1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản trị xuất nhập khẩu thuê tàu

17 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 197,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy được sự cần thiết của việc vận chuyển biển, nhiều doanh nghiệp đã chọn hình thức cho thuê tàu biển để kinh doanh, hợp tác với các doanh nghiệp thường xuyên có hàng hóa phải xuấ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM



KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU

ĐỀ TÀI :

THUÊ TÀU

Nhóm: 6 Lớp : NCQT3A GVHD: Trần Hoàng Giang

TP.HCM ngày 12 tháng 2 năm 2012

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

DANH SÁCH NHÓM 6

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng về công nghệ, các phương tiện vận chuyển hàng hóa cũng ngày được chú trọng hơn về chất lượng, tốc độ của từng phương tiện, cũng như chú trọng việc phù hợp giữa phương tiện vả các loại hàng hóa được vận chuyển

Các loại hàng hóa có trọng lượng nhẹ, cần chuyển nhanh thì người ta dùng máy bay để vận chuyển Còn những kiện hàng cồng kềnh, nặng thì các công ty lạ chọn

Trang 5

đường thủy hoặc đường bộ là phù hợp nhất Nhưng với các loại hàng hóa khi vận chuyển với 1 lộ trình khá dài, đôi khi sẽ ảnh hưởng tới chất lượng hoặc làm giảm hụt giá trị, số lượng hàng hóa nên người ta vẫn hay chọn phương pháp dùng đường biển hơn đường bộ Như vậy sẽ làm giảm được một phần chi phí cho tồn kho cũng như 1 phần chi phí cho vận chuyển hàng

Nhận thấy được sự cần thiết của việc vận chuyển biển, nhiều doanh nghiệp đã chọn hình thức cho thuê tàu biển để kinh doanh, hợp tác với các doanh nghiệp thường xuyên có hàng hóa phải xuất khẩu nhưng lại chưa đầu tư vào việc mua tàu riêng cho việc chuyên chở Từ đó, các dịch vụ môi giới thuê tàu cho doanh nghiệp cũng như các dịch vụ liên quan khác có cơ hội mở rộng ra, phát triển dần làm thị trường thuê tàu thêm phần sôi động

Là một hình thức kinh doanh không mới nhưng vẫn còn chưa phát triển mạnh, bởi vẫn còn nhiều hạn chế Đối với các nước trên thị trường quốc tế, họ đã và đang phát triển mạnh về dịch vụ cảng, để chi phí giảm đáng kể mà vẫn đáp ứng được nhu cầu về tốc độ vận chuyển hàng đi Việt Nam cũng đang tiếp thu khá nhiều kinh nghiệm để phát triển cảng cũng như ngành cho thuê tàu

KẾT CẤU

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Các phương thức và quy trình thuê tàu

Chương 3: Các biện pháp khắc phục

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 TẠI SAO PHẢI THUÊ TÀU

 Kiện hàng cồng kềnh, nặng

 Vận chuyển một lộ trình dài

 Hàng hóa có hình khối thống nhất

 Giảm 1 phần cho chi phí tồn kho, chi phí vận chuyển hàng

 Thường xuyên có hàng xuất khẩu nhưng chưa mua tàu

Trang 6

1.2 NHỮNG HÌNH THỨC THUÊ TÀU HIỆN NAY

 Thuê tàu chợ: hoặc một khoang tàu để đưa hàng đến nơi quy định

 Thuê tàu chuyến: chủ hàng thuê toàn bộ con tàu đủ để chở khối luợng hàng đến nơi quy định

 Thuê tàu định hạn: là chủ tàu cho người thuê tàu thuê để chuyên chở hàng hóa hoặc cho thuê lại trong một thời gian nhất định

1.3.ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN

1.3.1 Ưu điểm

 Đòi hỏi không nhiều về vốn cũng như sức lao động để xây dựng và bảo dưởng các tuyến đường này

 Năng lực chuyên chở bằng đường biển được coi là không hạn chế

 Trên cùng một tuyến đường có thể cùng lúc hoạt động hai chiều cho nhiều chuyến tàu

 Giá thành vận tải biển rất thấp so với các phương tiện vận tải khác

1.3.2 Nhược điểm

 Vận tải biển phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên như khí hậu, thủy văn, thời tiết… Tai nạn rủi ro trong phương thức vận tải

