1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 13 ga8

14 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 111,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nắm kiến thức cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật - Ngôi kể và tác dụng của việc sử dụng ngôi kể trong v

Trang 1

Ngày soạn: 11/11/2017 Ngày dạy:13/11/2017

TUẦN 13:

I.Mức độ cần đạt: Giúp hs

- Hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức cơ bản về các văn bản truyện kí VN hiện đại, văn bản nước ngoài đã học ở HK I

- Trình bày đạt yêu cầu một câu chuyện có kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

II Trọng tâm kiến thức kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Nắm kiến thức cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật

- Ngôi kể và tác dụng của việc sử dụng ngôi kể trong văn tự sự

- Biết kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

2.Kĩ năng:

- Sửa chữa rút kinh nghiệm làm bài

3.Thái độ: Nghiêm túc, có ý thức trong khi sửa bài kiểm tra.

4.Tích hợp: TV, TLV.

4.Các năng lực cần đạt: Năng lực phân tích, giải quyết vấn đề, tích hợp…

III Chuẩn bị:

1 GV:

- Bài kiểm tra đã chấm

2 HS: Ôn lại kiến thức đã kiểm tra

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1 phút)

Hoạt động 1:

- GV hướng dẫn

- GV dựa vào đáp án tiết 41 để

sửa chữa cho HS về:

+ Yêu cầu về nội dung : Đầy

đủ, ngắn gọn

+ Yêu cầu về hình thức:

●Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ

ràng

●Tránh lỗi chính tả

Hoạt động 2: GV sửa chữa:

- Yêu cầu về nội dung:

+ Xác định ngôi kể

+Xác định ,nêu bật sự việc

chính và các tình tiết xoay

- HS đọc lại đề

- HS tự sửa chữa lỗi sai của mình vào vở

- HS đọc lại đề

I Trả bài kiểm tra văn:

(19-20 phút)

II Trả bài Tập làm văn số 2: (19-20 phút)

Đề: Kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng.

A Tìm hiểu đề, tìm ý

Trang 2

quanh các sự việc ấy

+ Biết xây dựng các bươc làm

một bài văn tự sự

+ Biết xây dựng bố cục 3 phần

+ Đan xen các yếu tố miêu tả,

biểu cảm và tự sự một cách hợp

+ Yêu cầu về hình thức:

●Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ

ràng

●Tránh lỗi chính tả

Hoạt động 3:

- HS tự sửa chữa lỗi sai của mình vào vở

- HS tham khảo, học hỏi

- HS tự sửa chữa, rút kinh nghiệm

1 Tìm hiểu đề:

- Yêu cầu về nội dung:

một việc em đã làm

khiến bố mẹ rất vui lòng

- Yêu cầu về hình thức: + Thể loại:tự sư.

+ Phương thức biểu đạt

chính: tự sự.

+ Các phương thức kết

hợp: miêu tả, biểu cảm.

+ Các biện pháp nghệ

thuật: so sánh, nhân hóa,

ẩn dụ…

2 Tìm ý:

- Giới thiệu chung về

một việc em đã làm

khiến bố mẹ rất vui lòng

- Sự việc ấy xảy ra từ

thời gian nào? Ở đâu?

- Diễn biến của sự việc

ấy như thế nào?

- Vì sao em thích sự việc ấy?

- Cảm nghĩ của em với sự

việc ấy

II Lập dàn ý:

1 Mở bài: Giới thiệu

chung về một việc em đã

làm khiến bố mẹ rất vui lòng

2 Thân bài:

- Sự việc ấy xảy ra từ

thời gian nào? Ở đâu?

- Diễn biến của sự việc

ấy như thế nào?

- Vì sao em thích sự việc ấy?

3 Kết bài:

- Cảm nghĩ của em với sự

việc ấy

* GV nhận xét ưu, khuyết điểm:

a) Ưu điểm:

- Viết đúng kiểu bài tự sự

Trang 3

- GV đọc 1số bài hay ( nêu tên).

- GV đọc 1số bài, đoạn mắc lỗi

( không nêu tên)

- Bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc

- Nội dung đúng yêu cầu đề

- Một số bài kết hợp tốt các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp

* HS đọc một số bài minh chứng.

b) Tồn tại:

- Còn mắc lỗi diễn đạt: vụng về, lũng cũng, dài dòng

- Còn ít các yếu tố miêu

tả và biểu cảm

- Chữ viết còn xấu, cẩu thả, còn mắc lỗi chính tả

- Một số bài còn viết theo

ý chưa đúng bài văn

* GV đọc một số bài minh chứng.

- Thống kê điểm:

Hoạt động 5: (1-2 phút)

4 Hướng dẫn tự học: “Bài toán dân số”



Tiết 50:

(Theo Thái An- Báo Giáo duc & Thời đại Chủ nhật)

I Mức độ cần đạt:

- Biết đọc – hiểu một văn bản nhật dụng

- Hiêu được việc hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển loài người

- Thấy được sự kết hợp của phương thức tự sự với lập luận tạo nên sức thuyết phục của bài viết

- Thấy được cách trình bày một vấn đề của đời sống có tính chất toàn cầu trong văn bản

II Trọng tâm kiến thức kỹ năng:

1 Kiến thức:

- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người

- Sự chặt chẽ khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn

2 Kỹ năng:

Trang 4

- Tích hợp với phần tập làm văn vận dụng kiến thức đã học ở bài phương pháp thuyết minh để đọc

hiểu nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản

- Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh

3.Thái độ: Có ý thức và biết khuên mọi người trong việc hạn chế gia tăng dân số.

4.Tích hợp: Ở môn địa lý, GDCD

5.Các năng lực cần đạt: - Suy nghĩ sáng tạo: phân tích bình luận về tính thuyết

phục, tính hợp lí trong lập luận của văn bản

- Ra quyết định: quyết tâm phòng chống tệ nạn gia tăng dân số, động viên mọi người xung quanh cùng thực hiện

III.Chuẩn bị:

1 GV:

Phương pháp: - Đàm thoại, phân tích, bình, thảo luận nhóm…

Phương tiện: - Giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, SGK, SGV, tài liệu tham khảo

2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.

IV Hoạt động dạy học

1.Ổn định:( 1phút)

2.Kiểm tra bài cũ: ( 3-5 phút)

3.Bài mới:

Hoạt động 1:

-GV đọc mẫu

-Yêu cầu đọc rõ ràng , chú ý các

câu cảm ,những con số, những từ

phiên âm

(?) Xác định bố cục của văn bản?

Hoạt động 2:

(?) Tác giả đã sáng mắt ra về vấn

đề gì?

(?) Bài toán dân số, theo tác giả,

thực chất là vấn đề gì?

(?) Bài toán dân số được đặt ra từ

bao giờ?

-2 hs đọc văn bản -Các hs khác nhận xét -Đọc chú thích , chú ý chú thích

3

-Có 3 phần MB:" Từ đầu-> sáng mắt ra"

=>Bài toán dân số và kế hoạch hoá dường như đã được đặt ra

từ thời cổ đại TB:"Tiếp-> ô thứ 31 của bàn cờ" =>Tập trung làm sáng tỏ vấn đề:tốc độ gia tăng dân số thế giới hết sức nhanh chóng Gồm 3 ý

KB: Còn lại =>Kêu gọi hạn chế gia tăng dân số là con đường tồn tại của chính loài người -Đọc phần mở bài

-Vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình

-Vấn đề DS và KHH GĐ :1 cặp

vợ vhồng chỉ nên có 1-2 con

-Từ thời cổ đại

I Đọc-Tìm hiểu chung: (13-15 phút) 1.Đọc- tìm hiểu chú thích:

2.Bố cục: 3 phần

-MB: Từ đầu -> sáng mắt ra -TB:Tiếp -> ô thứ 31 của bàn

cờ KB: Phần còn lại

II.Đọc- hiểu văn bản:

(19-20 phút) 1.Vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình :

Trang 5

(?) Khi nói mình sáng mắt ra, tác

giả muốn điều gì ở người đọc

văn bản này?

