Định nghĩa hen phế quản: -Tình trạng viêm mạn tính đường thở, với sự tham gia của nhiều tế bào và thành phần tế bào.. tăng tính đáp ứng đường thở co thắt, phù nề, tăng tiết đờm, tắc
Trang 1HEN PHẾ QUẢN
Trang 2Mục tiêu
- Nêu định nghĩa hen phế quản
- Nêu yếu tố nguy cơ thường gặp
- Nêu chẩn đóan xác định hen phế quản
- Mô tả 1 cơn hen phế quản điển hình
Trang 3Mở đầu
1 Định nghĩa hen phế quản:
-Tình trạng viêm mạn tính đường thở, với sự tham
gia của nhiều tế bào và thành phần tế bào
tăng tính đáp ứng đường thở (co thắt, phù nề,
tăng tiết đờm),
tắc nghẽn, hạn chế luồng khí đường thở,
xuất hiện các dấu hiệu khò khè, khó thở, nặng
ngực và ho tái diễn nhiều lần.
-Tần suất: thường xảy ra ban đêm và sáng sớm, có
thể hồi phục tự nhiên hoặc do dùng thuốc.
Trang 42 Hen phế quản - vấn đề sức khỏe toàn cầu:
• Bệnh mạn tính phổ biến trên thế giới và ở VN,
xu hướng ngày càng tăng, tỷ lệ tử vong còn cao
• WHO: trên thế giới khoảng 300 triệu người mắcbệnh hen và đến năm 2025 là 400 triệu
• Tỉ lệ mắc hen tăng nhanh chóng ở nhiều nước từnăm 1980: trung bình 10-12% trẻ < 15 tuổi, 6-8% người lớn
• Việt Nam chưa có số liệu điều tra toàn quốc, ướctính khoảng 5%
Trang 5Hen là một bệnh rất nguy hiểm với nhiều hậu quả nghiêm trọng:
• tử vong tăng rõ rệt ở nhiều nước
• khoảng 250.000 cas tử vong / năm do hen, điều
quan trọng hơn là 85% tử vong do hen có thể
tránh được nếu được phát hiện sớm, điều trị đúng
và kịp thời
• ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc
sống (nghỉ học, nghỉ việc, giảm năng suất lao
động, tàn phế, chết sớm)
Hen gây ra gánh nặng lớn cho người bệnh, gia
đình và xã hội
Trang 6Giải phẫu và sinh lý học
Trang 7-Thành của các phế quản được bao quanh bởi lớp
cơ trơn có thể co và dãn một cách tự động khi chúng ta thở
-Sự co thắt và dãn nỡ của các phế quản được
điều khiển bởi hai hệ thần kinh khác nhau,
cùng hòa hợp hoạt động để giúp cho đường thở luôn mở
Trang 8Mô học
Lớp niêm mạc: lớp lót bên trong của phế quản chứa:
• tuyến nhầy: tiết ra đủ chất nhầy để giúp bôi trơnđường thở;
• các tế bào viêm như tế bào mast, tế bào lympho,bạch cầu ái toan
giúp bảo vệ niêm mạc PQ đối vớiVK, tác nhân dịứng, chất kích thích khi được hít vào bên trong,
và các tế bào này có thể làm cho mô phế quản bịsưng phù, các tế bào viêm này đóng vai trò rấtquan trọng trong phản ứng dị ứng
Trang 10Sinh lý bệnh học
-Cơ chế bệnh sinh của hen rất phức tạp
-Tóm tắt bằng sự tương tác của ba quá trình bệnh lý
cơ bản là:
• viêm mạn tính đường thở (trung tâm),
• tăng đáp ứng của phế quản
• co thắt, phù nề xuất tiết phế quản
-Q/tr tương tác có sự tác động bởi các yếu tố chủ thể
của người bệnh và các yếu tố kích phát dẫn đếnhậu quả làm xuất hiện các TC hen và cơn hen
Trang 11Cơ chế bệnh sinh hen
Yếu tố nguy cơ gây hen (yếu tố bản thân và môi trường)
VIÊM MẠN TÍNH ĐƯỜNG
THỞ
Co thắt, phù nề, xuất tiết
Triệu chứng HEN
Yếu tố kích thích hen
Tăng tính đáp
ứng đường thở
Trang 12• Viêm mạn tính đường thở:
-tham gia nhiều tế bào viêm (đại thực bào, tế
bào Th1, Th2, tế bào mast, eosinophil, lympho bào, tế bào biểu mô, tế bào nội mô)
-các chất trung gian hóa học:
+các chất trung gian tiên phát (chủ yếu):
histamin, serotonin, bradykinin, PAF, ECF, v.v +các chất trung gian thứ phát: leucotrien,
prostaglandin, các neuropeptid, các cytokin
(interleukin, TNF , INF , v.v ).