 Tai nạn xảy ra trong phương thức vận tải biển gây tổn thất lớn

 Tốc độ của tàu biển thấp, chỉ khoảng 12-20 hải lý/giờ

1.3 TÌM HIỂU VỀ VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN (OCEAN BILL OF LADING - B/L 1.3.1 Khái niệm

Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading - B/L) là chứng từ chuyên chở

hàng hoá bằng đường biển do người chuyên chởhoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng sau khi hàng hoá đã đượcxếp lên tầu hoặc sau khi nhận hàng để xếp

1.3.2 Quy trình cấp B/L

Bước 1 : shipper giao hàng cho đại lý tàu tại cảng bốc và yêu cầu ký phát vận đơn Bước 2 : nhằm xác định bằng chứng của việc giao nhận hàng, đại lý tàu cảng bốc ký

phát cho người gởi hàng vận đơn gốc, thông thường nó gồm 3 bản:3/3 original B/L

Bước 3 : có 2 cách

Trang 7

cách 1 : shipper trực tiếp gởi 1 bản original B/L cho consignee ( nhưng phải gởi nhanh

vì sợ trễ hàng và phải gởi đảm bảo)

cách 2 : shipper gởi original B/L cho consignee thông qua hệ thống bank ( gởi bằng cách nào là phụ thuộc vào các phương thức thanh toán trong contract)

Bước 4 :đại lý tàu cảng dỡ gởi thông báo hàng tới cho consignee( NOA: notice of

Arrival) ở đây thường thì consignee phải chủ động đoán ngày tàu tới cảng dỡ để lấy hàng chủ động hơn,

Bước 5 : Consignee xuất trình B/L hợp lệ

Bước 6 : bước đổi lệnh

Đại lý tàu cảng dỡ ký phát D/O( delivery Order) ,thông thường 1 tờ B/L đổi được 3 tờ D/O ( cầm 3 tờ đem về ) Consignee làm thủ tục nhập khẩu, nếu là hàng nguyên cont thì đi tới đại lý hãng tàu làm thủ tục đóng thuế bank ( nếu có) và ký cược mượn cont ( thường 1 cont phải ký cược 400k) phát D/o cho consignee để consignee xuống cảng đổi phiếu xuất kho mới lấy được hàng

Bước 7 : đại lý tàu cảng dỡ giao hàng cho consignee trên cơ sở consignee xuất trình

lệnh giao hàng

1.3.3 Chức năng của vận đơn

 Vận đơn là “bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tàu số hàng hoá với số lượng, chủng loại, tình trạng như ghi rõ trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng”

 Vận đơn gốc là chứng từ có giá trị, dùng để định đoạt và nhận hàng

 Vận đơn đường biển là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường biển đã được ký kết

1.3.4 Tác dụng của vận đơn

 Vận đơn là cơ sở pháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa người xếp hàng, nhận hàng và người chuyên chở

 Vận đơn là căn cứ để khai hải quan và làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá

 Vận đơn là căn cứ để nhận hàng và xác định số lượng hàng hoá người bán gửi cho người mua và dựa vào đó để ghi sổ, thống kê, theo dõi xem người bán (người chuyên chở) đã hoặc không hoàn thành trách nhiệm của mình như quy định trong hợp đồng mua bán ngoại thương (vận đơn)

 Vận đơn cùng các chứng từ khác của hàng hoá lập thành bộ chứng từ thanh toán tiền hàng

Trang 8

 Vận đơn là “bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tàu số hàng hoá với số lượng, chủng loại, tình trạng như ghi rõ trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng”

 Vận đơn gốc là chứng từ có giá trị, dùng để định đoạt và nhận hàng

 Vận đơn đường biển là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường biển đã được ký kết

1.3.5 Phân loại vận đơn

Theo Bộ luật hàng hải Việt nam vận đơn được ký phát dưới 3 dạng: vận đơn đích danh, vận đơn theo lệnh, vận đơn xuất trình Tuy nhiên, thực tế B/L được phát hành theo nhiều hình thức khác nữa, tùy theo tình trạng giao nhận hàng hóa, tình trạng hàng hóa đã nhận, hình thức vận chuyển, người nhận hàng

Chương 2: CÁC PHƯƠNG THỨC VÀ QUY TRINH THUÊ TÀU

2.1 Khái niệm, đặc điểm và quy trình của phương thức cho thuê tàu chợ

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của phương thức cho thuê tàu chợ

Khái niệm

Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định theo một lịch trình định trước Tàu chợ hoạt động trên tuyến đường nhất định nên người ta còn gọi là tàu định tuyến Lịch chạy tàu thường được các hãng

tàu công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng để phục vụ khách hàng.

Thuê tàu chợ hay người ta còn gọi là lưu cước tàu chợ (liner booking note) Thuê tàu chợ là chủ hàng (shipper) trực tiếp hay thông qua người môi giới (broker) yêu cầu chuyển tàu (ship owner) giành cho mình thuê một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hoá từ cảng này đến cảng khác

Mối quan hệ giữa người thuê với người cho thuê trong phương thức thuê tàu chợ được điều chỉnh bằng một chứng từ được gọi là vận đơn đường biển Nội dung của vận đơn đường biển do hãng tàu quy định sẵn

Ðặc điểm

Căn cứ vào hoạt động của tàu chợ, chúng ta có thể rút ra những đặc điểm cơ bản của tàu chợ như sau:

 Tàu chợ thường chở hàng bách hoá có khối lượng nhỏ

 Cấu tạo của tàu chợ phức tạp hơn các loại tàu khác

Trang 9

 Ðiều kiện chuyên chở do các hãng tàu quy định và in sẵn trên vận đơn đường biển để phát hành cho người gửi hàng

2.1.2 Quy trình phương thức cho thuê tàu chợ

Trình tự các bước tiến hành thuê tầu chợ

Bước 1: Chủ hàng thông qua người môi giới, nhờ người môi giới tìm tàu, hỏi tàu đề

vận chuyển hàng hoá cho mình

Bước 2: Người môi giới chào tàu hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ (liner

booking note)

Giấy lưu cước thường được in sẵn thành mẫu, trên đó có các thông tin cần thiết để người ta điền vào khi sử dụng, việc lưu cước tàu chợ có thể cho một lô hàng lẻ và cũng có thể cho một lô hàng lớn thường xuyên được gửi Chủ hàng có thể lưu cước cho cả quý, cả năm bằng một hợp đồng lưu cuớc với hãng tàu

Bước 3: Người môi giới với chủ tàu thoả thuận một số điều khoản chủ yếu trong xếp

dỡ và vận chuyển

Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu.

Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hoá ra cảng giao cho tàu.

Bước 6: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tàu hay đại diện của chủ tàu sẽ cấp

cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng

Qua các bước tiến hành thuê tàu chợ chúng ta thấy người ta không ký hợp đồng thuê tàu Khi chủ hàng có nhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấy lưu cước với hãng tàu và khi hãng tàu đồng ý nhận hàng để chở thì khi nhận hàng, hãng tàu sẽ phát hành vận đơn cho ngươì gửi hàng Vận đơn khi đã phát hành nghĩa là chủ tàu có trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng

2.1.3 Ưu nhược điểm của phương thức thuê tàu chợ

Ưu điểm

 Số lượng hàng hóa không hạn chế

 Thủ tục đơn giản

 Việc tính toán điều kiện giao nhận trong mua bán dễ dàng

 Thuận tiện cho chủ hàng trong việc tính toán

 Chủ hàng rất chủ động trong việc lưu cước

Nhược điểm

Trang 10

 Cước thuê tàu trên một đơn vị hàng hóa thường cao hơn cước thuê tàu chuyến.

 Về mặt pháp lý người thuê tàu chợ thường thế yếu

 Không linh hoạt khi cảng xếp, dỡ nằm ngoài lịch trình chạy của tàu

2.2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY TRÌNH CỦA PHƯƠNG THỨC CHO THUÊ TÀU CHUYẾN

2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của phương thức cho thuê tàu chuyến

Khái niệm

Tàu chuyến là tàu không chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, không ghé qua những cảng nhất định và không theo một lịch trình định trước

Thuê tàu chuyến (Voyage) là chủ tàu (Ship-owner) cho người thuê tàu (Charterer) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng khác Trong phương thức thuê tàu chuyến, mối quan hệ giữa người thuê tàu (chủ hàng) với người cho thuê tàu (chủ tầu) được điều chỉnh bằng một văn bản gọi là hợp đồng thuê tàu chuyến (Voyage charter party) viết tắt là C/P Hợp đồng thuê tầu do hai bên thoả thuận ký kết

