Đối với các khoản cấp tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt của GĐ đơn vị kinh doanh Dựa trên nhu cầu cấp tín dụng của KH, dưới đây là các bước trong quy trình phê duyệt cấp tín dụng CTD c
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Từ lâu nay, Ngân hàng đã được coi là huyết mạch trong bộ máy tài chính của đất nước, đặc biệt trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, hoạt động của hệ thống ngân hàng càng khẳng định hơn nữa vai trò quan trọng của mình Và nếu ngân hàng được coi là huyết mạch trong bộ máy tài chính của đất nước thì hoạt động tín dụng sẽ được coi là huyết mạch trong hoạt động của ngân hàng khi hoạt động tín dụng luôn đóng góp tỉ trọng vô cùng lớn về lợi nhuận trong tổng lợi nhuận từ các nguồn của ngân hàng
Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thì Quy trình tín dụng được coi là xương sống, là bản đồ để các cán bộ tín dụng có thể đi đến một Hợp đồng vay được kí kết thành công Hiểu một cách đơn giản, Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Việc tuân thủ theo đúng quy trình tín dụng ở các ngân hàng là vô cùng quantrọng Việc xác lập một quy trình tín dụng, áp dụng theo nó và không ngừng hoànthiện nó sẽ giúp cho ngân hàng ngân cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ tín dụng của mình và giảm thiểu rủi ro tín dụng
Trong phạm vi bài tiểu luận này, nhóm em xin trình bày về quy trình tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB), đánh giá ưu nhược điểm của quy trình, các sản phẩm tín dụng cho vay đối với đối tượng Khách hàng cá nhân hiện tại của SHB, cùng với đó là tìm hiểu về sản phẩm nổi bật, được coi là lợi thế của SHB trong hoạt động tín dụng KHCN và một số đề xuất, giải pháp cải thiện để nâng cao hơn nữa hiệu quả tín dụng cho SHB
Chúng em hy vọng, bài tiểu luận có thể mang đến những thông tin chi tiết, những tài liệu bổ ích nhất về quy trình tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
- Hà Nội để cô và các bạn cùng tham khảo Bài làm không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, chúng em rất mong nhận được sự góp ý từ cô và các bạn để nội dung
Trang 2I Tổng quan ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội SHB
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, tên viết tắt SHB, với tên tiếng Anh là Saigon - Ha Noi Commercial Joint Stock Bank, được thành lập theo các Quyết định
số 214/QÐ-NH5 ngày 13/11/1993; Quyết định số 93/QÐ-NHNN ngày 20/1/2006 và
số 1764/QÐ-NHNN ngày 11/9/2006, giấy phép ĐKKD số 0103026080 Trải qua 26 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội SHB đã có những bước tăng trưởng mạnh mẽ, minh bạch và bền vững SHB hiện đứng trong Top 5 Ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất Việt Nam, Top 10 Ngân hàng Thương mại uy tín nhất Việt Nam; Top 1.000 ngân hàng toàn cầu và là
1 trong 16 tổ chức tín dụng có tầm ảnh hưởng quan trọng trong hệ thống ngân hàngViệt Nam… SHB vinh dự được trao tặng Huân chương lao động Hạng Nhì (Lần thứ 2), Huân chương lao động Hạng Ba và rất nhiều cờ, Bằng khen, Giấy khen của Chính Phủ, các Bộ, Ngành, Đoàn thể và các Giải thưởng cao quý khác
Tính đến 31/3/2019, SHB có vốn điều lệ hơn 12.000 tỷ đồng và sẽ tăng lên17.570 tỷ đồng trong năm 2019 Tổng tài sản trên 333.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt gần 744 tỷ đồng Từ một ngân hàng chỉ có 8 nhân viên nghiệp vụ,
2 điểm giao dịch, SHB đã phát triển mạnh mẽ với gần 8.000 cán bộ nhân viên đang làm việc tại hơn 520 điểm giao dịch trong và ngoài nước, phục vụ hơn 4 triệu khách hàng cá nhân, doanh nghiệp và kết nối tới 400 ngân hàng đại lý trên khắp các châu lục
1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội SHB
• Năm 1993: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngânhàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái, được thành lập theo giấy phép số 0041/NH /GP
Trang 3ngày 13/11/1993 tại Cần Thơ do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp
và chính thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993
• Năm 2006, với vốn điều lệ của là 301.929.000.000 đồng, mạng lưới hoạtđộng kinh doanh rộng khắp trong địa bàn TP Cần Thơ và một phần tỉnh Hậu Giang Ngày 20/01/2006, Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái được chuyển đổi mô hình hoạt động lên Ngân hàng TMCP Đô Thị và đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), từ đó tạo được thuận lợi cho ngân hàng có điều kiện nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh,
đủ sức cạnh tranh và phát triển, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của SHB
và đây là Ngân hàng TMCP đô thị đầu tiên có trụ sở chính tại Thành Phố Cần Thơ trung tâm tài chính-tiền tệ của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
• Năm 2008: Chuyển trụ sở chính từ Cần Thơ ra Hà Nội, khẳng định bước ngoặt lớn trong quy mô, vị thế và tiềm lực của ngân hàng Tăng vốn điều lệ từ
• Năm 2012: Tháng 2/2012 SHB chính thức khai trương CN tại Campuchia với tổng mức đầu tư đến 37 triệu USD Nhận sáp nhập Ngân hàng TMCP Nhà HàNội (Habubank) tháng 8/2012, đi đầu trong việc thực hiện chủ trương tái cấu trúc
hệ thống các TCTD của Chính phủ và tham gia tái cấu trúc các doanh nghiệp,trong đó đặc biệt phải nhắc tới công ty Thủy sản Bình An, đưa Bình An từ nguy cơphá sản trở lại hoạt động ổn định và tiếp tục phát triển
• Năm 2013: SHB kỷ niệm 20 năm thành lập, đánh dấu một chặng đường dàiphát triển với sự hiện diện tại hầu hết các tỉnh thành trong cả nước Đón nhận
Trang 4• Năm 2014: SHB hiện diện trên 40 tỉnh thành trên toàn quốc và tại hai nước bạn Lào, Campuchia Tam gia tài trợ vốn lớn với các dự án trọng điểm quốc gianhư hạ tầng giao thông, dầu khí, điện lực, các chương trình phát triển nông nghiệpnông thôn.
