Thị trường chứng khoán phát triển mạnh mẽ sẽ tiếp thêm ñộng lực lớn cho những bước phát triển kinh tế của ñất nước như việc huy ñộng vốn cho nền kinh tế, cung cấp thêm môi trường ñầu tư
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
6
7
8
13
14
16 Ths Nguyễn Thái Thảo Vy
17
18
Trang 2MỤC LỤC
1 CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn ñề tài: 1
1.2 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.4 Giới hạn nghiên cứu của ñề tài: 2
1.5 Bố cục của ñề tài: 2
2 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1 Một số ñịnh nghĩa: 4
2.1.1 Đầu tư, ñặc ñiểm ñầu tư, phân loại ñầu tư: 4
2.1.2 Chứng khoán, thị trường chứng khoán: 5
2.1.3 Quỹ ñầu tư, công ty quản lý quỹ: 9
2.1.4 Phân biệt các loại công ty và cổ phiếu: 9
2.1.5 Các tỷ số tài chính cơ bản: 11
2.2 Phương pháp phân tích, thẩm ñịnh dự án: 18
2.2.1 Phân tích ngoại vi: 18
2.2.2 Phân tích nội vi: 21
3 CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ VINACAPITAL 25
3.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển: 25
3.2 Giới thiệu về sản phẩm và dịch vụ của VinaCapital: 26
3.2.1 Quỹ The Vietnam Opportunity Fund ( VOF) 26
3.2.2 Quỹ bất ñộng sản VinaLand ( VNL): 27
3.2.3 Quỹ ñầu tư công nghệ DFJ VinaCapital L.P ( DFJV) 28
3.2.4 Quản lý tài sản: 29
3.2.5 Tài chính doanh nghiệp: 29
3.3 Nhiệm vụ, chức năng, ñịnh hướng phát triển: 31
3.3.1 Nhiệm vụ, chức năng: 31
3.3.2 Định hướng phát triển: 31
3.4 Giới thiệu cơ cấu tổ chức và nhân sự: 32
3.5 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh: 33
4 CHƯƠNG 4 QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 36
4.1 Phân tích ngoại vi: 36
4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 36
4.1.2 Sản phẩm của Công ty: 37
4.1.3 Nguyên vật liệu: 39
4.1.4 Máy móc và công nghệ: 40
4.1.5 Hệ thống phân phối và thị trường tiêu thụ: 41
4.1.6 Các ñối thủ cạnh tranh: 42
4.1.7 Phân tích SWOT: 43
4.1.8 Nhận xét: 44
4.2 Phân tích nội vi: 44
4.2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh: 44
4.2.2 Bảng cân ñối kế toán: 45
4.2.3 Các tỷ số tài chính: 46
4.2.4 Bảng dự tính thu nhập của Công ty: 48
4.2.5 Bảng ñịnh giá cổ phiếu mua vào và P/E: 50
4.2.6 Bảng ñịnh giá cố phiếu bán ra và IRR: 51
5 CHƯƠNG 5 NHẬN XÉT 53
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 3-3: Báo cáo thu nhập của quỹ VOF 35
Bảng 4-2: Năng lực sản xuất của một số công ty cùng ngành nhựa 42
Bảng 4-3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh công ty Tiền Phong 45
Bảng 4-4: Bảng cân ñối kế toán của công ty Tiền Phong 46
Bảng 4-5: Các tỷ số tài chính của công ty Tiền Phong 48
Bảng 4-6: Bảng dự tính thu nhập công ty Tiền Phong năm 2006-2010 của VinaCapital 49
Bảng 4-7: Bảng dự tính thu nhập của công ty Tiền Phong 50
Bảng 4-8: Bảng ñịnh giá cổ phiếu mua vào 50
Bảng 4-9: Bảng tính P/E 51
Bảng 4-10: Bảng ñịnh giá cổ phiếu bán ra và IRR 51
Bảng 4-11: Bảng tính IRR 52
Trang 4DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu ñồ 3-1: Giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phần và giá cổ phiếu qua các quý của
quỹ VOF từ quý 3/ 2003 ñến 28/2/2007 34
Biểu ñồ 3-2: Giá trị tài sản ròng trên mỗi cồ phần và giá cổ phiếu của quỹ VinaLand
từ tháng 3/ 2006 ñến 31/1/ 2007 34
Biểu ñồ 4-1: Tỷ lệ Giá vốn hàng bán trên Doanh thu thuần 40 Biểu ñồ 4-2: Thị phần của công ty Tiền Phong tại thị trường Việt Nam 43
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ ñồ 3-1: Nhiệm vụ, chức năng của VinaCapital 31
Sơ ñồ 3-2: Sơ ñồ các phòng làm việc Của VinaCapital 33
Sơ ñồ 4-1: Hệ thống phân phối của công ty Nhựa Tiền Phong 41
Trang 61 CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn ñề tài:
Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam là khá cao trong nhiều năm qua
Từ năm 2001- 2005, tốc ñộ tăng GDP hàng năm của Việt Nam là 7,5% năm1 Với những thành công trong ñổi mới kinh tế, tốc ñộ tăng trưởng mạnh mẽ và hơn thế nữa ñó là việc trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), Việt Nam ñã và ñang trở thành một thị trường ñầy hấp dẫn
Trong những năm tới, Việt Nam sẽ phải cần ñến một khối lượng vốn lớn , ñặc biệt là trong những ngành công nghiệp chiến lược như dịch vụ tài chính, viễn thông, công nghệ cao, công nghiệp nặng … ñể phát triển kinh tế Do ñó, hiện nay các nhà ñầu tư trong và ngoài nước ñang có những ñánh giá rất tốt về môi trường ñầu tư tại Việt Nam Trong tình hình như hiện nay thì vai trò của các công ty quản lý quỹ như Dragon Capital, Mekong Capital, VinaCapital, Indochina Capital là rất cần thiết trong việc sử dụng các nguồn vốn ñầu tư một cách hiệu quả
Thị trường chứng khoán Việt Nam trong vòng một năm qua ñã có những bước phát triển lớn mạnh cả về quy mô, chỉ số thị trường, thu hút sự quan tâm của Chính phủ và giới ñầu tư Thị trường chứng khoán phát triển mạnh mẽ sẽ tiếp thêm ñộng lực lớn cho những bước phát triển kinh tế của ñất nước như việc huy ñộng vốn cho nền kinh tế, cung cấp thêm môi trường ñầu tư cho công chúng, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong nước
ñể thu hút vốn ñầu tư, tăng quy mô doanh nghiệp…
Hiện nay các công ty quản lý quỹ tại Việt Nam ñều có những dịch vụ tư vấn ñầu tư vào thị trường chứng khoán cho các khách hàng ñầu tư hoặc tư vấn cho các doanh nghiệp trong việc cổ phần hóa ra công chúng Để có thể tư vấn ñầu tư cho các khách hàng hoặc ñầu tư trực tiếp cho các khách hàng của mình, các công ty quản lý quỹ cần phải có một quy trình thẩm ñịnh các dự án ñầu tư
1 Tổng Cục Thống Kê
Trang 7một cách bài bản, nghiêm túc, chính xác ñể có những quyết ñịnh ñúng nhất, ñem lại lợi nhuận cao nhất cho khách hàng
Làm thể nào ñể xem xét, quyết ñịnh một dự án ñầu tư và ñịnh giá cổ phiếu ñể mua là một quá trình phân tích kỹ lưỡng, cần phải xem xét nhiều yếu
tố, kết hợp giữa kiến thức và tình hình chung ngoài thị trường ñể có những
quyết ñịnh ñúng ñắn Do ñó, tôi chọn ñề tài “ Quy trình thẩm ñịnh dự án ñầu
tư của Công ty Quản lý quỹ VinaCapital tại thị trường chứng khoán Việt Nam” ñể có thể tìm hiểu rõ hơn trong thực tế VinaCapital ñã thực hiện qui trình ñầu tư trên thị trường chứng khoán như thế nào thông qua việc lấy công ty Tiền Phong - một khách hàng của VinaCapital làm ví dụ
1.2 Phương pháp nghiên cứu:
• Phương pháp mô tả và so sánh
• Phương pháp phân tích tổng hợp
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
Bài báo cáo này nhằm ñưa ra một ví dụ thực tế ñể mô tả quy trình phân tích, xem xét một dự án ñể ñầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam của một công ty quản lý quỹ
1.4 Giới hạn nghiên cứu của ñề tài:
Phạm vi nghiên cứu của bài báo cáo là quy trình thẩm ñịnh dự án ñầu tư của công ty quản lý quỹ VinaCapital tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, ñầu tư trong thị trường chứng khoán Việt Nam Trong bài báo cáo, ví dụ thực
tế ñược chọn là công ty Tiền Phong
1.5 Bố cục của ñề tài:
Đề tài gồm 5 chương:
Chương 1: Mở ñầu
Chương này là nhằm giới thiệu khái quát về ñề tài, bao gồm lý do chọn
ñề tài, mục tiêu của ñề tài, giới hạn nghiên cứu của ñề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận
Trang 8Chương này nhằm làm rõ một số ñịnh nghĩa, các tỷ số tài chính cơ bản,
và giới thiệu khái quát về thị trường chứng khoán
Chương 3: Tìm hiểu tổng quát về công ty quản lý quỹ VinaCapital
Chương 3 này nhằm giới thiệu tổng quát về công ty quản lý quỹ VinaCapital bao gồm các dịch vụ của công ty, quy mô vốn, cơ cấu tổ chức nhân sự…
Chương 4: Quy trình thẩm ñịnh dự án ñầu tư
Trong chương này, công ty nhựa Tiền Phong ñược chọn làm ví dụ ñể thấy ñược VinaCapital ñã thực hiện qui trình thẩm ñịnh dự án trong thực tế như thế nào
Chương 5: Nhận xét
Nhận xét về quy trình thẩm ñịnh dự án
Trang 92 CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Một số ñịnh nghĩa:
2.1.1 Đầu tư, ñặc ñiểm ñầu tư, phân loại ñầu tư:
a Đầu tư:
Thuật ngữ ñầu tư có thể ñược hiểu ñồng nghĩa với “ sự bỏ ra, sự hy sinh” một nguồn lực ñể thu ñược một kết quả tốt, từ ñó có thể quan niệm ñầu tư chính là sự bỏ ra hoặc hy sinh nhân lực, vật lực và tài lực trong hiện tại vào các lĩnh vực kinh tế xã hội khác nhau nhằm mục ñích sinh lợi trong tương lai2
b Đặc ñiểm ñầu tư:
Đầu tư là hoạt ñộng sử dụng vốn nhằm mục ñích sinh lợi Không thể coi
là ñầu tư nếu việc sử dụng vốn không nhằm mục ñích thu ñược kết quả lớn hơn
số vốn ñã bỏ ra ban ñầu
Đầu tư ñược thực hiện trong một thời gian dài thường là từ trên một năm Chính yếu tố thời gian kéo dài ñã làm cho rủi ro trong ñầu tư cao và là một trong những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả của hoạt ñộng ñầu tư Mọi hoạt ñộng ñầu tư ñều liên quan ñến vốn ( vấn ñề tài chính), vốn ở ñây ñược hiểu bao gồm các loại sau:
- Vốn bằng ngoại tệ, nội tệ và các loại tài sản có giá trị như tiền, vàng bạc,
ñá quý…
- Vốn bằng tài sản hữu hình: ñất ñai, nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu…
- Vốn bằng tài sản vô hình: uy tín thương hiệu, lợi thế…
- Vốn bằng tài sản ñặc biệt: tín phiếu, cổ phiếu, trái phiếu
Vốn ñầu tư này có thể ñược hình thành từ các nguồn trong nước hoặc từ nước ngoài
c Phân loại ñầu tư:
Theo quan hệ quản lý vốn ñầu tư thì ñầu tư ñược chia làm 2 loại:
2 Theo Nguyễn Quốc Ấn, Phạm Thị Hà, Phan Thị Thu Hương, Nguyễn Quang Thu, Thiết lập và thẩm ñịnh dự án ñầu tư, Nhà xuất bản Thống kê, 2006, trang 5
Trang 10• Đầu tư trực tiếp: là hình thức ñầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp tham gia
quản lý quá trình sử dụng vốn ñầu tư Trong hình thức ñầu tư này thì người bỏ vốn và người quản lý quá trình sử dụng vốn là một chủ thể Chủ thể này hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả ñầu tư của mình tức theo nguyên tắc “ lời ăn,
lỗ chịu”
• Đầu tư gián tiếp: là hình thức ñầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp tham
gia quản lý quá trình sử dụng vốn ñầu tư, ñầu tư gián tiếp còn gọi là ñầu tư tài chính Trong hình thức ñầu tư này, người bỏ vốn và người quản lý quá trình sử dụng vốn không phải là một chủ thể Vì thế chỉ có nhà quản trị và sử dụng vốn
là pháp nhân chịu trách nhiệm về kết quả ñầu tư còn người bỏ vốn hưởng lợi tức từ vốn góp của mình, ví dụ như các cá nhân, tổ chức mua các chứng chỉ có giá trị như cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiền tiết kiệm
2.1.2 Chứng khoán, thị trường chứng khoán:
• Cổ phiếu: là một loại chứng khoán ñược phát hành dưới dạng chứng chỉ
hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu ñối với tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần
Khi mua cổ phiếu, những người ñầu tư (các cổ ñông) sẽ trở thành những người chủ sở hữu ñối với công ty Mức ñộ sở hữu ñó tùy thuộc vào tỷ lệ cổ phần mà cổ ñông nắm giữ Là chủ sở hữu, các cổ ñông cùng nhau chia sẻ mọi thành quả cũng như tổn thất trong quá trình hoạt ñộng của công ty Trong trường hợp xấu nhất là công ty phải thanh lý hay phá sản, cổ ñông chỉ nhận ñược những gì còn lại sau khi công ty ñã trang trải xong các khoản nghĩa vụ khác như thuế, nợ ngân hàng hay trái phiếu Cổ phiếu là chứng chỉ không có thời hạn
Trang 11Theo tính chất của quyền lợi mà cổ phiếu mang cho cổ ñông, có hai loại
cổ phiếu cơ bản là cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu ñãi
Cổ ñông nắm giữ cổ phiếu phổ thông thì có quyền hưởng cổ tức, quyền mua cổ phiếu mới và quyền bỏ phiếu Trong khi ñó, cổ ñông nắm giữ cổ phiếu
ưu ñãi thì sẽ có những ưu ñãi hơn so với cổ ñông phổ thông Kiểu ưu ñãi lâu ñời nhất và phổ biến nhất là ưu ñãi về cổ tức Cổ phiếu ưu ñãi cổ tức ấn ñịnh một tỷ lệ cổ tức tối ña so với mệnh giá Trong ñiều kiện công ty hoạt ñộng bình thường, cổ ñông ưu ñãi sẽ ñược hưởng mức cổ tức này, vì thế thu nhập từ cổ tức của cố phiếu ưu ñãi nói chung là ổn ñịnh Trong trường hợp công ty không
có ñủ lợi nhuận ñể trả theo tỷ lệ ñó, công ty sẽ trả theo khả năng có thể Đặc biệt, khi thua lỗ, công ty có thể không trả cổ tức ưu ñãi, nhưng một khi cổ ñông
ưu ñãi chưa ñược trả cổ tức thì cổ ñông phổ thông cũng chưa ñược trả Trong trường hợp công ty thanh lý tài sản, cổ ñông ưu ñãi ñược ưu tiên nhận lại vốn trước cổ ñông phổ thông nhưng sau người có trái phiếu Đổi lại ñó, cổ ñông ưu ñãi không ñược tham gia bỏ phiếu quyết ñịnh những vấn ñề quan trọng của công ty
Ngoài cổ phiếu ưu ñãi về cổ tức, còn có cổ phiếu ưu ñãi về quyền bỏ phiếu (ñược nhiều phiếu bầu hơn) hay ñược quyền ñòi lại vốn góp theo Luật doanh nghiệp Việt Nam
• Trái phiếu: là một loại chứng khoán quy ñịnh nghĩa vụ của người phát hành
(người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán ( người cho vay ) một khoản tiền xác ñịnh, thường gọi là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản vay ban ñầu khi nó ñáo hạn
Trái phiếu bao gồm trái phiếu vô danh, trái phiếu ghi danh, trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty.Trái phiếu vô danh là trái phiếu không mang tên trái chủ, cả trên chứng chỉ cũng như trên sổ sách của người phát hành Những phiếu trả lãi ñính theo tờ chứng chỉ, và khi ñến hạn trả lãi, người giữ trái phiếu chỉ việc xé ra và mang tới ngân hàng nhận lãi, và khi trái phiếu ñáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉ tới ngân hàng ñể nhận lại khoản cho vay
Trái phiếu ghi danh là loại trái phiếu có ghi tên và ñịa chỉ của trái chủ trên chứng chỉ và trên sổ của người phát hành Trái phiếu chính phủ là những trái
Trang 12phiếu do chính phủ phát hành nhằm mục ñích bù ñắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích hoặc làm công cụ ñiều tiết tiền tệ Trái phiếu công ty là những trái phiếu do các công ty phát hành ñể vay vốn dài hạn
b Thị trường chứng khoán:
Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt ñộng trao ñổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán.Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán ñược chia thành 3 nhóm, ñó là nhà phát hành, nhà ñầu tư và các tổ chức liên quan ñến chứng khoán
• Nhà phát hành: là các tổ chức thực hiện huy ñộng vốn thông qua thị trường
chứng khoán Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán – hàng hóa của thị trường chứng khoán
Chính phủ và chính quyền ñịa phương là nhà phát hành các trái phiếu chính phủ và trái phiếu ñịa phương
Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty
Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính như các trái phiếu, chứng chỉ thụ hưởng… phục vụ cho hoạt ñộng của họ
• Nhà ñầu tư: là những người thật sự mua và bán chứng khoán trên thị trường
chứng khoán Nhà ñầu tư có thể ñược chia thành 2 loại: nhà ñầu tư cá nhân và nhà ñầu tư tổ chức
• Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán: là các công ty chứng
khoán và các ngân hàng thương mại
• Các tổ chức có liên quan ñến thị trường chứng khoán:
Cơ quan quản lý nhà nước: do chính phủ thành lập nhằm mục ñích bảo vệ lợi ích của người ñầu tư và bảo ñảm cho thị trường chứng khoán hoạt ñộng lành mạnh, suôn sẻ và phát triển vững chắc
Sở giao dịch chứng khoán: thực hiện vận hành thị trường thông qua bộ máy tổ chức bao gồm nhiều bộ phận khác nhau phục vụ các hoạt ñộng trên sở giao dịch Ngoài ra, sở giao dịch cũng ban hành những quy ñịnh ñiều chỉnh các hoạt ñộng giao dịch chứng khoán trên sở, phù hợp với các quy ñịnh của luật pháp và ủy ban chứng khoán
Trang 13Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán: là tổ chức các công ty chứng khoán và một số thành viên khác hoạt ñộng trong ngành chứng khoán, ñược thành lập với mục ñích bảo vệ lợi ích cho các công ty thành viên nói riêng và toàn ngành chứng khoán nói chung
Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán: là tổ chức nhận lưu giữ các chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán
Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán: là tổ chức phụ trợ, phục vụ cho các giao dịch chứng khoán Công ty này cung cấp hệ thống máy tính với các chương trình ñể thông qua ñó có thể thực hiện ñược các lệnh giao dịch một cách chính xác, nhanh chóng
Các tổ chức tài trợ chứng khoán: là các tổ chức ñược thành lập với mục ñích khuyến khích mở rộng và tăng trưởng của thị trường chứng khoán thông qua các hoạt ñộng cho vay tiền ñể mua cổ phiếu và cho vay chứng khoán ñể bán trong các giao dịch bảo chứng
Công ty ñánh giá hệ số tín nhiệm: là công ty chuyên cung cấp dịch vụ ñánh giá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi ñúng thời hạn và theo những ñiều khoản ña cam kết của công ty phát hành ñối với một ñợt phát hành
cụ thể
Các nguyên tắc hoạt ñộng cơ bản của thị trường chứng khoán:
Nguyên t ắc công khai: các bên phát hành chứng khoán có nghĩa vụ cung
cấp ñầy ñủ, trung thực và kịp thời những thông tin có liên quan tới tổ chức phát hành, tới ñợi phát hành Việc công khai thông tin về thị trường chứng khoán phải thỏa mãn các yêu cầu là chính xác, kịp thời và dễ tiếp cận
Nguyên t ắc trung gian: các giao dịch ñược thực hiện thông qua tổ chức
trung gian là các công ty chứng khoán
Nguyên t ắc ñấu giá: mọi việc mua bán chứng khoán trên thị trường chứng
khoán ñều hoạt ñộng trên nguyên tắc ñấu giá Nguyên tắc ñấu giá dựa trên mối quan hệ cung cầu trên thị trường quyết ñịnh
Trang 142.1.3 Quỹ ñầu tư, công ty quản lý quỹ:
Các ñịnh chế tài chính có tham gia vào quá trình ñầu tư, có thể là ñầu tư gián tiếp hoặc ñầu tư trực tiếp là các quỹ ñầu tư, các công ty quản lý quỹ các công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, các công ty bảo hiểm
a Quỹ ñầu tư:
Quỹ ñầu tư ñược coi là một phương tiện ñầu tư tập thể, là một tập hợp tiền của các nhà ñầu tư và ñược ủy thác cho các nhà quản lý ñầu tư chuyên nghiệp tiền hành ñầu tư ñể mang lại lợi nhuận cao nhất cho những người góp vốn
b Công ty quản lý quỹ:
Công ty quản lý quỹ là một công ty ñầu tư chuyên nghiệp ñược quỹ ñầu
tư ủy thác nhằm tạo khả năng sinh lời cao nhất cho quỹ ñầu tư, tức là cho các nhà ñầu tư từ khoản tiền ñóng góp của họ
2.1.4 Phân biệt các loại công ty và cổ phiếu:
Hiểu biết về công ty ñược ñầu tư là loại công ty gì và từ ñó xác ñịnh cổ phiếu của công ty ñó là loại cổ phiếu gì cũng giúp ích cho nhà phân tích trong việc ñưa ra quyết ñịnh ñầu tư và ñịnh giá cổ phiếu
a Công ty tăng trưởng và cổ phiếu tăng trưởng:
Trong môi trường tài chính, công ty tăng trưởng ñược ñịnh nghĩa là công
ty ñạt mức sinh lời cao hơn mức sinh lời mà người ñầu tư dự kiến ( hay mức thu nhập kỳ vọng) khi ñầu tư vào công ty ñó
Tuy nhiên, cổ phiếu tăng trưởng không nhất thiết là cổ phiếu của công ty tăng trưởng Cổ phiếu tăng trưởng là cổ phiếu cho lợi suất ñầu tư cao hơn các
cổ phiếu khác có cùng ñặc ñiểm rủi ro trên thị trường Sở dĩ cổ phiếu này ñạt ñược lợi suất ñầu tư cao hơn các cổ phiếu khác vì tại một thời ñiểm nào ñó, thị trường chưa có ñầy ñủ thông tin về cổ phiếu này, do ñó, cổ phiếu này ñược ñánh giá thấp hơn so với các cổ phiếu khác Đây là một ñặc ñiểm của thị trường không hoàn hảo Nếu cổ phiếu ñược ñịnh giá thấp thì giá ñó sẽ dần ñược nâng lên cho phù hợp với giá trị ñích thực của nó một khi các thông tin về
nó ñược người ñầu tư biết ñến Trong giai ñoạn ñiều chỉnh giá này, lợi suất ñầu
Trang 15tư vào cố phiếu trên sẽ cao hơn Khi ñó, cổ phiếu này ñược gọi là cổ phiếu tăng trưởng
Đối với công ty tăng trưởng, nếu giá cổ phiếu của nó tương xứng với mức rủi ro của công ty hoặc cao hơn thì cổ phiếu ñó không ñược coi là cổ phiếu tăng trưởng
b Công ty phòng vệ và cổ phiếu phòng vệ
Công ty phòng vệ ñược ñịnh nghĩa là công ty có luồng thu nhập trong tương lai ổn ñịnh, không chịu ảnh hưởng nhiều trước biến ñộng của nền kinh tế Loại công ty này thường có rủi ro kinh doanh thấp và rủi ro tài chính không quá cao ( ví dụ như các công ty tiện ích và lương thực, thực phẩm… )
Cổ phiếu phòng vệ là cổ phiếu có lợi suất ñầu tư không bị giảm bằng mức sụt giá của toàn thị trường nói chung, là loại có phiểu có ñộ rủi ro hệ thống thấp
c Công ty chu kỳ và cổ phiếu chu kỳ
Công ty chu kỳ là loại công ty có nguồn thu nhập chịu ảnh hưởng lớn của chu kỳ kinh tế nói chung Các công ty này hoạt ñộng rất tốt trong nền kinh tế phát triển và hoạt ñộng rất kém khi kinh tế suy thoái Loại công ty nay có ñộ rủi ro kinh doanh và tài chính rất lớn
Cổ phiếu chu kỳ là loại cổ phiếu có biến ñộng lợi suất ñầu tư cao hơn biến ñộng của lợi suất chung trên thị trường Cổ phiếu chu kỳ chưa chắc là cổ phiếu của công ty chu kỳ Cổ phiếu của bất cứ công ty nào nếu có ñộ biến ñộng lợi suất ñầu tư cao hơn thị trường thì ñược gọi là cổ phiếu chu kỳ
d Công ty ñầu cơ và cổ phiếu ñầu cơ
Công ty ñầu cơ là công ty có rủi ro tài sản rất lớn nhưng cũng có khả năng mang lại lợi nhuận cao Đặc thù loại này là các công ty thăm dò dầu khí
Cổ phiếu ñầu cơ là cổ phiếu có thể mang lại lợi suất ñầu tư thấp hoặc âm với xác suất rất cao, còn khả năng mang lại lợi suất bình thường hoặc cao thì lại thấp Đây có thể là cổ phiếu của công ty ñầu cơ hoặc cổ phiếu của những công ty bị ñánh giá quá cao Nếu người ñầu tư mua phải cổ phiếu ñịnh giá cao thì khi giá cổ phiếu ñó ñược ñiều chỉnh về giá trị thực của nó, người ñầu tư sẽ
bị thua lỗ và như vậy lợi suất ñầu tư là âm Khả năng này thường xảy ra với các
Trang 16công ty tăng trưởng vì thị trường thường có xu hướng ñịnh giá cổ phiếu của chúng quá cao
2.1.5 Các tỷ số tài chính cơ bản:
Các nhà phân tích ñọc và phân tích các bảng báo cáo tài chính của công ty các năm gần ñây bao gồm bảng cân ñối kế toán, báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính ñể có những quyết ñịnh tài chính phù hợp với vị trí của mình Các tỷ số tài chính rất cần thiết trong việc ñánh giá hiện trạng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty
B ảng cân ñối kế toán: là một bản báo cáo về tài sản, nghĩa vụ tài chính và
vốn góp của chủ sở hữu tính ñến một thời ñiểm nhất ñịnh ( cuối năm kế toán)
Báo cáo k ết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ( Báo cáo thu nhập) : bản
báo cáo này dùng ñể ñánh giá mức ñộ thành công của công ty trong việc tạo doanh thu Báo cáo thu nhập trình bày các thông tin về doanh thu, chi phí, thu nhập ròng và thu nhập trên mỗi cổ phần trong một kỳ kế toán ( thường là một năm, nửa năm hoặc một quý)
B ản thuyết minh báo cáo tài chính: bản thuyết minh này sẽ cho biết chi
tiết về các khoản mục ñược lập trong bảng cân ñối kế toán và báo cáo thu nhập
Báo cáo l ưu chuyển tiền tệ: là một báo cáo thể hiện các luồng tiền ( vốn)
của doanh nghiệp, nó thể hiện một cách phù hợp giữa luồng tiền vào và luồng tiền ra trong kỳ nhằm báo cáo sự thay ñổi một cách chi tiết về các khoản tiền mặt và các công cụ tương ñương tiền hay chính là các chứng khoán khả mại Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện mọi sự vận ñộng của dòng tiền phát sinh từ các hoạt ñộng: hoạt ñộng kinh doanh, hoạt ñộng ñầu tư và hoạt ñộng tài chính
Từ các báo cáo tài chính, ta có thể tính toán ra các tỷ số tài chính cơ bản Việc phân tích các tỷ số tài chính sẽ cho nhà phân tích thấy mối quan hệ ñầy ñủ
ý nghĩa hơn giữa các giá trị riêng lẻ trong các báo cáo tài chính
Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính ñược sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh So sánh kỳ này với kỳ trước ñể thấy rõ xu hướng thay ñổi về tài chính, ñể thấy ñược tình hình tài chính ñược cải thiện hoặc xấu ñi
Trang 17như thế nào để cĩ biện pháp kịp thời So sánh kỳ này với mức trung bình của ngành, nghĩa là so sánh với những doanh nghiệp cùng loại để thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp đang ở hiện trạng tốt hơn hay xấu hơn, được hay chưa được
Những chỉ tiêu trung bình của ngành là những tiêu chuẩn được đánh giá là khá tốt cho những doanh nghiệp cùng loại Nghĩa là một doanh nghiệp cĩ các
tỷ số tài chính phù hợp với mức trung bình của ngành là những doanh nghiệp đang sử dụng các chính sách tài chính thơng thường và phổ thơng, cho thấy tình hình tài chính được đánh giá tốt
a Các tỷ số về khả năng thanh tốn:
Thơng thường các nhà phân tích tài chính nghiên cứu các tỷ số tài chính nhất định của các báo cáo tài chính để định hướng Một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư là liệu doanh nghiệp cĩ khả năng trả các khoản nợ khi chúng đến hạn hay khơng Các tỷ số về khả năng thanh tốn của doanh nghiệp càng cao thì càng tốt, cho thấy khả năng thanh tốn nợ của doanh nghiệp tốt
• Tỷ số về khả năng thanh tốn hiện thời:
Tỷ số này là thước đo khả năng cĩ thể trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản nợ đến hạn Nĩ chỉ ra phạm vi, quy mơ mà các yêu cầu của các chủ nợ được trang trải bằng những tài sản lưu động cĩ thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù hợp với thời hạn trả nợ
Tài sản lưu động và đầ tư ngắn hạn Tỷ số thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
Tuy nhiên, một cơng ty cĩ tỷ số khả năng thanh tốn hiện thời tương đối cao thì chưa chắc cơng ty đĩ cĩ thể đáp ứng được các yêu cầu về tiền bởi vì tài khoản các khoản phải thu thường thuộc dạng cĩ tính thanh khoản thấp, hay tài khoản tồn kho chỉ cĩ thể bán được bằng cách giảm giá Do vậy, cần phải sử dụng thêm tỷ số về khả năng thanh tốn nhanh
• Tỷ số về khả năng thanh tốn nhanh:
Tài sản lưu động - Tồn kho Tỷ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Trang 18Tỷ số về khả năng thanh tốn nhanh là một cách tính khả năng thanh tốn
nợ ngắn hạn chính xác hơn so với tỷ số khả năng thanh tốn hiện thời bởi vì tử
số đã bị loại bỏ bớt khoản mục Tồn kho – tài sản cĩ tính thanh khoản thấp nhất trong số tài sản lưu động và cũng là nguồn của các khoản lỗ
b Các tỷ số về cơ cấu tài chính:
Trong phân tích tài chính, cơ cấu tài chính dùng để đo lường sự gĩp vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp so với số nợ vay Cơng thức tính tỷ số nợ như sau:
Tổng nợ Tỷ số nợ =
Tổng tài sản
Số lượng và tỷ lệ phần trăm nợ trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp là vơ cùng quan trọng đối với các nhà phân tích tài chính bởi sự cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro Tỷ lệ phần trăm nợ càng cao thì mức độ rủi ro càng lớn Nợ thường bao giờ cũng gắn với rủi ro bởi vì kèm với việc vay nợ là một cam kết phải thanh tốn các nghĩa vụ cố định bao gồm vốn và lãi suất Nếu cơng ty khơng cĩ khả năng thanh tốn các nghĩa vụ cố định này thì tất nhiên sẽ dẫn đến phá sản
Mặc dù nợ bao giờ cũng kèm theo nĩ là rủi ro, song chính bản thân nĩ cũng tạo cơ hội giúp cơng ty tăng lợi nhuận Nếu sử dụng nợ cĩ hiệu quả, tức là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thừa để trang trải các nghĩa vụ cố định phát sinh do nợ thì cĩ nghĩa là lợi nhuận chia cho cổ đơng của cơng ty được tăng thêm nhờ địn bẩy tài chính ( hoạt động vay nợ )
