Tiểu luận: Thuế đánh vào cung lao động nhằm nghiên cứu rõ hơn những tác động của thuế vào cung lao động, đồng thời qua đó xem xét liệu thuế có làm thay đổi cung lao động hay không? Tác động của thuế đến hành vi là vấn đề của các cuộc thảo luận gay go, giữa các nhà học thuật và các chính khách.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
- --
-PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH THUẾ
THUẾ ĐÁNH VÀO CUNG LAO ĐỘNG
THỰC HIỆN: NHÓM 4_N H Đ ÊM6
Trang 2
LỜI M Ở ĐẦU
N hư chúng t a đã b iết, những tác động của thuế cuối cùng phụ thuộc vào cách tác động của chúng đến hành vi Tác động của thuế đến hành vi là vấn đề của các cuộc thảo luận gay go, giữ a các nhà học thuật và các chính khách Một số ý kiến cho rằng thuế có ảnh hư ởng rất nhỏ, không mang tính khuyến khích Một số ý kiến cho rằng mức thuế biên cao dẫn đến thái độ làm việc ngày càng t ồi, số lần vắng mặt không có lý
do cao hơn, miễn cưỡng đi làm…
Đ ể nghiên cứu rõ hơn những t ác động của thuế vào cung lao động, đồng th ời qua đó xem xét liệu thuế có làm thay đổi cung lao động hay không, nhóm chúng tôi
chọn đề tài “Thuế đán h vào cun g lao độn g” để làm bài nghiên cứu của nhóm mình
D o thời gian n ghiên cứu và tìm hiểu ngắn, cũng như lần đầu tiên tiếp xúc với lĩnh vực nghiên cứ u rộng lớn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất m ong th ầy và các bạn góp ý để nhóm hoàn chỉnh bài nghiên cứu của mình
Trang 3Lý thuyết thuế đã làm rõ rằng nhữ ng tác động của thuế cuối cùng phụ thuộc vào cách tác động của chúng đến hành vi Tác động của thuế đến hành vi là vấn đề của các cuộc thảo luận gay go, giữa các nhà học thuật và các chính khách Một số ý kiến cho r ằng thuế có ảnh hưởng rất nhỏ, không m ang tính khuyến khích Một số ý kiến cho rằng mức thuế biên cao dẫn đến thái độ làm việc ngày càng tồi, số lần vắng mặt không
có lý do cao hơn, miễn cưỡng đi làm… Nội dung bài này sẽ nghiên cứu tác động của thuế v ào cung lao động, qua đó xem xét liệu thuế có làm thay đổi cung lao động hay không
I/ LÝ THUYẾT CƠ BẢN:
1 C ung lao động:
1.1 Khái niệm về cung lao động:
Cung lao động của một nền kinh tế được xây dựng bằng cách cộng tất cả các quyết định làm việc của các cá nhân trong nền kinh t ế
Cung lao động phụ thuộc vào các y ếu tố:
1.2 Đường bàng quan và đườn g giới hạn N gân sách:
Trang 4Hình 1: Đường bàng qu an và đườn g n gân sách
Đ iểm t iếp xúc giữa các đường bàng quan và đư ờng giới hạn ngân sách sẽ cho ra lựa chọn tối ưu về thời gian lao động và nhàn rỗi để đạt đư ợc mức thỏa dụng cao nhất của ngư ời lao động
1.3 Hàm cung lao động:
Đ ường cung lao đ ộng thể hiện mứ c tư ơng quan giữ a thu nhập nhận được và thời gian làm việc
Hình 2: Đường cung lao động
Trang 5Cung lao động có xu hư ớng tăng lên khi thu nhập tăng Tuy nhiên, khi thu nhập tăng đến một mức nào đấy, cung lao động lại có xu hướng giảm khi thu nhập tiếp tục tăng
2 Thiết lập m ô hình :
G iả sử Bình đang quy ết định sử dụng bao nhiêu thời gian trong mỗi tuần để làm việc và bao nhiêu thời gian cho nghỉ ngơi Có thể minh họa sự lựa chọn giữa thời gian làm v iệc và nhàn rỗi bằng đồ thị và miêu tả chi tiết như s au:
Tổng quỹ thời gian n hàn rỗi mà Bình có được thể hiện tại trục hoành G iả sử khoảng t hời gian không dành cho nhàn rỗi thì dành cả cho lao động Như vậy, bất kì một điểm nào trên trục hoành là một k ết hợp thể hiện s ố giờ nh àn rỗi và làm việc của Bình
Đ ường giới hạn ngân sách trong biểu đồ cho thấy sự kết hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thu nhập hay tiêu dùng của một cá nhân được xác định bởi tiền lương lao động Nếu mứ c lương của B ình là w/giờ thì đường giới hạn ngân sách của anh t a là đường thẳng có giá trị tuyệt đối của độ dốc là w và có dạng: C + wL = wT, trong đó C
là tiêu dùng đư ợc quy ết định bởi thu nhập, wL giá trị giờ nhàn rỗi, wT là tổng thu nhập Ở hình 3, đó là đường BC
Đ iểm đ ặc biệt của đư ờng giới hạn ngân sách là phụ thuộc vào sở thích củ a mỗi người T a có các đường cong bàng quan có mặt lồi hướng về gốc O Ba đư ờng cong này được đ ặt tên là i, ii, và iii trong hình 3 T ại A1 là điểm tối ưu của việc lựa chọn: Bình sử dụng L1 giờ để nhàn rỗi và C1 giờ lao động, kiếm đư ợc thu nhập là OC1
Trang 6Hình 3: Lựa chọn thời gian làm việc tối đa hóa thỏa dụng
Bây giờ giả sử chính phú đánh thuế thu nhập với thuế suất tỷ lệ t Thuế này làm giảm tiền lư ơng m ột giờ từ w xuống còn ( 1 – t)w K hi đó Bình không lao động 1 giờ thì anh t a chỉ m ất một khoản thu nhập là ( 1 – t)w, chứ không phải là w K ết quả là thuế đã làm giảm chi phí cơ hội của m ột giờ nh àn rỗi Minh họa này đư ợc trình bày trên hình 4 Đường giới hạn ngân sách của Bình bây giờ kh ông còn là BC1 Thay vào
đó là đư ờng BC2, với giá trị tuyệt đối của độ dốc bằng (1- t)w Do đánh thuế, nên Bình phải chọn m ột điểm dọc theo đường giới hạn ngân sách sau thuế BC2 Trên hình 4, đó
là điểm B có tọ a độ: L2 giờ n hàn rỗi và C2 giờ lao động N hư vậy, đánh thuế đã làm giảm thời gian lao động của Bình (L2 – L1) giờ
Trang 7Hình 4: Đánh thu ế và sự đánh đổi tiêu dùng và n hàn rỗi
N hư vậy, có phải đánh thuế luôn làm giảm mứ c cung lao động hay không?
3 Hiệu ứn g thay thế và hiệu ứng thu nhập
Đ ánh thuế vào cung lao động có thể gây ra hai hiệu ứ ng: hiệu ứng thay thế và hiệu
ứn g thu nhập
K hi thuế làm giảm s ố tiền lương khả dụng thì chi phí cơ hội của n hàn rỗi cũng giảm, khi đó người ta có khuynh hư ớng thay thế làm việc và nhàn rỗi Đây là hiệu ứn g thay thế với khuynh hư ớng làm giảm mức cung lao động
Thế nhưn g, nhàn rỗi cũng là một loại hàng hóa giống như các hàng hóa khác, có sự lựa chọn trong tiêu dùng N ếu như các yếu tố khác không đổi, một khi thu nhập giảm sút, thì Bình phải cắt giảm số giờ nhàn rỗi Số giờ nhàn rỗi giảm đi thì giờ lao động tăng lên Hiệu ứng thu nhập có khunh hướng làm cho Bình làm việc nhiều hơn
N hư vậy, hai hiệu ứng này có tác động theo hai chiều ngư ợc nhau Đ ơn giản là không thể biết được (nếu chỉ trên cơ sở lý thuy ết) hiệu ứn g thu nhập hay hiệu ứng thay thế nổi trội hơn Đ ối với Bình thể hiện trên hình 5a, hiệu ứng thay thế lớn hơn; còn trên hình 5b, hiệu ứ ng thu nhập lớn hơn
Trang 8Hình 5a: Hi ệu ứng thay thế l ớn Hình 5b: Hiệu ứng thu nhập lớn
4 Thuế lũy tiến:
Việc phân tích đối với thuế lũy tiến cũng tương tự với thuế tỷ lệ Giả sử biểu
thuế lũy tiến của thuế thu nhập có thuế s uất biên: t 1 cho 5.000 đôla đầu tiên, t 2 cho
