Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn Thứ nhất: Hệ thống hoá và làm rõ thêm các vấn đề lý luận về quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh tại Cục Hải qu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN DUY LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ KINH DOANH TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ - 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN DUY LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ KINH DOANH TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS BÙI DŨNG THỂ
HUẾ - 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân được đúc kết từ quá trình nghiên cứu từ việc tập hợp các nguồn tài liệu, các kiến thức đã được học, việc tự thu thập các thông tin liên quan và liên hệ thực tế tại đơn vị Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị, các thông tin được trích dẫn trong luận văn đều chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Trần Duy Linh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Bùi Dũng Thể, người đã tận tình hướng dẫn, sửa chữa và cho những ý kiến định hướng quý báu giúp tôi thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thiện luận văn.
Xin chân thành cám ơn!
Người thực hiện
Trần Duy Linh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên : TRẦN DUY LINH
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Niên khóa : 2015 - 2017
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS BÙI DŨNG THỂ
Tên đề tài : HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ KINH DOANH TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG TRỊ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi gia nhập WTO đến nay nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, sựtham gia của các doanh nghiệp Việt Nam vào các hoạt động thương mại ngày càngmạnh mẽ Phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở khai thác lợi thế của quốc
gia là xu hướng tất yếu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương
mại như hiện nay
Để có được những giải pháp khoa học, hợp lý, đảm bảo quản lý chặt chẽ xuất
nhập khẩu hàng hóa kinh doanh, đòi hỏi phải nhận thức đúng đắn và từ đó có nhữnggiải pháp thiết thực hoàn thiện quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa kinh doanh nhằmthu hút doanh nghiệp, nâng cao thu ngân sách và tránh gây thất thu cho ngân sách
nhà nước
2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dùng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê so sánh trongthực hiện phân tích dữ liệu Phương pháp SWOT cũng được sử dụng để phân tích
đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Thứ nhất: Hệ thống hoá và làm rõ thêm các vấn đề lý luận về quản lý hoạt
động xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
Thứ hai: Thông qua việc phân tích, đánh giá rút ra bài học thực tiễn cho CụcHải quan tỉnh Quảng Trị trong công tác quản lý hải quan
Thứ ba: Đề xuất quan điểm mang tính định hướng và các giải pháp khoa học,hợp lý, có tính khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý xuất nhậpkhẩu hàng hoá kinh doanh tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên viết đầy đủ
ASEAN Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á)
KTSTQ Kiểm tra sau thông quan
Trang 7MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Tóm lược luận văn iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Mục lục v
Danh mục bảng biểu ix
Danh mục hình vẽ, đồ thị x
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Thu thập dữ liệu 3
4.2 Phương pháp phân tích 4
5 Kết cấu luận văn 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ KINH DOANH 5
1.1 Xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh 6
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh 7
1.1.4 Đặc điểm của xuất nhập khẩu hàng hóa kinh doanh 10
1.1.5 Các hình thức xuất nhập khẩu hành hóa kinh doanh 11
1.2 Quy trình quản lý hải quan đối với xuất nhập khẩu hàng kinh doanh 11 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 81.2.1 Quy trình đối với hàng hoá kinh doanh xuất nhập khẩu thông thường (A11,
A12, B11) 11
1.2.2 Quy trình đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập - tái xuất (G11, G21) 19
1.3 Nhân tố ảnh hưởng quản lý hải quan xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh 21
1.3.1 Môi trường pháp lý 21
1.3.2 Môi trường kinh doanh quốc tế 22
1.3.3 Năng lực của cơ quan hải quan 22
1.4 Tính tất yếu khách quan của việc hoàn thiện công tác quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh 23
1.4.1 Xuất phát từ yêu cầu hội nhập quốc tế 23
1.4.2 Xuất phát từ nhu cầu nâng cao hiệu quả quản lý của hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh 23
1.4.3 Xuất phát từ những bất cập hạn chế của pháp luật quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh 24
1.4.4 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp quản lý của cơ quan hải quan 25
1.5 Kinh nghiệm hoàn thiện quản lý XNK hàng hoá kinh doanh 26
1.5.1 Kinh nghiệm của Cục Hải quan tỉnh Lào Cai 26
1.5.2 Kinh nghiệm của Cục Hải quan Quảng Ninh 26
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ KINH DOANH TẠI 28
CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG TRỊ 28
2.1 Điều kiện địa lý – kinh tế tỉnh Quảng Trị 28
2.2 Giới thiệu tổng quan về Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị 30
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị 30
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị 33
2.2.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị 35
2.2.4 Tình hình XNK hàng hóa kinh doanh tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị 37
2.3 Công tác quản lý hải quan đối với xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014 - 2016 40 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 92.3.1 Cơ chế, chính sách về quản lý hải quan 40
2.3.2 Tình hình thực hiện thủ tục hải quan 42
2.3.3 Công tác quản lý trị giá tính thuế 45
2.3.4 Công tác quản lý rủi ro 47
2.3.5 Công tác thu ngân sách nhà nước 53
2.3.6 Công tác kiểm tra sau thông quan 55
2.3.7 Công tác chống buôn lậu 57
2.4 Đánh giá của cán bộ công chức hải quan và khách hàng về quản lý hải quan hoạt động XNK hàng hóa kinh doanh tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị 60
2.4.1 Đánh giá của cán bộ công chức hải quan 60
2.4.2 Đánh giá của khách hàng đến làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng hóa kinh doanh 62
2.5 Đánh giá chung công tác quản lý về thủ tục hải quan quan đối với xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị bằng mô hình SWOT 63 2.5.1 Điểm mạnh 63
2.5.2 Điểm yếu 65
2.5.3 Cơ hội 66
2.5.4 Thách thức 67
CHƯƠNG 3 NHỮNG BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ XNK HÀNG HOÁ KINH DOANH TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG TRỊ 69
3.1 Mục tiêu và phương hướng nhiệm vụ của công tác quản lý hải quan 69
3.1.1 Quan điểm, mục tiêu chung của Hải quan Việt Nam 69
3.1.2 Phương hướng nhiệm vụ đến năm 2020 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị 72
3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị 73
3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 73
3.2.2 Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và thủ tục hải quan điện tử trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh 75
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 103.2.3 Đẩy mạnh công tác phối kết hợp với các đơn vị liên quan 76
3.2.4 Tăng cường công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại 77
3.2.5 Tăng cường công tác quản lý rủi ro 77
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan 78
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Kiến nghị 81
DANH MỤC TÀI LIỆU VÀ VĂN BẢN THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC : BẢNG HỎI ĐIỀU TRA CÁN BỘ HẢI QUAN 85
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng trị
qua các năm 38
Bảng 2.2: Số liệu tờ khai đăng ký làm thủ tục hải quan tại Cục Hải quan tỉnh
Quảng Trị qua các năm 44Bảng 2.3: Thời gian thực hiện thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục
Hải quan Quảng Tri 44Bảng 2.4: Tình hình thực hiện công tác quản lý trị giá tính thuế 47Bảng 2.5: Số doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu qua Cục Hải
quan Quảng Trị 48Bảng 2.6: Tình hình thu thập thông tin doanh nghiệp 49Bảng 2.7: Tờ khai hàng hóa theo phân luồng 50Bảng 2.8: Số vụ vi phạm khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa tại Cục
Hải quan tỉnh Quảng Trị 51Bảng 2.9: Tình hình thu NSNN tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị 53Bảng 2.10: Kết quả kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị 56Bảng 2.11: Kết quả chống buôn lậu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị 59Bảng 2.12: Thành phần cán bộ công chức tham gia khảo sát 60
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Hải quan Quảng Trị 36
Biểu đồ 1: Trình độ cán bộ công chức Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị 32Biểu đồ 2 Ý thức chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp về thủ tục về
hải quan 61Biểu đồ 3 Lựa chọn cần thiết nhất để nâng cao hiệu quả quản lý hải quan hoạt
động xuất nhập khẩu hàng hóa kinh doanh 61
Biểu đồ 4 Đánh giá của khách hàng về các quy định hiện nay đối với xuất nhập
khẩu hàng hóa kinh doanh 63
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Từ khi gia nhập WTO đến nay nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, sựtham gia của các doanh nghiệp Việt Nam vào các hoạt động thương mại ngày càngmạnh mẽ Phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở khai thác lợi thế của quốc
gia là xu hướng tất yếu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương
mại như hiện nay Bên cạnh những cơ hội, hội nhập và tự do hóa thương mại cũngmang lại không ít thách thức Do vậy, để khai thác tốt những cơ hội, cũng như hạnchế những thách thức trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh, cần có định hướng
và chiến lược phát triển đối với xuất nhập khẩu hàng hóa trong thời gian tới
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa trải qua nhiều bước, tất cả các khâu từcông tác khai báo tờ khai của doanh nghiệp, phân luồng tờ khai, kiểm tra hồ sơ,kiểm tra thực tế hàng hoá, thu thuế, kiểm tra sau thông quan đều đặt dưới sự quản
lý nhà nước về hải quan Quản lý nhà nước về Hải quan là một mặt của công tácquản lý nhà nước về kinh tế nó có vị trí quan trọng trong thực thi chính sách kinh tếcủa nhà nước, đặc biệt là đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Hải quan giữ trọng trách là “Người gác cửa nền kinh tế”, thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của mình về công tác thủ tục hải quan, thu thuế XNK, chống buôn lậu
và gian lận thương mại, trong đó kiểm tra, giám sát hải quan có ý nghĩa quan trọng.Công tác quản lý thu thuế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Ngành Hải quan,
“Thu đúng thu đủ” góp phần ngăn chặn các hành vi buôn lậu và gian lận thương mại.