- Nhận sáp nhập Công ty cổ phần Tài chính Vinaconex Viettel (VVF) để tiến tới thành lập công ty tài chính tiêu dùng SHB, mở rộng cơ hội kinh doanh trên thị trường bán lẻ cho SHB
- Được cấp phép thành lập Ngân hàng TNHH MTV 100% vốn tại Lào
và chính thức khai trương vào ngày 15/1/2016 tại Viêng Chăn
- Nâng tầm thương hiệu SHB với sự kiện chính thức ký kết hợp tác lược vớiCLB bóng đá số 1 thế giới Barcelona vào tháng 03/2016
2 Lĩnh vực kinh doanh
• Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và cácloại tiền gửi khác Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: cho vay, phát hành thẻ tín dụng Mở tài khoản thành toán cho khách hàng Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia Cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước Cung ứng phương tiện thanh toán Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ Mở tài khoản: mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Trang 5khác Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trênthị trường quốc tế;
• Kinh doanh mua, bán vàng miếng;
• Cấp tín dụng dới hình thức: bao thanh toán trong nước Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính, Các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn Cung ứng các sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa Lưu kýchứng khoán Mua nợ;
• Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động kinhdoanh bảo hiểm;
• Cấp tín dụng dưới hình thức Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyểnnhượng và giấy tờ có giá khác Bảo lãnh ngân hàng;
• Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhât, sáp nhập doanhnghiệp và tư vấn đầu tư Tham gia đấu thầu, mua bán tín phiếu kho bạc, công cụchuyển nhượng, trái phiếu chính phủ, tín phiếu ngân hàng nhà nước và giấy tờ cógiá khác trên thị trường tiền tệ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu,trái phiếu để huy động vốn Vay, cho vay, gửi, nhận gửi vốn của tổ cwhcs tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài;
• Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngânhàng, quản lý tài sản;
• Mua bán trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp Đầu tư hợp đồngtương lai trái phiếu, chính phủ;
• Dịch vụ môi giới tiền tệ;
• Góp vốn, mua cổ phần;
Trang 6Giá trị cốt lõi
Lợi ích của cổ đông
SHB luôn cam kết bảo toàn và gia tăng giá trị ngân hàng, phát triển an toàn bềnvững, đem lại lợi ích tối đa cho các cổ đông
SHB không ngừng tăng trưởng, đáp ứng sự kỳ vọng của các cổ đông, các nhà đầu
tư vì một SHB thịnh vượng
Trọng tâm là khách hàng
SHB luôn am hiểu, hướng tới khách hàng và thị trường với phong cách phục vụchuyên nghiệp, hiện đại
SHB cam kết cung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ hiện đại, đa
dạng, tiện ích, thân thiện, nhanh chóng, hiệu quả, có sự khác biệt và mang tính cạnh tranh cao
Coi trọng phát triển đội ng nhân viên
SHB trẻ trung, năng động, môi trường làm việc chuyên nghiệp, tin cậy
Phát triển và tự hào bản sắc văn hóa SHB sáng tạo, đoàn kết, tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người, hướng tới giá trị tôn vinh những cá nhân có thành tích tốt.Liêm chính và minh bạch
Trang 7SHB chú trọng tính minh bạch, trung thực trong tất cả mọi hoạt động trên toàn hệthống
Nâng cao năng lực quản trị điều hành, công tác quản trị rủi ro, kiểm toán kiểm soátnội bộ
Không ngừng đổi mới
SHB luôn xây dựng chiến lược cạnh tranh, tạo ra sự khác biệt, không ngừng lắng nghe, học hỏi, cải tiến, đổi mới và phát triển
Giá trị thương hiệu
SHB là ngân hàng bán lẻ hiện đại đa năng, có bản sắc riêng, có uy tín và vị thếtrong nước và quốc tế
Thương hiệu là tài sản của ngân hàng, là vinh dự của CBNV ngân hàng
Chiến lược phát triển
Luôn xây dựng chiến lược phù hợp cho từng giai đoạn phát triển, có tính địnhhướng dài hạn với chiến lược cạnh tranh, luôn tạo ra sự khác biệt, hướng tới thị trường và khách hàng
Hệ thống quản trị rủi ro được xây dựng đồng bộ có chiều sâu trên toàn hệ thống, chất lượng, hiệu quả và chuyên nghiệp đảm bảo cho hoạt động được antoàn bền vững
Xây dựng văn hóa SHB thành yếu tố tinh thần gắn kết xuyên suốt toàn hệ thống Xây dựng chiến lược quản trị và đào tạo nguồn nhân lực chuyên
nghiệp, đảm bảo quá trình vận hành thông suốt, hiệu quả và liên tục trên toàn
Trang 8thịnh vượng.
4 Một số thành tựu nổi bật của SHB
Từ khi thành lập đến nay, ngân hàng SHB đã nhận được nhiều giải thưởng caoquý từ các trung tâm thẩm định, các tạp chí khoa học thế giới bình chọn Tiêubiểu có thể kể đến như:
- Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2018 và Doanh nghiệp xuất sắc năm 2018 do
- Top 10 Ngân hàng Thương mại Uy tín Việt Nam 2018
- Sản phẩm tiền gửi tốt nhất Việt Nam 2016 do The Asian Banker trao tặng
- TOP 10 doanh nghiệp tín nhiệm nhất Việt Nam năm 2016, đơn vị trao giải:Trung tâm Khoa học Thẩm định Tín nhiệm Doanh nghiệp thuộc Liên hiệp các HộiKhoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Trang 9Ngoài ra, ngân hàng SHB còn nhận được nhiều huân chương và các giải
thưởng cao quý khác do Đảng và chính phủ trao tặng
Với tôn chỉ hoạt động “Đối tác tin cậy, Giải pháp phù hợp”, SHB hướng tới mục tiêu TOP 3 ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất Việt Nam, đạt chuẩn quốc tế Basel II và chiến lược phát triển ngân hàng số, trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại,
đa năng với các sản phẩm, dịch vụ tài chính chất lượng trên nền tảng công nghệ cao, đến năm 2020 trở thành Tập đoàn tài chính mạnh theo chuẩn quốc tế
II Quy trình tín dụng của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
1 Quy trình tín dụng của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà nội (SHB)
1.1 Quy trình phê duyệt cấp tín dụng
1.1.1 Đối với các khoản cấp tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt của GĐ đơn vị kinh doanh
Dựa trên nhu cầu cấp tín dụng của KH, dưới đây là các bước trong quy trình phê duyệt cấp tín dụng (CTD) của ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, các bước nêu
rõ nội dung công việc cần làm và đi kèm trách nhiệm của từng chuyên viên,
Trang 10 Đánh giá KH và lập đề xuất CTD
Lập Đề nghị thẩm định tài sản (theo thẩm quyền thẩm định giá tài sản)
Lập Đề nghị thẩm định thực tế KH
Bước 2: Kiểm soát hồ sơ - Trưởng phòng QHKH/Giám đốc PGD
Tại PGD: GĐ PGD kiểm soát Đề nghị thẩm định thực tế KH, Đề nghị thẩmđịnh tài sản nếu khoản CTD thuộc thẩm quyền của GĐ PGD, GĐ PGD kiểm soát
Đề nghị thẩm định thực tế KH, Đề nghị thẩm định tài sản và Đề xuất CTD nếu khoản CTD vượt thẩm quyền của GĐ PGD
Tại chi nhánh: TP QHKH kiểm soát Đề nghị thẩm định thực tế KH, Đềnghị thẩm định tài sản và Đề xuất CTD
Bước 3: Phối hợp đặt lịch thẩm định thực tế - Trưởng phòng thẩm định ĐVKD
Phân công nhân sự Thẩm định tín dụng và Thẩm định tài sản
Trưởng phòng thẩm định và trưởng phòng QHKH/GĐ PGD chủ độngthống nhất thành phần, nội dung, thời gian cùng đi thẩm định thực tế
Người được phân công đi thẩm định thực tế KH: Kiểm tra hồ sơ của KH đểđánh giá và chuẩn bị các nội dung cần thẩm định
Bước 4: Đi thẩm định thực tế - Người được phân công đi thẩm định thực tế
Đi thẩm định thực tế KH
Đi TĐTS theo quy định về thẩm định giá tài sản
Bước 5: Thẩm định và lập tờ trình Thẩm định tín dụng, Báo cáo thẩm định giá
- Chuyên viên thẩm định đơn vị kinh doanh
Lập Tờ trình TĐTD
Lập BCTĐG theo Quy định về thẩm định giá tài sản
Trang 11Bước 6: Kiểm soát - Trưởng phòng Thẩm định ĐVKD/Người được TGĐ phân công
Kiểm soát tờ trình TĐTD, BCTĐG
Nếu khoản CTD thuộc thẩm quyền của GĐ PGD => GĐ PGD phê
duyệt theo thẩm quyền
Nếu khoản CTD thuộc thẩm quyền của GĐ CN => GĐ CN phê duyệt theothẩm quyền
Bước 7: Phê duyệt CTD theo thẩm quyền - GĐ PGD/GĐ CN
Bước 8: Tiếp nhận phê duyệt, Soạn thông báo CTD gửi KH - CV QHKH
Tiếp nhận kết quả phê duyệt CTD, lập Thông báo CTD gửi KH
Tại PGD: trình GĐ PGD ký Thông báo CTD gửi KH
Tại CN: trình Trưởng phòng QHKH/GĐ PGD kiểm soát và trình GĐ CN
ký Thông báo CTD gửi KH
Bước 9: Gửi Thông báo CTD tới KH - CV QHKH
Cấp phê duyệt từ chối CTD: Gửi thông báo từ chối CTD tới KH
Cấp phê duyệt đồng ý CTD: Gửi thông báo đồng ý CTD tới KH, bàn giao
hồ sơ cho Phòng/Bộ phận Hỗ trợ tín dụng thực hiện tiếp Quy trình hoàn thiện thủtục sau phê duyệt CTD
1.1.2 Đối với các khoản CTD thuộc thẩm quyền phê duyệt của HO:
Bước 1: Đánh giá KH, lập đề nghị thẩm định thực tế và đề xuất CTD -
Chuyên viên QHKH
Hướng dẫn KH cung cấp hồ sơ theo Danh mục hồ sơ tại phụ lục 01 hoặc
Trang 12 Kiểm tra hồ sơ do KH cung cấp
Đánh giá KH và lập đề xuất CTD
Lập Đề nghị thẩm định tài sản (theo thẩm quyền thẩm định giá tài sản)
Lập Đề nghị thẩm định thực tế KH
Bước 2: Kiểm soát hồ sơ - Trưởng phòng QHKH/Giám đốc PGD
Kiểm soát Đề nghị thẩm định thực tế KH, Đề nghị Thẩm định tài sản và Đềxuất CTD
Chuyển GĐ CN phê duyệt
Bước 3: Phê duyệt các Đề xuất - GĐ CN
Duyệt Đề nghị Thẩm định thực tế KH, Đề nghị TĐTS
Đánh giá đề xuất CTD do TP QHKH/GĐ PGD đã trình tại bước 2
Bước 4: Phối hợp đặt lịch thẩm định thực tế - GĐ trung tâm phê duyệt, GĐtrung tâm TĐTS
GĐ TT PD phân công nhân sự TĐTD
GĐ TT TĐTS phân công nhân sự TĐTS và phát hành Báo cáo Thẩm định giá theo quy định
GĐ TT PD, GĐ TT TĐTS và TP QHKH/GĐ PGD chủ động thống
nhất thành phần, nội dung, thời gian cùng đi thẩm định thực tế
Người được phân công đi thẩm định thực tế: Kiểm tra hồ sơ của KH đểđánh giá và chuẩn bị các nội dung cần thẩm định
Bước 5: Đi thẩm định thực tế - Người được phân công đi thẩm định thực tế
Đi thẩm định thực tế KH
Đi thẩm định tài sản theo quy định về Thẩm định giá tài sản
Trang 13Bước 6: Tiếp nhận báo cáo Thẩm định giá, lập tờ trình Thẩm định tín dụng
- Chuyên viên Thẩm định HO
Tiếp nhận BCTĐG, lập tờ trình TĐTD
Lập thông báo phê duyệt tín dụng
Bước 7: Kiểm soát - GĐ TT PD/TP TĐ HO
Kiểm soát tờ trình TĐTD, Thông báo phê duyệt tín dụng
Nếu khoản CTD thuộc thẩm quyền của TGĐ/Người được ủy quyền
=> TGĐ/Người được TGĐ ủy quyền phê duyệt
Nếu khoản CTD thuộc thẩm quyền của HĐTD => HĐTD phê duyệt
Bước 8: Phê duyệt các giấy tờ ở bước 7 - TGĐ/Người được TGĐ ủy quyền
Phê duyệt CTD theo thẩm quyền, chuyển GĐ ĐVKD tiếp nhận kết quả phêduyệt
Bước 9: Phê duyệt các giấy tờ ở bước 7 – HĐTD
Phê duyệt CTD theo thẩm quyền, chuyển GĐ ĐVKD tiếp nhận kết quả phêduyệt
Đưa ra ý kiến đề xuất và trình HDDQT phê duyệt nếu khoản CTD vượtthẩm quyền
Bước 10: Tiếp nhận phê duyệt, lập Thông báo CTD gửi KH - CV QHKH
Tiếp nhận kết quả phê duyệt CTD, lập Thông báo CTD gửi KH
Trình TP QHKH/GĐ PGD kiểm soát và sau đó trình GĐ CN ký Thông báo CTD gửi KH nếu thuộc thẩm quyền ký của GĐ CN
Bước 11: Gửi thông báo CTD tới KH - CV QHKH
Trang 14 Cấp phê duyệt đồng ý CTD: Gửi thông báo đồng ý CTD tới KH, bàn giao
hồ sơ cho Phòng/Bộ phận Hỗ trợ tín dụng thực hiện tiếp Quy trình hoàn thiện thủtục sau phê duyệt CTD
1.2 Nguyên tắc giải ngân
1.1.3. Chứng từ giải ngân phải được lập tính đến ngày giải ngân không quá
12 tháng đối với các khoản CTD trung, dài hạn hoặc không quá 06 tháng đối với các khoản CTD ngắn hạn (trừ trường hợp sản phẩm có quy định khác)
1.1.4. Không thực hiện giải ngân cho KH trong các trường hợp sau:
a TSBĐ chưa có kết quả đăng kí GDBĐ đối với các tài sản phải thực hiện đăng
kí GDBĐ theo quy định Trường hợp TSBĐ là động sản thực hiện đăng kí GDBĐtrực tuyến không được giải ngân khi chưa có xác nhận đăng kí thành công của Trung tâm đăng kí GDBĐ
b KH/Bên bảo đảm và SHB chưa kí kết HĐTD, KƯNN, HĐBĐ
c Tại thời điểm giải ngân: KH phát sinh nợ từ nhóm 3 trở lên (nợ xấu) tại SHB và/hoặc các tổ chức tín dụng khác Thời điểm tra CIC giữa các lần giải ngân không quá 30 ngày so với lần giải ngân trước đó hoặc so với thời điểm phê duyệtCTD (đối với lần giải ngân đầu tiên)
d Có chứng cứ xác định hồ sơ, tài liệu bị giả mạo
1.3 Nội dung công việc
Trang 151.1.5. Nội dung công việc của CV QHKH
Kiểm tra đảm bảo hồ sơ đầy đủ theo danh mục quy định của SHB; các hồ
sơ được lập theo đúng thể thức quy định của pháp luật Trường hợp KH không cung cấp đủ hồ sơ theo quy định: phải nêu chi tiết hồ sơ đề xuất miễn/cung cấp sau, nêu rõ lý do và thời gian hoàn thành (đối với hồ sơ cung cấp sau) tại Tờ trình đề xuất giải ngân
Đảm bảo tính trung thực trong việc cung cấp thông tin đối với các hồ sơ
do mình lập/thu thập Nội dung đề xuất giải ngân phù hợp với nội dung phê duyệtCTD và nhu cầu của KH
Đề xuất đồng ý/từ chối giải ngân (nêu rõ lý do khi từ chối)
Xác định thẩm quyền phê duyệt giải ngân theo quy định của SHB
Tại PGD không có chuyên viên Hỗ trợ tín dụng: CV QHKH thực hiện:
o Soạn thảo các văn bản tín dụng với KH, Bên bảo đảm đảm bảo tuân thủ nộidung phê duyệt CTD
o Lập đề nghị khai báo thông tin KHLQ
1.1.6. Nội dung công việc của TPQHKH/GĐ PGD
GĐ PGD thực hiện nội dung công việc quy định tại Khoản này đối với các
khoản CTD vượt quyền phê duyệt giải ngân của GĐ PGD.
Kiểm soát tờ trình, đề xuất giải ngân đảm bảo phù hợp với nhu cầu của
KH và tuân thủ nội dung phê duyệt CTD
Xác định thẩm quyền phê duyệt giải ngân theo quy định của SHB
Đôn đốc CV QHKH và KH thực hiện bổ sung hồ sơ theo nội dung
phê duyệt của cấp có thẩm quyền CTD/giải ngân
Đề xuất đồng ý/từ chối giải ngân (nêu rõ lý do khi từ chối)
Trang 161.1.7. Nội dung công việc của chuyên viên Hỗ trợ tín dụng:
Kiểm tra hồ sơ giải ngân đảm bảo đầy đủ theo danh mục quy định của SHB và phê duyệt của cấp có thẩm quyền phê duyệt CTD/phê duyệt giải ngân; các hồ sơ được lập theo đúng thể thức quy định của pháp luật
Kiểm tra thẩm quyền phê duyệt CTD, thẩm quyền phê duyệt giải ngân theoquy định của SHB
Soạn thảo các văn bản tín dụng với KH, Bên bảo đảm tuân thủ nội
dung phê duyệt CTD
Giải thích đầy đủ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của KH, Bên bảo
đảm theo nội dung hợp đồng/Phụ lục hợp đồng trước khi kí kết
Bảo quản hồ sơ TSBĐ an toàn và đầy đủ kể từ thời điểm tiếp nhận cho đến khi bàn giao cho Phòng/Bộ phận NQ
Lập phiếu kiểm tra Hồ sơ tín dụng và đưa ra ý kiến đánh giá hồ sơ đầyđủ/chưa đầy đủ
Tạo lập, quản lí hạn mức, mở tài khoản vay, nhập thông tin TSĐB, hạchtoán giải ngân trên hệ thống đảm bảo đầy đủ và chính xác
Giải ngân theo đúng nội dung phê duyệt của Cấp có thẩm quyền phê duyệt CTD/giải ngân
Không giải ngân nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 trong “Nguyêntắc giải ngân”
1.1.8. Nội dung công việc của TPHTTD/KSV HTTD/GĐ PGD
1.1.8.1 Đối với các khoản tín dụng phát sinh tại chi nhánh
TP/KSV HTTD thực hiện:
a Kiểm tra thẩm quyền phê duyệt tín dụng, thẩm quyền phê duyệt giải
ngân theo quy định của SHB
Trang 17b Kiểm soát Phiếu kiểm tra HSTD, các văn bản tín dụng do CV HTTD soạnthảo đảm bảo tuân thủ nội dung phê duyệt CTD.
c Không giải ngân nếu thuộc trường hợp tại khoản 2 trong “Nguyên tắc giảingân”
d Kiểm soát thông tin hạch toán trên hệ thống đảm bảo đầy đủ và chính xác.1.1.8.2 Đối với các khoản tín dụng phát sinh tại PGD
a PGD có KSV HTTD: KSV HTTD tại PGD thực hiện nội dung quy định tại điểm 2.3.4.1
b PGD không có KSV HTTD:
* GĐ PGD thực hiện nội dung quy định tại tiết a,b,c điểm 2.3.4.1
* TP/KSV HTTD tại CN thực hiện nội dung quy định tại tiết d điểm 2.3.4.1
1.1.9. Nội dụng công việc của cá nhân có thẩm quyền phê duyệt giải ngân
Tuân thủ quy định phân quyền phê duyệt giải ngân của SHB
Phê duyệt Tờ trình đề xuất giải ngân và các HSTD khác (nếu có)
Yêu cầu phòng QHKH/PGD bổ sung thông tin KH, khoản CTD phục vụcông tác phê duyệt giải ngân
1.1.10 Nội dung công việc của Nhân viên Ngân quỹ, Trưởng phòng Ngân
quỹ
Tiếp nhận, bảo quản an toàn và đầy đủ hồ sơ TSBĐ theo biên bản giao nhận của Phòng/Bộ phận HTTD kể từ thời điểm tiếp nhận cho đến khi KH hoàn tất nghĩa vụ tài chính với SHB
Từ chối tiếp nhận hồ sơ TSĐB khi Biên bản giao nhận hồ sơ chưa có đầy
đủ chữ ký của Bên bàn giao
1.1.11. Nội dung công việc của GDV, TP DVKH, KSV DVKH
Trang 18 Chuyển tiền vay cho người thụ hưởng đảm bảo chính xác theo các chứng
từ rút tiền vay do Phòng/Bộ phận HTTD cung cấp
Từ chối chuyển tiền vay cho bên thụ hưởng khi chứng từ rút tiền vay chưađầy đủ chữ ký của KH và chữ ký kiểm soát của TP/KSV HTTD/GĐ PGD
1.4 Quy trình hoàn thiện các thủ tục sau phê duyệt cấp tín dụng
Bước 1: Nhận hồ sơ, lập đề xuất giải ngân - CV QHKH
Bàn giao toàn bộ danh mục hồ sơ tín dụng theo phụ lục 01, hồ sơ bổ sungtrong quá trình thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng (nếu có) và kết quả phê duyệtCTD
Tại PGD: CV HTTD kiểm tra hồ sơ giải ngân
Tại CN: TP/KSV HTTD phân công nhân sự kiểm tra hồ sơ giải ngân
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ giải ngân - CV HTTD
Kiểm tra hồ sơ nhận bàn giao từ CV QHKH
Tiếp nhận hồ sơ gốc TSBĐ trực tiếp từ KH/Bên bảo đảm
Lập đề nghị khai báo thông tin KHLQ
Lập HĐTDg, HĐBĐ, Biên bản định giá TSĐB, đơn đăng kí GDBĐ và cácvăn bản cam kết khác (nếu có) Lập tờ trình đề xuất giải pháp xử lý hồ sơ TSBĐ
có biểu hiện giả mạo và công văn đề nghị giám định hồ sơ TSBĐ (trường hợp nghingờ giấy tờ TSBĐ giả mạo)
Lập Giấy đề nghị phong tỏa/tạm khóa Giấy tờ có giá/Giấy đề nghị thựchiện giao dịch phong tỏa tiền ký quỹ (tùy loại TSBĐ)
Tại PGD: Sau khi soạn thảo văn bản tín dụng, CV HTTD trình GĐ PGD
ký theo quy định
Tại CN: Sau khi soạn thảo văn bản tín dụng, CV HTTD trình
TP/KSV HTTD kiểm soát và trình GĐ CN kí theo quy định
Trang 19Bước 3: Hướng dẫn KH ký văn bản tín dụng, chuẩn bị hồ sơ nhập kho TSBĐ
và chuyển cho NV NQ, Nhập thông tin TSBĐ vào hệ thống - CV HTTD
Hướng dẫn KH, Bên bảo đảm ký kết HĐTDg, HĐBĐ, Biên bản định giá TSBĐ, Đơn đăng ký GDBĐ và các hợp đồng, văn bản có liên quan (nếu có)
Chuẩn bị hồ sơ công chứng, chứng thực và tham gia quá trình công chứngHĐBĐ (nếu HĐBĐ phải công chứng theo quy định của pháp luật)
Thực hiện đăng lý GDBĐ/thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký
Điền đầy đủ thông tin về TSBĐ lên nhãn dán bì hồ sơ
Lập bảng kê TSBĐ và chuyển cho NV NQ thực hiện nhập kho TSBĐ theo Quy trình nhập TSBĐ tại Quy trình ngân quỹ
Sau khi cùng bộ phận ngân quỹ hoàn tất thủ tục nhập kho TSBĐ theo quyđịnh, CV HTTD nhập thông tin TSBĐ vào hệ thống, trình TP/KSV hạch toán và
Bước 4: Lưu hồ sơ - CV HTTD
Bàn giao bản gốc HĐTDg, HĐBĐ, Biên bản định giá TSBĐ cho
Trang 20 Chuyển thực hiện Quy trình giải ngân
Trường hợp PGD không có CV HTTD, CV HTTD tại CN thực hiện công việc tại bước này.
1.5 Quy trình giải ngân
Tại các bước có sự tham gia của CV HTTD, trường hợp PGD không có
CV HTTD, CV HTTD tại CN thực hiện công việc tại bước này
Bước 1: Nhận hồ sơ, Lập đề xuất giải ngân - CV QHKH
Hướng dẫn KH bổ sung hồ sơ cần cung cấp theo danh mục hồ sơ tại phụlục 02 hoặc danh mục hồ sơ cụ thể theo sản phẩm/quy định khác của SHB (nếucó)
Kiểm tra hồ sơ do KH cung cấp
Đánh giá nhu cầu giải ngân của KH và lập Tờ trình đề xuất giải ngân
Tại PGD: Nếu khoản giải ngân thuộc thẩm quyền của GĐ PGD => CVHTTD kiểm tra hồ sơ giải ngân ; Nếu khoản giải ngân vượt thẩm quyền của
GĐ PGD => trình TP QHKH/GĐ PGD kiểm soát
Tại chi nhánh: trình TP QHKH/GĐ PGD kiểm soát
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ giải ngân - CV HTTD
Kiểm tra hồ sơ giải ngân
Lập phiếu kiểm tra hồ sơ, KƯNN
Tại PGD: CV HTTD trình GĐ PGD ký theo quy định
Tại CN: CV HTTD trình TP/KSV HTTD kiểm soát
Bước 3: Phê duyệt - GĐ PGD/GĐ CN
Thực hiện phê duyệt giải ngân theo thẩm quyền
Trường hợp đồng ý giải ngân => CV HTTD hạch toán giải ngân
Trang 21 Trường hợp từ chối giải ngân => CV HTTD lưu hồ sơ
Bước 4: Hạch toán giải ngân - CV HTTD
Hướng dẫn KH lập các chứng từ rút tiền vay (Ủy nhiệm chi/Giấy rút tiền mặt), chuyển KƯNN cho KH ký kết
Hạch toán giải ngân: mở tài khoản vay, nhập dữ liệu khoản vay trên hệthống
Bước 5: Kiểm soát, duyệt bút toán giải ngân - TP/KSV HTTD/GĐ PGD
GĐ PGD: Kiểm soát các chứng từ rút tiền vay
TP/KSV HTTD: Kiểm soát các chứng từ rút tiền vay và duyệt bút toán giảingân trên hệ thống
Bước 6: Hạch toán rút vốn vay – GDV
Hạch toán bút toán rút vốn vay: Rút tiền mặt hoặc chuyển khoản cho bên thụ hưởng/KH trên Hệ thống và trình TP/KSV DVKH duyệt bút toán chuyển tiền giải ngân cho Bên thụ hưởng/KH trên Hệ thống
Bước 7: Lưu hồ sơ - CV HTTD
Lưu trữ hồ sơ theo quy định lưu trữ, quản lý và sử dụng HSTD của SHB
Trường hợp Cấp có thẩm quyền phê duyệt giải ngân từ chối giải
ngân: Thông báo cho CV QHKH để thông báo tới KH
1.6 Giám sát và thu hồi nợ
Phòng QHKH chịu trách nhiệm nắm các thông tin liên quan đến KH vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay của KH định kỳ/đột xuất Mọi bất thường trong quá
Trang 22trình giám sát, theo dõi KH, phòng QHKH phải phản ánh với phòng QLRR biết
và cùng tìm biện pháp thích hợp
Phòng QLRR chịu trách nhiệm cùng với phòng QHKH trong việc phát hiệnkịp thời các dấu hiệu rủi ro, đề xuất các biện pháp xử lý trong trường hợp khoảnvay/KH vay có dấu hiệu bất thường, giám sát việc thực hiện các biện pháp xử
lý rủi ro đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Phòng QLN chịu trách nhiệm hỗ trợ phòng QHKH và phòng QLRR trong việc quản lý và giám sát khoản vay/KH vay thông qua việc nhắc nhở lịch thực
hiện kiểm tra sử dụng vốn vay kiểm tra TSBĐ và cung cấp số liệu khai thác được từ hệ thống
Điều chỉnh tín dụng: Cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng lần đầu
