1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chi phí sản xuất

26 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 594,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Lợi nhuận = Tổng Doanh thu – Tổng Chi phí  Tổng doanh thu: là khoản thu của doanh nghiệp khi bán sản phẩm đầu ra  Tổng chi phí: là giá trị thị trường của những đầu vào mà doanh nghi

Trang 1

Chi phí sản xuất

Cost of production

Nội dung tìm hiểu

 Các khái niệm về hàm sản xuất, sản lượng biên, và mối quan hệ giữa 2 khái niệm này

 Các loại chi phí khác nhau và mối quan hệ giữa các loại chi phí này với nhau cũng như với sản lượng đầu ra

 Các loại chi phí khác nhau như thế nào giữa ngắn hạn và dài hạn

 Lợi thế kinh tế theo quy mô là gì?

Nguyên lý kinh tế học vi mô

Trang 2

Tổng doanh thu, tổng chi phí, và lợi nhuận

 Mục tiêu của doanh nghiệp: tối đa hóa lợi nhuận

 Lợi nhuận = Tổng Doanh thu – Tổng Chi phí

 Tổng doanh thu: là khoản thu của doanh nghiệp khi bán sản phẩm đầu ra

 Tổng chi phí: là giá trị thị trường của những đầu vào mà doanh nghiệp sử dụng để sản xuất

Chi phí: Chi phí hiện với chi phí ẩn

Chi phí hiện (chi phí sổ sách): chi phí đầu vào khi

có dòng tiền chảy ra khỏi doanh nghiệp (ví dụ: trả lương cho công nhân)

Chi phí ẩn: chi phí đầu vào không cần dòng tiền chảy ra khỏi doanh nghiệp (ví dụ: chi phí cơ hội về mặt thời gian của chủ sở hữu doanh nghiệp)

Một trong 10 Nguyên lý Kinh tế học: Chi phí của một

thứ là cái mà bạn từ bỏ để có được nó

 Điều này đúng cho dù các chi phí là ẩn hay là hiện

Cả hai đều có ảnh hưởng đến các quyết định của doanh nghiệp

Trang 3

Ví dụ về chi phí hiện và chi phí ẩn

 Bạn cần $100,000 để khởi sự kinh doanh Lãi suất đi vay/cho vay là 5%

 Trường hợp 1: bạn đi vay $100,000

Lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán

Lợi nhuận kế toán = tổng doanh thu – chi phí hiện

Lợi nhuận kinh tế = tổng doanh thu – tổng chi phí (chi phí hiện + chi phí ẩn)

 Lợi nhuận kế toán bỏ qua chi phí ẩn, vì vậy lợi nhuận kế toán cao hơn lợi nhuận kinh tế

Nguyên lý kinh tế học vi mô

Trang 4

Lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán

Doanh

thu

Tổng Chi phí

Cơ hội

Đối với nhà kinh tế Đối với viên kế toán

Doanh thu

Chi phí

Sổ sách (hiện)

Trang 5

Bài tập thực hành

 Giả sử Bill đang làm tại một tiệm café vào các buổi tối thứ 7 (từ 8g – 12g) với mức lương $10/giờ (và thường được trả vào cuối mỗi tháng) Anh ta cũng có $1500 tiền đầu tư nhàn rỗi có thể đem lại lợi nhuận 1% mỗi tháng

 Một người bạn đề nghị Bill làm DJ cho các buổi tiệc vào tối thứ 7 từ tháng tới Để làm điều đó, Bill sẽ phải thuê hệ thống âm thanh ánh sáng $1000, và phải trả vào đầu mỗi tháng)

 Như vậy tính đến mỗi cuối tháng, chi phí kinh tế mà Bill phải chi trả khi chuyển sang làm DJ là bao nhiêu?

Hàm sản xuất

Hàm sản xuất: mối quan hệ giữa sản lượng đầu vào được sử dụng để tạo ra hàng hóa và sản lượng đầu ra của hàng hóa đó

 Hàm sản xuất đơn biến: giả sử chỉ có 1 yếu tố đầu vào thay đổi, ví dụ: lao động (𝐿), các yếu tố đầu vào khác không thay đổi

 Hàm sản xuất có thể được biểu diễn bằng bảng biểu, phương trình hay đồ thị

 Ví dụ 1:

 Người nông dân tên Jack trồng lúa mì

 Anh ta có 5 mẫu đất

 Anh ta có thuê bao nhiêu nhân công tùy ý

Nguyên lý kinh tế học vi mô

Trang 6

Ví dụ 1: Hàm sản xuất của Jack

0

500 1,000 1,500 2,000 2,500 3,000

 Nếu thuê thêm 1 công nhân, sản lượng tăng thêm 1

khoảng, được gọi là sản lượng biên của lao động

Sản lượng biên của một đầu vào là khoảng tăng thêm của sản lượng đầu ra khi tăng thêm 1 đơn vị đầu vào đó, các yếu tố đầu vào khác không đổi

 Ký hiệu:

 ∆ (delta) = “thay đổi…”

 Ví dụ: ∆Q = thay đổi sản lượng,  L = thay đổi lao động

 Sản lượng biên của lao động: MPL =∆𝑄∆𝐿

 Nếu sự thay đổi là nhỏ (∆𝐿 → 0): 𝑀𝑃𝐿 =𝜕𝑄𝜕𝐿

Trang 7

Ví dụ 1: Tổng sản lượng và sản lượng biên

Lưu ý: MPL giảm dần khi số lao động

L tăng lên Điều này giải thích tại sao hàm sản xuất trở nên bằng phẳng hơn khi tăng thêm số lao động L

0

500 1,000 1,500 2,000 2,500 3,000

Trang 8

Tại sao MPL quan trọng?

 Nhớ lại: một trong 10 nguyên lý kinh tế học

Con người duy lý suy nghĩ tại mức cận biên

 Khi người nông dân Jack thuê thêm một công nhân

 Chi phí của anh ta tăng lên, bằng với tiền lương trả cho công nhân đó

 Sản lượng của anh ta tăng lên, bằng với MPL

 So sánh 2 giá trị này sẽ giúp cho Jack ra quyết định xem anh ta có được lợi hay không khi thuê thêm nhân công

Tại sao MPL giảm dần

 Với mỗi lao động tăng thêm, sản lượng đầu ra của người nông dân Jack tăng một lượng lên ít dần và ít dần Tại sao vậy?

 Khi Jack thuê thêm lao động, bình quân các công nhân này có ít đất đai để canh tác hơn, và do đó năng suất cũng giảm đi

 Một cách tổng quát, MPL giảm dần khi L tăng nếu như đầu vào là đất đai hay vốn (thiết bị, máy móc,…) không đổi

đầu vào giảm dần khi số lượng của đầu vào đó tăng lên (những yếu tố khác không đổi)

Trang 9

Tại sao MPL giảm dần

đầu vào giảm dần khi số lượng của đầu vào đó tăng lên (những yếu tố khác không đổi)

 Độ dốc của hàm sản xuất đo lường sản lượng biên của một yếu tố đầu vào (ví dụ như một công nhân)

 Khi sản lượng biên giảm, hàm sản xuất trở nên phẳng hơn

 Mối quan hệ giữa sản lượng sản xuất và chi phí sản xuất giúp chúng ta đưa ra các quyết định định giá

 Đường tổng chi phí sẽ cho chúng ta thấy mối quan

hệ này một cách trực quan hơn

Ví dụ 1: Chi phí của người nông dân Jack

 Người nông dân Jack phải chi trả tiền đất đai mỗi tháng $1000, bất kể anh ta trồng bao nhiêu lúa mì trên đó

 Tiền lương theo giá thị trường cho mỗi công nhân làm việc đồng áng là $2000 mỗi tháng

 Do đó, chi phí của người nông dân Jack liên quan đến lượng lúa mì mà anh ta sản xuất

Nguyên lý kinh tế học vi mô

Trang 10

Ví dụ 1: Chi phí của người nông dân Jack

Tổng chi phí

Chi phí đất đai

Q

(số giạ lúa mì)

L

(số công

nhân)

Ví dụ 1: Đường Tổng chi phí của Jack

Trang 11

Ví dụ 1: Tổng chi phí và Chi phí biên

Chi phí biên (MC)

Trang 12

Ví dụ 1: Đường chi phí biên

Tại sao MC quan trọng?

 Người nông dân Jack là một người duy lý và muốn tối đa hóa lợi nhuận của mình Để tăng thêm lợi nhuận, anh ta nên sản xuất thêm hay giảm bớt sản lượng lúa mì lại?

 Để tìm câu trả lời, người nông dân Jack cần phải

“suy nghĩ ở mức cận biên”

 Nếu như chi phí sản xuất thêm (MC) nhỏ hơn doanh thu anh ta sẽ thu được từ việc bán số lúa mì đó, sản xuất thêm lúa mì sẽ làm tăng lợi nhuận của anh ấy

Trang 13

Chi phí cố định và chi phí biến đổi

Chi phí cố định (FC) không thay đổi theo mức sản lượng đầu ra

 Với Jack, đó là $1000 tiền đất đai

 Những ví dụ khác: chi phí thiết bị, chi trả các khoản vay,

đi thuê

Chi phí biến đổi (VC) thay đổi tùy theo mức sản lượng

 Với Jack, đó là tiền công anh ấy trả cho công nhân

 Các ví dụ khác: chi phí nguyên vật liệu

Trang 14

Thỉnh thoảng (như ví dụ này), MC

giảm xuống rồi sau đó mới tăng lên (Trong 1 số ví dụ, MC có thể không thay đổi)

bằng chi phí cố định chia cho sản lượng: 𝐴𝐹𝐶 = 𝐹𝐶/𝑸

AFC giảm dần khi Q tăng: doanh nghiệp đang phân bổ chi phí cố định cho mỗi lúc mỗi nhiều đơn vị sản phẩm hơn

Trang 15

bằng chi phí biến đổi chia cho sản lượng: 𝐴𝑉𝐶 = 𝑉𝐶/𝑸

Khi Q tăng, đầu tiên AVC có thể giảm xuống Trong hầu hết các trường hợp, cuối cùng thì AVC sẽ tăng lên khi sản lượng tăng

63.33 16.67

AVC AFC

TC

(ATC)

bằng tổng chi phí chia cho sản lượng

Trang 16

Ví dụ 2:

88.57

80

76 77.50

Thông thường, như trong ví

dụ này, đường ATC có dạng

Trang 17

150

4

36.67

20 16.67

n/a

$50

0

MC ATC

AVC AFC

Ban đầu, AFC giảm

kéo ATC đi xuống

Sau cùng, AVC tăng

lên kéo ATC đi lên

Quy mô hiệu quả:

Mức sản lượng tối

thiểu hóa ATC

Nguyên lý kinh tế học vi mô

Trang 18

Chi phí trong ngắn hạn và trong dài hạn

 Trong ngắn hạn, một số yếu tố đầu vào là cố định (ví dụ: nhà xưởng, đất đai) Chi phí của những đầu vào

này là FC

 Trong dài hạn, tất cả các yếu tố đầu vào có thể thay đổi được (ví dụ như doanh nghiệp có thể xây thêm nhà máy, hoặc bán đi những cái hiện đang có)

 Trong dài hạn, ATC tại bất cứ mức sản lượng Q nào chính là chi phí trên một đơn vị sản phẩm sử dụng phối hợp các yếu tố đầu vào sao cho hiệu quả nhất

để làm ra mức sản lượng Q đó (ví dụ: quy mô nhà máy với ATC thấp nhất)

Trang 19

Ví dụ 3: LRATC với 3 quy mô nhà máy

Mỗi quy mô có

đường SRATC riêng

Doanh nghiệp có thể

thay đổi quy mô nhà

máy trong dài hạn,

mô L trong dài hạn

Nguyên lý kinh tế học vi mô

Trang 20

Đường LRATC thông thường

ATC thay đổi như thế nào khi quy mô sản xuất thay đổi?

Lợi thế kinh tế

giảm khi Q tăng

Lợi tức không đổi

theo quy mô: ATC

giữ nguyên khi Q

tăng

Bất lợi thế kinh tế

theo quy mô: ATC

tăng khi Q tăng

LRATC

Q

ATC

Trang 21

ATC thay đổi như thế nào khi quy mô sản xuất thay đổi?

 Lợi thế kinh tế theo quy mô xảy ra khi gia tăng sản xuất cho phép quá trình chuyên môn hóa diễn ra sâu rộng hơn: công nhân làm việc hiệu quả hơn khi tập trung vào một nhiệm vụ chuyên sâu nào đó

 Điều này phổ biến hơn khi mức sản lượng còn thấp

 Bất lợi thế kinh tế theo quy mô là do vấn đề phối hợp trong những tổ chức lớn, ví dụ như áp lực quản

lý căng thẳng, nhiều khoản chi phí rất khó được kiểm soát

 Điều này hay xảy ra ở mức sản lượng cao

Kết luận

 Chi phí là cực kỳ quan trọng đối với nhiều quyết định kinh doanh, bao gồm cả sản xuất, định giá và tuyển dụng

 Phần này đã giới thiệu nhiều khái niệm khác nhau

về chi phí

 Những phần tiếp theo sẽ cho thấy các doanh nghiệp

sử dụng những khái niệm này để tối đa hóa lợi nhuận trong nhiều cấu trúc thị trường khác nhau như thế nào

Nguyên lý kinh tế học vi mô

Trang 22

Tóm tắt

 Chi phí ẩn không liên quan đến khoản chi trả bằng tiền mặt, nhưng nó cũng quan trọng như chi phí sổ sách đối với các quyết định của các doanh nghiệp

 Lợi nhuận kế toán bằng doanh thu trừ đi chi phí sổ sách Lợi nhuận kinh tế thì bằng doanh thu trừ đi tổng chi phí (bao gồm cả chi phí ẩn và chi phí hiện)

 Hàm sản xuất thể hiện mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào

Tóm tắt

 Sản lượng biên của lao động là khoảng tăng lên của sản lượng đầu ra của 1 đơn vị lao động tăng thêm, còn các yếu tố đầu vào khác không đổi Sản lượng biên của các đầu vào khác cũng được định nghĩa tương tự

 Sản lượng biên thông thường giảm dần khi tăng thêm yếu tố đầu vào Do đó, khi sản lượng tăng, hàm sản xuất trở nên bằng phẳng hơn và đường tổng chi phí trở nên dốc hơn

 Chi phí biến đổi thay đổi theo mức sản lượng, chi phí cố định thì không

Trang 23

Tóm tắt

 Chi phí biên là khoảng tăng thêm trong tổng chi phí khi sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm Đường MC thường dốc lên

 Chi phí biến đổi bình quân: chi phí biến đổi chia cho sản lượng

 Chi phí cố định bình quân: chi phí cố định chia cho sản lượng AFC luôn luôn giảm khi sản lượng tăng

 Tổng chi phí bình quân (đôi khi còn được gọi là chi phí cho mỗi đơn vị): tổng chi phí chia cho sản lượng đầu ra Đường ATC thường có dạng hình chữ U

Tóm tắt

 Đường MC cắt đường ATC tại mức sản lượng có tổng chi phí bình quân nhỏ nhất

 Trong dài hạn, tất cả các chi phí đều có thể biến đổi

 Lợi thế kinh tế theo quy mô: ATC giảm khi Q tăng Bất lợi thế kinh tế theo quy mô: ATC tăng khi Q tăng Lợi tức theo quy mô không đổi: ATC không thay đổi khi Q tăng

Nguyên lý kinh tế học vi mô

Trang 24

Bài tập thực hành

 Dì của bạn đang suy nghĩ về việc mở một cửa hàng bán thiết bị phần cứng Dì ấy dự tính rằng mỗi năm

sẽ tốn $500.000 để thuê mặt bằng và mua hàng về bán Hơn nữa, dì ấy cũng phải nghỉ công việc kế toán đang làm với thu nhập $50.000 mỗi năm Chi phí cơ hội của việc điều hành cửa hàng phần cứng này là bao nhiêu mỗi năm? Nếu như dì ấy nghĩ rằng mình có thể bán được hàng hóa với doanh thu

$510.000 mỗi năm, dì ấy có nên mở cửa hàng hay không? Hãy giải thích

2 _ sẽ giảm đi khi đường chi phí biên nằm dưới nó và

sẽ tăng lên khi nằm trên

3 Khoản chi phí không phụ thuộc vào mức sản lượng thì được gọi là _

4 Trong ngắn hạn, _ của ngành sản xuất kem bao gồm chi phí kem tươi và đường nhưng không bao gồm chi phí xây dựng nhà máy

5 Lợi nhuận bằng tổng doanh thu trừ đi _

6 Chi phí sản xuất thêm một sản phẩm được gọi là _

Trang 25

Bài tập thực hành

 Nếu chi phí biên của sản xuất lớn hơn chi phí biến đổi bình quân, điều đó cho bạn biết chi phí biến đổi bình quân tăng dần hay giảm dần?

 Giả sử một doanh nghiệp phải trả một khoản thuế khoán hàng năm (là một khoản phải trả cố định, không phụ thuộc vào sản lượng sản xuất) Khoản thuế này tác động như thế nào đến chi phí cố định, chi phí biên và chi phí bình quân?

 Nếu doanh nghiệp phải nộp một khoản thuế tỉ lệ với

số lượng sản phẩm sản xuất Loại thuế này tác động như thế nào đến chi phí cố định, chi phí biên và chi phí bình quân?

Bài tập thực hành

 Nếu như bạn là giám đốc phụ trách tài chính của một doanh nghiệp chuyên bán thiết bị âm nhạc kỹ thuật số Doanh nghiệp của bạn có bảng tổng chi phí bình quân như sau:

 Mức sản lượng của bạn hiện tại là 600 thiết bị, và tất cả đều được bán hết Một người nào đó đang rất cần mua 1 chiếc máy và đề xuất giá mua là $550 Bạn có đồng ý lời

đề nghị này không? Tại sao có và tại sao không?

Nguyên lý kinh tế học vi mô

Trang 26

Bài tập thực hành

 Một doanh nghiệp sử dụng 2 loại yếu tố đầu vào để sản xuất: vốn (𝐾) và lao động (𝐿) Trong ngắn hạn, doanh nghiệp không thể thay đổi lượng vốn đem vào

sử dụng, nhưng có thể thay đổi quy mô lực lượng lao động Điều gì sẽ xảy ra đối với đường tổng chi phí bình quân, chi phí biến đổi bình quân, và chi phí biên khi

1 chi phí thuê mướn vốn (𝑟) tăng?

2 chi phí thuê mướn lao động (𝑤) tăng?

Bài tập thực hành

 Hãy xem bảng tính về tổng chi phí trong dài hạn của

3 doanh nghiệp khác nhau sau đây:

 Các doanh nghiệp này có lợi thế hay bất lợi thế kinh

tế theo quy mô?

Doanh nghiệp A $60 $70 $80 $90 $100 $110 $120 Doanh nghiệp B 11 24 39 56 75 96 119 Doanh nghiệp C 21 34 49 66 85 106 129

Ngày đăng: 07/11/2018, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w