5.000 đôla tiếp theo, và t 3 cho phần thu nhập trên 10.000 đôla Đường ngân sách trư ớc thuế là BC1 Sau thuế, đường ngân s ách sẽ là đường gấp khúc BKHC2
Hình 6: Đánh thu ế lũ y tiến và phản ứng cung lao động
5 Giới hạn về giờ làm việc và nguyên tắc trả thêm giờ:
Trang 9Lý thuyết cơ bản nghiên cứu hiệu ứng thuế đến cung lao động gắn với giả thiết thị trường lao động lý tưởng Tuy nhiên, trong thự c tế các cá nhân không thể tự do điều chỉnh s ố giờ lao động tự do th eo ý muốn củ a mình khi có sự thay đổi chính sách thuế
M ột giới hạn khác làm gia tăng giờ làm việc là quy định trả thêm giờ Điều này nghĩa là ngoài thời gian làm việc quy định, việc sử d ụng thêm lao động s ẽ trở nên đắt đỏ hơn với Doanh nghiệp do tiền lương cho lao động ngoài giờ sẽ cao hơn
D oanh nghiệp s ẽ có thể cân nhắc hơn trong lự a chọn cho phép công nhân làm thêm giờ
II Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
1 Kết quả thự c n ghiệm:
K ết quả lý thuyết cho rằn g quyết định về mức cung lao động của mỗi cá nhân phụ thuộc vào:
N hữn g biến số ảnh hư ởng đến đư ờng ngân sách (đặc b iệt là tiền lương s au thuế)
N hữn g biến số ảnh hư ởng đến đường bàng quan của cá nh ân về nghỉ ngơi và thu nhập (tuổi t ác, giới tính và tình trạng hôn nhân)
Lý thuy ết thực nghiệm phân chia lao động thành 2 nhóm:
Những ngư ời kiếm tiền sơ cấp : là thành viên tạo ra thu nhập chính trong gia
đình Theo truyền thống ngư ời kiếm tiền s ơ cấp thường là người chồng
Những ngư ời kiếm tiền thứ cấp : là những lao động khác còn lại trong gia đình,
thường là người vợ có trách nhiệm nuôi con cái
Đ ể ước lượng độ co giãn của cung lao động, chúng t a có thể t iếp cận từ 3 hướng chính:
Thực nghiệm xã hội
Các dạng có tính chất thự c nghiệm
H ồi quy tuyến tính
a Kết luận từ các công trình nghiên cứu thự c nghiệm về độ co giãn của cung lao động
Người lao động sơ cấp : độ co giãn là +0.1, ảnh hư ởng khá nhỏ
Người lao động thứ cấp : độ co giãn thay đổi từ +0.5 đến +1.0, ảnh hưởng rất
lớn Ảnh hư ởng này xuất phát từ mở rộng biên (liệu có làm thêm hay không), chứ không phải thâm dụng biên (dựa vào số giờ thực tế lao động)
Trang 10b Kết luận từ ước lư ợng phương trình hồi quy
Các n hà nghiên cứu kinh tế l ượng đã ướ c lư ợng phương trình hồi qui nhằm giải thích số giờ làm việc hằng năm, phư ơng trình này đư ợc viết dưới dạ ng:
LS i = α + β ATWAG E i + δ NLIN CO ME i + λX i + ε
Trong đó:
LS: là đư ờng cung lao động
A TWAGE: là tiền lương s au thuế
N LIN COM E: là thu nhập không lao động
X : là vec tơ tính cách của n gười lao động
H ệ số β bao gồm tác động từ h iệu ứng thu nhập và hiệu ứn g thay thế Tuy nhiên nếu β > 0, tiền lương cao hơn, cung lao động t ăng lên => hiệu ứng thay thế lấn át hiệu
ứn g thu nhập D o đó, các nhà nghiên cứu đưa vào mô hình yếu tố “thu nhập không do lao động – N LINCOM E”, để hồi quy t ách ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập
N ói chung có 2 khuynh hướng chung chủ yếu dư ới đây quan s át được khi nghiên cứu thị trường lao động:
+ Cung lao độn g của nam xấp xỉ từ 20 đến 60 tuổi : độ co giãn dao động từ -0.2 đến 0, không có nhiều ý nghĩa về mặt thốn g kê K hi đánh thuế hay không đánh thuế thì cung lao động của những người này là co giãn ít
+ Cung lao động của nữ : có độ co giãn lớn hơn của nam Đặc biệt, quy ết định về
số giờ làm việc của phụ nữ có gia đình rất nhạy cảm với những thay đổi của lương ròng (độ co giãn của s ố giờ làm việc với lư ơng ròng khoảng 0.2 đến 1)
2 Một số vấn đề cần cân nhắc:
N hữn g kết quả thực nghiệm trên rất hữu ích để kiểm định lý thuyết Tuy nhiên cần phải chú ý đến nhữ ng cân nhắc quan trọng
- Cân nhắc khía cạnh cầu :
+ Những phân tích trư ớc bỏ q ua các tác động làm thay đổi mức cung lao động theo nhu cầu thị trư ờng Khi người ta cung ứng nhiều giờ làm việc hơn thì tiền lư ơng trư ớc thuế có khuynh hư ớng giảm điều này làm giảm bớt số t ăng th êm của tiền lương s au thuế s o với tính toán ban đầu, vì thế số giờ làm việc tăng thêm, cuối cùng, sẽ nhỏ hơn tính t oán ban đầu
+ Ngoài ra, nhữ ng thay đổi trong quyết định làm việc cũng ảnh hư ởng đến cơ cấu tiêu thụ hàng hóa khác
- Hiệu ứng cá n hân và nhóm:
Trang 11Cần làm rõ có bao nhiêu cá nh ân làm việc trong điều kiện chế độ th uế thay đổi Rất khó để sử dụng những kết quả này để dự đoán tổng số giờ làm việc của một nhóm công nhân s ẽ thay đổi như thế nào Khi thuế thay đổi, động cơ làm việc thay đổi khác nhau ở mỗi ngư ời Ví dụ, khi thay đổi từ thuế cố định sang thuế luỹ tiến, nhữ ng công nhân có thu nhập thấp có thể chịu mứ c thuế suất biên thấp hơn trong khi tình trạng ngược lại xảy ra với ngư ời có thu nhập cao Thế thì, rất có thể mứ c cung lao động của hai nhóm thay đổi theo hai hướng ngư ợc nhau khiến cho khó có thể tiên đoán một kết quả chung
- Các khía cạnh khác của cun g lao độn g:
Số giờ làm việc hàng năm là thước đo quan trọng mứ c cung lao động M ột số người lo ngại rằng thuế làm cho con ngư ời ít đầu tư để ho àn thiện các kỹ năng của mình Lý thuyết kinh t ế mang lại sự hiểu biết đáng ngạc nhiên về việc làm cách n ào
mà hệ thống thuế gây ảnh hưởng đối với tích luỹ vốn nhân lực – tức là đ ầu tư vào chính con người để tăng năng suất
X ét ví dụ sau: Bình dự định tham dự chư ơng trình huấn luyện công việc G iả sử chương trình này sẽ làm tăng mức thu nhập suốt đời của Bình với giá trị hiện tại là B Tuy nhiên, tham dự chư ơng trình này, Bình phải mất một khoảng m ất một khoảng lương C do không làm công việc hiện tai Do đó, Bình quyết định sử dụng tiêu chuẩn đầu tư và chỉ tham gia chư ơng trình huấn luyện khi lợi nhuận vư ợt quá chi phí B>C + Trư ờng hợp mức cung lao động không đổi khi bị đánh thuế:
Bây giờ giả sử thu nhập của Bình bị đánh t huế với thuế suất t Thuế sẽ lấy đi m ột phần tiền lư ơng cao hơn nhờ tham gia vào chương trình huấn luyện Do đó, người ta
dự đ oán thuế làm giảm khả năng khiến Bình tham dự chương trình huấn luyện Cách
lý giải này là s ai lầm Để hiểu tại sao, hãy giả sử rằng sau khi có thuế Bình vẫn tiếp tục làm việc với số giờ như trước Thuế thật sự làm giảm lợi ích của chương trình huấn luyện từ B xuống còn (1-t)B Nhưng đồng thời, thuế cũng làm giảm chi phí Chi phí của chư ơng trình là phần tiền lư ơng Bình mất đi Vì tiền lư ơng này cũng bị đánh thuế nên Bình không bị mất toàn bộ C m à chỉ m ất (1-t)C Quy ết định tham gia chư ơng trình phụ thuộc vào việc liệu lợi nhuận sau t huế có lớn hơn chi phí sau thuế không:
(1-t)B - (1-t)C = (1-t)(B-C) > 0
Phương trình này hoàn toàn tương đương với phương trình (B – C >0) Bất kỳ sự kết hợp nào giữ a lợi nhuận và chi phí được chấp nhận trước thuế thì cũng được chấp nhận sau th uế Trong mô hình này, thuế thu nhập làm giảm lợi nhuận và chi phí với cùng một tỷ lệ, và do đó không ảnh hưởng đến đầu tư vào nguồn nhân lực
+ Trường h ợp mức cung lao động thay đổi khi bị đánh t huế:
G iả sử, thay vì vậy, d o thuế thu nhập, Bình tăng mứ c cung lao động (hiệu ứng thu nhập chiếm ưu thế) Tron g trường hợp này, thu ế làm gia tăng tích luỹ nguồn vốn nhân
Trang 12lực Thực tế, mức cung lao động sau thuế là tỷ lệ tận dụng mức đầu tư nguồn vốn nhân lực Một người làm việc nhiều giờ hơn thì tiền lương lớn hơn s o với mức tăng tiền lương nhờ đầu tư vào nguồn vốn nhân lực Do đó, nếu thuế t ạo ra nhiều việc làm thì nó cũng làm cho đầu tư vào nguồn vốn nhân lực trở nên hấp dẫn hơn, với nhữ ng yếu t ố khác không đổi N gược lại, nếu hiệu ứng thay thế chiếm ư u t hế làm giảm mức cung lao động thì tích luỹ nguồn vốn nhân lực không đư ợc khuyến khích
M ô hình đơn giản này đã b ỏ qua yếu tố quan trọng: phần lời từ việc đầu tư vào nguồn vốn nhân lự c thường không được xác định chắc chắn Hơn nữa, một số loại đầu
tư vào nguồn vốn nhân lực còn liên quan đến chi phí khác ngoài phần thu nhập m ất đi, như học phí chẳng hạn Cuối cùng, với thuế luỹ tiến t hì lợi nhuận và chi phí đầu tư vào nguồn nhân lự c có thể bị đánh thuế với các mức thuế s uất khác nh au Tuy nhiên, xem xét những điều đó là để khẳng định các kết quả cơ bản – theo quan điểm lý thuyết, tác động của hệ thống t huế thu nhập đối với tích luỹ nguồn vốn nhân lực là không rõ ràng
K hông may là hiện chưa có công trình nghiên cứ u thực nghiệm v ề vấn đề quan trọng này
- Trả trọn gói:
K hoả n lương mà người chủ thường trả công cho công nhân bao gồm tiền lương, trợ cấp chăm s óc sức khoẻ, lư ơng hưu, và các “bổng lộc” như được sử dụng xe của công
ty, dụng cụ thể thao… Hầu hết các khoản tiền mang tính chất lương được chi trả cho người lao động đều không bị đánh thuế K hi thuế s uất biên giảm thì sức hấp dẫn của nhữn g loại thu nhập không chịu thuế cũng giảm và ngư ợc lại Do đó, nhữn g thay đổi thuế sẽ gây ảnh hư ởng đến t hành phần của t iền lư ơng trọn gói
- Kh ía cạnh chi tiêu côn g:
Các phân tích trên đã bỏ qua việc sử dụng tiề n thu thuế Thực tế có phần t iền thu thuế được dùng để mua hàng hoá công, từ đó gây tác động đến quyết định là việc của người lao động N ếu tiền thu thu ế được dùng để cung cấp những phư ơng tiện giải trí như công viên quốc gia t hì chúng ta kỳ vọng nhu cầu nghỉ ngơi tăng, các y ếu tố khác không đổi N gư ợc lại, nếu chi tiêu c ho những phư ơng tiện chăm s óc trẻ em có ch a m ẹ
đi làm thì có thể gia tăng mứ c cung lao động Do vậy, chúng t a nên kiểm tra kết quả mức cung lao động trên toàn bộ ngân s ách chứ không phải chỉ là khía cạnh thuế Trong thực tế, những nhà nghiên cứ u dựa vào thực nghiệm không biết rõ là chi tiêu công ảnh hưởng đến quyết định làm việc khoảng bao nhiêu Đ iều này do nhữn g khó khăn liên quan đến việc xác định cá nhân đánh giá như thế nào về t iêu thụ hàng hoá công, m ột vấn đề mà ta đã thảo luận trong một số bối cảnh khác nhau
III MỨ C C UN G LAO Đ ỘNG VÀ THU TH UẾ
1 Sự thay đổi số thuế thu được và cun g lao động