Mục tiêu: + Kiến thức: - Trùng kiết lị và trùng sốt rét là động vật nguyên sinh gây bệnh nguy hiểm.. Kiểm tra bài cũ: - Trùng biến hình sống ở đâu, di chuyển, bắt mồi như thế nào?. Đặt
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 7 Bài số : 6 (Lý thuyết) TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
A Mục tiêu:
+ Kiến thức:
- Trùng kiết lị và trùng sốt rét là động vật nguyên sinh gây bệnh nguy hiểm
- Biết được nơi ký sinh, cách gây hại - Rút ra được biện pháp phòng chóng hiệu quả
- Giúp HS biết phân biệt được muỗi Anôphen và muỗi thường
- Liên hệ thực tế đưa ra các biện pháp phòng chống
+ Kỹ năng:
B Phương pháp: Trực quan - tìm tòi bộ phận, giảng giải
C Phương tiện dạy và học:
1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án
- Tranh cấu tạo và vòng đời của 2 trùng
2 Chuẩn bị của trò:
- Học bài cũ, xem trước bài mới
d Tiến trình lên lớp:
I ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:
- Trùng biến hình sống ở đâu, di chuyển, bắt mồi như thế nào?
- Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá thải bã như thế nào?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Thủ phạm gây bệnh lỵ và bệnh sốt rét là loại trung nào, có cấu tạo, cách phòng bệnh như thế nào?
Trang 22) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm trùng kiết lị. I Trùng kiết lị:
1) Cấu tạo:
- Chân giả ngắn
- Không có không bào
2) Di chuyển: chân giả
3) Dinh dưỡng:
- Qua màng tế bào
- Nuốt hồng cầu
4) Sinh sản: vô tính phân đôi
5) Phát triển:
Trong môi trường -> kết bào xác -> vào ruột người -> ra khỏi bào xác -> bám vào thành ruột
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi
bổ sung:
+ Tại sao phân người bệnh liết
lị có lẫn máu và chất nhày?
+ Vai trò của bào xác?
+ Vai trò chân giả?
+ Cách phòng bệnh sốt rét?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Ruột bị loét
+ Bảo vệ trùng khi sống ở môi trường ngoài
+ Bám vào thành ruột
+ Ăn chín uống sôi, rửa tay trước khi ăn, giữ vệ sinh thân thể và môi trường
- HS kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của trùng sốt rét. II Trùng sốt rét:
1) Cấu tạo:
- Kích thước nhỏ
- Không có bộ phận
di chuyển
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi
bổ sung:
- HS thuyết trình và chất vần
- HS trả lời:
Trang 3+ Cách phân biệt muỗi thường
và muỗi anophen?
+ Tại sao người bị bệnh còn
muỗi thì không?
+ Tại sao người bị sốt rét da
tái xanh, sốt cao nhưng vẫn
run cầm cập?
+ So sánh cách dinh dưỡng
của trùng sốt rét và trùng kiết
lị?
+ Tại sao bệnh sốt rét thường
xảy ra ở miền núi?
+ Cách phòng bệnh sốt rét?
- Yêu cầu HS kết luận
+ Muỗi anophen có vằn trắng đen, khi hút máu người chúc đầu xuống chổng vó lên trên
+ Muỗi miễn nhiễm
+ Mất hồng cầu
+ Diệt muỗi và vệ sinh môi trường
+ Ngủ có màn
+ Dùng thuốc diệt muỗi và vệ sinh màn
- HS kết luận
- Không có không bào
2) Di chuyển: không di chuyển
3) Dinh dưỡng:
- Qua màng tế bào
- Lấy chất dinh dưỡng của hồng cầu
4) Sinh sản: vô tính phân nhiều
5) Phát triển:
Trong tuyến nước bọt của muỗi anophen -> vào máu người -> chui vào hồng cầu sống, sinh sản và phá hủy hồng cầu
IV Đánh giá mục tiêu:
1 Bệnh kiết lỵ do loại trùng nào gây nên:
- Trùng biến hình
- Trùng kiết lỵ
- Tất cả các loại trùng
2 Trùng sốt rét phá huỷ loại TB nào của máu
a Bạch cầu c Tiểu cầu c Hồng cầu
3 Trùng sốt rét vào cơ thể con người bằng con đường nào:
Trang 4a ăn uống c Qua máu b Qua hô hấp
V Dặn dò: - Học theo câu hỏi SGK.
- Bài bài tập ở sách BT