sẽ là cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh tín dụng Trừ trường hợp gia hạn nợ/điều chỉnh kỳ hạn nợ/điều chỉnh thời gian hiệu lực của thư bảo lãnh thực hiện theo quy định hiện hành của SHB
Thu hồi nợ vay: Căn cứ lịch trả nợ đến hạn do phòng QLN lập, phòng QHKH chịu trách nhiệm đôn đốc KH trả nợ Khi đến hạn trả nợ, phòng QLN chịutrách nhiệm thực hiện thủ tục với phòng kế toán để thực hiện thu nợ từ KH và cácthủ tục khác để đóng hồ sơ vay
Xử lý đối với các khoản nợ quá hạn: Tùy tính chất của từng khoản vay bị quá hạn, phòng QHKH và phòng QLRR phải cùng phối hợp và đề xuất biện pháp xử lý thích hợp như cắt giảm các chính sách ưu đãi đang áp dụng, yêu cầu bổ sung/bán tài sản thế chấp, ngừng cho vay mới….Trường hợp khoản vay/KH vay có nợ quá hạn kéo dài và gặp nhiều khó khăn, phòng QHKH và phòng QLRR cân nhắc và đề xuất biện pháp chuyển sang phòng QLRR chuyên trách theo dõi, xử lý
1.7 Thanh lý hợp đồng tín dụng
Trang 23 Khi KH đã trả hết nợ hoặc khoản bảo lãnh đã hết hiệu lực, bộ phận QHKHphối hợp với bộ phận QTTD, DVKH:
o Thực hiện đối chiếu kiểm tra lại số tiền thu nợ gốc, lãi, phí… để tất toán hồ
Các bước được thực hiện một cách chi tiết và cụ thể Mỗi một công việc trong quy trình đều có sự phân công trách nhiệm rõ rang giữa các phòng ban và cán bộ phụ trách, mỗi bước đều có hướng dẫn cụ thể những việc cần làm và những văn bản đánh giá chi tiết, do đó ít xảy ra nhầm lẫn, sai sót, nên sẽ tránh những trường hợp rủi ro đạo đức xảy ra
Việc thống nhất về mẫu biểu và quy trình thẩm định giúp cho CBTD thuậnlợi hơn trong việc phân tích và ra quyết định tín dụng
Nhiệm vụ của các cán bộ, phòng ban được liên kết theo một trình tự logic,chặt chẽ, từ đó giúp các bộ phận làm việc ăn ý với nhau hơn, hỗ trợ nhau tốt hơn
và hiệu quả của quy trình được nâng cao
Trang 24 Thời gian thực hiện toàn bộ quy trình từ khi tiếp nhận hồ sơ, Giấy đề nghị vay vốn đến khi quyết định cho vay, ký Hợp đồng tín dụng của chi nhánh nhanh chóng, thông thường là từ 3-5 ngày, chậm nhất là 7 ngày Điều này còn có lợi cho
cả KH và Ngân hàng, hơn nữa tạo điều kiện cho ngân hàng có khả năng xử lý được khối lượng hồ sơ lớn, không bị trì trệ và chồng chéo nhau
III Một số sản phẩm KHCN nổi bật của Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội
1 Tổng quan về các sản phẩm KHCN của Ngân hàng SHB
1.1 Cho vay mua nhà:
1.1.1 Sản phẩm cho vay xây dựng, sửa chữa nhà:
Lợi ích:
- Tài trợ tới 90% chi phí xây dựng, sửa chữa và hoàn thiện nhà
- Tài sản đảm bảo linh hoạt
- Tài trợ cho các khoản huy động vốn tạm thời từ người thân
- Thủ tục nhanh gọn thuận tiện, đội ng nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình
Trang 25 Đặc điểm:
-Loại tiền cho vay: VNĐ
- Số tiền cho vay lên tới 75% giá trị Tài sản đảm bảo
- Thời hạn vay linh hoạt, tối đa đến 10 năm
Đối tượng và điều kiện:
-Cá nhân là người Việt Nam có hộ khẩu hoặc KT3 trên cùng địa bàn có đơn
vị kinh doanh của SHB
- Có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự
- Có đầy đủ giấy tờ về cấp phép xây dựng, sửa chữa, cải tạo nhà theo quy địnhcủa Pháp luật
- Có thu nhập hợp pháp và ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ
Hồ sơ thủ tục:
-Đơn đề nghị vay vốn theo mẫu SHB
- CMND, hộ khẩu của người vay và đồng trả nợ (nếu có)
- Hồ sơ liên quan đến tài sản đảm bảo của khoản vay
- Hồ sơ chứng minh thu nhập trả nợ
- Hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn
1.1.2 Sản phẩm cho vay để mua nhà đất tại các dự án:
- Tài trợ tối đa 90% giá trị nhà, đất dự định mua
- Tài trợ cho các khoản đã huy động tạm thời từ người thân để thực
hiện phương án
- Lãi suất cạnh tranh tính trên dư nợ thực tế
Trang 26 Đặc điểm:
-Loại tiền cho vay: VNĐ
- Số tiền cho vay tới 75% giá trị Tài sản đảm bảo
- Thời hạn tối đa 25 năm
- Phương thức trả nợ linh hoạt
Đối tượng và điều kiện:
-Có thu nhập hợp pháp, ổn định và chứng minh được khả năng trả nợ
- Có tài sản đảm bảo cho khoản vay
Hồ sơ thủ tục:
-Đơn đề nghị vay vốn theo mẫu SHB
- CMND, hộ khẩu của người vay và đồng trả nợ (nếu có)
- Hồ sơ liên quan đến tài sản đảm bảo của khoản vay
- Hồ sơ chứng minh thu nhập trả nợ
- Hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn
1.1.3 Sản phẩm cho vay mua nhà đất:
Lợi ích:
-Vay mua nhà/nền nhà đã có đầy đủ giấy tờ sở hữu hợp pháp
- Tài sản đảm bảo đa dạng, được nhận chính căn nhà dự định mua làm tài sản đảm bảo
- Tài trợ tối đa 90% giá trị căn nhà dự định mua
- Tài trợ cho các khoản huy động vốn tạm thời từ người thân
- Lãi suất cạnh tranh tính trên dư nợ thực tế
- Thủ tục đơn giản, nhanh gọn, đội ng nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình
Đặc điểm:
-Loại tiền cho vay: VNĐ
- Số tiền cho vay tới 75% giá trị tài sản đảm bảo
- Thời hạn tối đa 25 năm
- Phương thức trả nợ linh hoạt
Đối tượng và điều kiện:
Trang 27-Có thu nhập hợp pháp, ổn định và chứng minh được khả năng trả nợ
-Có tài sản đảm bảo cho khoản vay
Hồ sơ thủ tục:
-Đơn đề nghị vay vốn theo mẫu SHB
- CMND, hộ khẩu của người vay và đồng trả nợ (nếu có)
- Hồ sơ liên quan đến tài sản đảm bảo của khoản vay
- Hồ sơ chứng minh thu nhập trả nợ
- Hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn
1.2 Cho vay mua ô tô:
1.2.1 Sản phẩm Ô tô Trường Hải:
Nhằm tạo điều kiện tối đa cho khách hàng trong việc vay vốn mua xe, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) đã hợp tác với Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (THACO) xây dựng sản phẩm cho vay mua ô tô dành riêng cho khách hàng mua xe tại các Đơn vị của THACO với tên gọi Sản phẩm Ô tô Trường Hải
Lợi ích:
-Vay mua xe tại các đơn vị của Công ty CP Ô tô Trường Hải
- Tài sản đảm bảo đa dạng, linh hoạt, có thể dùng chính xe mua làm tài
sản đảm bảo
- Tài trợ tới 90% giá trị ô tô dự định mua
- Khách hàng được thực hiện cho vay và chăm sóc riêng cho từng đối tượng
- Lãi suất cạnh tranh theo dư nợ giảm dần
- Thủ tục đơn giản và nhanh gọn, đội ng nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình
Đặc điểm:
-Loại tiền cho vay: VNĐ
- Số tiền cho vay tới 75% giá trị tài sản đảm bảo
- Thời hạn tối đa 96 tháng
Trang 28 Đối tượng và điều kiện:
-Có thu nhập hợp pháp, ổn định và chứng minh được khả năng trả nợ
-Có tài sản đảm bảo cho khoản vay
Hồ sơ thủ tục:
-Đơn đề nghị vay vốn theo mẫu SHB
- CMND, hộ khẩu của người vay và đồng trả nợ (nếu có)
- Hồ sơ chứng minh nguồn trả nợ của Khách hàng
- Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay
- Hồ sơ liên quan đến tài sản đảm bảo
1.2.2 Sản phẩm ô tô năng động:
Lợi ích:
-Vay mua ô tô phục vụ mục đích đi lại
- Tài trợ tới 90% giá trị ô tô dự định mua
- Tài sản đảm bảo linh hoạt, được dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay làmtài sản đảm bảo
- Tài trợ cho các khoản huy động vốn tạm thời từ người thân
- Thủ tục nhanh gọn thuận tiện, đội ng nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình
Đặc điểm:
-Loại tiền cho vay: VNĐ
- Số tiền cho vay lên tới 75% giá trị Tài sản đảm bảo
- Thời hạn vay linh hoạt, tối đa đến 96 tháng
Đối tượng và điều kiện:
-Có thu nhập hợp pháp, ổn định và chứng minh được khả năng trả nợ
- Có tài sản đảm bảo cho khoản vay
Hồ sơ thủ tục:
-Đơn đề nghị vay vốn theo mẫu SHB
- CMND, hộ khẩu của người vay và đồng trả nợ (nếu có)
- Hồ sơ liên quan đến tài sản đảm bảo của khoản vay
- Hồ sơ chứng minh thu nhập trả nợ
Trang 29- Hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn
1.3 Cho vay tiêu dùng
1.3.1 Thấu chi có tài sản đảm bảo phục vụ tiêu dùng:
Lợi ích:
-Rút vốn linh hoạt phục vụ các nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
- Tài sản bảo đảm linh hoạt, bao gồm Bất động sản và giấy tờ có giá
- Lãi suất hấp dẫn
- Chi trả đúng cho nhu cầu vốn khách hàng cần sử dụng
- Có thể sử dụng kèm theo thẻ ATM
Đặc điểm:
-Loại tiền cho vay: VNĐ
- Hạn mức thấu chi lớn lên đến 500 triệu đồng
- Thời hạn tối đa 12 tháng
- Phương thức trả nợ: Lãi trả hàng tháng, gốc trả cuối kỳ
Đối tượng và điều kiện:
-Khách hàng cá nhân thỏa mãn điều kiện của SHB
- Có Hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại địa bàn có điểm giao dịch của SHB
- Có khả năng tài chính và nguồn thu nhập ổn định đảm bảo cho việc hoàn trả
nợ vay trong thời hạn cam kết;
- Có tài sản đảm bảo thỏa mãn điều kiện của SHB
Hồ sơ thủ tục:
-Đề nghị cấp hạn mức thấu chi theo mẫu của SHB
- Giấy CMND/hộ chiếu; Hộ khẩu/ KT3 của người vay
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản bảo đảm
1.3.2 Thấu chi không có tài sản đảm bảo:
Lợi ích: