1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận thuế đánh vào cung lao động

43 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Company nameHIỆU ỨNG THAY THẾ Khi thuế làm giảm số tiền lương khả dụng thì chi phí cơ hội của nhàn rỗi cũng giảm, khi đó người ta có khuynh hướng thay thế làm việc và tăng số giờ nhàn rỗ

Trang 2

Thuế và cung lao động

Trang 3

Company name

DẪN NHẬP

Hình 1: Kết quả của thị trường lao động

Trang 4

Company name

DẪN NHẬP

Tổng lao động vọt lên từ 78% đến 81% suốt trong năm

Tăng trưởng GDP thực tăng vọt từ 4.3% đến 8.5%.

Tuy nhiên, ảnh hưởng này có tính ngắn hạn, một khi sự ưu đãi thuế kết thúc, kinh tế trở lại bình thường

Trang 6

Company name

THUẾ VÀ CUNG LAO ĐỘNG

Hình 1.4: Tối đa hóa thỏa dụng giữa lựa chọn giờ làm việc và nhàn rỗi

Trang 7

Company name

THIẾT LẬP MÔ HÌNH

Hình 1.5 Đánh thuế và sự đánh đổi giữa tiêu dùng và nhàn rỗi

Trang 8

Company name

HIỆU ỨNG THAY THẾ

Khi thuế làm giảm số tiền lương khả dụng thì chi phí cơ hội của nhàn rỗi cũng giảm, khi đó người ta có khuynh hướng thay thế làm việc và tăng số giờ nhàn rỗi.

Hiệu ứng thay thế với khuynh hướng làm giảm mức cung lao động

Trang 9

Company name

HIỆU ỨNG THAY THẾ

Hình 1.6: Hiệu ứng thay thế lấn át hiệu ứng thu nhập

Trang 10

Company name

HIỆU ỨNG THU NHẬP

Nhàn rỗi cũng là một loại hàng hóa giống như các hàng hóa khác, có sự lựa chọn trong tiêu dùng Nếu như các yếu tố khác không đổi, khi thu nhập giảm sút thì Ava phải cắt giảm số giờ nhàn rỗi và số giờ lao động tăng lên.

Hiệu ứng thu nhập có khuynh hướng làm tăng mức cung lao động

Trang 11

Company name

HIỆU ỨNG THU NHẬP

Hình 1.6: Hiệu ứng thu nhập lấn át hiệu ứng thay thế

Trang 12

Company name

KẾT LUẬN

 Hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập có tác động theo hai

chiều ngược nhau Đơn giản là không thể biết được (nếu chỉ trên

cơ sở lý thuyết) hiệu ứng thu nhập hay hiệu ứng thay thế nổi trội hơn.

Trang 13

Company name

HIỆU ỨNG THAY THẾ - HIỆU ỨNG THU NHẬP

Hình 1.7: Đánh thuế lũy tiến và phản ứng cung lao động

Trang 14

- Quy định trả thêm giờ làm thay đổi đường giới hạn ngân sách

Trang 16

Company name

ĐỘ CO DÃN CUNG LAO ĐỘNG

Thước đo mức thay đổi của cung lao động khi tiền lương thay đổi

Độ co dãn những người lao động sơ cấp là+0.1  ảnh hưởng khá nhỏ

 Độ co dãn những người lao động thứ cấp thay đổi từ +0.5 đến +1.0  ảnh hưởng rất lớn

Trang 17

Company name

Hồi quy tuyến tính ước lượng theo phương trình

LSi = α + β ATWAGEi + δ NLINCOMEi

+ λ Xi + ε

 LS : đo lường cung lao động.

ATWAGE :dollar cuối cùng sau tiền lương đã nộp thuế

NLINCOME :thu nhập không lao động

X : vectơ tính cách cá nhân như là giáo dục, trạng thái gia đình

β>0  cung lao động dốc hướng đi lên  ảnh hưởng thay thế > ảnh hưởng thu nhập

Trang 18

Company name

Tóm lại có 2 khuynh hướng chung chủ yếu khi nghiên cứu thực nghiệm

Đối với nam 20-60 tuổi những thay đổi lên lương ròng là nhỏ Độ co giãn

-0,2 – 0

Số giờ làm việc của phụ nữ có gia đình nhạy cảm với những thay đổi của lương ròng Độ nhạy cảm 0,2-1