(?) Nhận xét cách mở bài? Tác

dụng của cách diễn đạt đó?

(?) Để làm rõ vấn đề ,tác giả đã

lập luận và thuyết minh trên các

ý chính nào? Tương ứng với

đoạn văn nào?

(?) Tóm tắt bài toán cổ?

(?) Tại sao có thể hình dung vấn

đề gia tăng dân số từ bài toán cổ

này?

(?) Bàn về dân số từ 1 bài toán

cổ điển đó có tác dụng gì?

(?) Tóm tắt bài toán dân số có

khởi điểm từ chuyện Kinh

Thánh?

(?) Các tư liệu thuyết minh dân

số ở đây có tác dụng gì?

(?) Câu chuyện từ Kinh thánh có

tác động gì với người đọc?

(?) Dùng phép thống kê để

thuyết minh dân số tăng từ khả

năng sinh sản của người phụ

nữ.Tác giả đã đạt được mục đích

gì?

(?) Các nước có tỉ lệ sinh con cao

thuộc các châu lục nào?

(?) Em biết gì về thực trạng kinh

tế, văn hoá của các châu lục này?

(?) Từ đó rút ra kết luận gì về

-Cũng sáng mắt ra :nhận ra bản chất cuả vấn đề ->Cách nói bằng hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng

-Nhẹ nhàng, giản dị, thân mật, tình cảm ->gẫn gũi, tự nhiên dễ thuyết phục

-Vấn đề dân số được nhìn nhận

từ 1 bài toán cổ (đó -> biết nhường nào)

-Một bàn cờ gồm 64 ô Đặt 1 hạt thóc ở ô thứ nhất ,ô thứ 2 đặt 2 hạt ,các ô tiếp cứ thế nhân đôi ->tổng số thóc nhân đôi có thể phủ khắp bề mặt trái đất -Con số trong bài toán tăng dần theo cấp số nhân tương ứng với

số người sinh ra ->Con số khủng khiếp

-Gây hứng thú, dễ hiểu với số đông ngườì đọc

-Lúc đầu trái đất chỉ có 2 người:

Ađam, Êva Nếu mỗi gia đình chỉ sinh 2 con ->1995 dân số trái đất :5,63 tỉ ,xấp xỉ ô thứ 30 của bàn cờ trong bài toán cổ -Thấy mức độ gia tăng dân số nhanh trên trái đất

-Gây lòng tin -Dễ hiểu, thuyết phục -Cắt nghĩa được gia tăng dân số

từ nguồn lực sinh sản tự nhiên của người phụ nữ

-Cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn của tăng dân số

-Cái gốc của vấn đề hạn chế dân

số là sinh sản có kế hoạch -Châu Phi , châu Á

-Còn đói nghèo, lạc hậu

-Sáng mắt ra ->Vấn đề được đặt ra từ thời cổ đại =>Cách nói bằng h/ảnh ẩn dụ, tượng trưng

-Lối diễn đạt nhẹ nhàng, giản

dị , thân mật, tình cảm

2.Làm rõ vấn đề dân số và

kế hoạch hóa gia đình :

-Vấn đề được nhìn nhận từ bài toán cổ

-Được tính toán từ câu chuyện trong Kinh Thánh

-Được nhìn nhận từ thực tế sinh sản của con người

->Gây lòng tin, dễ hiểu, dễ thuyết phục

-Cảnh báo nguy có tiềm ẩn của gia tăng dân số

Trang 6

mối quan hệ giữa gia tăng dân số

và sự phát triển XH?

(?) Em học tập được gì từ cách

lập luận của tác giả ở phần thân

bài này?

(?) Theo dõi phần kết văn bản,

em hiểu gì về lời nói sau đây:

Đừng để cho ô 64 càng dài lâu

hơn càng tốt ?

(?) Tại sao tác giả cho rằng: đó là

tồn tại hay ?

(?) Qua những lời lẽ đó, tác giả

đã bộc lộ quan điểm và thái độ

về vấn đề dân số ntn?

(?) Con đường tốt nhất để hạn

chế gia tăng dân số là gì?

