Theo bạn giai đoạn nào có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của dự án?. Vì: Trong giai đoạn này người đầu tư của dự án phải nghiên cứu tìm hiểu rất kỹ về tính khả thi của dự án.. Mục đ
Trang 1Câu hỏi ôn tập Câu 1: Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư:
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Giai đoạn thực hiện dự án.
Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư.
Theo bạn giai đoạn nào có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của dự án? Giải thích?
Gợi ý:
Giai đoạn chuẩn bị là giai đoạn có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của dự án Vì: Trong giai đoạn này người đầu tư của dự án phải nghiên cứu tìm hiểu rất kỹ về tính khả thi của dự án Phải nghiên cứu về các mặt pháp lý, thị trường, kỹ thuật, tổ chức, môi trường, tài chính và kinh tế - xã hội một cách chi tiết Mục đích của việc nghiên cứu, tìm hiểu về các thông tin trên để xác định cơ hội đầu tư và tính khả thi của dự án
Ngoài ra, trong giai đoạn này còn thực hiện bước thẩm định dự án đầu tư để có thể tiếp cận nguồn vốn vay.
Câu 2: Theo bạn, việc dự báo nhu cầu tương lai của dự án sai lệch lớn ( như
doanh số, chi phí ) sẽ ảnh hưởng gì đến kết quả dự án?
Gợi ý :
Qua các phương pháp xác định dự án nhu cầu tương lại, đến việc thẩm định các phương pháp đó Khi ta dự báo nhu cầu tương lai của dự án sai lệch lớn ( như doanh thu, chi phí) sẽ làm cho dự án:
Lợi nhuận thu được giảm đi.
Ảnh hưởng khả năng sản xuất của dự án.
Dự án mất tính khả thi.
Trang 2Kết quả đầu tư vào dự án sẽ xấu đi như thua lỗ.
Mất cơ hội đầu tư vào dự án khác.
Tốn thời gian và tiền bạc.
Câu 3: Theo bạn, nghiên cứu về kỹ thuật của dự án có ý nghĩa thế nào trong giai
đoạn hội nhập như hiện nay ?
Gợi ý:
Trong giai đoạn hội nhập như hiện nay, khoa học kỹ thuật tiến tiến phát triển rất nhanh, đồng thời tạo cho dòng đời của sản phẩm công nghệ, kỹ thuật nhanh chóng ngắn đi và lỗi thời Việc nghiên cứu về kỹ thuật của dự án là rất quan trọng.
Xác định yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm dự án để trang bị:
Máy móc thiết bị.
Phương pháp công nghệ.
Công suất nhà máy.
Địa điểm bố trí công trình.
Nhu cầu và nguồn cung cấp nguyên vật liệu.
Việc nghiên cứu về kỹ thuật của dự án giúp cho việc lựa chọn tính ưu việt, thích hợp của trang bị, máy móc thiết bị…mang tính hữu dụng hơn, giảm bớt chi phi đầu
tư mua sắm trang thiết bị, máy móc mới khi thời gian khấu hao chưa hết.
Câu 4: Theo bạn, để phát huy sức mạnh tổng hợp của các bộ phận là từng thành
viên trong dự án, với tư cách là chủ dự án bạn phải làm gì ?
Gợi ý:
Với vai trò là chủ dự án, những công việc cần phải làm để phát huy sức mạnh tổng hợp của các bộ phận là từng thành viên trong dự án:
Xác định loại cơ cấu tổ chức quản trị dự án.
Xây dựng cơ cấu tổ chức.
Trang 3Hoạch định và tuyển chọn nhân sự.
Dự trù thù lao lao động.
Đó là những việc làm cơ bản để tổ chức và quản trị dự án.
Ngoài ra, để phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành viên trong dự án, chủ đầu
tư phải biết, hiểu rõ từng bộ phân để phân công, phối hợp, hoạt động một cách nhịp nhàng, hợp lý Về mặt nhân sự đối với chủ đầu tư là rất quan trọng , bởi vì nguồn lực con người là yếu tố quyết định sự thành bại của dự án.
Câu 5: Theo bạn, tổ chức thẩm định khách quan khoa học toàn diện có ý ngĩa như
thế nào đối với dự án ?
Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất.
Giúp các nhà tài chính đưa ra quyết định chính xác.
