1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ktvm ly thuyet san xuat va chi phi 4

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Sản Xuất Và Chi Phí
Tác giả Ths. Nguyễn Tấn Phong
Trường học Microeconomic
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 452,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Một số khái niệm: Hàm sản xuất Năng suất trung bình Năng suất biên – Phương pháp xác ñịnh Thuyết năng suất biên Và phương pháp phân tích bằng hình học Hàm sản xuất • Mô tả số lượng sản

Trang 1

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 110

LÝ THUYẾT

SẢN XUẤT

VÀ CHI PHÍ

Mục tiêu nghiên cứu

Lý thuyết

sản xuất

(Theory of

production)

Nội dung

Lý thuyết chi phí (Theory

of costs)

Trang 2

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 112

Lý thuyết sản xuất

• Lý thuyết sản xuất nhằm giúp doanh nghiệp xác ñịnh ñược quy mô sản xuất tối ưu.

– Một số khái niệm:

Hàm sản xuất

Năng suất trung bình

Năng suất biên

– Phương pháp xác ñịnh

Thuyết năng suất biên

Và phương pháp phân tích bằng hình học

Hàm sản xuất

Mô tả số lượng sản phẩm tối ña ñược sản xuất

bởi các yếu tố sản xuất ñầu vào tương ứng với trình ñộ kỹ thuật nhất ñịnh

Hàm sản xuất: Q = f(K,L)

Trong ñó:

K là yếu tố vốn (hay ký hiệu là r)

L là yếu tố lao ñộng (hay ký hiệu là w)

– Khi các yếu tố sản xuất thay ñổi thì sẽ tác ñộng ñến mức sản lượng ñầu ra Và sự tác ñộng này không giống nhau trong ngắn hạn

và trong dài hạn

Trang 3

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 114

• Dài hạn là thời gian ñủ dài ñể

doanh nghiệp thay ñổi tất cả các

yếu tố sản xuất

• Quy mô sản xuất của doanh

nghiệp sẽ thay ñổi phụ thuộc

vào các yếu tố sản xuất

• Các yếu tố sản xuất (như vốn K

và lao ñộng L) ñều là yếu tố sản

xuất biến ñổi.

• Ngắn hạn là khoảng thời gian

có ít nhất một yếu tố sản

xuất thay ñổi

• Quy mô sản xuất ngắn hạn

của doanh nghiệp là không

ñổi.

• Các yếu tố sản xuất:

Yếu tố sản xuất cố ñịnh

thì không thể thay ñổi, ñó

là yếu tố vốn (K)

Yếu tố sản xuất biến

ñổi thì có thể thay ñổi, ñó

là yếu tố lao ñộng (L)

Năng suất trung bình

• Năng suất trung bình

– Ký hiệu: AP – Average Product

– Năng suất trung bình của một yếu tố sản xuất biến ñổi là số lượng sản phẩm sản xuất trung bình trên một ñơn vị yếu tố sản xuất ñó.

Công thức tính: APL = Q/L

– Cần lưu ý rằng:

Trong ngắn hạn thì yếu tố sản xuất biến ñổi chính

là yếu tố lao ñộng (L)

Khi sử dụng ngày càng nhiều yếu tố lao ñộng thì

 Ban ñầu năng suất trung bình sẽ tăng dần và ñạt cực ñại;

 Và sau ñó sẽ giảm dần

Trang 4

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 116

Năng suất biên

• Năng suất biên:

– Ký hiệu: MP – Marginal Product

– Năng suất biên của một yếu tố sản xuất biến ñổi là sự tăng thêm của tổng sản phẩm khi sử dụng thêm một ñơn vị yếu tố sản xuất ñó

Công thức tính: MPL = ∆∆∆∆ Q/ ∆∆∆∆ L

Với: Q = f(L)

Hàm sản xuất trong ngắn hạn

Nếu là hàm liên tục thì năng suất biên chính là ñạo hàm bậc nhất theo yếu tố sản xuất biến ñổi.

Quy luật MP giảm dần

Khi sử dụng ngày càng nhiều một yếu tố sản xuất biến

ñổi; trong khi ñó, các yếu tố sản xuất khác ñược giữ nguyên không ñổi thì năng suất biên của yếu tố sản xuất

biến ñổi ñó sẽ giảm xuống.

Trang 5

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 118



 Thí dụ 4.1

• Nhắc:

– Năng suất trung bình:

APL = Q/L

Hay: Q = APL x L

– Năng suất biên:

MPL = ∆ Q/ ∆ L

Năng suất trung bình của bốn lao ñộng là 12, năng suất biên của người lao ñộng thứ năm là 27 Vậy, năng suất trung bình của năm lao ñộng

sẽ là:

A 3

B 5,4

C 15

D 60

Mối quan hệ giữa MPL với APL và Q

• Mối quan hệ giữa APL và

MPL

– Khi MPL > APL thì APL tăng dần

– Khi MPL < APL thì APL giảm dần

– Khi MPL = APL thì APL max

• Mối quan hệ giữa MPL và Q

– Khi MPL > 0 thì Q tăng dần

– Khi MPL < 0 thì Q giảm dần

– Khi MPL = 0 thì Qmax

Trang 6

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 120

Quy mô sx tối ưu

• Optimal scale production

– Là:

Sự kết hợp giữa các yếu tố sản xuất

Với chi phí là thấp nhất (tối thiểu)

– Phương pháp xác ñịnh, ñó là: phương pháp

cổ ñiển (năng suất biên) và phương pháp tân

cố ñiển (hình học)

Phương pháp cổ ñiển

• Phối hợp các yếu tố sản xuất với chi phí tối thiểu:

– Classical method: dựa vào năng suất biên.

Nguyên tắc: Để tối ña hoá sản lượng với chi phí cho trước, hoặc tối thiểu hoá chi phí với mức sản lượng cho trước

= +

=

TC L.P

L L K

K

P

MP P

MP

Khi ñó, doanh nghiệp sẽ

sử dụng yếu tố sản xuất

sao cho thoả mãn hai ñiều

kiện sau:

Trang 7

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 122

Phương pháp tân cổ ñiển

• New – classic method

– Dựa trên phương pháp hình học

– Cần quan tâm ñến các khái niệm sau:

Đường ñẳng lượng (isoquants)

Đường ñẳng phí (isocosts)

Hãy nhớ ñến khái niệm của ñường ñẳng ích (indiffence curve) và ngân sách (budget line) trong chương trước nhé !

Đường ñẳng lượng

• Isoquants:

– Là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa các yếu

tố sản xuất cùng tạo ra

một mức sản lượng.

– Đặc ñiểm:

Dốc về phía phải

Không cắt nhau

Lồi về phía gốc toạ ñộ

Trang 8

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 124

Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên

• Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên:

– MRTS – Marginal Rate of Technical Substitutio

– Thể hiện khi sử dụng thêm 1 ñơn vị lao ñộng thì vốn

sẽ giảm bao nhiêu nhằm ñảm bảo mức sản lượng không ñổi

Công thức tính: MRTSLK = ∆∆∆∆ K/ ∆∆∆∆ L

MRTS mang dấu âm

Và chính là ñộ dốc của ñường ñẳng lượng

– Mối quan hệ giữa tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên với tỷ lệ

năng suất biên: MRTS = – MPL/MPK

Hình dạng ñặc biệt

• Thông thường, ñường ñẳng lượng có dạng là ñường cong lồi về góc tọa ñộ Tuy nhiên, tùy thuộc vào mức ñộ thay thế giữa hai yếu tố sản xuất thì ñường ñẳng lượng

có dạng ñặc biệt sau:

Sự thay thế là hoàn toàn

giữa hai yếu tố

Sự phối hợp giữa hai yếu tố

theo tỷ lệ cố ñịnh

Trang 9

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 126

Đường ñẳng phí

• Isocosts:

– Là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa các yếu tố sản xuất mà doanh nghiệp có khả năng thực hiện

ñược với cùng một mức chi phí sản xuất và giá

các yếu tố sản xuất ñã cho

– Phương trình ñường ñẳng phí có dạng:

Trong ñó:

K là số lượng vốn; L là số lượng lao ñộng

PK là giá của vốn; PL là giá của lao ñộng

TC là tổng chi phí ñể doanh nghiệp sử dụng hai yếu tố sản xuất là vốn và lao ñộng

Đặc ñiểm

• Đường ñẳng phí có ñặc

ñiểm sau:

– Là ñường thẳng dốc về

phía phải

– Độ dốc của ñường ñẳng

phí là tỷ lệ giá giữa hai

yếu tố sản xuất ñược

xác ñịnh: –PL/PK

 Cần lưu ý rằng, ñộ dốc ñường ñẳng phí:

– Thể hiện sự ñánh ñổi giữa hai yếu tố sản xuất

– Điều ñó có nghĩa là, khi doanh nghiệp muốn sử dụng thêm 1 lao ñộng thì cần phải giảm bao nhiêu

Trang 10

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 128

Nguyên tắc tổng quát



 Vấn ñề ñặt ra: Với giá các

yếu tố sản xuất ñã biết trước thì doanh nghiệp phải phối hợp các yếu tố sản xuất như thế nào, nhằm ñạt ñược:

– Tổng chi phí là thấp nhất

– Và mức sản lượng là cao nhất

= +

=

TC L.P

K

L K

L

P

P MP

MP

Điểm phối hợp tối ưu giữa hai

yếu tố sản xuất, chính là tiếp

ñiểm của ñường ñẳng phí

với ñường ñẳng lượng cao

nhất có thể có



 Thí dụ 4.2

• Để sản xuất thì cần hai yếu tố

sản xuất là vốn (K) và lao ñộng

(L) Biết rằng:

– Tổng chi phí TC = 15.000

– Để mua với giá PK = 600 và

PL = 300

– Hàm sản xuất có dạng:

Q = 2K.(L – 2)

Khi ñó:

 Xác ñịnh phương án sản

xuất tối ưu

 Nếu xí nghiệp muốn sản

xuất 900 ñvsp tìm phương

án sản xuất tối ưu với chi

phí sản xuất tối thiểu

• Tại phương án sản xuất tối ưu thì tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên MRSTLK = –0,5 Điều ñó có nghĩa là:

A Khi tăng thêm 1 ñơn vị lao ñộng thì cần giảm 0,5 ñơn vị vốn nhằm ñảm bảo mức sản lượng không ñổi

B Năng suất biên của vốn gấp ñôi năng suất biên của lao ñộng

C Giá của lao ñộng bằng một nửa giá của vốn

D Ba câu A,B và C ñều ñúng

Trang 11

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 130

Đường mở rộng sản xuất

• Khi các yếu tố sx không thay ñổi, với các mức chi phí sx khác nhau thì:

– Các ñường ñẳng phí sẽ dịch chuyển song song và tiếp xúc với các ñường ñẳng lượng khác nhau tại các phối hợp tối ưu tương ứng

– Khi ñó, ñường mở rộng sx chính là tập hợp các ñiểm tối ưu

Đường mở rộng sản xuất là tập hợp các ñiểm phối hợp

tối ưu giữa các yếu tố sản xuất, khi chi phí sản xuất

thay ñổi và giá cả các yếu tố sản xuất không ñổi

Năng suất theo quy mô

Vấn ñề ñặt ra: Nếu gia tăng các

yếu tố sản xuất theo cùng một tỷ lệ

thì sản lượng ñầu ra sẽ thay ñổi

như thế nào ?

