HBV 65% bệnh nhân có HBsAg không có triệu chứng bệnh, 35% có các triệu chứng của viêm gan... KHÁNG NGUYÊN- KHÁNG TH ỂHBsAg là chỉ điểm của lây nhiễm HBsAg có trong dịch tiết : nước bọt,
Trang 1VIÊM GAN SIÊU VI B
Trình bày : PGS Nguyễn thị Đoàn Hương
Trang 3GI I THI U Ớ Ệ
• Việt Nam là nước có tỷ lệ hiện mắc viêm gan
B cao; ước tính có khoảng 8,6 triệu người bị nhiễm HBV
• Tỷ lệ nhiễm mạn tính được ước tính khoảng
8,8% ở phụ nữ và 12,3% ở nam giới Nhiễm HBV mạn tính là nguyên nhân chính gây bệnh gan ở Việt Nam như xơ gan và ung thư gan
• Đường lây truyền chính ở VN là từ mẹ sang
con
Trang 4năm 2012 là 97% và tỷ lệ bao phủ liều sau sinh tăng lên 75% trong năm 2012
so với 65% của năm 2006.
còn 2% trẻ dưới 5 tuổi bị nhiễm vi rút viêm gan B.
Trang 5GI I THI U Ớ Ệ
• WHO ước tính năm 2015, 275 triệu người,
hoặc 3,5% dân số sống với viêm gan B mạn tính trên thế giới, trong đó Châu Phi và Tây
Thái Bình Dương 68%
• 2,7 triệu người đồng nhiễm HBV và HIV
• Năm 2015 VGSV gây ra 1,34 triệu người chết,
720.000 người chết do xơ gan, 470.000 người chết do ung thư gan
Trang 6SIÊU VI HBV
• HBV thuộc loại siêu vi HEPADNA có khả năng tồn tại
cao, bền vững với nhiệt độ
• Trong máu có thể có 3 loại HBV với kích cỡ :
Hình cầu và hình ống (22nm) có HBsAg và 22-200nm Hạt 42nm (hạt dane) có vỏ protein bên ngoài (HBsAg)
và lõi bên trong chứa KN HBcAg
• Có hạt nhiễm và không nhiễm (virion).Các hạt không
nhiễm không có genome của virus (dsADN) nên không
có khả năng gây bệnh (1010 virion/ml)
Trang 7HBV
65% bệnh nhân có HBsAg không có triệu chứng bệnh, 35% có các triệu chứng của viêm gan
Trang 9GENOME C A HBV Ủ
là dây DNA đôi với 3200
nucleotides, hình cầu
Chiều dài của 2 dây
không đối xứng : dây
nhỏ và dây dài Dây dài
Trang 10• Vùng S : gồm pre-s1, pre-s2 và gene S, mã
hóa protein pre-S1, pre-S2, HBsAg Vùng S
tổng hợp protein nhỏ là protein S chủ yếu vì chiếm đa số Ở vùng S có ít nhất 5 quyết định
KN HBsAg Vùng Pre S2 giúp cho virus bám dính và xâm nhập vào trong tế bào gan nhờ nó liên kết với một loại albumin được trùng hợp trong huyết thanh người HBsAg— protein
chính
Protein Pre-s1 + pre-s2 + HBsAg—protein lớn Protein Pre-s2 + HBsAg— protein trung bình
Trang 11+ Đoạn trước nhân tổng hợp HBeAg
+ Đoạn nhân tổng hợp HBcAg
• Vùng X mã hóa HBxAg
• Vùng P mã hóa DNA polymerase
Trang 12Trong VG mãn hoặc người mang mầm bệnh,
HBsAg tồn tại nhiều năm
HBsAg có tính KN nhưng không có tính lây nhiễm
Trang 13KHÁNG NGUYÊN- KHÁNG TH Ể
HBsAg là chỉ điểm của lây nhiễm
HBsAg có trong dịch tiết : nước bọt, nước tiểu, tinh dịch, nước mắt, mồ hôi và sữa mẹ
10 phụ nhóm HBsAg, 4 phụ nhóm chính: adr,
adw, ayr, ayw.
