Kiến thức: - Nêu được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng roi - Hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ nguồn gốc giữa động vật đa bào và động vật đơn bào.. THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1.Ch
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 7 Bài 4: TRÙNG ROI
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng roi
- Hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ nguồn gốc giữa động vật đa bào và động vật đơn bào
2 Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp trực quan; Phương pháp dùng lời; Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : TRÙNG ROI
Trang 23.1 Mở bài
3.2 Hoạt động chính:
Hoạt động 1: Trùng roi xanh
Mục tiêu: - Nêu được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng roi xanh
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin, quan sát hình 4.1,
SGK tr.17, trả lời CH:
1 Trùng roi có cấu tạo như
thế nào?
2 Cách di chuyển của trùng
roi?
- GV nhận xét, cho HS ghi
bài
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin, trả lời CH:
1 Trùng roi tiêu hóa thức
ăn theo hình thức nào?
2 Nêu cách bài tiết của
trùng roi
3 Trùng roi hô hấp như thế
nào?
- GV nhận xét, cho HS ghi
bài
- GV hướng dẫn HS xem
tranh và giải thích cách sinh
- HS nghiên cứu thông tin, trả lời CH đạt:
1 Là 1 tế bào hình thoi, có kích thướt khoảng 0.05mm,
có roi, điểm mắt, hạt diệp lục, hạt dự trữ, không bào co bóp
2 Nhờ roi Roi xoáy vào nước, vừa tiến vừa xoay mình
- HS ghi bài vào vở
- HS nghiên cứu thông tin, trả lời CH đạt:
1 Tự dưỡng và dị dưỡng
2 Nhờ không bào co bóp
3 Trao đổi khí qua màng tế bào
- HS ghi bài vào vở
- HS lắng nghe
* Cấu tạo: là 1 tế bào hình thoi, có kích thướt khoảng 0.05mm, có roi, điểm mắt, hạt diệp lục, hạt dự trữ, không bào co bóp
* Di chuyển nhờ roi Roi xoáy vào nước, vừa tiến
Trang 3sản của trùng roi
- GV hỏi : Trùng roi sinh sản
như thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận,
giải thích thí nghiệm ở mục
4: “ Tính hướng sáng”
- GV yêu cầu HS hoàn thành
mục SGK tr.18
Đáp án:
1 Roi và điểm mắt
2 Có diệp lục
Có thành Xenlulozơ
- HS trả lời đạt: Trùng roi sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc
- HS giải thích đạt: Do có khả năng dinh dưỡng kiểu động vật, nhưng nhờ có diệp lục, trùng roi xanh thường dinh dưỡng tự dưỡng là chủ yếu Cho nên chúng luôn hướng về phía ánh sáng
- HS hoàn thành bài tập
vừa xoay mình
* Dinh dưỡng: Tự dưỡng
và dị
* Bài tiết: Nhờ không bào
co bóp
* Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào
* Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc
* Tính hướng sáng: Điểm mắt và roi giúp trùng roi hướng về chỗ có ánh sáng
Hoạt động 2: Tập đoàn trùng roi
Mục tiêu : - Hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ nguồn gốc giữa động vật đa bào
và động vật đơn bào
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.3
SGK tr.18, hoàn thành bài tập mục
tr 19
Đán án: trùng roi, tế bào, đơn
bào, đa bào.
- GV nêu câu hỏi:
- HS quan sát hình, trao đổi nhóm -> hoàn thành bài tập
Kết luận :
Tập đoàn trùng
Trang 41 Tập đoàn Vônvoc dinh dưỡng
như thế nào?
2 Hình thức sinh sản của tập đoàn
Vônvoc
3 Tập đoàn Vônvoc cho ta suy
nghĩ gì về mối quan hệ giữa động
vật đơn bào với động vật đa bào?
- GV cho HS ghi bài
- HS thảo luận trả lời đạt:
Trong tập đoàn Vônvoc, 1
số cá thể ở ngoài làm nhiệm
vụ di chuyển, bắt mồi, đến khi sinh sản, 1 số tế bào chuyển vào trong phân chia thành tập đoàn mới
3 Trong tập đoàn bắt đầu có
sự phân chia chức năng cho một số tế bào
- HS ghi bài vào vở
roi có nhiều tế bào, bước đầu có
sự phân hóa chức năng
V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
Sử dụng câu hỏi 1,2,3 SGK
VI DẶN DÒ:
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách; Đọc phần Em có biết ?
VII RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt