nghiên cứu quản trị xuất nhập khẩu và thực trạng xuất khẩu nông sản ở việt nam 5 tháng đầu năm 2015
Trang 1GVHD : PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
Sinh viên : Bùi Huy Phương MSSV : 11212931
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NÔNG
SẢN Ở VIỆT NAM 5 THÁNG ĐẦU NĂM 2015
TP HCM, ngày 10 tháng 06 năm 2015
Trang 3GVHD : PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
Sinh viên : Bùi Huy Phương MSSV : 11212931
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NÔNG
SẢN Ở VIỆT NAM 5 THÁNG ĐẦU NĂM 2015
TP HCM, ngày 10 tháng 06 năm 2015
LỜI CÁM ƠN
Trang 4Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cám ơn trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ ChíMinh, nơi đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được theo học trong suốt thời gian vừa qua Qua quátrình nghiên cứu và thực hiện đề tài “Nghiên cứu Quản trị xuất nhập khẩu và thực trạng xuấtkhẩu nông sản ở Việt Nam 5 tháng đầu năm 2015”, tôi nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ phíanhà trường, đặc biệt là từ phía PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn - giảng viên trực tiếp hướng dẫn tôithực hiện chuyên đề này và Th.S Lê Thúy Kiều giảng viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Quản TrịXuất Nhập khẩu, đã cung cấp cho tôi những bài học làm nền móng cho những nghiên cứu saunày.
Tôi xin trân trọng cám ơn!
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 5
Trang 6
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 1
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu đề tài 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 3
1.1 Kiến thức cơ bản 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Vai trò 4
1.1.3 Hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh 5
1.2 Các điều kiện Thương Mại Quốc Tế (INCOTERMS) 6
1.3 Các phương thức thanh toán chủ yếu 7
1.4 Hợp đồng Ngoại Thương 9
1.4.1 Các bước thực hiện hợp xuất nhập khẩu 9
1.4.2 Các chứng từ thường sử dụng trong kinh doanh xuất nhập khẩu 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN TẠI VIỆT NAM 12
2.1 Giới thiệu tổng quan về ngành nông sản Việt Nam 12
2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu ngành nông sản tại Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2015 13
2.3 Đánh giá về thực trạng hoạt động xuất khẩu ngành nông sản tại Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2015 16
2.3.1 Thuận lợi 16
2.3.2 Khó khăn 17
2.4 Giải pháp cho hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam 20
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 23
3.1 Bài học kinh nghiệm 23
3.2 Đánh giá và đề xuất cho môn học 23
3.2.1 Về giáo trình 23
3.2.2 Về tài liệu học tập 24
3.2.3 Về giảng viên giảng dạy 24
3.3 Cơ sở vật chất 24
Trang 73.4 Ý kiến bổ sung 24
3.5 Đề xuất, kiến nghị để môn học được tốt hơn 24
PHẦN KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện kinh tế thế giới đang vận hành theo xu hướng toàn cầu hóa, thương mạiquốc tế là hoạt động không thể thiếu của mỗi quốc gia Vì vậy mà hoạt động xuất nhập khẩu trởthành cầu nối kinh tế giữa các quốc gia với nhau Điều này giúp các quốc gia có thể phát huyđược những thế mạnh của mình cũng như điều tiết được nguồn ngoại tệ trong nước Ở Việt Nam,xuất khẩu nông sản vẫn duy trì được vị thế của mình trong những năm gần đây, là một trongnhững lĩnh vực xuất khẩu quan trọng nhất của nền kinh tế Để xuất khẩu nông sản phát triển hơnnữa thì cần có những nhận định đúng đắn từ đó đưa ra những giải pháp tối ưu nhất nhằm nângcao chất lượng cũng như đạt được những mục tiêu nhất định mà nhà nước đã đề ra Đó cũng là lý
do tôi chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp cho ngành xuất khẩu nông sản của Việt Nam” đểnghiên cứu và làm chuyên đề môn học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Bổ sung thêm lượng kiến thức mới, cũng như đi sâu hơn về môn học
Nghiên cứu tình hình xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2015
Đề xuất một số giải pháp, định hướng nhằm đẩy mạnh và phát triển hoạt động xuất khẩunông sản của Việt Nam
3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu
Trang 9Tìm hiểu về thực trạng xuất khẩu nông sản 5 tháng đầu năm 2015.
Nghiên cứu những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản
4 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: số liệu thu thập và nghiên cứu được thu thập trong 5 tháng đầu năm 2015
Về không gian: nghiên cứu những khái niệm liên quan và nghiên cứu tình hình xuất khẩunông sản từ đó phát hiện được những vấn đề nảy sinh để đưa ra những giải pháp phù hợp, đẩymạnh hoạt động xuất khẩu nông sản trong thời gian kế tiếp
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân chia cái toàn thể, phức tạp thành những yếu tốcấu thành đơn giản hơn, nhận thức được một cách sâu sắc từng góc cạnh các vấn đề Tổng hợpnhằm thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố nhằm nhận thức sự vật hiện tượng trong tính tổngthể, tổng hợp các tài liệu từ báo internet…
Phương pháp logic giúp cho việc trình bày ý tưởng một cách thống nhất, rành mạch rõràng Tìm hiểu, nghiên cứu có gì tiến bộ và còn chỗ nào hạn chế
6 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về môn Quản trị Xuất Nhập Khẩu
Chương 2: Thực trạng và giải pháp cho hoạt động xuất khẩu nông sản tại Việt Nam
Chương 3: Nhận xét và đánh giá môn học Quản trị Xuất Nhập Khẩu
Trang 11NỘI DUNG CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN QUẢN TRỊ XUẤT
NHẬP KHẨU
1.1 Kiến thức cơ bản
1.1.1 Khái niệm
Theo điều 28, Luật Thương Mại (2005)
Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vàokhu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy địnhcủa pháp luật
Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc
từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy địnhcủa pháp luật
Ngoại thương (hay còn gọi là thương mại quốc tế) là quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụgiữa các quốc gia chủ yếu thông qua hoạt động xuất, nhập khẩu và các hoạt động gia công vớinước ngoài Ngoại thương giữ vị trí trung tâm trong nền kinh tế đối ngoại
Kim ngạch xuất khẩu là quy định của một nước về tổng số tiền cao nhất của một loại hànghóa được xuất khẩu ra nước ngoài
Trang 12Hạn ngạch nhập khẩu là quy định của một nước về số lượng cao nhất của một loại hànghóa nhập khẩu vào nước đó.
Quản trị xuất nhập khẩu là chuỗi hoạt động phức tạp, trong đó các nhà quản trị tổ chức mọihoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Nói một cách cụ thể hơn, quản trị xuất nhập khẩu là tổnghợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động trong mộtđơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất Thựcchất của hoạt động quản trị xuất nhập khẩu là quản trị các hoạt động của con người và thông qua
đó quản trị mọi yếu tố khác liên quan đến toàn bộ quá trình kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu củadoanh nghiệp với mục tiêu là giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và hiệu quả trong điều kiệnmôi trường kinh doanh thường xuyên biến động
1.1.2 Vai trò
- Vai trò của Nhập khẩu:
Có vai trò quan trọng trong sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh nhịp độ tăng trưởng kinh tế, bổ sung nguồn tư liệu sản xuất,
và bổ sung quỹ hàng hoá tiêu dùng, góp phần ổn định và cải thiện đời sống nhân dân, thực hiệncác mục tiêu cơ bản về kinh tế - xã hội của đất nước
Kim ngạch nhập khẩu của một nước tăng lên, có thể mở rộng nhập khẩu, đáp ứng nhu cầuxây dựng, sản xuất trong nước, nhưng kim ngạch nhập khẩu tăng lên quá nhiều, có thể làm giảmthu nhập quốc dân, hạn chế nhu cầu tiêu dùng trong nước, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
Trang 13Trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chính sách nhập khẩu của Việt Nam là ưu tiênnhập khẩu thiết bị, công nghệ tiên tiến, vật tư để phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bảo hộ sản xuất trong nước có chọn lọc, đúng mức, cóhiệu quả.
- Vai trò của Xuất khẩu:
Để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, cần phải có một nguồnvốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại Nguồn vốn ngoại tệ chủ yếu từ cácnguồn: Xuất khẩu, đầu tư nước ngoài, vay vốn, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, các dịch vụ cóthu ngoại tệ, xuất khẩu lao động
Xuất khẩu là nguồn vốn chủ yếu để nhập khẩu
Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển Xuất khẩu không chỉ tác động làmgia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp cho việc gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh ở nhữngngành liên quan khác
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, giúp cho sản xuất ổn định và kinh tếphát triển
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao nănglực sản xuất trong nước
Trang 14Xuất khẩu tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống người dân Xuất khẩulàm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân, từ đó có tác động làm tăng tiêu dùng nộiđịa.
Xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong nền kinh tế, nhất là trong ngành sảnxuất cho hàng hoá xuất khẩu, xuất khẩu làm gia tăng đầu tư trong ngành sản xuất hàng hoá xuấtkhẩu
1.1.3 Hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh
Để hoạch định những chiến lược và kế hoạch kinh doanh tốt, đạt hiệu quả cao, giúp cácdoanh nghiệp kinh doanh ngoại thương hoạt động hiệu quả, cần có thông tin đầy đủ và chính xác,nắm vững được những kỹ thuật phân tích, xác định định những yếu tố bên trong và bên ngoài củadoanh nghiệp, sử dụng thành thạo các mô hình SWOT, SPACE…
Kết hợp những điểm mạnh và đưa ra chiến lược đúng đắn và xây dựng kế hoạch kinhdoanh đạt hiệu quả
1.2 Các điều kiện Thương Mại Quốc Tế (INCOTERMS)
Incoterms là bộ quy tắc do Phòng Thương mại Quốc Tế (ICC) phát hành để giải thích cácđiều kiện thương mại quốc tế Khi được chọn, tạo thành một điều khoản của hợp đồng mua bánquy định vấn đề chuyên chở hàng hóa và thông quan xuất nhập khẩu
Mục đích của Incoterms là cung cấp một bộ qui tắc quốc tế để giải thích những điều kiệnthương mại thông dụng nhất trong ngoại thương Incoterms làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chiphí và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán đến người mua
Trang 15Incoterms 2010 là phiên bản mới nhất của Incoterms, và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1năm 2011 Incoterms 2010 bao gồm 11 điều kiện, là kết quả của việc thay thế bốn điều kiện cũtrong Incoterms 2000 (DAF, DES, DEQ, DDU) bằng hai điều kiện mới là DAT và DAP 11 điềukiện Incoterms 2010 được chia thành hai nhóm riêng biệt:
- Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải:
o EXW: Giao tại xưởng
o FCA: Giao cho người chuyên chở
o CPT: Cước phí trả tới
o CIP: Cước phí và bảo hiểm trả tới
o DAT: Giao tại bến
o DAP: Giao tại nơi đến
o DDP: Giao hàng đã nộp thuế
- Các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa:
o FAS: Giao dọc mạn tàu
o FOB: Giao lên tàu
o CFR: Tiền hàng và cước phí
o CIF: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
Nhóm thứ nhất gồm bảy điều kiện có thể sử dụng mà không phụ thuộc vào phương thứcvận tải lựa chọn và cũng không phụ thuộc vào việc sử dụng một hay nhiều phương thức vận tải.Nhóm này gồm các điều kiện EXW, FCA, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP Chúng có thể được dùng
Trang 16khi hoàn toàn không có vận tải biển Tuy vậy, các điều kiện này cũng có thể được sử dụng khi mộtphần chặng đường được tiến hành bằng tàu biển.