Trang 13• Tăng tính đáp ứng đường thở:
- các yếu tố nội sinh và ngoại lai vừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của quá trình viêm mạn tính làm co thắt các cơ trơn, gây phù nề niêm mạc và tăng xuất tiết
xuất hiện các triệu chứng của hen như: khó thở, khò khè, nặng ngực và ho
- Các triệu chứng này thường xuất hiện hoặc
nặng lên vào ban đêm và sáng sớm vì có liên quan đến chức năng của hệ phó giao cảm.
Trang 15Các yếu tố nguy cơ
1 Yếu tố thuận lợi:
nuôi, bụi, phấn hoa, hóa chất…
+Thuốc: kháng viêm NSAID như aspirin
Trang 17Chẩn đoán
1 Chẩn đoán xác định:
một trong các biểu hiện sau đây:
• Có những cơn khò khè tái phát nhiều lần
• Cơn ho về đêm tái phát nhiều lần
Trang 18• Các triệu chứng của bệnh có cải
thiện khi điều trị thuốc HPQ
• Các TC trên xuất hiện hoặc nặng lên về đêm
và sáng sớm hoặc khi tiếp xúc với một số dị nguyên hay các yếu tố nguy cơ
• Cần khai thác tiền sử người bệnh và gia đình người bệnh về các bệnh dị ứng.
Trang 19Một cơn hen điển hình được mô tả như sau:
• Tiền triệu: Hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, buồn ngủ,
ho, v.v
• Cơn khó thở: khó thở ra, chậm, khò khè, tiếng rít(bản thân người bệnh và người xung quanh có thểnghe thấy), mức độ khó thở tăng dần, có thể kèmtheo vã mồ hôi, nói khó
• Thoái lui: Cơn có thể ngắn 5-15 phút, có thể kéodài hàng giờ hoặc dài hơn Cơn hen có thể tự hồiphục, kết thúc bằng khó thở giảm dần, ho và khạcđờm trong, quánh dính
Trang 20Khám thực thể:
-Nghe phổi có ran rít, ran ngáy
-Trường hợp nặng có các dấu hiệu suy hô hấp
(xem phần đánh giá mức độ cơn hen)
* Không phát hiện dấu hiệu gì bất thường nếu người bệnh đến khám ngoài cơn hen.
Trang 21Đo chức năng hô hấp:
• Cần đo: lưu lượng thở ra đỉnh (PEF) và thể tích thở ra trong giây đầu (FEV1) đánh giá mức độ nặng nhẹ
của cơn hen, khả năng hồi phục và sự dao động của
luồng khí tắc nghẽn, giúp khẳng định chẩn đoán hen.
• PEF được đo nhiều lần bằng lưu lượng đỉnh kế Sau khi hít thuốc giãn phế quản, PEF tăng 60 lít/phút hoặc tăng
≥ 20% so với trước khi dùng thuốc, hoặc PEF thay đổi hàng ngày ≥ 20%, gợi ý chẩn đoán hen.
• Đo FEV1 bằng máy đo chức năng hô hấp cũng cho kết quả tương tự khi thực hiện test hồi phục phế quản:
FEV1 tăng ≥ 12% và ≥ 200 ml sau khi hít thuốc giãn
phế quản (nếu vẫn nghi ngờ có thể đo lại lần 2).
Trang 22Các xét nghiệm khác
• Test kích thích phế quản với metacholin hoặc
histamin: sử dụng trong các cas nghi ngờ HPQ mà
đo chức năng hô hấp bình thường
• Xét nghiệm tìm nguyên nhân: dị nguyên gây
bệnh, xác định IgE toàn phần và IgE đặc hiệu saukhi đã khai thác tiền sử dị ứng và làm các tét lẩy
da, tét kích thích với các dị nguyên đặc hiệu
Trang 23• Ngoài ra, điều trị thử bằng thuốc giãn phế
chứng cớ để có thể chẩn đoán hen.