Ðặc điểm

Căn cứ vào hoạt động của tầu chuyến, chúng ta có thể rút ra những đặc điểm của tàu chuyến như sau:

Ðối tượng chuyên chở của tàu chuyến

Tàu chuyến thường chuyên chở những loại hàng có khối lượng lớn, tính chất của hàng hoá chuyên chở tương đối thuần nhất và thường chở đầy tàu

Tàu vận chuyển

Tàu vận chuyển theo phương thức chuyến thường có cấu tạo một boong, miệng hầm lớn để thuận tiện cho việc bốc hàng

Ðiều kiện chuyên chở

Khác với tàu chợ, đối với tàu chuyến, điều kiện chuyên chở, cước phí, chi phí dỡ hàng hoá lên xuống … được quy định cụ thể trong hợp đồng thuê tàu do người thuê và người cho thuê thoả thuận

Cước phí

Trang 11

Cước tàu chuyến khác với cước tàu chợ, cước tàu chuyến do người thuê và người cho thuê thoả thuận đưa vào hợp đồng, nó có thể bao gồm cả chi phí xếp dỡ hoặc không tuỳ quy định

Cước tàu chuyến thườngbiến động hơn cước tàu chợ

Thị trường tàu chuyến

Thị trường tàu chuyến thường được người ta chia ra làm các thị trường khu vực căn

cứ vào phạm vi hoạt động của tàu

2.2.2 Quy trình phương thức cho thuê tàu chuyến

Thuê tàu chuyến có thể chia ra thành sáu bước như sau:

Bước 1: Người thuê tàu thông qua người môi giới (Broker) yêu cầu thuê tàu để vận

chuyển hàng hoá cho mình

Ở bước này người thuê tàu phải cung cấp cho người môi giới tất cả các thông tin về hàng hoá như: tên hàng, bao bì đóng goi, số lượng hàng, hành trình của hàng… để người môi giới có cơ sở tìm tàu

Bước 2: Người môi giới chào hỏi tàu

Trên cơ sở những thông tin về hàng hoá do người thuê tàu cung cấp, người môi giới sẽ tìm tàu, chào tàu thuê cho phù hợp với nhu cầu chuyên chở hàng hoá

Bước 3: Người môi giới đàm phán với chủ tàu

Sau khi chào hỏi tàu, chủ tàu và người môi giới sẽ đàm phán với nhau tất cả các điều khoản của hợp đồng thuê tàu như điều kiện chuyên chở, cước phí, chi xếp dỡ…

Bước 4: Người môi giới thông báo kết quả đàm phán với người thuê tàu:

Sau khi có kết quả đám phán với chủ tàu, người môi giới sẽ thông báo kết quả đàm phán cho người thuê tàu để người thuê tàu biết và chuẩn bị cho việc ký kết hợp đồng thuê tàu

Bước 5: Người thuê tàu với chủ tàu ký kết hợp đồng

Trước khi ký kết hợp đồng người thuê tàu phải rà soát lại toàn bộ các điều khoản của hợp đồng Hai bên sẽ gạch bỏ hoặc bổ sung những điều đã thoả thuận cho phù hợp vì thuê tàu chuyến, hợp đồng mẫu mới chỉ nêu những nét chung

Bước 6: Thực hiện hợp đồng

Sau khi hợp đồng đã được ký kết, hợp đồng thuê tàu sẽ được thực hiện

Trang 12

Người thuê tàu vận chuyển hàng hoá ra cảng để xếp lên tàu Khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tàu hoặc đại lý của tàu sẽ cấp vận đơn cho người thuê tàu, vận đơn này được gọi là vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (bill of lading to charter party)

2.2.3 Ưu nhược của phương thức thuê tàu chuyến

Ưu điểm

 Giá cước thuê tàu chuyến tương đối rẻ Nó phụ thuộc vào thị trường tàu, tàu chuyên chở, khối lượng hàng chuyên chở và độ dài tuyến đường

 Người thuê tàu không bị ràng buộc bởi những điều kiện quy định sẵn, trái lại họ được tự do thương lượng, thoả thuận với người cho thuê tàu về các điều kiện thuê, mức cước, nhằm bảo vệ quyền lợi của mình Điều này càng đúng khi người

đi thuê tàu có kinh nghiệm, am hiểu tường tận thị trường thuê tàu

 Do tàu chuyến thường chạy thẳng từ cảng xếp hàng tới cảng dỡ hàng nên hàng hoá được vận chuyển một cách nhanh chóng, chủ hàng tiết kiệm được thời gian hành trình trên biển

Nhược điểm:

 Giá cước trên thị trường thuê tàu thường xuyên biến động Nếu người đi thuê tàu không thông thạo tình hình thị trường thì rất dễ bị động và buộc phải thuê với cước phí cao

 Nghiệp vụ thuê tàu chuyến rất phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng

2.3 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY TRÌNH CỦA PHƯƠNG THỨC CHO THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN

2.3.1 Khái niệm và đặc điểm của phương thức cho thuê tàu định hạn

Khái niệm

Thuê tàu định hạn (Time Charter) là chủ tàu (Ship-owner) cho người thuêtàu (Charterer) thuê toàn bộ con tàu để chuyên chở hàng hóa trong một khoảng thời gian

và trong một hoặc nhiều vùng khai thác nhất định, tàu cho thuê định hạn thì chủ tàu mất quyền kiểm soát trong việc điều động và khai thác hàng hóa nhưng vẫn trực tiếp quản lý và trả lương cho đội thuyền viên Trong phương thức thuê tàu định hạn, mối quan hệ giữa người thuê tàu với người chủtàu được điều chỉnh bằng một văn bản gọi

là hợp đồng thuê tàu định hạn (Time charter) viết tắt là T/C

Trang 13

2.3.2 Trình tự các bước tiến hành thuê tàu định hạn

Thuê tàu định hạn có thể chia ra thành sáu bước như sau:

Bước 1: Người thuê tàu thông qua người môi giới (Broker) yêu cầu thuê tàu để khai

thác trên vùng nào đó

Ở bước này người thuê tàu phải cung cấp cho người môi giới tất cả các thông tin về loại tàu, kích cỡ, tiêu chuẩn kỹ thuật, hàng hóa dự kiến vận chuyển, vùng khai thác, …

để người môi giới có cơ sở tìm tàu

Bước 2: Người môi giới chào hỏi tàu

Trên cơ sở những thông tin về tàu và vùng khai thác do người thuê tàu cung cấp, người môi giới sẽ tìm tàu, chào tàu thuê cho phù hợp với nhu cầu của người thuê tàu

Bước 3: Người môi giới đàm phán với chủ tàu

Sau khi chào hỏi tàu, chủ tàu và người môi giới sẽ đàm phán với nhau tất cả các điều khoản của hợp đồng thuê tàu như trang bị kỹ thuật, việc sửa chữa, mức tiêu hao nhiên liệu, mức cước phí/ngày tàu, thời gian thuê, nơi giao nhận tàu, vùng khai thác, tình trạng thuyền viên,…

Bước 4: Người môi giới thông báo kết quả đàm phán với người thuê tàu:

Sau khi có kết quả đám phán với chủ tàu, người môi giới sẽ thông báo kết quả đàm phán cho người thuê tàu để người thuê tàu biết và chuẩn bị cho việc ký kết hợp đồng thuê tàu

Bước 5: Người thuê tàu với chủ tàu ký kết hợp đồng

Trước khi ký kết hợp đồng người thuê tàu phải rà soát lại toàn bộ các điều khoản của hợp đồng

Bước 6: Thực hiện hợp đồng

Sau khi hợp đồng đã được ký kết, hợp đồng thuê tàu sẽ được thực hiện

4.3 Các hợp đồng mẫu

Để đơn giản hóa quá trình làm hợp đồng, giảm bớt thời gian đàm phán cũng như tránh các tranh chấp có thể phát sinh, các bên thường dựa vào các hợp đồng mẫu Hợp đồng mẫu do các tổ chức hàng hải quốc gia, quốc tế, các tổ chức luật pháp soạn thảo và đưa vào áp dụng trong nghiệp vụ thuê tàu

Đến nay trên thế giới có hơn 60 hợp đồng mẫu và được phân loại làm 2 nhóm

Ngày đăng: 07/11/2018, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w