– Hàm sx Cobb-Douglas:

Q = A.Kαααα.Lββββ

Với:

0<α và β < 1

α là hệ số co giãn theo vốn

và β là hệ số co giãn theo

lao ñộng

– Ý nghĩa:

Nếu α+β > 1: năng suất

tăng dần theo quy mô

Nếu α+β = 1: năng suất

không ñổi theo quy mô

Nếu α+β < 1: năng suất

• Với hàm sản xuất:

L K )

L , K ( f

Hàm sản xuất này thể hiện tình trạng:

A Năng suất tăng dần theo quy mô

B Năng suất giảm dần theo quy mô

C Năng suất không ñổi theo quy mô

D Chưa thể xác ñịnh ñược

Với α = 0,5 và β = 0,5 nên α+β = 1,0 Điều ñó

có nghĩa là: Khi K và L ñều tăng 1% thì sản

Trang 12

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 132

Lý thuyết chi phí

• Khi ñề cập ñến thuật ngữ “chi

phí sản xuất”

– Thông thường, bạn sẽ nghĩ

ngay là chi phí phải bỏ ra

trong sản xuất Hay còn gọi

là chi phí kế toán

– Tuy nhiên, ñối với các nhà

kinh tế thì chi phí gồm hai bộ

phận ñó là:

Chi phí kế toán

Và chi phí cơ hội

Trên cơ sở ñó, lợi nhuận của

các nhà kinh tế là:

ππππ = EAT – Chi phí cơ hội

(EAT là thu nhập sau thuế –

lợi nhuận kế toán)

• Ông Nguyễn:

– Tài sản ñầu kỳ của ông

có giá trị là 50 tr.VNĐ

và cuối kỳ tài sản này tăng lên 70 tr.VNĐ

– Tiền lương của ông trong năm là 40 tr.VNĐ Vậy, kế toán ghi nhận thu nhập (tr.VNĐ) của ông trong năm là

A 90

B 110

C 60

D 40

Hãy nhớ các nguyên tắc ghi nhận của kế toán nhé !

Phân biệt

Short run

Long run

Very short run

Nhất thời là thời

gian mà doanh

nghiệp không thể

thay ñổi số lượng

của bất kỳ yếu tố

sản xuất nào Do

ñó, quy mô sản

xuất và sản

lượng của nó cố

ñịnh.

Ngắn hạn là thời gian

mà doanh nghiệp không thay ñổi số

lượng của ít nhất một yếu tố sản xuất Do ñó, quy

mô sản xuất của

nó là cố ñịnh và sản lượng có thể thay ñổi

Và dài hạn là thời gian mà doanh nghiệp có thể

thay ñổi số lượng của bất kỳ

yếu tố sản xuất

nào Do ñó, quy

mô và sản lượng sản xuất của nó ñều thay ñổi

Trang 13

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 134

Phân tích CPSX trong ngắn hạn

• Trong ngắn hạn:

– Quy mô sản xuất không

ñổi

– Chi phí ñược phân thành

Chi phí cố ñịnh

Chi phí biến ñổi

– Cần phân biệt các khái

niệm:

Chi phí tổng

Và chi phí trung bình

nhớ các ký hiệu sau

– T : Tổng

– A : Trung bình

– M : Biên

– C : Chi phí

– V : Biến ñổi

– F : Cố ñịnh

– S : Ngắn ; D: Dài

không nhớ thì xem lại nguyên tắc 1 Hihi …

Tổng chi phí

• Các loại chi phí tổng:

Tổng chi phí cố ñịnh – TFC:

Không thay ñổi theo sản lượng

Biểu diễn là một ñường thẳng nằm ngang song song với trục hoành (sản lượng)

Tổng chi phí biến ñổi – TVC

Phụ thuộc vào sản lượng

Ban ñầu tốc ñộ tăng của TVC chậm hơn tốc ñộ tăng sản lượng Sau ñó, sẽ nhanh hơn

Biễu diễn là một ñường cong ñi

qua gốc tọa ñộ Vì Q = 0 thì:

 TVC = 0

Tổng chi phí

TC = TFC + TVC

(TFC: hằng số)

Trang 14

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 136

Các loại chi phí trung bình

Ta có: TC = TVC + TFC

(TFC là hằng số)