Từ năm 2014 đến nay, với sự cởi mở, linh hoạt của tỉnh với chính sách rõràng, minh bạch, đầy đủ của Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;Nghị Định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 quy định chi tiết và biện pháp thi hànhLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Thông tư38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 về quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giámsát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu; Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 đã tạo sự bìnhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14đẳng trong đầu tư, kinh doanh đã thu hút được nhiều doanh nghiệp, cá nhân tham
gia xuất nhập khẩu hàng hóa kinh doanh Ngoài một số mặt hàng bắt buộc phải xuấtnhập khẩu ở một số cửa khẩu nhất định của cả nước thì hầu hết các mặt hàng còn lại
được làm thủ tục XNK tại các cửa khẩu thuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
Thời gian qua, tại Quảng Trị hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa kinh doanhdiễn ra khá sôi động, đây cũng là một hoạt động kinh tế ngoại thương gồm nhiều công
đoạn phức tạp đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước nhưng cũng phải tạo điều
kiện cho hoạt động này phát triển Các mặt hàng làm thủ tục hải quan qua các cửa khẩuthuộc tỉnh Quảng Trị chủ yếu là hàng hóa kinh doanh gồm hàng tiêu dùng, dăm gỗ, gỗrừng tự nhiên, thạch cao, xăng dầu, hàng nông sản Trong đó, các mặt hàng có số thuchủ yếu là gỗ, xăng dầu, dăm gỗ Cơ cấu mặt hàng XNK thay đổi và phụ thuộc rất lớnvào thị trường, chính sách điều hành XNK, nhất là các nước láng giềng Với chức năng
là cơ quan có nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, Cục
Hải quan tỉnh Quảng Trị nói riêng và ngành Hải quan nói chung, việc yêu cầu đơn giản
và hài hòa hóa thủ tục hải quan đang là vấn đề cấp thiết
Hải quan Quảng Trị luôn tạo thuận lợi, rút ngắn thời gian làm thủ tục, giảmchi phí cho các doanh nghiệp trong các thủ tục hành chính, tạo tiếng nói “đồngthuận” giữa các cơ quan quản lý và doanh nghiệp Tuy nhiên, còn có không ítnhững tồn tại và bất cập trong quản lý nhà nước về hải quan, đó là:
- Không ít DN lợi dụng kẽ hở trong chính sách hoàn thuế GTGT để trục lợi
đối với hàng hóa xuất kinh doanh ra nước ngoài;
- Nhiều chính sách điều hành hàng hóa kinh doanh còn chưa rõ ràng, cụ thể
và đồng bộ dẫn đến có nhiều cách hiểu khác nhau, thậm chí còn thiếu tính quy
phạm, còn bất cập, chồng chéo giữa các ngành quản lý dẫn đến việc xử lý thiếucông bằng, thiếu minh bạch cho các DN gây khiếu kiện, khiếu nại kéo dài, ảnh
hưởng không nhỏ tới hoạt động đầu tư nhất là đầu tư nước ngoài;
- Một bộ phận nhỏ cán bộ công chức làm công tác quản lý có thái độ gâysách nhiễu, phiền hà trong các thủ tục hành chính để trục lợi cá nhân
Để có được những giải pháp khoa học, hợp lý, đảm bảo quản lý chặt chẽ xuất
nhập khẩu hàng hóa kinh doanh, đòi hỏi phải nhận thức đúng đắn và từ đó có những giảiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15pháp thiết thực hoàn thiện quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa kinh doanh nhằm thu hútdoanh nghiệp, nâng cao thu ngân sách và tránh gây thất thu cho ngân sách nhà nước.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị” là thực sự cấp thiết.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác quản lý xuất nhập khẩu hàng kinh doanh tại
Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý xuất nhập khẩu hàng
hóa kinh doanh tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn về công
tác quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa kinh doanh tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung đánh giá công tác quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa kinhdoanh tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014 – 2016 và đề xuất giải pháphoàn thiện công tác quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa kinh doanh đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp:
+ Thu thập dữ liệu qua Hệ thống thống kê hải quan EUC Hệ thống EUC làmột Hệ thống nằm trong Hệ thống thông quan tự động Việt Nam (VNACCS/VCIS)phục vụ công tác thống kê hải quan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16+ Báo cáo tổng kết cuối các năm 2014, 2015, 2016 của Cục Hải quan tỉnhQuảng Trị.
+ Sách và các bài tạp chí, các xuất bản liên quan đến quản lý hải quan đối vớixuất nhập khẩu hàng hóa kinh doanh
4.2 Phương pháp phân tích
Luận văn dùng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê so sánh trongthực hiện phân tích dữ liệu Phương pháp SWOT cũng được sử dụng để phân tích
đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công tác quản lý nhà nước về
hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa kinh doanh tại Cục Hải quantỉnh Quảng Trị
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, tài liệu thamkhảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hải quan đối với xuất
nhập khẩu hàng hoá kinh doanh
- Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa
kinh doanh tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
- Chương 3: Những biện pháp hoàn thiện công tác quản lý xuất nhập khẩu
hàng hóa kinh doanh tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HẢI QUAN
ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ KINH DOANH
1.1 Xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh
(đồng tiền dùng thanh toán quốc tế)
Xuất nhập khẩu hàng hóa được xem là hình thức thể hiện mối quan hệ xã hội
và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoáriêng biệt của các quốc gia khác nhau trên thế giới
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế toàn cầu hiện nay, xuất nhập khẩu hànghóa là hoạt động rất cần thiết để giúp hàng hóa lưu thông, đáp ứng nhu cầu tiêudùng của các nước, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, đồng thời gópphần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế từng quốc gia
Theo Luật thương mại của Việt Nam (2005) xuất khẩu hàng hóa là việc hàng
hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên
lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nướcngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải
quan riêng theo quy định của pháp luật
Hiện nay, hàng hoá XNK trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đềuphải tuân thủ theo các chuẩn mực thương mại quốc tế và các quy định của quốc gia.Trong mỗi quốc gia có điều kiện chính trị, kinh tế xã hội khác nhau, mỗi loại hàng
hoá có đặc thù khác nhau nhưng đều có những bước thực hiện tương đồng khi xuất
khẩu, nhập khẩu Hải quan là cơ quan quản lý của Nhà nước đối với các hoạt độngxuất nhập khẩu Bên cạnh đó, các doanh nghiệp khi muốn xuất nhập khẩu hàng hóathì đều phải thông qua quá trình làm thủ tục hải quan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 181.1.2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh tại Việt Nam hiện nay đangphát triển mạnh mẽ cả quy mô và tốc độ đã đem lại những lợi ích nhiều mặt về kinh
tế, xã hội Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, vai trò của hoạt động xuấtnhập khẩu hàng hoá kinh doanh thể hiện ở các khía cạnh sau đây:
- Góp phần tăng thu ngoại tệ cho đất nước, giảm bớt sự mất cân đối cán cân thanh toán quốc tế, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu.
Hoạt động xuất khẩu tạo ra giá trị gia tăng cao, từ máy móc thiết bị với côngnghệ hiện đại, nguyên liệu nhập khẩu có chất lượng cao, thị trường lớn ổn định,
đồng thời kéo theo việc xuất khẩu gián tiếp tài nguyên, nguyên phụ liệu, sản phẩm
phụ để tăng nguồn thu ngoại tệ, góp phần giảm bớt thâm hụt cán cân thanh toánquốc tế Qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu, hướng dẫn hoạt độngnhập khẩu hiệu quả để xuất khẩu thu ngoại tệ cao đồng thời cũng góp phần định
hướng các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu khác cũng đạt hiệu quả cao về số lượng,
chất lượng, sản phẩm, thị trường
Kim ngạch XNK của Việt Nam những năm liên tục có sự gia tăng Nếu như
năm 2007, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam là 111,3 tỷ USD (trong đó
xuất khẩu là 48,5 tỷ USD và nhập khẩu là 62,7 tỷ USD), thì tới năm 2016 tổng kimngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đã tăng khoảng 3 lần đạt 349,2 tỷ USD (trong
đó nhập khẩu là 173,25 tỷ USD và xuất khẩu là 175,92 tỷ USD) (nguồn
- Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế.
Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh, doanh nghiệptham gia mạnh mẽ vào quá trình hội nhập, giao thương kinh tế với các nước, trao
đổi buôn bán hàng hoá
Trên thực tế, giai đoạn vừa qua, Việt Nam đã tích cực, chủ động trong đàmphán và ký kết các Hiệp định thương mại tự do mới với các đối tác Tính đến tháng4/2016, Việt Nam đã tham gia thiết lập 12 Hiệp định thương mại tự do (FTA) với
56 quốc gia và nền kinh tế trên thế giới, trong đó có 6 FTA thế hệ mới là Hiệp địnhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Việt Nam - EU và Hiệp định TPP Đây là các FTA thế hệ mới với diện cam kếtrộng và mức cam kết sâu Ngoài cam kết về tự do hóa thương mại hàng hóa và dịch
vụ, các nước tham gia còn cam kết trên nhiều lĩnh vực khác như mua sắm Chínhphủ, lao động, môi trường, sở hữu trí tuệ, doanh nghiệp nhà nước, đầu tư… Từ đó,
đưa Việt Nam nhanh chóng hội nhập kinh tế quốc tế
- Phát triển vận tải:
Thúc đẩy phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ giao nhận, vận tải,
bốc xếp hàng hóa và các dịch vụ khác … Ngoài hiệu quả kinh tế doanh nghiệp thu
được, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa kinh doanh còn góp phần thúc đẩy phát
triển nhiều dịch vụ trong nước liên quan như hậu cần, kho bãi, cảng, vận tải đường
bộ, đường thủy, hàng không, bốc xếp, bảo hiểm thu được phí và tạo thêm việc
làm cho người lao động
- Góp phần giữ vững trật tự, an ninh, quốc phòng vùng biên giới:
Khi đời sống được cải thiện cư dân vùng biên giới sẽ yên tâm làm ăn sinh
sống, bám trụ tại biên giới, góp phần bảo vệ đường biên mốc giới, giữ gìn an ninhchính trị, quốc phòng và chủ quyền lãnh thổ
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh
1.1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
Xu hướng toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại
Hiện nay xu hướng toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại nhiều nhà kinh tếtrên thế giới xem là một xu hướng phát triển khách quan tất yếu của nền kinh tế khuvực và thế giới Xu hướng này tạo ra sự thâm nhập thị trường thuận lợi hơn cho các
nước đang phát triển Sự nhạy bén của các chính phủ và sức mạnh của các quy tắcsong phương có tác dụng chế ngự khả năng quay trở lại của các biện pháp buôn bán
nghiêm ngặt Hơn nữa, sự hoạt động của các tổ chức kinh tế thương mại khu vực,thế giới như AFTA, WTO
Mặt khác, sự tăng trưởng ngoại thương nhanh của các nước đang phát triểntrong vài thập kỷ qua trong khi thị trường đã có dấu hiệu bão hoà đang tăng mức độcạnh tranh giữa các nước xuất khẩu có cơ cấu xuất khẩu giống nhau
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Có một số nguyên nhân chính làm suy giảm xuất khẩu và cũng là yếu tố làm
sự cạnh tranh trở lên sâu sắc hơn, đó là:
- Sự suy giảm tăng trưởng xuất khẩu gần đây do sự hội tụ bất thường củanhững yếu tố tiêu cực có tính chu kỳ trong nền kinh tế thế giới và cả trong nền kinh
tế khu vực như: Sự suy giảm nhu cầu nhập khẩu do sự giảm sút tăng trưởng ở Nhật,Tây Âu và Mỹ Sự lên giá của tỷ giá thực ở một số nước Đông Á làm giảm xuấtkhẩu ở khu vực này
Đối tượng cạnh tranh thay đổi do chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu: Các nướcChâu Á có xu hướng cạnh tranh mạnh với nhau hơn là các đối thủ xuất khẩu trên
thế giới do tính tương đồng ngày càng cao trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Nhân tố pháp luật
Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế bao gồm hệ thốngluật thương mại quốc gia, luật quốc tế và các tập quán thương mại quốc tế Hệthống pháp luật của một quốc gia có tác dụng khuyến khích hoặc hạn chế công tácxuất nhập khẩu thông qua luật thuế, các mức thuế cụ thể, quy định về phân bổ hạnngạch, hàng rào phi thuế quan, các thủ tục hải quan
Nhân tố công nghệ
Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của ngành kinh tế rất đượcchú trọng bởi các lợi ích mà nó mang lại Yếu tố công nghệ có tác động làm tănghiệu quả của công tác xuất nhập khẩu Nhờ sự phát triển của hệ thống bưu chínhviễn thông các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm thoại trực tiếp với kháchhàng qua telex, fax, telephone, internet thu hẹp khoảng cách về không gian và thời
gian để giảm bớt chi phí Hơn nữa các doanh nghiệp có thể nắm vững các thông tin
về thị trường nước ngoài bằng các phương tiện truyền thông hiện đại
Nhân tố khác
- Giá cả
Vấn đề giá cả hàng hóa trong cơ chế thị trường rất phức tạp vì mỗi thị trường
có một mức giá khác nhau với cùng một loại hàng hóa Do vậy các doanh nghiệpcần phải phán đoán để lựa chọn các mặt hàng xuất nhập khẩu kinh doanh sao chophù hợp với thị trường về giá cả và sở thích
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21- Dịch vụ
Thương mại rất cần thiết đối với sự phát triển của sản xuất hàng hóa ngày
càng đa dạng và phong phú Dịch vụ xuất hiện ở mọi giai đoạn của hoạt động bán
hàng Dịch vụ trước khi bán hàng nhằm chuẩn bị cho thị trường tiêu thụ, khuếch
trương, thu hút sự chú ý của khách hàng Dịch vụ trong quá trình bán hàng nhằm tạo
dựng niềm tin cho khách hàng Còn trong dịch vụ sau khi bán hàng nhằm tái tạo lạinhu cầu của khách hàng Ngày nay các dịch vụ thương mại rất quan trọng, nó thúc
đẩy quá trình hoạt động của công tác xuất khẩu, các dịch vụ thương mại quan trọngnhư dịch vụ vận tải, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ tài chính tín dụng
1.1.3.2 Nhân tố chủ quan
Chủ trương, chính sách của Nhà nước
Là một nước đi sau, chúng ta có điều kiện học hỏi và rút ra kinh nghiệm từmột số nước đi trước trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Mộttrong những biểu hiện đó là việc thay thế chính sách nhập khẩu bằng việc hướngvào xuất khẩu, nội dung của chính sách này bao gồm:
- Hội nhập nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu qua việc tham gia các tổ chứckinh tế, thương mại đa biên, mở rộng quan hệ thương mại song biên tạo điều kiện chomọi thành phần kinh tế trong nước có cơ hội tham gia vào hoạt động Ngoại Thương
- Tăng cường khả năng cạnh tranh hàng hoá của Việt nam tại thị trường
nước ngoài bằng các biện pháp như: tăng chất lượng hàng hoá và giá trị gia tăng
trong sản phẩm, giảm chi phí giá thành như chi phí cảng, vận tải, bốc xếp, chi phí
hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm giảm các chi phí hoạt động
của doanh nghiệp
- Cải tiến các thủ tục hải quan và hiện đại hoá ngành hải quan nhằm nâng cao
năng lực, trình độ của công chức hải quan đồng đều tại các nơi để hiểu và áp dụngcác quy định về xuất nhập khẩu, biểu thuế thống nhất, đầu tư thiết bị hiện đại để việc
làm thủ tục và kiểm hoá được nhanh chóng Giảm chi phí chờ tàu, bến bãi .v.v
- Việc thực thi chính sách này đã và sẽ tiếp tục tạo nhiều thuận lợi cho các doanhnghiệp xuất khẩu, nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hoá tại thị trường nước ngoài.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Nhân tố con người
Vấn đề về con người trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng, về
phương pháp tổ chức con người thì lãnh đạo quản lý cần có những biện pháp kỷ
luật khen thưởng rõ ràng để giữ vững kỷ cương, ngăn chặn kịp thời những khuynh
hướng xấu Lãnh đạo doanh nghiệp phải luôn luôn bồi dưỡng đào tạo để nâng cao
trình độ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho từng cán bộ công nhân viên củamình, tuyển dụng, bố trí sử dụng và đào thải người lao động có hiệu quả
Đào tạo chuyên môn và năng lực công tác là vấn đề quan trọng trong hoạtđộng kinh doanh Trong công tác xuất nhập khẩu từ khâu tìm hiểu thị trường, kháchhàng đến ký hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đòi hỏi cán bộ phải nắm vững chuyên
môn và hết sức năng động Đây là yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo sự thành côngcủa kinh doanh, để tạo ra hiệu quả cao nhất
Mỗi phương pháp quản lý đều có ưu và nhược điểm Để phát huy ưu điểm,hạn chế nhược điểm cần nghiên cứu vận dụng các phương pháp và kỹ thuật trongquản trị kinh doanh quốc tế
Năng lực và chiến lược marketing của mỗi doanh nghiệp
Năng lực quyết định quy mô kinh doanh và khả năng đáp ứng nhu cầu của
thị trường Năng lực của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, nhà xưởng máy mócthiết bị, chất lượng đội ngũ công nhân và trình độ quản lý của doanh nghiệp Ngàynay, khi muốn thâm nhập vào các thị trường lớn thì các doanh nghiệp phải có khả
năng đáp ứng được các đơn đặt hàng lớn và có thời gian giao hàng nhanh
Nhân tố marketing ảnh hưởng rất lớn đến triển vọng phát triển và hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp Các nhân tố marketing bao gồm khả năng nắm bắtthông tin thị trường, mạng lưới bán hàng và các hoạt động quảng bá khuếch trươngcủa doanh nghiệp
1.1.4 Đặc điểm của xuất nhập khẩu hàng hóa kinh doanh
Xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh là hoạt động mua đứt, bán đoạn; hoạt