Hoạt động 3:

(?)Cách lập luận của văn bản có

gì đặc biệt?

(?) Văn bản muốn gởi gắm người

đọc điều gì?

-Tăng dân số quá cao là kìm hãm sự phát triển XH ,dẫn đến đói nghèo, lạc hâụ

-Lí lẽ đơn giản, chứng cứ đầy

đủ -Vận dụng các phương pháp thuyết minh như: thống kê, so sánh, phân tích

-Kết hợp các dấu câu: hai chấm, chấm phẩy

-Nếu con người sinh theo cấp số nhân ->con người không còn đất sống

-Muốn còn đất sống, phải sinh

đẻ có kế hoạch -Muốn sống con người phải có đất đai .phải điều chỉnh, hạn chế sự gia tăng

-Nhận thức rõ vấn đề gia tăng dân số và hiểm hoạ của nó -Có trách nhiệm đối với đời sống cộng đồng

-Trân trọng cuộc sống tốt đẹp của con người

-Hạn chế tăng dân số là đòi hỏi sống còn của nhân loai

-Sinh sản có kế hoạch

Dùng phương pháp số liệu -giải thích - thuyết minh Cách lập luận chặt chẽ từ ngữ dể hiểu biểu cảm

- Văn bản nêu lên vấn đề thời sự

của đời sống hiện đại: dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại

-Tăng dân số quá cao là kìm hãm sự phát triển XH ,dẫn đến đói nghèo, lạc hâụ

-Các phương pháp thuyết minh: thống kê, so sánh, phân tích

-Lí lẽ đơn giản, chứng cứ đầy

đủ

3.Thái độ của tác giả về vấn

đề dân số và KHHGĐ:

-Muốn còn đất sống phải sinh

đẻ có kế hoạch, hạn chế tăng dân số toàn cầu

-Có trách nhiệm với đời sống cộng đồng

->Đây là vấn đề nghiêm túc sống còn của nhân loại

III.Tổng kết: (3-5 phút) 1.Nghệ thuật: Dùng phương

pháp số liệu giải thích -thuyết minh Cách lập luận chặt chẽ từ ngữ dể hiểu biểu cảm

2 Nội dung: Văn bản nêu lên

vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại

Hoạt động 5: (1-2 phút)

4 Hướng dẫn tự học:

Trang 7

- Liên hệ phần đọc thêm để trả lời :Con đường nào là con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân

số ?Vì sao?

- Soạn bài: “ Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm”



Trang 8

Tiết 51: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

I Mức độ cần đạt:

Hiểu công dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết

II Trọng tâm kiến thức kỹ năng:

1 Kiến thức:

Công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

2 Kỹ năng:

- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

3.Thái độ:

-Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm phù hợp trong khi viết

4.Các năng lực cần đạt:

- Viết văn và sử dụng các dấu câu phù hợp

III.Chuẩn bị:

1 GV:

Phương pháp: - Đàm thoại, phân tích, bình, thảo luận nhóm…

Phương tiện: - Giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, SGK, SGV, tài liệu tham khảo

2.HS: Bài chuẩn bị, SGK.

IV Hoạt động dạy học

1.Ổn định:( 1phút)

2.Kiểm tra bài cũ: ( 3-5 phút)

3.Bài mới:

Hoạt động 1:

Gọi hs đọc ngữ liệu ở sách gk

hoặc trên màn hình

(?) Dấu ngoặc đơn trong các

đoạn trích a,b,c dùng để làm gì?

-Đọc sgk I.a.b.c/134

a Làm rõ họ ngụ ý chỉ ai  Người đọc hiểu rõ hơn phần được chú thích khi có tác dụng nhấn mạnh

b Phần thuyết minh về 1 động vật mà tên của nó (ba khía) được dùng để gọi tên 1 con kênh

Người đọc hình dung rõ đặc điểm của con kênh

c Bổ sung thêm thông tin về năm sinh (701)và mất (672)của

Lí bạch .Cho người đọc biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh nào(Tứ Xuyện )

I.Dấu ngoặc đơn: (9-10 phút) 1.Ví dụ:( sgk)

Trang 9

(?) Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc

đơn thì ý nghĩa cơ bản của những

đoạn trích trên có thay đổi

không?

Để khắc sâu về kiến thức thì GV

cho hs thảo luận nhóm về một số

bài tập

* Câu hỏi thảo luận: (3 phút)

Phần nào trong câu sau đây có

thể cho vào dấu ngoặc đơn? Tại

sao?

a Nam, lớp trưởng 9A1 học

rất giỏi

b Mùa xuân, mùa đầu tiên

của một năm là mùa cây

cối đâm chồi nảy lộc

c Bộ phim, Ma làng do Việt

Nam sản xuất rất hay

-Cho hs làm thêm một số bài tập

nhanh, có thể gọi hs lên bảng

trình bày ví dụ

(?) Nêu công dụng của dấu

ngoặc đơn?

*Lưu ý:

-Dùng dấu ngoặc đơn với dấu

chấm hỏi (?) để tỏ ý hoài nghi

-Dấu ngoặc đơn với dấu chấm

than (!) tỏ ý mỉa mai

Nam Cao sinh năm

1915(?)-1951 nhưng có tài liệu ghi năm

sinh của ông là 1917 (tỏ ý

nghi ngờ)

Một thế kỉ văn minh khai hóa

(!) của thực dân cũng không

làm ra được một tấc sắt.Tre

vẫn còn vất vả mãi với người

( tỏ ý mỉa mai)

-Không Vì khi đặt 1 phần nào

đó trong ngoặc đơn thì người viết đã coi đó là phần chú thích nhằm cung cấp thông tin kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản

- Hs suy nghĩ và làm vào bảng phụ

-Đại diện nhóm lên trình bày

-HS suy nghĩ và trình bày

- HS nêu công dụng của dấu ngoặc đơn

Vừa hoài nghi vừa mỉa mai

2.Công dụng của dấu ngoặc đơn:

-Dùng đánh dấu phần giải thích thêm

-Dùng đánh dấu phần thuyết minh thêm

Dùng đánh dấu phần bổ sung thêm

*Lưu ý :

-( ?) ->tỏ ý hoài nghi -(!) ->tỏ ý mỉa mai

Trang 10

Hoạt động 2:

Gọi hs đọc ngữ liệu

(?) Dấu hai chấm trong những

đoạn trích trên dùng để làm gì?

-Cho hs làm một số bài tập

nhanh

-Sau khi các em làm bài tập thì

qua các bài tập đó em hãy rút ra

công dụng của dấu hai chấm?

-GV chốt lại

Hoạt động 3

GV hướng dẫn học sinh làm các

bài tập ở sgk

BT1 Giải thích công dụng của

dấu ngoặc đơn trong những đoạn

trích

BT 2 Giải thích công dụng của

dấu hai chấm trong các đoạn

trích

-Đọc II.a,b,c/135

-Dùng để đánh dấu, báo trước :

a Lời đối thoại (của Dế mèn và

Dế Choắt )

b Lời dẫn trực tiếp (Thép Mới dẫn lại lời của người xưa )

c Giải thích cho lí do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu đi học

-HS suy nghĩ và làm bài tập

- HS nêu công dụng của dấu hai chấm

- HS lên bảng làm bài tập

- HS làm bài tập

II.Dấu hai chấm : (9-10 phút) 1.Ví dụ : sgk

2.Công dụng của dấu hai chấm :

-Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho ý trước đó -Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại

III.Luyện tập: (19-20 phút) BT1/135-136:

a Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ : tuyệt nhiên, định phận tại thiên thư , hành khan thủ bại hư

b Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2 290m của cầu có tính

cả phần cầu dẫn

c Dùng ở 2 chỗ:

- Đánh dấu phần bổ sung có quan hệ lựa chọn với phần được chú thích (vd: anh (chị )hãy giải thích )

- Đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ những phương tiện ngôn ngữ ở đây là gì

BT2/136.

a.Đánh dấu (báo trước)phần giải thích cho ý: họ thách nặng quá

b.Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại và phần thuyết minh nội

Ngày đăng: 10/11/2018, 07:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w