– Chia hai vế cho Q ta ñược

phương trình sau:

AC = AVC + AFC

– Trong ñó:

AC: Chi phí trung bình

AVC: Chi phí biến ñổi

trung bình

AFC: Chi phí cố ñịnh

trung bình

 Cần lưu ý về hình dạng các loại chi phí trung bình:

– AC,AVC và MC ñều có dạng hình chữ U (hay chữ V)

AFC có dạng hyprebol

MC – Marginal Cost

• Là sự thay ñổi trong tổng chi phí (hay tổng chi phí biến ñổi) khi thay ñổi một ñơn vị sản phẩm

• Công thức tính:

MC = dTC/dQ

Hay: MC = dTVC/dQ

• MC là ñạo hàm bậc nhất của hàm tổng chi phí (hay tổng chi phí biến ñổi) Trên ñồ thị:

– MC chính là ñộ dốc của ñường

TC hay TVC

– Chi phí biên có dạng hình chữ

U (hay chữ V)

• Là tổng chi phí tính trung

bình cho mỗi ñơn vị sản

phẩm

• Công thức tính:

– AC = TC/Q

– Hay: AC = AVC + AFC

• Hình dạng của ñường AV

có dạng hình chữ U (hay

chữ V)

Chi phí trung bình Chi phí biên

Trang 15

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 138

• AFC – average fixed cost

• Là chi phí cố ñịnh trung bình là tổng chi phí cố ñịnh tính trên mỗi ñơn vị sản phẩm

• Công thức tính:

AFC = TFC/Q

TFC: hằng số

AFC có dạng hình hyperbol vì

chi phí cố ñịnh trung bình sẽ giảm khi sản lượng tăng

AVC – average variable cost

• Là chi phí biến ñổi trung bình

là tổng chi phí biến ñổi tính

trên mỗi ñơn vị sản phẩm

• Công thức tính:

AVC = TVC/Q

Hay: TVC = AVC x Q

• Vì ban ñầu khi gia tăng sản

lượng thì AVC sẽ giảm dần và

ñạt cực tiểu Nếu tiếp tục tăng

sản lượng thì AVC sẽ tăng lên

Do ñó, AVC có dạng hình

chữ U (hay chữ V)

MQH giữa MC với AC/AVC

Mối quan hệ giữa AC và MC:

– Khi MC < AC thì AC giảm dần

– Khi MC = AC thì AC ñạt cực tiểu

– Khi MC > AC thì AC tăng dần

Mối quan hệ giữa AVC và MC:

– Khi MC < AVC thì AVC giảm dần

– Khi MC = AVC thì AVC ñạt cực tiểu

– Khi MC > AVC thì AVC tăng dần

• Như vậy:

– MC luôn cắt ñường AC và AVC tại ñiểm cực tiểu

– Mức sản lượng tối ưu là mức sản lượng mà tại ñó chi phí trung bình ñạt giá trị nhỏ nhất

Hay: Q = Q*/ACmin  AC’ = 0

Trang 16

Microeconomic Ths Nguyễn Tấn Phong 140



 Thí dụ 4.3

 Hàm tổng chi phí có dạng:

TC = Q 2 + 20Q + 40.000

Vậy, phương trình chi phí

biến ñổi trung bình có dạng:

A Q2 + 20Q

B 40.000

C 2Q + 20

D Q + 20

 Chi phí trung bình bằng 5 khi sản xuất 120 ñvsp Chi phí biên không ñổi và luôn bằng bốn Vậy, tổng chi phí

ñể sản xuất 100 ñvsp sẽ là:

A 520

B 600

C 500

D 400

 Tại mức sản lượng Q = 0 thì

tổng chi phí là 200 Nếu chi

phí biên tại mức sản lượng

Q = 10 là 34 thì tổng chi phí

sẽ là:

A 340

B 200

C 540

D 450

www.themegallery.com

Ngày đăng: 17/12/2023, 14:00

w