Xác định tư cách pháp nhân và khả năng tài chính, khả năng sản xuất kinh doanh của các bên tham gia đầu tư.
Câu 6: Theo bạn, phân tích tài chính có độ chính xác cao có ý nghĩa như thế nào
Trang 4Quyết định nguồn vốn của dự án.
Dự đoán được kinh phí dự án.
Lợi nhuận thu về.
Câu 7: Sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế - xã hội?
tế - xã hội là nguồn thu.
Tiền lương, tiền công trong phân tích tài chính là khoản tiền thực chi, nhưng trong phân tích kinh tế - xã hội nó không phản ánh được giá trị lao động đóng góp cho dự án.
Câu 8: Báo cáo tài chính gồm những bảng biểu gì ? liệt kê và nêu lên mục đích
từng loại ?
Gợi ý: Báo cáo tài chính gồm các bảng biểu sau:
Tổng vốn đầu tư của dự án: xác định nhu cầu vốn, nguồn vốn đầu tư vào dự án.
Dự trù chi phí sản xuất của dự án: ước tính dự trừ chi phí theo các khoản mục chi phí theo thời gian hoạt động của dự án.
Hoạch toán lỗ lãi: tính toán hiệu quả của dự án.
Trang 5Báo cáo ngân lưu của dự án: đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, theo dõi quá trình tính toán.
Kế hoạch khấu hao dự án: khấu hao tài sản cố định qua hằng năm và giá trị tài sản còn lại.
Kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay dự án: xác định thời gian, số tiền trả nợ gốc
và lãi vay.
Tính các khoản phải thu/phải trả : xác định các khoản chưa thu tiền và chưa trả tiền
Định phí và biến phí: Liệt kê các khoản định phí và biến phí của dự án.
Tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu:
Trang 6Bài tập dạng 1:
Có dự án với thông tin cơ bản như sau:
Bảng 1: Nhu cầu vốn và nguồn vốn
ĐVT: Triệu đồng
3 Số kỳ trả nợ gốc đều (năm) 4
4 Tỷ lệ chi phí hoạt động 55 /Doanh thu
5 Tỷ lệ chi phí mua hàng 60 /Chi phí hoạt động
6 Tỷ lệ khoản phải thu 10 /Doanh thu
7 Tỷ lệ khoản phải trả 12 /Chi phí mua hàng
Trang 78 Tỷ lệ tồn quỹ tiền mặt 10 /Chi phí mua hàng
9 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25
Ghi chú: Dự án hoạt động 4 năm, sẽ thanh lý tài sản vào năm thứ 5 (năm cuối).
6 Tính nhu cầu tiền mặt
7 Tính ngân lưu của dự án theo quan điểm tổng vốn đầu tư
8 Tính ngân lưu của dự án theo quan điểm tổng vốn chủ sở hữu
BÀI LÀM Bảng: Kế hoạch khấu hao Đvt: Triệu đồng
STT KHOẢN MỤC NĂM 0 NĂM 1 NĂM 2 NĂM 3 NĂM 4 NĂM 5
Trang 8Bảng: Hoạch toán lãi lỗ của dự án Đvt: triệu đồng
4 Lợi nhuận trước thuế và
lãi vay phải trả 3750 4425 5100 5775
6 Lợi nhuận trước thuế và
lãi vay phải trả
Bảng: Tính các khoản phải thu Đvt: triệu đồng
2 Khoản phải thu ( trừ) -1050 -1200 -1350 -1500 0
3 Chênh lệch khoản phải thu
Ngân lưu vào 11550 12150 13650 15150 -1500
Bảng: Tính các khoản phải trả Đvt: triệu đồng
Trang 9STT KHOẢN MỤC NĂM 1 NĂM 2 NĂM 3 NĂM 4 NĂM 5
2 Khoản phải trả ( trừ) -415.8 -475.2 -534.6 -594 0
3 Chênh lệch khoản phải trả (trừ) -415.8 -59.4 -59.4 -59.4 594 Ngân lưu ra 3049.2 3900.6 4395.6 4890.6 594
Bảng: Nhu cầu vốn quỹ tiền mặt Đvt: triệu đồng
1 Nhu cầu tồn quỹ tiền mặt 346.5 396 445.5 495 0
2 Chênh lệch tồn quỹ tiền mặt 346.5 49.5 49.5 49.5 -495
3 Tác động đến ngân lưu -346.5 -49.5 -49.5 -49.5 495 Bảng: Kế hoạch ngân lưu theo quan điểm tổng vốn đầu tư Đvt: triệu đồng
STT KHOẢN MỤC NĂM 0 NĂM 1 NĂM 2 NĂM 3 NĂM 4 NĂM 5