động bán, mua hàng hoá giữa các thương nhân ở các nước khác nhau nhằm đạtđược mục tiêu kinh tế tối đa và các lợi ích xã hội khác Hiện nay, các hoạt độngXNK phân theo phương thức giao dịch cơ bản thường được sử dụng rộng rãi trong
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23trên thị trường thế giới như phương thức giao dịch trực tiếp, giao dịch qua trung
gian, buôn bán đối lưu, đấu thầu quốc tế, sản xuất xuất khẩu quốc tế, hình thứcthương mại điện tử Dưới đây là một số đặc điểm của xuất nhập khẩu hàng hóa kinh
doanh có ảnh hưởng đến quản lý hải quan:
- Thị trường xuất nhập khẩu rất đa dạng : Hàng hoá kinh doanh được xuấtnhập khẩu từ nhiều nước khác nhau Dựa trên lợi thế so sánh của mỗi quốc gia khácnhau mà các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để mở rộng, thu hẹp hay thay đổi thị
trường nhập khẩu của mình
- Chịu sự chi phối của nhiều hệ thống luật pháp, thủ tục: Hoạt động xuấtnhập khẩu có sự tham gia của nhiều đối tác có quốc tịch khác nhau nên chịu sự chiphối bởi các hệ thống luật pháp và các thủ tục xuất nhập khẩu liên quan của nhiều
nước khác nhau
- Về phương thức vận chuyển: Hoạt động xuất nhập khẩu liên quan trực tiếp
đến yếu tố nước ngoài, hàng hóa được vận chuyển qua biên giới các quốc gia, có
khối lượng lớn và được vận chuyển qua đường biển, đường hàng không, đườngsắt…Do đó việc thực hiện quản lý nhà nước về hải quan rất phức tạp
1.1.5 Các hình thức xuất nhập khẩu hành hóa kinh doanh
- Loại hình hàng hoá kinh doanh XNK thông thường:
+ Nhập kinh doanh tiêu dùng: A11
+ Nhập kinh doanh sản xuất: A12
+ Xuất kinh doanh: B11
- Loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất:
+ Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất: G11
+ Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất: G21
1.2 Quy trình quản lý hải quan đối với xuất nhập khẩu hàng kinh doanh
1.2.1 Quy trình đối với hàng hoá kinh doanh xuất nhập khẩu thông thường (A11, A12, B11)
Thủ tục hải quan đối với từng lô hàng nhập kinh doanh, xuất kinh doanh cụ thể,tùy theo kết quả phân luồng có thể trải qua đủ cả 5 bước hoặc chỉ trải qua một số
bước nhất định của quy trình, cụ thể như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Bước 1 Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai
1 Hệ thống tự động tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn (nếu có)
2 Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật và lô hàng chưa quakhu vực giám sát hải quan thì áp dụng nghiệp vụ “Dừng đưa hàng qua khu vực
giám sát” quy định tại Điều 14 Quy trình này
Bước 2 Kiểm tra hồ sơ hải quan
Kiểm tra hồ sơ hải quan là việc thực hiện kiểm tra chi tiết, toàn bộ các chứng
từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC
1 Trách nhiệm của Chi cục trưởng
a) Khi có thông tin tờ khai trên Hệ thống, phân công cho công chức thựchiện kiểm tra hồ sơ thông qua Màn hình quản lý quá trình xử lý tờ khai (Màn hình
NA02A) Đối với những tờ khai thuộc lô hàng có trên 50 dòng hàng khai cùng loại
hình thì phân công cho 01 công chức xử lý các tờ khai thuộc lô hàng;
b) Chỉ đạo các nội dung công chức cần kiểm tra, phê duyệt đề xuất của côngchức kiểm tra hồ sơ, quyết định việc tạm dừng hoàn thành việc kiểm tra và hủy tạmdừng hoàn thành kiểm tra thông qua chức năng Tạm dừng và Hủy tạm dừngCEA/CEE (nếu có) tại Màn hình kiểm tra thông tin tờ khai - Kiểm tra hồ sơ Việcchỉ đạo và phê duyệt phải được cập nhật vào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến củaLãnh đạo”;
c) Đối với các lô hàng có thông tin dừng đưa hàng qua khu vực giám sát do
Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện, căn cứ đề xuất của công chức xử lýghi nhận tại chức năng “E Nhập thông tin xử lý dừng đưa hàng qua khu vực giám
sát”, Chi cục trưởng quyết định việc tiếp tục dừng hoặc bỏ dừng đưa hàng qua khu
vực giám sát thông qua chức năng “D Bỏ dừng qua khu vực giám sát” trên Hệthống e-Customs
2 Trách nhiệm của công chức hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ
a) Nội dung kiểm tra
Ngay sau khi nhận đủ các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan do người khai hảiquan nộp trực tiếp hoặc thông qua Hệ thống; căn cứ ý kiến chỉ đạo của Chi cụcTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25trưởng, các chỉ dẫn nghiệp vụ của Hệ thống VCIS (nếu có) thông qua Màn hình
kiểm tra thông tin tờ khai - Kiểm tra hồ sơ, các chỉ dẫn rủi ro và kết quả kiểm trahàng hóa trong quá trình xếp, dỡ tại khu vực kho, bãi, cảng, cửa khẩu qua máy soi,thông tin dừng đưa hàng qua khu vực giám sát trên Hệ thống e-Customs (nếu có),công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra theo quy định tại mục 3 Chương II
Thông tư số 38/2015/TT-BTC
b) Xử lý kết quả kiểm tra:
Công chức hải quan ghi nhận kết quả kiểm tra trên Hệ thống VCIS, khôngghi nhận trên Mục I Phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu số 06/PGKQKT/GSQLPhụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC (sau đây gọi là Phiếughi kết quả kiểm tra), cụ thể như sau:
b.1) Nếu kiểm tra hồ sơ phát hiện khai không đầy đủ hoặc có sự sai lệch,
chưa phù hợp giữa chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và thông tin khai trên Hệ
thống, công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện:
b.1.1) Thông báo cho người khai hải quan khai bổ sung bằng “Chỉ thị của
Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A), trường hợp công chức có
đầy đủ thông tin xác định có hành vi vi phạm thì lập Biên bản vi phạm và chuyển
hồ sơ vi phạm cho cấp có thẩm quyền xử lý
b.1.2) Trường hợp cơ quan hải quan chưa đủ căn cứ để xác định tính chính
xác của nội dung khai hải quan thì đề nghị người khai hải quan bổ sung thêm thôngtin, chứng từ thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) hoặc đề xuất Chi cục
trưởng quyết định chuyển luồng kiểm tra thực tế hàng hóa, lấy mẫu (nếu có) tại ô
“Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” Việc thông báo chuyển luồng bằng nghiệp vụ
CKO, Chi cục trưởng căn cứ tình hình thực tế phân công cho công chức Bước 2 hoặc
Bước 3 thực hiện sau khi Chi cục trưởng quyết định hình thức, mức độ kiểm tra
b.2) Nếu kết quả kiểm tra hàng hóa nhập khẩu trong quá trình xếp, dỡ tạikhu vực kho, bãi, cảng, cửa khẩu qua máy soi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc
có thông tin dừng đưa hàng qua khu vực giám sát trên Hệ thống e-Customs yêu cầukiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan đề xuất Chi cục trưởng quyết địnhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26chuyển luồng kiểm tra thực tế hàng hóa bằng hình thức thủ công (công chức trựctiếp kiểm tra hàng hóa), lấy mẫu (nếu có) tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử
lý” Việc thông báo chuyển luồng bằng nghiệp vụ CKO, Chi cục trưởng căn cứ tình
hình thực tế phân công cho công chức Bước 2 hoặc Bước 3 thực hiện sau khi Chicục trưởng quyết định hình thức, mức độ kiểm tra nếu địa điểm lưu giữ hàng hóathuộc quản lý của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai Tờ khai chuyển sang Bước
3 (Điều 8 Quy trình này)
Trường hợp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai không quản lý địa điểmlưu giữ hàng hóa, việc thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa do Chi cục Hải quan nơilưu giữ hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 4 và Điều 11
Quy trình này
b.3) Nếu kết quả kiểm tra hồ sơ phù hợp và không thuộc trường hợp quy
định tại điểm b.1.2, điểm b.2 khoản 2 Điều này thì thực hiện như sau:
b.3.1) Trường hợp thông quan:
b.3.1.1) Đối với các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký danh
mục miễn thuế bản giấy theo quy định tại khoản 3 Điều 104 Thông tư số38/2015/TT-BTC: Thực hiện trừ lùi trên bản chính các Danh mục trừ lùi đã đăng ký;
b.3.1.2) Ghi nhận kết quả kiểm tra vào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến củacông chức xử lý”;
b.3.1.3) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ thông qua chức năng CEA/CEE;
b.3.1.4) Đề xuất cho phép hàng hóa tiếp tục thực hiện các thủ tục tiếp theo
thông qua chức năng “E Nhập thông tin xử lý dừng đưa hàng qua khu vực giám
sát” nếu có thông tin cảnh báo dừng đưa hàng qua khu vực giám sát liên quan đến
kiểm tra hồ sơ trên Hệ thống e-Customs
Hệ thống chuyển tờ khai sang Bước 4 (Điều 9 Quy trình này)
b.3.2) Trường hợp giải phóng hàng:
Căn cứ đề nghị giải phóng hàng của người khai hải quan ghi nhận tại tờ khai
hải quan (nếu sử dụng bảo lãnh khai báo tại tiêu chí “Mã lý do đề nghị BP”, nếunộp thuế thì ghi nhận đề nghị giải phóng hàng tại ô “Chi tiết khai trị giá”) hoặc vănbản đề nghị giải phóng hàng của người khai hải quan và các quy định về các trườngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27hợp được giải phóng hàng, công chức đề xuất cho phép giải phóng hàng trên Mànhình kiểm tra thông tin tờ khai - Kiểm tra hồ sơ.
b.3.3) Trường hợp có yêu cầu đưa hàng về bảo quản
Căn cứ văn bản đề nghị đưa hàng về bảo quản của người khai hải quan theo
mẫu số 09/BQHH/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số BTC) hoặc văn bản của cơ quan kiểm tra chuyên ngành đề nghị đưa hàng về địa
38/2015/TT-điểm khác để kiểm tra theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 32 Thông tư số
38/2015/TT-BTC, công chức hải quan kiểm tra thông tin khai báo với các điều kiện
cho phép đưa hàng về bảo quản quy định tại Điều 33 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
và Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và quy định của pháp luật có liên quan
b.3.4) Đối với những lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức sau
khi hoàn tất việc kiểm tra hồ sơ hải quan, chỉ ghi nhận kết quả kiểm tra hồ sơ tại ô
“Cập nhật ý kiến của công chức xử lý”, không thực hiện CEA/CEE và chuyển hồ
sơ sang Bước 3 (Điều 8 Quy trình này)
Đối với những hồ sơ do Bước 3 chuyển về do kết quả kiểm tra thực tế hànghóa không đúng so với khai báo của người khai hải quan và hàng hóa thuộc đốitượng phải tính lại thuế thì công chức kiểm tra hồ sơ thông báo cho người khai hải
quan khai bổ sung bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụIDA01/EDA01 (mã A) Nếu quá thời hạn 05 ngày kể từ ngày gửi thông báo yêucầu người khai hải quan khai bổ sung mà người khai hải quan không thực hiện việc
bổ sung hoặc trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày gửi thông báo và còn trong thờihạn hiệu lực của tờ khai mà người khai hải quan có văn bản khẳng định những nội
dung khai là đúng và không thực hiện khai bổ sung tờ khai thì công chức hải quan
thực hiện việc bổ sung và ấn định thuế như đã hướng dẫn tại điểm b.1.1 khoản 2
Điều này và thực hiện tiếp các thủ tục theo quy định;
b.3.5) Trường hợp đưa hàng hóa về địa điểm kiểm tra tại Chi cục nơi đăng
ký tờ khai:
Đối với tờ khai phải kiểm tra thực tế hàng hóa mà địa điểm kiểm tra của Chi
cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai nằm ngoài khu vực lưu giữ hàng hóa, công chức
Bước 2 thực hiện như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28b.3.5.1) Sau khi hoàn tất việc kiểm tra hồ sơ, công chức Bước 2 cập nhật kếtquả kiểm tra hồ sơ và ghi nhận địa điểm yêu cầu người khai hải quan vận chuyểnhàng về để thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa tại ô “Cập nhật ý kiến của côngchức xử lý”, đồng thời thông báo cho người khai hải quan quyết định cho phép vậnchuyển hàng về địa điểm kiểm tra tại ô “Chỉ thị của Hải quan” trên Tờ khai hảiquan thông qua nghiệp vụ IDA01 (mã B) Nội dung chỉ thị phải nêu rõ tên, mã và
địa chỉ địa điểm kiểm tra;
b.3.5.2) Cập nhật quyết định cho phép vận chuyển hàng về địa điểm kiểm trathực tế hàng hóa tại Hệ thống e-Customs (thông qua chức năng B Giải phóng
hàng/đưa hàng về bảo quản/đưa hàng về địa điểm kiểm tra - Đưa hàng về địa điểm
kiểm tra) để công chức Bước 3 thực hiện kiểm tra;
b.3.5.3) Lập thông tin về Biên bản bàn giao để xác định địa điểm hàng hóa
sẽ được vận chuyển đến để kiểm tra trên Hệ thống e-Customs thông qua chức năng
“Biên bản bàn giao” Trường hợp Hệ thống chưa hỗ trợ lập Biên bản bàn giao điện
tử thì không thực hiện nội dung này, công chức Bước 3 thực hiện lập Biên bản bàngiao giấy theo quy định tại Điều 8 Quy trình này
Bước 3 Kiểm tra thực tế hàng hóa
1 Trách nhiệm của Chi cục trưởng
a) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan xem xét đề xuất của công chức kiểm tra
hồ sơ để quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa và phân công công chức kiểmtra thực tế hàng hóa thông qua Màn hình NA02A
b) Căn cứ chỉ dẫn rủi ro, quá trình chấp hành pháp luật hải quan của người
khai hải quan, kết quả soi chiếu trước trong quá trình xếp dỡ tại cảng và các thôngtin có liên quan (nếu có) để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra
c) Chỉ đạo các nội dung công chức cần kiểm tra, phê duyệt đề xuất của côngchức kiểm tra thực tế hàng hóa, quyết định việc tạm dừng hoàn thành việc kiểm tra
và hủy tạm dừng hoàn thành kiểm tra thông qua chức năng Tạm dừng và Hủy tạmdừng CEA/CEE (nếu có) tại Màn hình kiểm tra thông tin tờ khai - Kiểm tra thực tếhàng hóa; việc chỉ đạo và phê duyệt phải được cập nhật vào Hệ thống tại ô “Cậpnhật ý kiến của Lãnh đạo”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 292 Trách nhiệm của công chức hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa:a) Công chức được phân công tại ô “Tên người phụ trách kiểm hóa” trênMàn hình kiểm tra thông tin tờ khai - Kiểm tra thực tế hàng hóa sử dụng nghiệp vụ
CKO để thông báo cho người khai hải quan về hình thức, địa điểm và thời gian
kiểm tra thực tế hàng hóa và việc chuyển luồng (nếu có) theo đúng nội dung chỉ
đạo của Chi cục trưởng Riêng mức độ kiểm tra (tỷ lệ kiểm tra) không thông báocho người khai hải quan;
b) Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định tại Điều 29 Thông tư
số 38/2015/TT-BTC và các chỉ dẫn của Chi cục trưởng Kết quả kiểm tra hàng hóaphải xác định rõ những nội dung phù hợp/chưa phù hợp của hàng hóa thực tế xuấtkhẩu, nhập khẩu so với khai báo của người khai hải quan, đồng thời phải xác định
đầy đủ các thông tin về hàng hóa làm căn cứ tính thuế và phải được cập nhật tại ô
“Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” và ghi nhận tại Phiếu ghi kết quả kiểm tra
c) Thực hiện việc lấy mẫu (nếu có) theo quy định tại Điều 31 Thông tư38/2015/TT-BTC;
d) Xử lý kết quả kiểm tra:
d.1) Trường hợp kết quả kiểm tra phù hợp và thuộc trường hợp thông quan
thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện:
d.1.1) Ghi nhận kết quả kiểm tra đã ghi nhận tại Phiếu ghi kết quả kiểm travào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý”;
d.1.2) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thông qua chức năngCEA/CEE;
d.1.3) Riêng đối với trường hợp thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa căn cứ vào
thông tin dừng đưa hàng qua khu vực giám sát thì nhập kết quả kiểm tra và đề xuất chophép hàng hóa tiếp tục thực hiện các thủ tục tiếp theo thông qua chức năng “E Nhậpthông tin xử lý dừng đưa hàng qua khu vực giám sát” trên Hệ thống e-Customs
d.2) Trường hợp tờ khai có đề nghị giải phóng hàng, công chức kiểm tra
thực tế hàng hóa thực hiện các công việc như quy định tại điểm b.3.2 khoản 2 Điều
7 Quy trình này;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30d.3) Trường hợp tờ khai có yêu cầu đưa hàng hóa về bảo quản, công chức
kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện các công việc như quy định điểm b.3.3 khoản 2
Điều 7 Quy trình này;
d.4) Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không đúng so với khai
báo của người khai hải quan thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theoquy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và chuyển hồ sơ đến
các bước nghiệp vụ tiếp theo để xem xét, quyết định (trường hợp hàng thuộc đốitượng phải tính lại thuế thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa ghi nhận kết quả
kiểm tra thực tế hàng hóa chuyển toàn bộ hồ sơ về công chức kiểm tra hồ sơ để xử
lý về thuế theo quy định)
đ) Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa qua máy soi container tại địa điểm
kiểm tra tập trung, công chức thực hiện kiểm tra qua máy soi xử lý kết quả kiểm tra
như hướng dẫn đối với công chức Bước 3 tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai;
e) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu luồng đỏ, sau khi kiểm
tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan thực hiện:
e.1) Niêm phong hải quan (nếu hàng hóa niêm phong được);
e.2) Lập biên bản bàn giao trên Hệ thống thông qua chức năng “Biên bản
bàn giao” Trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được theo quy định tại
khoản 3 Điều 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì công chức hải quan phải ghi rõtrên Biên bản bàn giao tên hàng, số lượng, chủng loại, ký mã hiệu và chụp ảnhnguyên trạng hàng hóa kèm theo Biên bản bàn giao (nếu cần) In 02 bản Biên bảnbàn giao từ Hệ thống; ký tên, đóng dấu công chức Yêu cầu đại diện doanh nghiệp
ký và ghi rõ họ tên Cơ quan hải quan lưu 01 bản; giao 01 bản cùng hàng hóa cho
đại diện doanh nghiệp vận chuyển đến cửa khẩu xuất
e.3) Xác nhận đã niêm phong sau khi đã lập Biên bản bàn giao (bao gồm cả
trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng niêm phong nhưng không thể niêm phongđược) trên Hệ thống thông qua chức năng “Xác nhận niêm phong hàng hóa”;
Trường hợp không thực hiện được việc cập nhật, trao đổi thông tin qua
Hệ thống theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thìTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31thực hiện lập Biên bản bàn giao theo mẫu số 10/BBBG/GSQL Phụ lục V banhành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC để bàn giao hàng hóa cho ngườikhai hải quan vận chuyển đến Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để làmtiếp thủ tục theo quy định.
Theo dõi thông tin hàng hóa vận chuyển trên Hệ thống e-Customs đối với
trường hợp lập Biên bản bàn giao trên thống, hoặc thông tin hồi báo thông qua bản
fax Biên bản bàn giao từ Chi cục Hải quan nơi vận chuyển đến, chủ trì truy tìm
trong trường hợp quá thời hạn vận chuyển nhưng hàng hóa chưa đến đích
Bước 4 Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí
Hệ thống VNACCS tự động kiểm tra việc nộp thuế của tờ khai hải quan trên
cơ sở thanh toán của người khai hải quan được cập nhật trên Hệ thống
Các Chi cục Hải quan tổ chức theo dõi và thu lệ phí hải quan theo đúng các
đối tượng phải thu lệ phí hải quan, số lần thu và mức thu quy định tại Thông tư số
172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính và Điều 45 Thông tư số38/2015/TT-BTC
Bước 5 Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ
Công chức được giao nhiệm vụ quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ theo dõi, quản lý
và hoàn chỉnh hồ sơ đã được “Thông quan”, “Giải phóng hàng”, “Đưa hàng về bảoquản” mà còn nợ các chứng từ bản gốc được phép chậm nộp (bao gồm cả kết quảkiểm tra chuyên ngành) thuộc bộ hồ sơ hải quan hoặc còn vướng mắc chưa hoàn tấtthủ tục hải quan
Chi cục trưởng phân công công chức tiếp nhận các chứng từ bản gốc chậmnộp, xử lý các vướng mắc của lô hàng Sau khi hoàn thành thì chuyển cho côngchức được giao nhiệm vụ quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ, đưa vào lưu trữ nếu đã đầy đủ
hồ sơ theo quy định
1.2.2 Quy trình đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập - tái xuất (G11, G21)
Quy trình đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập – tái xuất được quy định rất
rõ tại Điều 23, Quyết định 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/07/2015 về việc ban hành Quytrình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; cụ thể như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 321 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất,tạm xuất tái nhập thực hiện như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp
đồng mua bán quy định tại Phần II Quyết định này
2 Quy trình thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa, thay đổi mục đích sử dụng: thựchiện theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC
3 Sửa đổi thông tin quản lý tờ khai tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập:Trong quá trình thực hiện thủ tục kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm xuất táinhập trường hợp người khai hải quan có đề nghị gia hạn thời gian tạm nhập táixuất, tạm xuất tái nhập, thay đổi số lượng hàng hóa trên tờ khai xuất khẩu, nhậpkhẩu hoặc số lượng xuất khẩu, nhập khẩu thực tế thông qua việc gửi thông tin Tờkhai bổ sung thông tin quản lý hàng TNTX, TXTN (bằng nghiệp vụ TIB/TIA) thìcông chức được phân công thực hiện như sau:
a) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ khai bổ sung của người khai hải quan theo
quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và các văn bản pháp luật có
liên quan với thông tin trên Hệ thống Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đề xuất Chi cục
trưởng chấp nhận/không chấp nhận việc khai bổ sung tờ khai;
b) Sau khi Chi cục trưởng phê duyệt hình thức xử lý đối với nội dung bổsung của người khai hải quan thì thực hiện như sau:
b.1) Trường hợp không chấp nhận nội dung khai bổ sung: thông báo chongười khai hải quan thông qua nghiệp vụ CTI (mã I);
b.2) Trường hợp chấp nhận nội dung bổ sung: thông báo cho người khai hải
quan bằng nghiệp vụ CTI (mã R); đồng thời sử dụng chức năng CNO/CNO11 trên
Hệ thống VNACCS/VCIS để ghi nhận số tờ khai bổ sung Lưu 01 bản chính vănbản đề nghị khai bổ sung cùng hồ sơ bổ sung
4 Hủy số lượng của tờ khai kinh doanh tạm nhập, tạm xuất hủy sau thông quanSau khi hủy tờ khai theo quy định tại điểm b.1.4 khoản 2 Điều 22 Thông tư
số 38/2015/TT-BTC, công chức hải quan thực hiện việc hủy lượng hàng như sau:
a) Sử dụng nghiệp vụ TIB/TIA để điều chỉnh “Số lượng đã tái xuất/tái nhập”bằng với “Số lượng ban đầu” của từng dòng hàng trên tờ khai (đảm bảo “Số lượngcòn lại” trên tờ khai tạm nhập, tạm xuất bằng 0);
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33b) Sử dụng nghiệp vụ CTI để ghi nhận lý do điều chỉnh lượng và phê duyệt
để cập nhật lượng hàng trên Hệ thống
5 Khôi phục số lượng của tờ khai kinh doanh tạm nhập hoặc tạm xuất saukhi hủy tờ khai tái xuất hoặc tái nhập:
Sau khi hủy tờ khai theo quy định tại điểm b.1.4 khoản 2 Điều 22 Thông tư
số 38/2015/TT-BTC, công chức hải quan thực hiện khôi phục lượng hàng như sau:
a) Sử dụng nghiệp vụ TIB/TIA để khôi phục lượng hàng tương ứng;
b) Sử dụng nghiệp vụ CTI để phê duyệt và cập nhật lượng hàng trên Hệ thống
Lưu ý: Việc khôi phục lượng hàng trên tờ khai tạm nhập tái xuất, tạm xuất
tái nhập trên Hệ thống chỉ có thể thực hiện được trong vòng 6 ngày làm việc kể từ
ngày lượng hàng trên tờ khai tạm nhập hoặc tạm xuất đã được trừ hết Trường hợp
Hệ thống không hỗ trợ khôi phục số lượng theo yêu cầu thực tế, hướng dẫn ngườikhai hải quan thực hiện khai báo hải quan trên tờ khai hải quan giấy Sau khi thôngquan cho tờ khai hải quan giấy, cập nhật số tờ khai hải quan giấy thay thế cho tờkhai tái xuất hoặc tái nhập vào tờ khai hải quan tạm nhập hoặc tạm xuất ban đầuthông qua nghiệp vụ CNO/CNO11 Việc theo dõi lượng hàng tái xuất thực hiệnngoài Hệ thống
1.3 Nhân tố ảnh hưởng quản lý hải quan xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh 1.3.1 Môi trường pháp lý
Mặc dù Luật Hải quan đã được ra đời và qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung tuy nhiêntrong quá trình thực hiện Luật Hải quan, thực hiện Thông tư 38/2015/TT-BTC,Quyết định 1966/QĐ-TCHQ cũng bộc lộ một số hạn chế chưa phù hợp với điềukiện thực tiễn:
- Chưa quy định những nguyên tắc đảm bảo cho thực hiện tối thiểu kiểm trathực tế hàng hóa, chưa đảm bảo đủ cơ sở pháp lý cho việc triển khai thủ tục hải quan
điện tử, chưa đáp ứng được yêu cầu tiến hành hiện đại hóa quản lý hải quan và hội
nhập quốc tế