Trang 19

Company name

Cách tiếp cận sử dụng thực nghiệm ngẫu nhiên

1970-sử dụng thuế thu nhập âm

Độ co dãn của lao động nữ +0.1

Trang 20

Company name

Cách tiếp cận: Các dạng có tính thực nghiệm

1995-Essia-cung lao động của những người phụ nữ có gia đình phản ứng với đạo luật cải cách thuế 1986=> độ co dãn này là + 0.8

Trang 21

Company name

Giới hạn của các nghiên cứu

Sự bùng phát giữa những người kiếm tiền sơ cấp và thứ cấp

Khó khăn trong việc lấy mẫu đại diện

Tác động Hawthore, gây nhiễu

Thuế có ảnh hưởng đến hiệu quả xã hội

Sự phảnứng ngắn hạn có thể khác so với những thay đổi mang tính chất lâu dài

Trang 22

Company name

2 2 Một vài vấn đề cần cân nhắc

Cân nhắc khía cạnh cầu:

Những thay đổi trong các quyết định làm việc có thể ảnh hưởng tới cơ cấu

tiêu thụ những hàng hoá khác  sự thay đổi giá cả tương đối đã phản hồi lại những quyết định của thị trường lao động

Trang 23

Company name

Hiệu ứng cá nhân và hiệu ứng nhóm:

Khi thuế thay đổi, động cơ làm việc thay đổi khác nhau ở mỗi người. khó

dự đoán tổng số giờ làm việc của một nhóm công nhân sẽ thay đổi như thế nào

Ví dụ:Khi đổi từ thuế cố định sang thuế lũy tiến

 phản ứng của người có thu nhập thấp >< người có thu nhâp cao

Trang 24

Company name

Các khía cạnh khác của cung lao động:

Số giờ làm việc hàng năm là thước đo quan trọng mức cung lao động

Người lao động có trình độ cao, khoẻ mạnh, tích cực sẽ làm việc có năng suất hơn một người thiếu những phẩm chất đó

Trang 25

Company name

Các khía cạnh khác của cung lao động

Giả sử khi dự định tham gia chương trình huấn luyện công việc, ta được:

Lợi ích khi tham gia:

(1-t)B - (1-t)C = (1-t)(B-C) nếu > 0  tham gia.

đầu tư vào nguồn nhận lực

Đây kết quả của giả định mức cung lao động không đổi sau khi bị đánh thuế

Trang 26

Company name

Khi các yếu tố khác không đổi

Nếu hiệu ứng thu nhập chiếm ưu thế: thuế tạo ra nhiều việc làm thì nó

cũng làm cho đầu tư vào nguồn vốn nhân lực trở nên hấp dẫn hơn

Nếu hiệu ứng thay thế chiếm ưu thế: thuế làm giảm mức cung lao động thì tích luỹ nguồn vốn nhân lực không được khuyến khích

Trang 27

Company name

Trả trọn gói:

Lý thuyết cơ bản về mức cung lao động khẳng định tiền lương theo giờ chỉ

phần thưởng có làm việc Thực tế, là người chủ thường trả công cho công nhân trọn gói,

Trang 28

Company name

Khía cạnh chi tiêu công:

Phân tích chuẩn về mức cung lao động và đánh thuế đã bỏ qua việc sử

dụng tiền thu thuế Ít nhất có phần thu thuế được dùng để mua hàng hoá công, từ đó gây tác động đến quyết định là việc của người lao động

Trang 29

Company name

thu nhập ròng của 1 giờ làm việc tăng

chi phí của nghỉ ngơi trở nên đắt hơn

thu nhập ròng của 1 giờ làm việc giảm

chi phí của nghỉ ngơi trở nên rẻ hơn

tăng số giờ nghỉ ngơi

cung lao động tăng

cung lao động giảm

cung lao động giảm

Trang 30

Company name

Hình 3.4 : Thuế suất và cung lao động

SỐ THUẾ THU VÀ CUNG LAO ĐỘNG

Hình 3.4 : Thuế suất và cung lao

động Hình 3.4 : Thuế suất và cung lao

động

Trang 31

Company name

ĐƯỜNG CONG LAFFER

Số thuế thu được

Giả sử đường cung lao động SL có dạng

L = a(1-t)w + b

L: số giờ lao động

a: hệ số góc, do ta xét SL có dạng dốc lên, nên a >0

Số thuế thu được là:

T = twL = tw[a(1-t)w + b] = -aw2t2 + (aw2 + b)t

Trang 32

Company name

SL

Thuế suất

Số thuế thu được

SL

Thuế suất

Số thuế thu được

ĐƯỜNG CONG LAFFER

Số thuế thu được là một đường parabol, khi hệ số góc (a) hoặc tiền lương/giờ (w) càng lớn,

đường cong Laffer có dạng càng “nhọn”

Trang 33

Company name

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THUẾ THU NHẬP

Một người mẹ đơn thân có 2 con trẻ

- thu nhập 10.550 đôla, chính phủ trả cho cô ấy 40% mức thu nhập, tức 4.220 đôla Độ dốc của phần thu nhập đầu tiên là 0.4.

-thu nhập 3.200 đôla tiếp theo( tổng cộng 13.750 đôla) thì vẫn hỗ trợ thuế cố định ở mức 4.220 đôla

-thu nhập 13.750 đôla trở lên, chính phủ bắt đầu giảm hỗ trợ ở tỷ lệ khoảng 21%

-thu nhập 33.750 đôla thì cô ấy không còn được trợ cấp.

Trang 34

Company name

NỀN TẢNG EITC CỦA MỸ

 Chương trình EITC đưa vào năm 1976, phát triển mạnh trong những năm 1980s và 1990s Hình 1 cho thấy tổng EITC chi tiêu theo thời gian.

Trang 36

Company name

Hình 3.8: Chính sách hỗ trợ thuế thu nhập

TÁC ĐỘNG CỦA EITC

Trang 37

Company name

CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI CHĂM SÓC TRẺ EM – CUNG LAO ĐỘNG

Theo lý thuyết thực nghiệm thì chi phí chăm sóc trẻ tác động đến cung lao động của người kiếm tiền thứ cấp

Theo lý thuyết thực nghiệm thì chi phí chăm sóc trẻ tác động đến cung lao động của người kiếm tiền thứ cấp

Chi phí chăm sóc trẻ em có hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập

Trang 38

Company name

XỬ LÝ THUẾ VỀ CHI PHÍ CHĂM SÓC TRẺ EM

Theo tiêu chuẩn thu nhập tổng thể của Haig-Simons, cung lao động trên thị trường lao động thì phải đánh thuế trong khi cung lao động thông qua những hoạt động phi thị trường như chăm sóc trẻ em tại nhà thì không đánh thuế Cách tiếp cận này thật sự không công bằng

Ví dụ:

 Một người là người kiếm tiền thứ cấp, có hai chọn lựa một là ở nhà chăm sóc con cái, hoặc là gởi con đến nhà trẻ và đi làm.

 Chi phí gởi trẻ là 600$/1tuần

 Thu nhập trước thuế, trước chăm sóc trẻ em là 1000$

 Thuế suất đánh trên thu nhập của người này là 50%

Trang 39

Company name

XỬ LÝ THUẾ VỀ CHI PHÍ CHĂM SÓC TRẺ EM

Tình huống

Thu nhập trước

thuế,trước khi chăm sóc trẻ em

Chi phí chăm sóc trẻ em

Giảm trừ chăm sóc trẻ em

Thu nhập ở nhà được quy đổi

Thuế suất 50% nếu như

đi làm

Thuế phải trả nếu ở nhà

Giá trị sau thuế của làm việc

Giá trị sau thuế ở nhà

Trang 40

Company name

XỬ LÝ THUẾ VỀ CHI PHÍ CHĂM SÓC TRẺ EM

Hàng thứ nhất minh chứng điểm chung về tax wedges: Chúng bóp méo hành vi, khuyến khích công chúng thay đổi hành vi thực hiện hoạt động không đánh thuế và dẫn đến tổn thất thuế

Đánh thuế vào các hoạt động hoặc trợ cấp cho các mức hoạt động làm cân

bằng sân chơi bình đẳng.

Trang 41

Company name

Chính phủ sẽ đánh thuế vào những hoạt động phi thị trường như chăm sóc trẻ em

Chính phủ sẽ giảm trừ chi phí chăm sóc trẻ em

GIẢI PHÁP CÂN BẰNG TRÊN SÂN CHƠI THỊ TRƯỜNG

Trang 43

Company

Ngày đăng: 01/11/2018, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w