1 Đầu tư vào đất 3000
2 Đầu tư vào nhà xưởng 2700
3 Đầu tư vào máy móc, thiết bị 2900
5 Chênh lệch khoản phải trả -415.8 -59.4 -59.4 -59.4 594
6 Chênh lệch tồn quỹ tiền mặt 346.5 49.5 49.5 49.5 -495
7 Thuế thu nhập doanh nghiệp 853.65 1043.3625 1233.075 1422.7875 0
8 Tổng ngân lưu ra 8600 6559.35 7633.4625 8648.175 9662.8875 99 III CHÊNH LỆCH THU/CHI -8600 2890.65 4216.5375 4701.825 5187.1125 6101
Bảng: Hoạch toán lỗ lãi theo quan điểm tổng vốn chủ sở hữu Đvt: triệu đồng
Trang 104 Lợi nhuận trước thuế 3750 4425 5100 5775
5 Thuế thu nhập doanh nghiệp 937.5 1106.25 1275 1443.75
6 Lợi nhuận sau thuế 2812.5 3318.75 3825 4331.25
7 Thu nhập ròng 3787.5 4293.75 4800 5306.25
Bảng: Kế hoạch ngân lưu theo quan điểm tổng vón chủ sở hữu Đvt: triệu đồng
STT KHOẢN MỤC NĂM 0 NĂM 1 NĂM 2 NĂM 3 NĂM 4 NĂM 5
1 Đầu tư vào đất 3000
2 Đầu tư vào nhà xưởng 2700
3 Đầu tư vào máy móc, thiết bị 2900
4 Chi phí hoạt động 5775 6600 7425 8250 0
5 Chênh lệch khoản phải trả -415.8 -59.4 -59.4 -59.4 594
6 Chênh lệch tồn quỹ tiền mặt 346.5 49.5 49.5 49.5 -495
7 Thuế thu nhập doanh nghiệp 937.5 1106.25 1275 1443.75 0
8 Tổng ngân lưu ra 6643.2 7696.35 8690.1 9683.85 99 III CHÊNH LỆCH THU/CHI -8600 2806.8 4153.65 4659.9 5166.15 6101
Trang 11Bài tập dạng 2:
Có một dự án đầu tư với số liệu cơ bản như sau: Đvt: triệu đồng
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
STT Nguồn vốn đầu tư Lượng tiền
I Vốn tự có 1,700
II Vốn vay 1,300
1 Vay NH Đầu Tư 700
2 Vay NH Công Thương 250
3 Vay NH Ngoại Thương 250
4 Vay NH NN & PTNT 100
Tổng 3,000 DỰ KIẾN PHÂN BỔ VỐN Năm Theo nguồn vốn Lượng tiền 0 Tổng số 2,000 1 Tổng số 600
2 Tổng số 400
SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ BÁN DỰ KIẾN
1 Sản lượng (đơn vị sản phẩm) 970 2,250
2 Đơn giá bán 1.30 1.35
CÁC KHOẢN CHI PHÍ
1 Nguyên vật liệu trực tiếp 260.00 420.00
2 Tiền lương công nhân trực tiếp 125.00 253.00
3 Nguyên vật liệu phụ 20.00 30.00
4 Nhiên liệu 45.00 75.00
5 Lãi vay ngắn hạn 10.82 19.16
6 Lãi vay dài hạn - 121.72
7 Năng lượng 35.00 80.00
8 Tiền lương nhân viên quản lý PX 32.00 41.00
9 Công cụ lao động 7.00 11.00
10 Khấu khao TSCĐ sản xuất 189.00 275.00
11 Khấu khao TSCĐ văn phòng 6.00 10.00
12 Khấu hao TSCĐ (bán hàng) 5.00 15.00
13 Chi phí sửa chữa lớn 12.00 25.00
Trang 1214 Chi phí sửa chữa thường xuyên 8.00 14.00
15 Chi phí phân xưởng khác 6.00 10.00
16 Thuê đất 56.00 85.00
17 Lương cán bộ quản lý + phòng ban 18.00 30.00
18 Văn phòng phẩm cho quản lý 20.00 40.00
19 Điện nước cho quản lý 12.00 25.00
20 Quảng cáo tiếp thị 20.60 46.42
21 Tiền lương nhân viên bán hàng 20.00 48.00
Yêu cầu:
1 Tính giá thành và hạch toán lãi lỗ dự án trên
2 Tính điểm hòa vốn lý thuyết, tiền tệ, trả nợ của dự án qua các năm Không cần tính Q0, P0
3 Tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu, hiện giá thuần (NPV), tỷ suất lợi phí (BCR) Với lãi suất chiết khấu r = 15%
4 Tính suất sinh lợi nội bộ IRR Với: r1=18%; r2=20%
5 Theo bạn, để xét hiệu quả về mặt tài chính của dự án này ta so sánh IRR với số liệu nào? Giải thích cụ thể
* Ghi chú:
1 Dự án hoạt động 4 năm, sẽ thanh lý tài sản vào năm thứ 5 (năm cuối)
2 Thuế
TNDN:
- Năm đầu thuế suất là 0%.
- Từ năm thứ hai trở đi thuế suất là 25%.
3 Giá trị còn lại của TSCĐ là 180 triệu đồng
4 Giả sử dự án đến năm thứ 2 thì đạt 100% công suất nên từ năm thứ 2 đến năm thứ 5
doanh thu và chi phí của dự án không đổi
5 Biết rằng:
- Vốn chủ sở hữu được tính bằng với lãi suất tiền gởi tiết kiệm là 14%/ năm
- Vốn vay của NH Đầu Tư và NH Công Thương là 19%/ năm.
- Vốn vay của NH Ngoại Thương là 19,5%/ năm.
- Vốn vay của NH NN & PTNN là 18%/ năm.
Trang 13BÀI LÀM Bảng tính giá thành qua các năm Đvt: triệu đồng
1 Nguyên vật liệu trực tiếp 260 420
2 Tiền lương nhân công trực tiếp 125 530
3 Chi phi sản xuất chung 354 561
Khấu khao TSCĐ văn phòng 6.00 10.00
Văn phòng phẩm cho quản lý 20.00 40.00
Điện nước cho quản lý 12.00 25.00
Chi phí và lệ phí 14.00 26.00
Chi phí bán hàng 63.60 139.42
Quảng cáo tiếp thị 20.60 46.42
Tiền lương nhân viên bán hàng 20.00 48.00
Khấu hao TSCĐ (bán hàng) 5.00 15.00
Trang 14Lãi vay dài hạn - 121.72
Lợi nhuân trước thuế 321.58 1,307.20
Thuê thu nhập doanh nghiệp - 326.80
Lãi ròng 321.58 980.40
Khấu hao tài sản cố định 200.00 300.00
Khấu khao TSCĐ sản xuất 189.00 275.00
Khấu khao TSCĐ văn phòng 6.00 10.00
Khấu hao TSCĐ (bán hàng) 5.00 15.00
Thu nhập ròng 521.58 1,280.40
Thu nhập ròng năm cuối 1,460.40
Tính tổng chi phí, biến phi và định phí
Tổng chi phí 939.42 1,730.30
Định phí 352.60 699.14
Khấu hao tài sản cố định 200.00 300.00
Khấu khao TSCĐ sản xuất 189.00 275.00
Khấu khao TSCĐ văn phòng 6.00 10.00
Văn phòng phẩm cho quản lý 20.00 40.00
Điện nước cho quản lý 12.00 25.00
Trang 15Nơ gốc phải trả hằng năm - -
Tính điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn lý thuyết 0.52 0.35
Điểm hòa vốn tiền tệ 0.23 0.20
PV
Chênh lệch (TPC- LKPV)
Trang 16(1+r2)^i
PC2 (Ứng với r2)
Tức là tỷ suất doanh lợi nội bộ lớn hơn chi phí sử dụng vốn của dự án, phần tạo ra lợi
nhuận lớn hơn chi phí bỏ ra để đầu tư nên khả thi về mặt tài chính
Trang 17Bài tập: Có một dự án đầu tư với số liệu cơ bản như sau:
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
ĐVT: Triệu đồng
STT Nguồn vốn đầu tư
Lượng tiền
Lãi suất (%) Tiền lãi
I Vốn tự có 2,000 10.00 200
II Vốn vay 1,000 14.32 143
14.00 70
2 Vay NH Công Thương 100
14.40 14
3 Vay NH Ngoại Thương 200
14.40 29
4 Vay NH NN & PTNT 200
15.00 30
Tổng 3,000 11.44 343
Trang 18DỰ KIẾN PHÂN BỔ VỐN
Năm Theo nguồn vốn
Lượng tiền
Lãi suất (%) Tiền lãi
0 Tổng số 2,000 10.00 200.00
1 Tổng số 500 14.00 70.00