- Trong điều kiện Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thếgiới (WTO), theo những cam kết trong các hiệp định song phương và các nghĩa vụcủa một thành viên WTO, Việt Nam phải thực hiện Hiệp định thuế quan và thươngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34mại (Hiệp định trị giá GATT), Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mạicủa quyền sở hữu trí tuệ (TRIPs), Công ước Kyoto về đơn giản và thống nhất hóathủ tục hải quan (Công ước Kyoto sửa đổi 1999), Công ước hệ thống mô tả hài hòa
và mã hóa hàng hóa (Công ước HS), điều này đòi hỏi các quy định về hải quanphải được công khai, minh bạch, đơn giản hóa hơn nữa, đáp ứng được các chuẩnmực quốc tế; hài hòa với những quy định của các đối tác thương mại với Việt Nam,tạo hành lang pháp lý để thực hiện cải cách hành chính và hiện đại hóa hoạt độnghải quan Tuy nhiên, gần đây liên tục có các mặt hàng thực hiện việc áp dụng thuế tự vệdẫn đến gây cạnh tranh không lành mạnh đối với các doanh nghiệp
- Việc phải kiểm tra chuyên ngành (chất lượng, kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh an toànthực phẩm ) quá nhiều mặt hàng, tốn quá nhiều thời gian, dẫn đến doanh nghiệp phải bảoquản hàng hoá trong thời gian dài gây tốn kém và lãng phí Do đó, cần phải rút ngắn bớtcác mặt hàng phải kiểm tra, đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế một cửa quốc gia
- Các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan vẫn được áp dụng; Chính phủ nên có
các cơ chế, chính sách bãi bỏ để tăng tính cạnh tranh, thúc đẩy sự đi lên của các doanh
nghiệp trong nước
1.3.2 Môi trường kinh doanh quốc tế
Môi trường kinh doanh thuận lợi thông thoáng chính là nhân tố quan trọng
nhất để thu hút các nhà đầu tư trong nước và quốc tế, mang lại lợi ích to lớn choquốc gia Với kim ngạch xuất nhập khẩu và lượng thương nhân tham gia hoạt
động kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng; hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu cũng sẽ tăng nhanh về tốc độ, đa dạng về chủng loại Điều nàycũng có nghĩa hoạt kinh doanh sẽ gia tăng tương ứng, hàng hóa cũng sẽ đadạng hơn, giá cả sẽ thường xuyên thay đổi… đòi hỏi cơ quan hải quan phải nângcao năng lực, đổi mới quy trình quản lý theo hướng đơn giản hóa, hiện đại hóa…mới có thể đáp ứng được yêu cầu thực tế
1.3.3 Năng lực của cơ quan hải quan
Trong thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa kinhdoanh, cơ quan hải quan có thể ứng dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại đểTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35thông quan hàng hóa một cách nhanh chóng, giúp cho các doanh nghiệp giảm bớtcác chi phí về thời gian, chi phí về lưu kho, lưu bãi hàng hóa thúc đẩy hoạt độngkinh doanh phát triển Điều đó đòi hỏi cơ quan hải quan phải nâng cao nănglực làm việc, trau dồi kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật, khoa học kỹthuật, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.
1.4 Tính tất yếu khách quan của việc hoàn thiện công tác quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh
1.4.1 Xuất phát từ yêu cầu hội nhập quốc tế
Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO Đây là cơ hội lớn để Việt Nam hộinhập với thị trường quốc tế đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức về điều chỉnh cơ cấukinh tế và pháp luật Kinh tế đối ngoại thể hiện sự giao thoa của mỗi quốc gia với nềnkinh tế quốc tế Pháp luật trong lĩnh vực xuất nhập khẩu đang chịu sự tác động trực tiếphết sức to lớn của quá trình này
Bên cạnh các doanh nghiệp hoạt động tích cực, tuân thủ đúng các quy địnhcủa pháp luật sẽ phát sinh các doanh nghiệp lợi dụng các ưu đãi trong chính sách
đối với hoạt động kinh doanh XNK để buôn lậu và gian lận thương mại Ngoài ra
các Doanh nghiệp cũng sẽ tận dụng các cơ hội về những hạn chế trong công tácquản lý ở các nước chậm phát triển như Việt Nam để thực hiện các hành vi vi phạmpháp luật
Sự phát triển của thương mại quốc tế ngày một tăng mạnh mẽ, giữa các quốcgia luôn có sự hợp tác với nhau xuất phát từ ưu thế cạnh tranh riêng biệt của từng
nước Xu thế toàn cầu hoá và các hiệp định tự do thương mại làm cho kim ngạch
xuất nhập khẩu hàng hoá của các quốc gia tăng lên nhanh chóng bao gồm cả xuấtnhập khẩu thương mại và kinh doanh quốc tế Bên cạnh đó là sự xuất hiện thươngmại điện tử phát triển nhanh chóng và trở nên phổ biến
1.4.2 Xuất phát từ nhu cầu nâng cao hiệu quả quản lý của hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh
Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa kinh doanh trong nhiều năm qua đã cónhững đóng góp quan trọng trong việc thực hiện chiến lược hướng về xuất nhậpTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36khẩu nhằm tạo ra những ưu thế cạnh tranh quốc gia trong tiến trình hội nhập quốc
tế Nhiều mặt hàng được nhập khẩu về Việt Nam đã tạo ra sự phong phú về hàng
hoá, người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn Mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam trước
là các khoáng sản, nay đã mở rộng và tạo được uy tín cao với các đối tác nước
ngoài đặc biệt là mặt hàng giày da, may mặc và thủy sản
Tuy nhiên trong thực tế cũng còn nhiều doanh nghiệp lợi dụng chính sáchhàng kinh doanh tạm nhập tái xuất để gian lận thương mại, thậm chí lợi dụng danhnghĩa tạm nhập nhưng lại bán ra thị trường nội địa để kiếm lời sau đó bỏ trốn khỏi
nơi cư trú Những hành vi lợi dụng kinh doanh tạm nhập tái xuất để gian lận thương
mại nhằm thu lợi bất chính không những đã gây thất thu lớn cho ngân sách nhà
nước mà còn tạo nên sự cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các doanh nghiệp
Chính vì vậy cần phải tăng cường công tác quản lý đối với hoạt động kinhdoanh hàng hoá xuất nhập khẩu nhằm hạn chế tình trạng gian lận thương mại từng
bước tiến đến loại bỏ hoàn toàn các hành vi gian lận thương mại trong xuất nhập khẩu
1.4.3 Xuất phát từ những bất cập hạn chế của pháp luật quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá kinh doanh
Bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được pháp luật về xuất nhập khẩu hànghoá kinh doanh, cũng bộc lộ rất nhiều tồn tại hạn chế cần phải nghiên cứu để khắcphục kịp thời Tình trạng gian lận trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hoá kinhdoanh vẫn đang thường xuyên diễn ra như một thách thức đối với các cơ quan quản
lý nói chung và cơ quan hải quan nói riêng chứng tỏ các quy định của pháp luật
đang có vấn đề cần phải nghiên cứu để bổ sung và sửa đổi cho phù hợp
Về phía chính sách, thủ tục nhập khẩu hàng hoá kinh doanh tuy đã được đổimới rất nhiều nhưng vẫn còn rườm rà, nhiều quy định về các thủ tục giấy tờ phảinộp khi đăng ký tờ khai, như kiểm tra chất lượng nhà nước, dán nhãn năng lượng,hợp chuẩn hợp quy, kiểm dịch, kiểm tra hàm lượng formandehyt dẫn đến doanhnghiệp tốn chi phí, chi phí lưu kho, hàng hoá chậm đưa vào lưu thông
Công tác phối kết hợp giữa các cơ quan chức năng cũng còn bộc lộ nhiều hạnchế thiếu sót Thông tin về doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích các cơ quan quản lý trênTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37địa bàn có thể nắm được nhưng chưa có quy chế phối hợp để thông báo cho cơ quan
hải quan biết Vì vậy tình trạng này đã xảy ra nhiều năm nhưng chưa có một giảipháp khắc phục thật sự hiệu quả
1.4.4 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp quản lý của cơ quan hải quan
Hiện nay ngành Hải quan đang áp dụng phương pháp quản lý mới phù hợpvới các chuẩn mực quản lý hải quan hiện đại đó là phương pháp quản lý rủi ro
Phương pháp quản lý này dựa trên quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học và có
hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu các hành vi viphạm pháp luật của các đối tượng chịu sự quản lý của cơ quan hải quan Phươngpháp quản lý rủi ro dựa trên cơ sở thu thập và phân tích thông tin để ra quyết địnhhình thức mức độ kiểm tra đối với từng lô hàng cụ thể Theo đó đối với các doanhnghiệp có quá trình chấp hành tốt pháp luật và tại thời điểm làm thủ tục hải quancho lô hàng của doanh nghiệp đó cơ quan hải quan không phát hiện được thông tin
gì khác thì lô hàng của doanh nghiệp đó sẽ được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá
Trong các quan hệ phối hợp với các cơ quan chức năng vẫn còn có nhận thứcrằng, quản lý rủi ro là những vấn đề may rủi về dân sự, dẫn đến có những quan
điểm không đầy đủ về thẩm quyền, trách nhiệm của Hải quan trong thực thi công
tác quản lý Nhà nước về hải quan Đối với cộng đồng doanh nghiệp, việc một lô
hàng nào đó của doanh nghiệp bị kiểm tra thực tế hàng hóa do kết quả đánh giá rủi
ro, phân luồng của hệ thống thì phần lớn doanh nghiệp đều cho rằng là lô hàng đó
có vấn đề và doanh nghiệp (chủ của lô hàng đó) đang bị cơ quan Hải quan theo dõi,
giám sát Điều này cũng gây những phản ứng thiếu tính tích cực liên quan đến việc
áp dụng quản lý rủi ro và phối hợp thực hiện từ phía cộng đồng doanh nghiệp.Những điều trên đặt ra yêu cầu cần có giải thích và quy định cụ thể trong luật vềquản lý rủi ro và nội dung áp dụng quản lý rủi ro
Đối với cơ quan Hải quan, khi triển khai hải quan điện tử cán bộ hải quan đã
nhận thức rõ cải cách hiện đại hóa là xu thế tất yếu để phát triển bộ máy nhà nước
nói chung, cơ quan Hải quan nói riêng; thực hiện thành công việc cải cách thủ tục
hành chính: Với phương thức quản lý hiện đại thông qua áp dụng các phương thứckiểm tra, đối chiếu và xử lý tự động một số bước trong quy trình thủ tục, một sốTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38giấy tờ thuộc bộ hồ sơ hải quan cũng như một số thủ tục hành chính được cắt giảmkhi thực hiện thủ tục hải quan điện tử mà vẫn đảm bảo quản lý; tiết kiệm chi phí;
tăng hiệu quả quản lý qua việc thủ tục hải quan điện tử được thực hiện trên nền tảng
quản lý rủi ro, kiểm tra trọng tâm trọng điểm; đảm bảo tính chính xác trong việcthống kê; nâng cao tinh thần trách nhiệm, tính chuyên nghiệp và đạo đức của côngchức hải quan; nâng cao hình ảnh ngành Hải quan đối với xã hội, các cơ quan quản
lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp…
1.5 Kinh nghiệm hoàn thiện quản lý XNK hàng hoá kinh doanh
1.5.1 Kinh nghiệm của Cục Hải quan tỉnh Lào Cai
Bộ máy tổ chức của Cục Hải quan tỉnh Lào Cai có 6 đơn vị tham mưu, 05Chi cục Hải quan trực thuộc và 01 Đội công tác trực thuộc Cục Để hoàn thànhtốt nhiệm vụ, Cục Hải quan tỉnh Lào Cai luôn chủ động, sáng tạo trong tổ chứccông việc nghiệp vụ, động viên, khích lệ cán bộ công chức trong toàn Cục thựchiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa hải quan, tạo môitrường thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động NK, thu hút đầu tư,dịch vụ qua địa bàn Cục Hải quan Lào Cai đã xây dựng và quản lý tốt cơ sở dữliệu về doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn, thường xuyên đánh giá xác
định các hạn chế và xác định các biện pháp khắc phục Do vậy, cùng với tỉnh
Lào Cai, Cục Hải quan tỉnh Lào Cai là đơn vị thực hiện tốt cải cách hành chínhtrong lĩnh vực hải quan, đơn vị luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao,
đặc biệt là nhiệm vụ quản lý thu thuế NK
1.5.2 Kinh nghiệm của Cục Hải quan Quảng Ninh
Bộ máy tổ chức của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh có 10 đơn vị tham mưu,
08 Chi cục Hải quan trực thuộc và 03 Đội công tác trực thuộc Cục và 01 bộ phậntham gia tại Trạm kiểm soát Liên hợp Km 15
Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh do địa bàn hoạt động rất rộng, có hoạt độngnhập khẩu trên cả 3 đường: đường bộ, đường biển và đường hàng không Để hoànthành tốt công tác quản lý thu thuế NK, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh đã chủ
động, sáng tạo trong công việc, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nắm bắtđược tâm tư nguyện vọng của doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39khó khăn cho doanh nghiệp để quản lý tốt hơn Mặt khác cán bộ công chức của Cụcthường xuyên cập nhật các chế độ, chính sách của Nhà nước về quản lý hàng hóa
XNK nhờ đó trong những năm qua luôn thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước vềHải quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh đã chú trọng tăng cường quản lý tuân thủtrong lĩnh vực hải quan nhằm đánh giá được đầy đủ nhất các hoạt động của doanhnghiệp, đảm bảo sự tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế và áp dụng các biệnpháp, chế tài xử phạt có tính chất ngăn chặn, giáo dục đối với các đối tượng hoạtđộng liên quan đến XNK không tuân thủ pháp luật Quản lý tuân thủ hải quanhướng đến nhiều khu vực tiềm ẩn rủi ro cao như: các địa bàn khu vực biên giới, cửakhẩu đất liền, cảng biển, sân bay quốc tế nơi làm thủ tục hải quan cho tàu bè,phương tiện vận tải, hành khách qua lại; hàng hóa với các loại hình xuất nhập, lưugiữ, vận chuyển qua lại kho bãi, kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm kiểm tra,CFS, ICD…; công tác thu nộp thuế cho ngân sách nhà nước (gồm kiểm tra việc tínhthuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, mức thuế được giảm, miễn thuế, chế độ ưuđãi thuế khác…)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ KINH DOANH TẠI
CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG TRỊ
2.1 Điều kiện địa lý – kinh tế tỉnh Quảng Trị
Tỉnh Quảng Trị phía Bắc giáp huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình; phía Namgiáp huyện Phong Điền và A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế; phía Đông giáp Biển
Đông; phía Tây giáp tỉnh Savanakhet và Salavan, nước CHDCND Lào
Nằm ở vị trí trung lộ cả nước, Quảng Trị có đường quốc lộ 1A, đường Hồ
Chí Minh, đường sắt quốc gia xuyên suốt chiều dài của tỉnh Đặc biệt có đường 9
nối với đường liên Á qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo sang Lào Dự án sân bayQuảng Trị ở Gio Linh, cách Đông Hà 7 km về phía bắc đang được chuẩn bị thủ tụctriển khai đầu tư Cảng biển Mỹ Thủy, Đại lộ Đông Tây bảy làn xe nối từ cảng MỹThủy qua cửa khẩu Lao Bảo, có tổng vốn đầu tư khoảng 150 triệu USD Đây cũng
là cực phát triển kinh tế quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, là
điểm đầu trên tuyến đường huyết mạch chính của Hành lang kinh tế Đông - Tây
(EWEC) về phía Việt Nam nối với Lào - Thái Lan – Mianmar qua cửa khẩu quốc tế
Lao Bảo đến cảng biển Cửa Việt, Mỹ Thủy Chân Mây, Đà Nẵng, Vũng Áng Đây
là điều kiện rất thuận lợi để Quảng Trị mở rộng hợp tác kinh tế trong khu vực, giaothương hàng hóa, vận tải quốc tế, phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch
Quảng Trị lại nằm trong khu vực có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế đadạng với các ngành kinh tế, đặc biệt là ngành dịch vụ có nhiều tiềm năng để pháttriển, đặc biệt gần đây Quảng Trị vừa được Thủ tướng Chính phủ đồng ý bổ sungvào Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Đây được xem như lợi thế so sánh củaQuảng Trị so với các tỉnh khác
Thời gian qua, cũng như các tỉnh trong khu vực miền Trung được Nhà nước
quan tâm đầu tư, cùng một số chính sách ưu đãi khác, tiềm lực kinh tế của Quảng
Trị có những bước phát triển mới: Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị được Thủ
tướng Chính phủ ký Quyết định phê duyệt số 1936/QĐ-TTg ngày 11/10/2016 với
Trường Đại học Kinh tế Huế