Các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải, tức là tương đối cân bằng giữa nợ và vốn chủ sở hữu Tỷ số nợ càng thấp, mĩn nợ càng được đảm bảo ở trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Ngược lại các chủ sở hữu doanh nghiệp thường muốn cĩ một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh vì việc tăng thêm vốn tự cĩ sẽ làm giảm quyền điều khiển hay kiểm sốt của doanh nghiệp
Nếu tỷ số nợ quá cao, nghĩa là cĩ sự khơng cân bằng giữa nợ và vốn chủ
sở hữu, tỷ lệ nợ quá cao, sẽ cĩ nguy cơ khuyến khích sự vơ trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp- nhất là các doanh nghiệp thể nhân- họ cĩ thể đưa ra
Trang 19các quyết định kinh doanh liều lĩnh cĩ nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép để cĩ thể sinh lợi thật lớn Nếu cĩ thất bại, họ sẽ mất mát rất ít vì sự gĩp phần đầu tư của họ quá nhỏ
• Khả năng thanh tốn lãi vay:
Lãi nợ vay hàng năm là một khoản chi phí cố định và chúng ta muốn biết cơng ty sẵn sàng trả tiền lãi vay đến mức nào Cụ thể hơn, chúng ta muốn biết rằng liệu vốn đi vay cĩ thể được sử dụng tốt đến mức cĩ thể đem lại những khoản lợi nhuận bao nhiêu và cĩ thể bù đắp lại các chi phí về tiền lãi hay khơng
Tỷ số này được dùng để đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do việc
sử dụng vốn để đảm bào khả năng trả lãi vay như thế nào Tỷ số này càng cao tức là khả năng của cơng ty cĩ thể sử dụng thu nhập từ hoạt động kinh doanh
để đáp ứng các chi phí lãi tiền vay càng lớn và lợi nhuận của các nhà đầu tư càng cao
Nếu doanh nghiệp quá yếu về mặt này, các chủ nợ cĩ thể đi đến kiện tụng
và cĩ thể đưa đến việc phá sản doanh nghiệp
Lợi tức trước thuế và lãi vay Tỷ số thanh toán lãi vay =
Lãi vay
c Các tỷ số về hoạt động:
Các tỷ số này được dùng để đo lường khả năng tổ chức và điều hành doanh nghiệp, đồng thời nĩ cịn cho thấy tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp tốt hay xấu Chỉ tiêu doanh thu sẽ được sử dụng chủ yếu trong các tỷ số này để đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán Vòng quay tồn kho =
Hàng tồn kho
Hoặc Số vòng quay tồn kho = Doanh thu thuần
Tồn kho
Vịng quay hàng tồn kho sẽ xem xét hiệu quả của cơng ty trong việc quản
lý và bán hàng trong kho Đĩ chính là tiêu chuẩn để đánh giá tính thanh khoản của hàng tồn kho của một doanh nghiệp
Nhìn chung vịng quay này cao sẽ cho thấy dấu hiệu của việc quản lý cĩ hiệu quả hàng tồn kho, và chắc chắn sẽ đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 20Hàng tồn kho được bán càng nhanh thì vốn lưu trong kho càng thấp Tuy nhiên, nếu vịng quay này quá cao so với các kỳ trước cũng cĩ nghĩa là cơng ty đang
bị thiếu hoặc bị mất các đơn đặt hàng, giá hàng đang giảm hoặc cơng ty đang thiếu nguyên liệu Ngược lại, nếu tỷ số này quá thấp thì lại là dấu hiệu của việc cịn đọng quá nhiều hàng trong kho hoặc hàng trong khi bị lỗi thời, chất lượng kém… Vịng quay thấp cũng cĩ thể xuất phát từ việc dự trữ hàng vì những lý
do chính đáng như do nhu cầu ngày càng cao
Một điều hết sức quan trọng nữa, đĩ là cần phải đánh giá vịng quay hàng tồn kho theo từng ngành Đối với những cơng ty bán lẻ hàng nơng sản, thực phẩm hay hoa quả thì vịng quay hàng tồn kho thường cao hơn vì đĩ là những sản phẩm dễ hư hỏng, trong khi đĩ các cơng ty bán thiết bị thì cĩ thể cĩ vịng quay hàng tồn kho thấp hơn
• Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân giúp chúng ta đánh giá khả năng chuyển đổi thành tiền của các khoản thu, hay nĩi cách khác là khả năng của cơng ty trong việc thu nợ từ khách hàng
Tỷ số này cũng giúp đưa ra những thơng tin về chính sách tín dụng của cơng ty Nếu kỳ thu tiền bình quân tăng dần hoặc cao hơn so với con số bình quân của ngành thì chứng tỏ các chính sách tín dụng của cơng ty là quá dễ dãi
và các khoản phải thu khơng đủ tính thanh khoản Việc nới lỏng tín dụng sẽ cần thiết trong trường hợp cần kích thích bán hàng, tuy nhiên việc làm này cũng sẽ làm tăng chi phí cho cơng ty Nếu chính sách tín dụng quá khắt khe, được phản ánh qua việc thời gian thu hồi các khoản phải thu bình quân được rút ngắn hoặc thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành thì cơng ty cĩ thể sẽ bị mất rất nhiều khách hàng quan trọng
Một yếu tố nữa cần xem xét là sức mạnh của cơng ty trong phạm vi ngành Với những cơng ty cĩ tình hình tài chính mạnh thì họ hồn tồn cĩ thể cho phép thời hạn thu hồi các khoản phải thu dài hơn so với những cơng ty yếu hơn Cơng thức tính tỷ số này như sau:
Các khoản phải thu x 360 Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu thuần
Trang 21• Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định như thế nào Tỷ số này càng cao thì càng tốt Vì khi đĩ hiệu suất sử dụng tài sản cố định cao cho thấy cơng suất sử dụng tài sản cố định cao
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Tài sản cố định
Tỷ số này chỉ xem xét mức đầu tư của cơng ty vào tài sản cố định như đất đai, nhà xưởng, trang thiết bị
Tổng tài sản
Tỷ số này xem xét mức độ hiệu quả của việc quản lý tất cả tài sản của cơng ty Tỷ số này càng cao cho thấy cơng ty hoạt động với cơng suất cao, tuy nhiên nĩ cũng hàm ý rằng nếu khơng tiếp tục đầu tư thêm vốn thì khĩ cĩ thể