2 Tổng số 500 14.64 73.20
SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ BÁN DỰ KIẾN
STT Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4-10
1,600
2,240
3,200
1.13 1.12
1.00
180.00
250.00
340.00
3 Nguyên vật liệu phụ
20.00
25.00
30.00
38.00
232.00
275.00
268.00
11 Khấu khao TSCĐ văn phòng 6.00
8.00
10.00
12.00
12 Khấu hao TSCĐ (bán hàng) 5.00
10.00
15.00
20.00
13 Chi phí sửa chữa lớn
10.00
18.00
26.00
40.00
14 Chi phí sửa chữa thường xuyên 8.00
11.00
14.00
18.00
Trang 1915 Chi phí phân xưởng khác 6.00
8.00
10.00
14.00
16 Thuê đất
55.00
70.00
85.00
100.00
17 Lương cán bộ quản lý + phòng ban
18.00
22.00
30.00
40.00
18 Văn phòng phẩm cho quản lý
20.00
30.00
40.00
55.00
19 Điện nước cho quản lý
12.00
17.00
25.00
30.00
20 Quảng cáo tiếp thị
20.60
33.62
46.42
59.04
21 Tiền lương nhân viên bán hàng
20.00
34.00
48.00
60.00
22 Chi phí bao bì bán hàng
12.00
15.00
20.00
26.00
23 Chi phí và lệ phí
14.00
18.00
26.00
37.00
24 Chi phí bán hàng khác 5.00
7.00 8.00
9.00
25 Chi phí hoạt động tài chính khác - - - -
II Các khoản giảm trừ 45.00 69.00 94.00 121.00
1 Thuế tiêu thụ đặc biệt
15.00
22.00
30.00
40.00
2 Thuế xuất khẩu
20.00
32.00
44.00
56.00
3 Hàng hóa bị trả lại
10.00
15.00
20.00
25.00
III Nợ gốc phải trả hàng năm 30.00 75.00 120.00 110.71
Yêu cầu:
1 Tính giá thành và hạch toán lãi lỗ dự án trên
2 Tính các điểm hòa vốn theo từng năm của dự án (không tính Q0, D0)
3 Tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu, NPV, BCR của dự án
4 Tính IRR? Với: r1=26%; r2=29%
5 Tính WACC?
* Ghi chú:
1 Thuế TNDN
- Hai năm đầu thuế suất là 0%
- Từ năm thứ ba trở đi thuế suất là 25%
2 Giá trị còn lại của TSCĐ là 150 triệu đồng
3 Dự án đến năm thứ tư thì đạt 100% công suất nên từ năm thứ tư đến năm thứ 10 thì doanh thu và chi phí của dự án không đổi
ĐÁP ÁN
Trang 20Câu 1: Bảng 1: BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT QUA CÁC NĂM
STT Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4-10
1 Nguyên vật liệu trực tiếp 260.00 340.00 420.00 570.00
2 Tiền lương công nhân trực tiếp 120.00 180.00 250.00 340.00
3 Chi phí sản xuất chung 350.00 463.00 563.00 662.00
3.1 Nguyên vật liệu phụ
20.00
25.00
30.00
38.00
275.00
268.00
3.7 Chi phí sửa chữa lớn
10.00
18.00
26.00
40.00
3.8 Chi phí sửa chữa thường xuyên 8.00
11.00
14.00
18.00
3.9 Chi phí phân xưởng khác 6.00
8.00
10.00
14.00
3,200
94.00
121.00 2.1 Thuế tiêu thụ đặc biệt
15.00
22.00
30.00
40.00