Mục tiêu a.Kiến thức - HS mô tả được hình dạng về cấu tạo và hoạt động của trùng roi, tập đoàn trùng roi như cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng bắt mồi,tiêu hoá.. Dựa vào đặc điểm cấu
Trang 1BÀI 4: TRÙNG ROI
1 Mục tiêu
a.Kiến thức
- HS mô tả được hình dạng về cấu tạo và hoạt động của trùng roi, tập đoàn trùng roi như cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng (bắt mồi,tiêu hoá)
- Thấy được bước chuyển quan trọng từ ĐV đơn bào đến ĐV đa bào, qua đại diện
là tập đoàn trùng roi
b.Kỹ năng:
- Rèn cho HS kỹ năng quan sát, thu thập kiến thức
- Kỹ năng sống: Tiếp tục rèn kỹ năng hoạt động nhóm, thể hiện mình
c.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học.
2 Chuẩn bị:
a GV: Tranh phóng to hình vẽ SGK , bảng phụ.
b HS: Ôn lại bài TH + N/cứu bài mới
3.Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (Kết hợp bài giảng)
* Nêu vấn đề: (1’)
- Trùng roi - 1 đại diện của ngành ĐVNS có cấu tạo vừa của ĐV vừa của TV.
Trùng roi còn là bằng chứng về sự thống nhất về nguồn gốc của giới TV và ĐV Dựa vào đặc điểm cấu tạo nào mà trùng roi có các nhận xét trên ⇒ N/cứu bài
b Dạy bài mới:
Trang 2
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
27’ * Trùng roi xanh có đặc điểm cấu
tạo ntn
- Y/cầu HS cá nhân N/cứu SGK
mục 1,2 + quan sát H4.1 (3’)
- Tổ chức cho HS thảo luận với nội
dung:
? Cấu tạo chi tiết trùng roi, Cách di
chuyển
- Đại diên các nhóm báo cáo kết
quả
? Các hình thức dinh dưỡng, hô hấp
và bài tiết
- Y/cầu HS đại diện 1 nhóm báo cáo
kết quả
- Nhận xét chốt đáp án
* Trùng roi sinh sản bằng hình thức
nào
- Y/cầu HS N/cứu SGK + Quan
I Trùng roi xanh
- HS cá nhân N/cứu SGK mục 1,2 + quan sát H4.1 (3’) thảo luận
1 Cấu tạo và di chuyển:
- Cơ thể là 1 TB rất nhỏ, hình thoi, đầu nhọn, đuôi tù.
- Có roi, điểm mắt, hạt diệp lục, hạt
dự trữ, không bào co bóp.
- Di chuyển: vừa tiến vừa xoay nhờ roi xoáy vào nước.
2 Dinh dưỡng:
- Vừa dị dưỡng, vừa tự dưỡng.
- Hô hấp: TĐK qua màng TB.
- Bài tiết: Nhờ không bào co bóp thải
bã ra ngoài.
3 Sinh sản:
Trang 3sát H4.2 (2’)
? Mô tả quá trình sinh sản của trùng
roi qua H4.2 ?
? Trùng roi sinh sản bằng hình thức
nào?
* Ngoài ra ở trùng roi còn có tính
hướng sáng
? Mô tả thí nghiệm chứng minh tính
hướng sáng của trùng roi
- Tổ chức cho HS thực hiện phần ∇
SGK theo mô hình nhóm nhỏ (thời
gian 2’)
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo
luận, nhận xét kết luận
- Đáp án: Câu 1- Roi và điểm mắt
Câu 2- Có diệp lục
? Từ đó ta có thể kết luận điều gì?
* Trùng roi xanh có lối sống ntn ⇒
? Trùng roi thường sống ở đâu , có
hình dạng ntn
? Tập đoàn trùng roi sống ở đâu?
- HS N/cứu SGK + Quan sát H4.2 (2’)
- HS lên mô tả trên hình vẽ
- Trùng roi sinh sản vô tính theo hình
thức : Phân đôi cơ thể theo chiều dọc
4 Tính hướng sáng:
- HS thực hiện phần ∇ SGK theo nhóm nhỏ (thời gian 2’)
- HS báo cáo kết quả thảo luận, nhận xét kết luận
* Nhờ có điểm mắt nên trùng roi có khả năng cảm nhận ánh sáng.
II Tập đoàn trùng roi:
-Sống ở ao và giếng nước, hình cầu
Trang 4- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
mục II T-18, thực hiện phần ∇ SGK
T-19
- Yêu cầu 2-3 HS trình bày kết quả
HS khác nhận xét
- Nhận xét thông báo đáp án:
1- Trùng roi; 2- Tế bào
3- Đơn bào; 4- Đa bào
? Nhận xét gì về tập đoàn trùng roi?
- Phân tích thêm về mối quan hệ
giữa các cá thể trong tập đoàn (Một
số cá thể ở ngoài → d/c, bắt mồi,
đến khi SS 1 số TB chuyển vào
trong phân chia tập đoàn →
? Đặc điểm của tập đoàn trùng roi
cho ta suy nghĩ gì về mối quan hệ
giữa ĐV đơn bào và ĐV đa bào?
- Yêu cầu HS đọc kết luận chung
SGK
màu xanh.
-HS nghiên cứu SGK mục II T-18, thực hiện phần ∇ SGK T-19
- Hoạt động độc lập
- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều TB
có roi hợp thành.
- ĐV đơn bào và ĐV đa bào có chung nguồn gốc
- Bước đầu đã có sự phân hoá chức
năng.
c.Củng cố - Luyện tập (5’)
? Trùng roi giống và khác thực vật ở những đặc điểm nào?
Trang 5? Có thể gặp trùng roi ở đâu.
? Cho biết cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi
d.Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài theo nội dung câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “Em có biết” SGK T-19.
- Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài Trùng Biến Hình và Trùng Giày.Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của chúng