Anti-HBs xuất hiên sau khi HBsAg biến mất vài tuần (hay tháng), anti-HBs là kháng thể che chở, có thể kéo dài nhiều năm
Antigen pre-s1 và pre-s2 xuất hiện sau HbsAg, là chỉ
điểm của lây nhiễm Anti –pre s2 có tác dụng lọc sạch
virus
Trang 14KHÁNG NGUYÊN- KHÁNG TH Ể
• 2-HBc Ag —anti-HBc
HBcAg có trong nhân của tế bào gan, không có trong huyết
thanh,chỉ tìm thấy trong tế bào gan khi sinh thiết gan để chẩn đoán mô bệnh học,là chỉ điểm của sao chép HBV
Giai đoạn cửa sổ (window phase): HBsAg (-), mà anti-HBs chưa (+), chỉ có IgM anti- HBc (+) là dấu ấn cho thấy đang nhiễm cấp
IgM Anti-HBc là chỉ điểm của nhiễm HBV cấp và cơn tấn
công của nhiễm HBV mạn.
IgG Anti-HBc là chỉ điểm cho biết nhiễm khuẩn trong quá
khứ, hiệu giá cao có nghĩa là sao chép HBV thấp
Trang 15KHÁNG NGUYÊN- KHÁNG TH Ể
• 3- H Be Ag —anti -H Be
HBeAg là KN xuất hiện sớm thứ 2 sau hoặc đồng
thời với HBsAg, chỉ điểm tin cậy của hoạt động sao chép của HBV
Anti-HBe thường thấy trong giai đoạn cấp tính
của bệnh và kéo dài nhiều tháng, nhiều năm, là chỉ điểm cho biết sự nhân lên của virus đã bị
khống chế, người bệnh bắt đầu hình thành đáp ứng miễn dịch (giai đoạn chuyển đảo
huyết thanh-seroconversion)
Nếu có lâu dài là chỉ điểm của sự hòa nhập của HBV trong tế bào gan
Trang 16KHÁNG NGUYÊN- KHÁNG TH Ể
• Ý nghĩa: Sự có mặt của HBeAg cùng với
HBV-DNA trong huyết thanh phản ánh tình
trạng đang nhân lên của virus và là thời kỳ lây lan mạnh HBeAg là KN phản ánh chất lượng, HBV-DNA là KN phản ánh số lượng của HBV
Trang 17HBV DNA- HBV DNA POLYMERASE
Chỉ điểm sinh học phân tử của HBV
HBV-DNA
• Chỉ điểm trực tiếp của nhiễm HBV
• Có thể có hòa nhập vào genome của tế bào gan
HBV DNA polymerase
• men có khả năng sao chép ngược
(reverse transcriptase) và là chỉ điểm của khả năng sao chép của HBV
Trang 18HBV-DNA là acid nhân của HBV, phản ánh sự nhân lên của siêu vi
là XN chính xác nhất, phát hiện HBV – DNA trong huyết thanh
bằng phản ứng khuếch đại gen PCR.
HBV-DNA (+) > 10 5 copies/ml : chứng tỏ virus đang hoạt động.
HBV-DNA (-), thấp : nghi ngờ, hoạt động thấp
của HBV, điều khiển sự sao chép và thay đổi của
HBV-DNA
HBV DNA- HBV DNA POLYMERASE
Trang 19KHÁNG NGUYÊN-KHÁNG TH Ể
định, có thể sao chép cả trong genome và trong tế bào Nhờ có HbxAg, HBV có thể là 1 nhân tố kích thích sự sao chép của các virus khác như HIV
HbxAg luôn thay đổi và cũng được coi là dấu hiệu đặc hiệu và sớm của sự nhân lên của HBV.
Liên quan đến mãn tính, hoạt động của HBV hoặc ung thư gan
Đề kháng: kháng nhiệt và các chất sát khuẩn
thường dùng.
Trang 20Thay đổi về dấu ấn huyết thanh của HBV trong giai đoạn nhiễm cấp
Trang 21Giai đoạn cửa sổ trong nhiễm HBV cấp
Trang 22C CH B NH SINH Ơ Ế Ệ
HBV xâm nhập qua da và niêm mạc, theo máu đến gan và các cơ quan khác như tụy, ống dẫn mật, mạch máu,BC, tủy
xương màng đáy cầu thận
HBcAg,HBsAg,HBeAg và HLA-Ⅰxuất hiện trên tế bào gan và đượcCTL nhận biết
cùng lúc và đưa đến hủy tế bào gan
(cytolysis)
Trang 23Chu trình nhân đôi c a HBV ủ
Trang 24NHI M HBV Ễ
(1)Phần vỏ của HBV gắn vào thụ thể trên màng tế
bào gan, sau đó siêu vi hòa nhập với protein màng của tế bào gan và xâm nhập vào tế bào gan.
(2) Sau khi vào tế bào chất, chỉ có phần lõi chứa
DNA và men DNA polymerase đi vào nhân tế bào
gan.
(3) Tại nhân tế bào gan, DNA được sửa chữa để tạo thành DNA vòng khép kín (covalently-close circular DNA = cccDNA).
(4) cccDNA được xem là khuôn để sao chép RNA của siêu vi.
Trang 25
NHI M HBV Ễ
(5) mRNA được giải mã tạo thành các protein của siêu vi
(protein lõi, polymerase, protein X, protein bề mặt siêu vi)
trong tế bào chất.
(6) Protein lõi (core protein) bao bọc RNA tiền genome ( RNA pregenome ) và men polymerase tạo thành capsid (7).
(8,9) RNA tiền genome sẽ sao chép ngược thành DNA.
(10) Capsid chứa DNA mới được tổng hợp này có thể phóng thích DNA vào nhân tế bào gan để tạo thành cccDNA hay
(11) sẽ được ghép thêm phần vỏ bọc trong mạng lưới nội bào (endoplasmic reticulum = ER) và thể Golgi sau đó phóng
thích ra khỏi tế bào gan dưới dạng virion hoàn chỉnh.
Trang 28
• Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào Viêm gan là hậu quả chủ yếu của đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào đối với
HBV Đáp ứng miễn dịch giúp cơ thể tiêu
diệt và ngăn ngừa HBV tái nhiễm nhưng
đồng thời cũng gây tổn thương tế bào gan Nếu đáp ứng miễn dịch này quá mạnh có thể đưa đến viêm gan bùng phát gây suy gan và có thể tử vong
ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
Trang 29ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
và virion Cả 2 thành phần này có thể được lấy đi bởi tế bào trình diện kháng nguyên
(antigen-presenting cell) và tách protein của virus thành các peptid
mô chính ( Major Histocompatibility Complex
= MHC) class I và II trên bề mặt tế bào trình diện kháng nguyên.
Trang 30ĐÁP NG MI N D CH Ứ Ễ Ị
• Tế bào T CD4 + hay CD8 + nhận diện các
peptid này và được hoạt hóa
• Tế bào T CD 8 + chuyên biệt cho virus (với sự
giúp đỡ của tế bào T CD 4+) nhận ra kháng nguyên virus hiện diện trên kênh MHC class I trên bề mặt tế bào gan bị nhiễm - dẫn đến
ly giải trực tiếp tế bào gan bị nhiễm hay phóng thích Interferon gama và TNF alpha làm điều hòa chậm sự nhân đôi của virus (down-
regulation of viral replication)
Trang 31
ĐÁP NG MI N D CH Ứ Ễ Ị
– Phức hợp KN-KT kết tủa trên thành mạch máu
và màng đáy cầu thận gây viêm thận và viêm đa động mạch, sốt, đau khớp được gọi là đau do đáp ứng huyết thanh
– TNF,IL-1,IL-6 có vai trò trong cơ chế bệnh sinh
– Tính kéo dài bệnh (mãn) liên quan đến
dung nạp miễn dịch, ức chế miễn dịch
và các yếu tố di truyền
Trang 32Viêm gan đưa đến quá trình tự chết tế bào ganHBsAg (+),HBeAg(+) anti HBs (-)
Trang 33Chai gan : Nốt tân sinh của tế bào gan bao quanh bởi
mô sợi
Trang 34Xơ gan nốt nhỏ với thay đổi mỡ nhẹ Các nốt thoái hóa được
mô sợi bao quanh lan đến vùng cửa
Trang 35NHI M HBV Ễ
• 10% có triệu chứng viêm gan cấp
• 90% nhiễm virus không có triệu chứng
• Nhiễm HBV tuổi càng nhỏ càng dễ bị chuyển
sang mạn tính
• Mang KN mạn tính : HBsAg(+), nhưng ALT
và AST bình thường ( kéo dài > 6 tháng)
• Viêm gan B mạn tính : HBsAg(+), ALT, AST
tăng cao (> 2 lần so với BT)
• Đợt cấp của viêm gan B mạn hoặc viêm
gan B mạn hoạt động : khi viêm gan B mạn
có những đợt tiến triển cấp
Trang 36DI N TI N Ễ Ế
• Khi bị nhiễm HBV đưa đến VGB cấp nhưng chỉ có
25% có biểu hiện lâm sàng và có thể được chẩn đoán
và điều trị Số còn lại không có biểu hiện rõ sàng, men transaminase tăng cao, marker HBV thấy dương tính
• Hầu hết còn lại tiến triển âm thầm rồi tự khỏi nếu sức
đề kháng của cơ thể tốt, HBV sẽ được loại ra khỏi cơ thể, người bệnh có kháng thể bảo vệ lâu dài
• Nếu đáp ứng miễn dịch kém sẽ trở thành người mang HBV mạn tính
Trang 37DI N TI N Ễ Ế
• Trong số 25% người nhiễm HBV có biểu hiện
lâm sàng viêm gan cấp sẽ có 90 -95% khỏi bệnh, 5-10% sẽ diễn biến kéo dài hoặc bằng các đợt tái phát và trở thành viêm gan B mạn tính, 1% diễn biến nặng với hoại tử gan lan rộng
Trang 38
Viêm gan B mạn tính tiến triển theo 2 cách:
- VG B mạn tồn tại : dai dẳng thầm lặng không có những đợt bột phát, quá trình viêm và hoại tử hạn chế
Sức đề kháng tốt : có thể tự khỏi về lâm sàng để trở thành người
mang virus lành tính mạn tính
Sức đề kháng kém hoặc do điều kiện lao động nặng, ăn uống thiếu thốn, quá trình viêm và hoại tử tế bào gan tăng lên, tiến triển nhiều đợt
và chuyển thành viêm gan mạn hoạt động.
