1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 4 dạng toàn phương

24 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ CÁCH GIẢI: *Đưa dạng toàn phương về dạng chính tắc, chuẩn tắc : CÁCH 1: Bằng phép biến đổi trực giao Bước 1: Viết ma trận M của dạng toàn phương trong cơ sở chính

Trang 1

CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ CÁCH GIẢI:

*Đưa dạng toàn phương về dạng chính tắc, chuẩn tắc :

CÁCH 1: Bằng phép biến đổi trực giao

Bước 1: Viết ma trận M của dạng toàn phương( trong cơ sở chính tắc)

Bước 2: Chéo hóa M bởi ma trận trực giao P và ma trận chéo D

Bước 3: Kết luận: Dạng chính tắc cần tìm là g(y)=yTDy Phép biến đổi cần tìm là x=Py

CÁCH 2: Bằng biến đối Larange

Bước 1: Chọn 1 thừa số khác 0 của hệ số của x2 , lập thành 2 nhóm: 1 nhóm gồm tất cả các hệ số chứa xk, nhóm còn lại không chứa xk

Bước 2: Trong nhóm đầu tiên: lập thành tổng bình phương Như vậy ta sẽ được 1 tổng bình phương và 1 dang toàn phương không chứa xk

Bước 3: Sử dụng bước 1,2 cho dạng toàn phương không chứa xk

Chú ý: Nếu trong dạng toàn phương ban đầu tất cả các hệ số x k đều bằng 0 thì ta chọn thừa số khấc 0 của hệ số xi xj Đổi biến ∀𝑘 ≠ 𝑖, 𝑗:

X k = y k

X i= y i + y j,

Xj= yi - yj

CÁCH 3: Phương pháp Jacobi

Trang 2

*Dấu của dạng toàn phương:

Dạng toàn phương f (x) = x TMx được gọi là:

+ xác định dương, nếu ∀x 6= 0 : f (x) > 0

+ xác định âm, nếu ∀x 6= 0 : f (x) < 0

+ nửa xác định dương, nếu ∀x : f (x) > 0, ∃x0 6= 0 : f (x0) = 0 + nửa xác định âm, nếu ∀x : f (x) 6 0, ∃x0 6= 0 : f (x0) = 0 + không xác định dấu, nếu ∃x1, x2 : f (x1) < 0, f (x2) > 0