mở rộng sản xuất Nếu vịng quay tài sản tương đối thấp so với mức của ngành hoặc so với các kỳ trước của cơng ty thì cĩ nghĩa là cơng ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản hoặc tốc độ bán hàng chậm Tuy nhiên cũng cĩ thể cĩ những giải thích hợp lý như cơng ty đang tiến hành một kế hoạch hiện đại hĩa máy mĩc trang thiết bị và kế hoạch này sẽ đem lại kết quả khả quan theo mục tiêu lâu dài
d Các tỷ số về doanh lợi:
Chỉ tiêu doanh lợi là chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận phản ánh kết quả của hàng loạt chính sách và quyết định của doanh nghiệp Các tỷ số tài chính đã được đề cập ở trên cho thấy phương thức mà doanh nghiệp được điều hành, thì các tỷ số về doanh lợi sẽ là đáp số cuối cùng về hiệu năng quản trị doanh nghiệp
Trước khi đầu tư vào một doanh nghiệp, các nhà đầu tư thường quan tâm đến các tỷ số về doanh lợi và chỉ tiêu này thay đổi như thế nào qua quá trình hoạt động kinh doanh bởi vì mức lợi tức sau thuế thu được cĩ ý nghĩa quan trọng đối với các nhà đầu tư
Trang 22• Tỷ số doanh lợi tiêu thụ:
Tỷ số doanh lợi tiêu thụ ( ROS = Return on Sale ) phản ánh mức sinh lời trên doanh thu Tỷ số này rất đáng quan tâm nhưng nĩ sẽ cĩ ý nghĩa hơn, nếu chúng ta so sánh nĩ với mức lợi tức sau thuế của năm trước
Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ
Lợi tức sau thuế Doanh lợi tiêu thụ =
Doanh thu thuần
• Tỷ số doanh lợi tài sản:
Chỉ tiêu doanh lợi tài sản (ROA = Return on Asset ) phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu quả của các tài sản được đầu tư
Lợi tức sau thuế Doanh lợi tài sản =
Tổng tài sản
• Doanh lợi vốn tự cĩ:
Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự cĩ ( ROE = Return on Equity ) phản ánh hiệu quả của vốn tự cĩ, hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năng thu nhận được lợi nhuận so với vốn do họ bỏ ra để đầu tư
Lợi tức sau thuế Doanh lợi vốn tự có =
Vốn tự có
• Thu nhập trên cổ phần ( EPS = Earning per share):
Hệ số này cho chúng ta thấy được thu nhập của cổ đơng thường Hệ số này là một yếu tố cơ bản đĩng gĩp cho giá thị trường của cổ phiếu Hệ số EPS được tính như sau:
Lợi nhuận ròng - Cổ tức ưu đãi EPS =
Số lượng cổ phiếu đã phát hành
e Tỷ suất lợi nhuận nội bộ ( IRR = Internal Rate of Return)
Tỷ suất lợi nhuận nội bộ IRR của dự án được định nghĩa như suất sinh lời hàng năm của dự án và chính là suất chiết khấu để cho hiện giá thuần của dự
án bằng 0, nghĩa là hiện giá của thu nhập bằng với hiện giá của vốn đầu tư
Trang 232.2 Phương pháp phân tích, thẩm ñịnh dự án:
Để quyết ñịnh ñầu tư hay mua cổ phiếu của công ty ñó, công ty quản lý quỹ phải tiến hành phân tích lần lượt môi trường ngoại vi và nội vi của công ty
ñó Phân tích ngoại vi ñể biết ñược về xu hướng phát triển của ngành mà công
ty ñó ñang sản xuất, vị trí của công ty trong ngành, lợi thế cạnh tranh của công
ty Nếu công ty quản lý quỹ cảm thấy tất cả ñều tốt, hoặc tương lai sẽ có khả năng phát triển thì sẽ tiến hành phân tích nội vi, tức là phân tích các yếu tố tài chính của công ty ñể biết tình hình tài chính của công ty như thế nào ñể ñưa ñến quyết ñịnh ñầu tư cuối cùng
2.2.1 Phân tích ngoại vi:
a Phân tích thị trường sản phẩm và dịch vụ của công ty ñược ñầu tư:
Phân tích thị trường sản phẩm, dịch vụ của công ty ñược ñầu tư là quá trình thu thập, phân tích và xử lý các thông tin có liên quan ñến thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, gọi chung là sản phẩm nhằm trả lời câu hỏi “công ty có thị trường hay không” ñể ñánh giá khả năng ñạt ñược lợi ích trong tương lai của doanh nghiệp
Các thông tin có liên quan ñến thị trường tiêu thụ sản phẩm là nhu cầu về tiêu dùng cần ñược thỏa mãn; quan hệ cung – cầu về sản phẩm mà công ty sản xuất; các sản phẩm và ñối thủ cạnh tranh trong ngành; chất lượng của sản phẩm
ñã thỏa mãn thị hiếu của người tiêu dùng chưa?; giá cả có phù hợp với mức sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng và mặt bằng giá của sản phẩm cạnh tranh hay không? Các nguy cơ làm thay ñổi thị hiếu tiêu dùng; thị trường mục tiêu của công ty
Nói một cách khác việc phân tích thị trường sản phẩm của công ty ñược ñầu tư là nhằm xác ñịnh rõ các vấn ñề sau ñây:
• Sản phẩm mà công ty sản xuất là cái gì? Nhằm thỏa mãn nhu cầu gì cho sản xuất hoặc cho ñời sống? Người ta sử dụng nó trong những trường hợp nào?
• Có những sản phẩm nào có thể cạnh tranh với sản phẩm của công ty? Trong quá khứ, hiện tại và tương lai, sản phẩm của công ty ñược tiêu thụ như thế nào? Trong những trường hợp nào thì sản phẩm của công ty có nguy cơ hoặc bị các sản phẩm khác cạnh tranh và ñẩy lùi? Khi các tình huống trên xảy ra liệu có
Trang 24những giải pháp ñể ñối phó? Và tính khả thi của các giải pháp ñó trong hiện tại
và tương lai như thế nào?
• Các sản phẩm mà công ty sản xuất cần phải ñược sử dụng kèm theo với những sản phẩm nào? Trong quá khứ, hiện tại và tương lai việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm ñi kèm ñó có những thuận lợi và khó khăn gì? Quy cách chất lượng và giá cả của chúng sẽ thay ñổi như thế nào, ñiều ñó có ảnh hưởng
gì ñến việc tiêu thụ sản phẩm của công ty?
• Vùng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty ở ñâu, khả năng tiêu thụ ( số lượng nhu cầu, khả năng thanh toán), thị hiếu, tập quán tiêu dùng của thị trường mục tiêu trong quá khứ, hiện tại và tương lai sẽ diễn biến như thế nào?
