tuần 8
• Chứng chỉ số
• Hạ tầng mật mã khóa công khai
• Ứng dụng của chứng chỉ số
Trang 3Chứng chỉ số (Digital Certificate)
A
B
C D
E F
• Xác thực thực thể
– Người dùng – Người dùng, Người dùng – Máy tính, Máy tính – Máy tính
• Xác thực thông tin trao đổi bởi thực thể
– Văn bản, Thông điệp, Thư điện tử
Trang 4Các phương pháp xác thực
• Mật khẩu
– Khó nhớ, dễ bị tấn công
• Sơ đồ định danh
– Giao thức phức tạp, yêu cầu nhiều giao tiếp hỏi đáp
– Chỉ dùng được cho xác thực thực thể
• Chứng chỉ số/ chữ ký điện tử
– Chứng chỉ số lưu trên các thiết bị như smart card, e-token
• Cần hạ tầng khóa công khai
• Nhận dạng sinh học
– Dấu vân tay, mẫu giọng nói, chữ ký tay
• Phức tạp, cần sự hỗ trợ của các thiết bị hiện đại
Trang 5Ví dụ về chứng chỉ trong thực tế
• Chứng minh thư, bằng lái xe, hộ chiếu, thẻ thanh
toán
• Các thông tin:
– Có chữ ký, con dấu – Được một tổ chức có thẩm quyền cấp – Gồm các thông tin định danh
• Tên
• Số thẻ
• Quyền hạn
Trang 6Tại sao chúng ta tin “chứng chỉ”
• Trong thế giới thực, chúng ta tin chứng chỉ vì nó
có đặc điểm:
– Khó làm giả – Chữ ký của cơ quan phát hành là đáng tin
• Trong thế giới số, chúng ta cũng đòi hỏi chứng
chỉ số phải có các tính chất tương tự:
– Khó làm giả chứng chỉ số (tức là khó giả mạo chữ ký số)
– Cơ quan phát hành chứng chỉ số là đáng tin cậy Cơ quan này gọi là CA (Certification Authority)
Trang 7Định dạng chứng chỉ số
• CA là nhà cấp chứng chỉ là thành viên trung gian phát hành chứng chỉ
số và quản lý hoạt động của chứng chỉ số.
– Khóa công khai của thực thể
– Định danh thực thể
– Thông tin về CA
– Thời gian hiệu lực
– Số Serial
– Chữ ký của CA
Public key
Subject:C=CH, O=CERN, OU=GRID, CN=Andrea Sciaba 8968
Issuer: C=CH, O=CERN, OU=GRID, CN=CERN CA Expiration date: Aug 26 08:08:14
2005 GMT Serial number: 625 (0x271)
CA Digital signature
Cấu trúc chứng chỉ X.509
Trang 8Cấu trúc tên (DN - Distinguished Names)
• Tên là duy nhất cho một chứng chỉ số trong phạm
vi phát hành của CA
• Thông thường, tên của chứng chỉ CA gồm:
– C=CA Country, O=CA Name, OU=Kiểu chứng chỉ số, CN=Tên thông thường, E=Địa chỉEmail
• Tên của chủ thể gồm: C=country, O=tổ chức,
OU=đơn vị, CN=tên thông thường,E=email
Trang 9Chuẩn X.509
• X.509 quy định các thông tin chuẩn được lưu trên
chứng chỉ Phiên bản mới nhất của X.509 là X.509v3
• PKIX – Tổ chức thuộc IETF đưa ra các quy định
và khuyến cáo trong việc sử dụng chứng chỉ X.509
• ASN.1: cú pháp mô tả khuôn dạng chứng chỉ số
• DER: quy tắc mã hóa lưu chứng chỉ ở dạng nhị
phân
Trang 10Kiểm tra tính hợp lệ của chứng chỉ
• Dựa vào chứng chỉ của CA, dùng khóa
công khai trên chứng chỉ của CA để kiểm tra chữ ký của CA trên chứng chỉ của
thực thể.
• Trong trường hợp, các CA phân cấp nhau,
chúng ra phải xuất phát từ chứng chỉ thực thể rồi kiểm tra các chứng chỉ mức trên, đến khi gặp chứng chỉ gốc thì kết thúc.
• Issuer trong chứng chỉ con phải trùng với
Subject trong chứng chỉ cha
• Nếu chứng chỉ gốc được tin cậy thì
chứng chỉ thực thể cũng được tin cậy.
Trang 11Các chứng chỉ gốc được tin cậy
Trang 12Mô hình CA thứ bậc
Trang 13Đường dẫn chứng chỉ
• Alice tin chứng chỉ của Bob nếu đường dẫn
chứng chỉ đó đến RootCA là tin cậy
Root CA
CA EE
Root CA CA Root CA
Root CA
Trang 14Mô hình CA cầu
CA2 CA1
EE1
Root
CA1
Root CA2 Bridge
CA
Trang 15Quản lý chứng chỉ - cấp mới
Lưu bí mật
khóa riêng
trên đĩa
Yêucầu cấp chứng chỉ
ID
Cert
Sinh cặp khóa
công khai/ bí mật.
Thông tin định danh
Kiểm tra các thông tin
Trang 16Quản lý chứng chỉ - thu hồi
• Trong thời gian chứng chỉ vẫn còn hiệu lực
nhưng:
– Khóa bí mật bị lộ – Chứng chỉ bị dùng sai mục đích
THU HỒI
• Các chứng chỉ bị thu hồi chứa trong danh sách
CRL (Certificate Revocation List)
• Khi sử dụng chứng chỉ cần kiểm tra xem nó có
trong CRL hay không, nếu có không nên tin dùng
Trang 17Ứng dụng chứng chỉ số
• Các giao thức xác thực: SSL, TLS
• Xác minh Chữ ký điện tử
• Mỗi chứng chỉ dùng theo các quy định riêng của
nhà phát hành chứng chỉ
• Là thành phần quan trọng xây dựng hạ tầng mật
mã khóa công khai: hạ tầng cho phép đảm bảo vấn đề an toàn thông tin, bao gồm: công cụ mã hóa, ký số, hệ thống cấp phát chứng chỉ số, luật giao dịch điện tử
Trang 18Câu hỏi?
☺ ☺ ☺