Giả sử dạng toàn phương đưa về dạng chính tắc

g(y) = λ1y1 + λ2 y2 + + λn yn

+ Nếu λk> 0, ∀k thì DTP xác định dương

+ Nếu λk< 0, ∀k thì DTP xác định âm

+ Nếu λk > 0, ∀k, ∃λi = 0 thì DTP nửa xác định dương

+ Nếu λk 6 0, ∀k, ∃λi = 0 thì DTP nửa xác định âm

+ Nếu ∃λi > 0, λj < 0, i 6= j thì DTP không xác định dấu

Giả sử dạng toàn phương đưa về dạng chính tắc

g(y) = λ1 y1 + λ2y2 + + λnyn

Trang 3



LỜI GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4

NGUYỄN PHƯƠNG NAM

Bài 4.1: Xét xác định dấu, đổi dấu của dạng toàn phương

Trang 4

 F không đổi dấu

Trang 7

4, F(x1,x2,x3)= -2x12 - 6x22 - 10x32 - x42 + 2x1x3 - 6x2x4 - 8x2x3

A= -2 0 1 0

0 -6 -4 -3

1 -4 -10 0

0 -3 0 -4

D1= -2≠ 0

D2= -2 0

0 -6 = 12 ≠ 0 D3= -2 0 1 = -120 * ( -6+ (-12))= -82 ≠ 0 0 -6 -4

1 -4 -10

D4= -2 0 1 0 = 12* D3 = 912 0 -6 -4 -1

1 -4 -10 0

0 -3 0 -4

Dạng chính tắc: -2y12 - 6y22 - 82/12 * y32 - 912/82 * y4

Trang 8

0 2 0

0 0 1 0

2 0

2

0 2 0

0 0 1

0

2 0

Trang 9

0 10 1 3

0 1 3 0

0 3 0 2

0 1 2

0 2 7 0

0 0

m

m m

Trang 10

 F(x) nửa xác định dương khi ⟦𝑚 = 0𝑚 = 3

7



PHẠM ĐỨC MỸ Bài 4.4: Xác định giá trị tham số m để dạng toàn phương

F(x) xác định dương ↔ {D3 > 0

D4 > 0 ↔ m > √2

Trang 11

F(x) không suy biến ↔ m ≠ ±√2

Trang 12

F(x) không suy biến ↔ {𝑚 ≠ m ≠ 11

3



NGUYỄN THỊ NGỌC BÀI 4.5: (1 -4)

Trang 14

Đề bài: Đưa dạng toàn phương về dạng toàn phương chính tắc, chuẩn tắc bằng phương pháp Lagrange hoặc Jacobi:

0

0 6 0

0

3 0 5

2

0 0 2 1

0

0 6 0

0

3 0 5

2

0 0 2

Trang 15

0 9 6

3

0 6 2

2

0 3 2

Trang 16

Đề bài: Tìm giá trị riêng và đưa dạng toàn phương về dạng toàn phương chuẩn tắc

Trang 17

1,F(x1 ; x2 ; x3 ; x4) = 4x1x2

2,F(x1 ; x2 ; x3) = 3x12 + 2x22 + x32 + 4x1x2 + 4x2x3 3,F(x1 ; x2 ; x3) = 2x12 + 3x2 + 4x32 + 4x1x3

20

00

) Phương trình đặc trưng

|𝐴 − 𝑘𝐸| = |

𝑘2

2𝑘

00

) Phương trình đặc trưng :

|𝐴 − 𝑘𝐸| = |

3 − 𝑘2

2

2 − 𝑘

02

| = 0  (3 – k)(2 – k)(1 – k) – 4(1 – k) – 4(3 – k) = 0  (3 – k)(k2 - 3k +2) – 4 + 4k – 12 + 4k = 0  3k2 – 9k + 6 – k3 + 3k2 – 2k + 8k – 16 = 0  k = -1 ; k = 5 ; k = 2

 F(y1 ;y2 ;y3) = 2y1 + 5y2 – y32

Trang 18

3 F(x1 ; x2 ; x3) = 2x12 + 3x2 + 4x32 + 4x1x3

Ta có:

A = (

20

03

20

) Phương trình đặc trưng :

|𝐴 − 𝑘𝐸 | = |2 − 𝑘0

0

3 − 𝑘

20

Trang 19

Có F(x,y) = 2xy (là một dạng toàn phương đối với ma trận)

A = ( 0 11 0) theo phương pháp giá trị riêng thì

|𝐴 − 𝑘𝐸| = |−𝑘 1

1 −𝑘| = -k(-k) -1 = 𝑘2 -1 = 0 → k = 1−+

→ 𝑘1 = −1 → vectơ riêng 𝑈1 = (1

𝑡) A.𝑈1 = 𝑘1 𝑈1 → (0 1

Trang 20

𝑍 − √2 = 𝑏

→ 𝐹(𝑎, 𝑏) = 𝑎2− 𝑏2 = 5

↔ 𝑎2

Trang 21

+)𝑘 = 10 →vectơ riêng 𝑉2 = (

1

√5 2

√5)

→ ma trận trực giao 𝑆 = (

2

√5 − 1

√5 1

√5

2

√5)

→ phương trình (1) là parabol

3, 3x2+2y2+4x+6y-10=0

(3x2+4x)+(2y+6y)=10

Trang 22

3)2 +2(y+ 8

2)2= 956Đặt √3( x+ 2

3 )= a => a2 +b2= 95/6 (=) a2/ (95/6) + b2/ (95/6) =1 √2 (y +1

Trang 23

 S = (

3

5

−4 5 4

5

3 5)

Xet X = S.U voi X (𝑥

Trang 24

STT HỌ TÊN MỨC ĐỘ THAM GIA

Ngày đăng: 05/11/2018, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w