Trang 241.2 Chẩn đoán phân biệt:
• Tắc nghẽn đường h/hấp trên: u chèn ép, bệnh lýthanh quản
• Tắc nghẽn khí quản, phế quản: khối u chèn ép, dịvật đường thở
• Hen tim: suy tim trái do tăng huyết áp, bệnh van tim, bệnh cơ tim
• Bệnh phổi TNMT: > 40 tuổi, tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào, chức năng hô hấp có rối loạn thông khítắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn
• Các bệnh lý phế quản, phổi khác
Trang 25Bậc hen Triệu chứng
ban ngày
Triệu chứng ban đêm
Mức độ cơn hen ảnh hưởng hoạt động PEF, FEV 1
Dao động PEF
Thường có Giới hạn hoạt động
thể lực
< 60% > 30%
2 Phân loại hen
2.1 Phân loại theo mức độ nặng nhẹ:
Bảng 1 Phân loại hen theo mức độ nặng nhẹ
Trang 26Lưu ý:
• Phân bậc hen cần dựa vào đặc tính thuộc bậc cao
nhất, dù các đặc tính khác có thể ở bậc nhẹ hơn,
ví dụ: hàng ngày có triệu chứng ban ngày = bậc 3,
mặc dù TC ban đêm có thể dưới 2 lần/tháng
• Tất cả mọi trường hợp đều có thể bị cơn hen nặng nguy hiểm tính mạng chuẩn bị đề phòng các cơn hen cấp đều cần thiết với mọi trường hợp, cho dù đang ở bậc nhẹ
• Những nơi không có đ/kiện đo chức năng hô hấp, phân bậc hen dựa vào TC lâm sàng cũng có giá trị
Trang 27Đặc điểm Đã được
kiểm soát
KIỂM SOÁT một phần
Chưa được kiểm soát
1 Triệu chứng ban
ngày
Không (hoặc ≤ 2 lần/ tuần)
> 2 lần/tuần
≥ 3 đặc điểm của hen kiểm soát một phần trong bất kỳ tuần nào
2 Triệu chứng thức
giấc ban đêm
Không Có
3 Hạn chế hoạt động Không Có
4 Nhu cầu dùng thuốc
cắt cơn điều trị cấp cứu
Không (hoặc ≤ 2 lần / tuần)
> 2 lần/tuần
5 Chức năng hô hấp
(PEF hoặc FEV1)
Bình thường < 80% số dự đoán hoặc
nếu biết trước
6 Cơn kịch phát cấp Không ≥ 1 lần/năm 1 lần trong bất kỳ tuần
nào
2.2 Phân loại theo mức độ kiểm soát hen:
Trang 283 Biến chứng
3.1 Biến chứng cấp:
• HPQ cấp nặng: cơn hen cấp không đáp ứng vớiđiều trị thông thường và nặng dần hay xảy ra rấtcấp trong vòng vài phút
chẩn đoán cần thực hiện sớm và có tính cấp cứu
• Tràn khí màng phổi: do vỡ bóng khí phế thủng
• Nhiễm khuẩn phế quản – phổi: thường do
Streptococcus pneumoniae, Haemophilus
influenza, Staphylococcus aureus, Mycoplasma pneumoniae, Legionella pneumophila.
Trang 30-Suy hô hấp mạn:
• khó thở càng tăng dần: từ khó thở
khi gắng sức, đến khó thở khi leo lên dốc hay lên cầu thang, đến khó thở khi đi nhanh trên đường phẳng, đến khó thở thì đi chậm trên đường
phẳng, cuối cùng khó thở khi làm việc nhẹ như
vệ sinh, cởi áo quần, về sau khó thở khi nghỉ
ngơi
• tím môi, đầu chi, mặt nếu nặng tím toàn thân.
• TC suy tim phải: lâm sàng và cận lâm sàng.
Trang 31Điều trị
Nguyên tắc điều trị hen PQ: nhằm đạt 6 mục tiêu
kiểm soát hen:
• Không có triệu chứng hen (hoặc có ít nhất).
• Không thức giấc do hen.
• Không phải dùng thuốc cắt cơn (hoặc dùng ít
nhất).
• Không hạn chế hoạt động thể lực.
• Chức năng phổi (PEF; FEV 1 ) trở lại bình thường.
• Không có cơn kịch phát.
Trang 32• Điều trị hen PQ bao gồm điều trị cắt
cơn và điều trị dự phòng ngoài cơn hen
• Thuốc điều trị hen PQ có thể dùng tại
chỗ (hít, khí dung), uống hoặc tiêm
• Thuốc dùng tại chỗ có nhiều ưu điểm, trong đó thuốc corticosteroid dạng hít là thuốc dự
phòng hen có hiệu quả nhất hiện nay.
Trang 331.Các thuốc cắt cơn có tác dụng nhanh:
• Gồm các loại thuốc kích thích β2 tác dụng
ngắn, theophylline, kháng cholinergic dạng hít hay dạng uống.
• Trong trường hợp nặng phải kết hợp corticoid toàn thân đường uống hay chích nhằm giúp
phục hồi nhanh và đảo ngược hiện tượng viêm.
Trang 342.Các thuốc phòng ngừa có tác dụng kéo dài:
2.1.Các thuốc kháng viêm corticoid dạng khí
dung hay dạng hít, sodium cromoglycate dạng hít và nedocromil sodium dạng hít.
2.2.Các thuốc kích thích β2 tác dụng kéo dài
dạng uống hay dạng hít, theophylline tác dụng chậm.
2.3.Anti-IgE (omalizumab) là ức chế kháng thể làm trung hòa IgE trong tuần hoàn, hạn chế sự kết hợp IgE trên các tế bào đích.
Trang 35Tóm lại
• HPQ: một bệnh lý viêm đường hô
hấp mãn tính đưa đến hạn chế luồng
khí do co hẹp khí đạo
• Điều trị HPQ: là điều trị kháng viêm chứ
không phải là dùng thuốc dãn phế quản
• Bệnh có thể phòng ngừa, điều trị được nhưng cần có sự phối hợp giữa thân nhân bn, bệnh nhân và thầy thuốc trong quá trình điều trị.