Nhóm thứ hai, địa điểm giao hàng và nơi hàng hóa được chở tới người mua đều là cảngbiển, vì thế chúng được xếp vào nhóm các điều kiện “đường biển và đường thủy nội địa” Nhómnày gồm các điều kiện FAS, FOB, CFR và CIF Ở ba điều kiện sau cùng, mọi cách đề cập tới lancan tàu như một điểm giao hàng đã bị loại bỏ Thay vào đó, hàng hóa xem như đã được giao khichúng đã được “xếp lên tàu”
1.3 Các phương thức thanh toán chủ yếu
- Trả tiền mặt (In Cash)
Người mua thanh toán bằng tiền mặt cho người bán khi người bán giao hàng hoặc chấpnhận đơn đặt hàng của người mua
- Phương thức ghi sổ (Open Account)
Là phương thức thanh toán trong đó người bán mở một tài khoản để ghi nợ người mua, saukhi người bán đã hoàn thành việc giao hàng hay cung cấp dịch vụ, theo đó đến thời hạn quy địnhngười mua sẽ trả tiền cho người bán
- Thanh toán trong buôn bán đối lưu (Counter Trade)
Nghiệp vụ Barter là nghiệp vụ hàng đổi hàng, không sử dụng tiền trong thanh toán
Trang 17Nghiệp vụ song phương xuất nhập cũng là hoạt động mua bán đối lưu nhưng có thể sửdụng tiền (hoặc một phần tiền) để thanh toán.
Nghiệp vụ Buy-Back là nghiệp vụ mua bán đối lưu trong lĩnh vực đầu tư trung và dài hạn.Trong đó, một bên cung cấp máy móc trang thiết bị và sẽ nhận lại sản phẩm do bên kia sử dụngmáy móc đó làm ra
- Phương thức nhờ thu (Collection)
Là phương thức thanh toán mà người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ ký pháthối phiếu đòi tiền người mua, nhờ ngân hàng thu hộ số tiền thu ghi trên tờ hối phiếu đó
- Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Là một phương thức thanh toán trong đó một khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mìnhchuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi ở một địa điểm nhất định Ngân hàng chuyểntiền phải thông qua đại lý của mình ở nước người hưởng lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền
- Phương thức giao chứng từ trả tiền (CAD)
Là phương thức thanh toán trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản tínthác để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu, khi nhà xuất khẩu trình đầy đủ những chứng từ theoyêu cầu Nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ xuất trình bộ chứng từ cho ngânhàng để nhận tiền thanh toán
Trang 18- Phương thức tín dụng chứng từ (Doccumentary Credits)
Là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽtrả một số tiền nhất định cho một người thứ ba hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký pháttrong phạm vi số tiền đó, khi người thứ ba này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanhtoán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng
- Thư tín dụng (Letter Of Credits)
Thư tín dụng thương mại là một văn bản do một ngân hàng phát hành theo yêu cầu củangười nhập khẩu cam kết trả tiền cho người xuất khẩu một số tiền nhất định, trong một thời giannhất định với điều kiện người này thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản quy định trong láthư đó
1.4 Hợp đồng Ngoại Thương
1.4.1 Các bước thực hiện hợp xuất nhập khẩu
- Đối với hợp đồng xuất khẩu:
o Làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của Nhà nước
o Thực hiện những công việc bước đầu của khâu thanh toán
o Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu
o Làm thủ tục hải quan
o Thuê phương tiện vận tải
o Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu
o Lập bộ chứng từ thanh toán
Trang 19o Khiếu nại.
o Thanh lý hợp đồng
- Đối với hợp đồng nhập khẩu:
o Làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của Nhà nước
o Thực hiện những công việc bước đầu của khâu thanh toán
o Thuê phương tiện vận tải
o Mua bảo hiểm
1.4.2 Các chứng từ thường sử dụng trong kinh doanh xuất nhập khẩu
- Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)
Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người mua đòi người bán phải trả
số tiền hàng ghi trên hóa đơn Trong hóa đơn phải nêu được đặc điểm của hàng hóa, đơn giá, tổnggiá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán, phương tiện vận tải…
- Vận đơn đường biển (Bill Of Lading)