- Tiến triển dai dẳng nhưng có những đợt bùng phát với các triệu
chứng có thể rầm rộ như VG B cấp và sau đó lại xen kẽ với những
thời gian thầm lặng, quá trình viêm và hoại tử tế bào gan nặng nề, là thể viêm gan mạn tấn công
Trang 39Điều trị qHBVDNA/3th
LamR, AdfR
≥ 10 5
PCR phát hiện HBV-DNA qPCR định lượng HBV-DNA Phát hiện đột biến precore
qPCR định lượng
HBV-DNA
Phát hiện đột biến kháng thuốc
Trang 40Thể điển hình là thể vàng da, có đầy đủ các thời kỳ
và biến chứng, diễn biến cấp tính và khỏi trong vòng 1-2 tháng
Trang 41VIÊM GAN B C P Ấ
• Thời kỳ khởi phát (thời kỳ trước vàng da)
- kéo dài 1 tuần
- sốt nhẹ hoặc vừa vài ngày, đau tức hạ sườn P
- tình trạng mệt mõi không tương xứng với sốt : mệt nhiều, không muốn đi lại, không muốn làm
kể cả việc nhẹ
- Khám : gan to (90-95%), nước tiểu vàng
thẫm, có nhiều urobilinogen (+)
Trang 42VIÊM GAN B C P Ấ
• Thời kỳ toàn phát (vàng da):
Bắt đầu thời kỳ vàng da BN hết sốt, ở thể bệnh
vừa và nhẹ BN ăn được, hết đau khớp Một số
khác bị vàng da , mệt mỏi, đau nhức, buồn ói,chán
ăn, sốt nhẹ, biến đổi cảm giác (hiện tượng đặc
biệt là người ghiền thuốc lá tự nhiên không thích
mùi thuốc lá), đau bụng (dưới sườn bên phải)
Ở thể năng : gan to , đau, lách to, chán ăn, mệt mõi, rối loạn tiêu hóa, vàng da nhanh tối đa từ 2-5 ngày và kéo dài từ 2-4 tuần, phân nhạt màu, nước tiểu ít, sẫm màu, ngứa
Trang 43VIÊM GAN B C P Ấ
Cận lâm sàng :
SGPT (ALT) tăng cao
Bilirubin toàn phần tăng (chủ yếu là bilirubin trực tiếp)
Phosphatase alkalin tăng (trong trường hợp tắc mật)
Urobilinogen trong nước tiểu từ (+) chuyển sang (-)
Trang 44VIÊM GAN B C P Ấ
• Giai đoạn thoái lui và hồi phục:
Bắt đầu bằng cơn đa niệu, triệu chứng lâm sàng
và thay đổi sinh hóa bắt đầu giảm
Gan nhò lại, men gan trở về bình thường
Triệu chứng mệt mõi, tức, nặng ở vùng gan còn kéo dài
Trang 45VIÊM GAN B M N Ạ
• Phần lớn khi bị viêm mạn tính không thấy rõ triệu chứng hoặc không triệu chứng
Một số bị viêm mạn tính nặng thì tiếp tục bị
các triệu chứng viêm cấp như mệt mỏi, chán
ăn, đau bụng, và suy gan.
• Gan to, bàn tay ửng đỏ, spider nevi Khi bị biến chứng xơ gan có thể bị báng bụng, vàng da, xuất huyết, tĩnh mạch toả lớn từ rốn, vú to (nam), teo tinh hoàn
Trang 47ĐIỀU TRỊ VG B CẤP
• Mục tiêu : giảm nhanh các triệu chứng
lâm sàng, hóa sinh, hạn chế sự tiến triển thành viêm gan ác tính, viêm gan mạn,
xơ gan
Trang 48ĐI U TR Ề Ị
Nguyên tắc chung :
-Nghỉ ngơi tại giường trong thời kỳ khởi phát và toàn phát,
sau đó hoạt động nhẹ nhàng
-Chế độ ăn giàu đạm, đường, vitamin, ít mỡ động vật nhất
là món xào ráng, ăn nhiều hoa quả tươi, sữa chua
-Kiêng rượu bia, hạn chế sử dụng thuốc, hóa chất gây độc
cho gan
-Điều trị triệu chứng: lợi mật, lợi tiểu, truyền dịch, thuốc bảo
vệ tế bào gan, thuốc tăng cường sức đề kháng miễn dịch
Trang 49THU C ĐI U TR Ố Ề Ị
• Các thuốc sau đã được FDA (Cục quản lý dược
phẩm Hoa Kỳ) chứng nhận điều trị viêm gan virus B
• Thuốc uống: lamivudine (Epivir), adefovir (Hepsera),
telbivudine (Tyzeka), entecavir (Baraclude),
tenofovir (Viread,topflovir)
• Thuốc tiêm: alpha-2a, pegylated interferon alfa-2a
(Pegasys)
• Một số thuốc hỗ trợ điều trị khác: có tác dụng tăng
cường chức năng gan (artichaux, Methionine,
Arginine, Ornithine, Sylimarin, Nissen, Omitan,
vitamin B,C,E ).
Trang 50ĐI U TR Ề Ị
• Pegylated Interferon (Peg IFN) (90mcg,
180mcg, 270mcg) /24 tuần hoặc IFN 3
lần/tuần trong 24 tuần
• Hiệu quả hoàn toàn : HBeAg (-), HBV-DNA <
500.000 copies /ml, ALT bình thường Mức độ đáp ứng 30-40%
• Genotype: týp A đáp ứng tốt nhất với điều trị
PegIFN, sau đó là B, C và sau cùng là D
Trang 51ĐI U TR Ề Ị
Nucleoside analogues: ức chế sự nhân đôi của
siêu vi bằng cách gắn kết với DNA polymerase : Lamivudine, Adefovir Dipivoxil (tỷ lệ kháng thuốc thấp)
Trang 52
VG SV B
HBs
Ag HBeAg
HBcIgM
HBcIgG
HBs Trường hợp
+ + + – Đã qua thời kì viêm cấp - dễ lây nhiễm
người khác
Đã qua thời kì viêm cấp, hoặc được chủng ngừa - hoàn toàn hồi phục
Trang 54TIÊN LƯỢNG
• Trường hợp mẹ có mầm bệnh HBV lây qua nhau khi
sanh: Nếu mẹ có HBsAg thì tỉ lệ truyền cho con khoảng 20% Nếu mẹ có HBcAg thì tỉ lệ truyền cho con là khoảng 90% Nếu mẹ có HBeAg thì con dễ bị viêm gan mãn tính Phòng ngừa : điều này hoàn toàn có thể được ngăn
chặn, nếu tiêm vaccin cho trẻ trong vòng 12h sau khi
sinh.
• Trường hợp bị HBV do lây khi đã trưởng thành: Một số ít
có thể bị viêm mạn tính nhưng khả năng bị biến chứng không nhiều.
Trang 55ĐIỀU TRỊ VG B MẠN
• Mục tiêu: loại trừ HBV ra khỏi cơ thể, hồi phục
các tổn thương gan và các triệu chứng lâm
sàng
HBsAg (-) Anti HBs có thể (+) hoặc (-)
HBV-DNA (-) trong huyết thanh và trong gan
Sinh thiết gan : hình ảnh giải phẫu bệnh lý gan
đã hồi phục
Đạt mục tiêu : 30-40%
Trang 56ĐIỀU TRỊ VG B MẠN
nhân lên của HBV, xuất hiện chuyển đảo huyết
thanh HbsAg (+) nhưng HbeAg (+) HBV DNA (-) hoăc (+) nhưng giảm nồng độ rõ rệt Men SGPT bình thường Cải thiện rõ rệt tổn thương tế bào gan
Ngăn ngừa các đợt bộc phát, ngăn sự phát triển đến xơ gan và ung thư tế bào gan Cuối cùng kéo dài thời gian sống
Trang 57Pegylated interferon (PegIFN) (liều 90mcg, 180 mcg,
270 mcg) trong 24 tuần hoặc INF 3 lần/tuần trong 24 tuần
Trang 58ĐIỀU TRỊ VG B MẠN
Nucleoside analogues: là chất hóa học tương tự Purine hay
Pyrimidine ức chế nhân đôi HBV bằng cách gắn kết với men
DNA polymerase :
Lamivudine : a nucleoside ức chế men sao chép ngược (reverse transcriptase inhibitor) Dung nạp tốt, hầu hết BN đáp ứng tốt Tuy nhiên ngưng điều trị có khuynh hướng tái phát Vấn đề
khác là kháng thuốc Trị liệu thành công khi HBsAg(-), HBV-DNA (-) và chuyển huyết thanh (seroconversion) với HBeAg Điều trị 1 năm Kéo dài thời gian điều trị dễ làm virus đột biến