• Trong tương lai có những cá nhân hoặc công ty thuộc các thành phần kinh
tế nào sẽ chuẩn bị cho ra ñời các sản phẩm tương tự và khi ñiều ñó xảy ra thì liệu nó có trở thành ñối thủ cạnh tranh hay không? Tính chính xác của các thông tin này cần phải ñược kiểm tra ñể có những ñối sách phù hợp
• Phân tích môi trường kinh doanh, bản chất của thị trường mà công ty tham gia là thuận lợi hay khó khăn? Phức tạp hay không phức tạp? Nhận dạng những nhân tố tác ñộng3 tích cực hoặc tiêu cực ñể khả năng thâm nhập thị trường của sản phẩm cũng như khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty trong tương lai
b Phương pháp phân tích SWOT:
Phân tích SWOT là phải xác ñịnh ñược những cơ hội, nguy cơ, ñiểm mạnh và ñiểm yếu có tính then chốt nhằm ñánh giá hiện trạng của công ty, ñánh giá vị trí của công ty, lợi thế cạnh tranh của công ty
Đế góp phần phân biệt các yếu tố trong ma trận SWOT, sau ñây là một số liệt kê minh họa các yếu tố liên quan ñến từng nhóm trên:
Điểm mạnh của công ty có thể là sản phẩm có chi phí sản xuất thấp hơn
so với ñối thủ cạnh tranh do tiếp cận ñược các nguồn nguyên liệu với giá rẻ, có thiết kế ñộc ñáo; hoặc công ty tổ chức các hoạt ñộng dịch vụ có hiệu quả, quan
hệ với khách hàng tốt, xử lý kịp thời những khiếu nại của khách hàng và tạo ñược danh tiếng về chất lượng sản phẩm Ngoài ra, công ty còn có hệ thống
3 Nhân tố tác ñộng ñến thị trường có thể là các luật ñịnh của chính phủ trong việc ñiều tiết tiêu dùng của người dân, ñiều tiết sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, những thách thức và cơ hội trong quá trình hội nhập kinh tế của quốc gia
Trang 25phân phối và bán hàng mạnh, thực hiện tốt các quan hệ về chính trị và pháp lý,
hệ thống thông tin hỗ trợ cho các hoạt ñộng của doanh nghiệp có hiệu quả…
Các ñiểm yếu của công ty có thể ñược liệt kê như là vòng quay tồn kho
cao, hàng hóa bán chậm, hiệu suất của việc bố trí mặt hàng sản xuất và thiết kế các bước công việc còn thấp, vấn ñề nghiên cứu thị trường trong việc nhận dạng các nhu cầu và phân khúc khách hàng chưa quan tâm ñúng mức hay là về mội trường làm việc của công ty chưa khuyến khích ñược sự sang tạo và ñổi mới, chất lượng của mối quan hệ làm việc giữa cán bộ của phòng nghiên cứu phát triển và các bộ phận khác chưa tốt, những bất ổn trong cơ cấu vốn của công ty, hệ thống kiểm soát các chi phí chưa thật tốt, các chỉ số tăng trưởng thấp hơn so với ñối thủ cạnh tranh, chi phí cho quản trị nguồn nhân lực cao hơn
so với dối thủ cạnh tranh, số vòng quay các khoản phải thu còn thấp hơn so với ñối thủ cạnh tranh…
Các c ơ hội của công ty có thể có ñó là sự quan tâm của chính phủ ñối với
ngành kinh doanh hoặc ưu ñãi về thuế quan nhằm bảo trợ sản xuất trong nước,
cơ hội trong việc liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài, cơ hội trong việc mở rộng thị trường sang các nước trong khu vực và các nước khác, những cơ hội trong việc chuyển giao công nghệ, những thay ñổi thuận lợi trong hành vi người tiêu dùng, các phương tiện tín dụng mới, sự xuất hiện những phân khúc thị trường mới, những cơ hội trong quan hệ thương mại khi gia nhập vào các hiệp hội và tổ chức quốc tế, hoặc những ưu ñãi khác do quan hệ song phương giữa các quốc gia khác nhau…
Các ñe dọa ñối với công ty là sự xuất hiện ngày càng nhiều các ñối thủ
cạnh tranh với tiềm lực mạnh, các sản phẩm thay thế, nền kinh tế ñang trong giai ñoạn suy thoái, nguy cơ lạm phát, những biến ñộng bất lợi của hệ thống tỷ giá ngoại tệ, sự bùng nổ của công nghệ mới và áp lực trong vấn ñề ñổi mới công nghệ, sự thay ñổi của thị hiếu người tiêu dùng, những thay ñổi trong các quy ñịnh của pháp luật, và những chủ trương mới của chính phủ, những thay ñổi mới trong các biểu thuế xuất nhập khẩu ở trong nước cũng như tại các quốc gia có quan hệ thương mại, những quy ñịnh mới ñối với các mặt hàng xuất
Trang 26nhập khẩu, những khắt khe hơn trong những quy định mới về bảo vệ mơi trường…
2.2.2 Phân tích nội vi:
a Phân tích tình hình tài chính của cơng ty
Chúng ta phải phân tích các bảng báo cáo tài chính của cơng ty các năm gần đây bao gồm bảng cân đối kế tốn, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính Qua các bảng báo cáo tài chính đĩ, ta cĩ thể sử dụng các dữ liệu và nhận định thu được để phân tích các hệ số tài chính, từ đĩ cĩ thể đưa ra những dự đốn đầy đủ thơng tin về cơng ty về tính linh hoạt tức là khả năng chi trả các khoản nợ, đặc biệt là
nợ ngắn hạn của cơng ty; khả năng sinh lời tức là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh; khả năng thanh tốn tức là khả năng thực hiện những trách nhiệm
nợ dài hạn của cơng ty
b Định giá và lựa chọn cổ phiếu:
Ph ương pháp định giá theo hệ số giá trên thu nhập ( P/E)
Hệ số giá cổ phiếu trên thu nhập của một cổ phiếu được ký hiệu là P/E Các nhà đầu tư thường nĩi cổ phiếu A bán với P/E cao Vậy bán với P/E cao cĩ phải là tín hiệu tốt khơng? P/E cĩ giá trị cao chứng tỏ người đầu tư nghĩ rằng cơng ty đang cĩ cơ hội tăng trưởng, rằng thu nhập là tương đối ổn định, an tồn
và tỷ suất vốn hĩa thị trường r tương đối thấp Nhưng cần lưu ý rằng P/E cao cũng cĩ thể khơng phải là do giá cổ phiếu cao mà vì thu nhập thấp
Đối với một thị trường chứng khốn phát triển thì hệ số P/E rất cĩ ích cho việc định giá cổ phiếu Giả sử người đầu tư cĩ cổ phiếu A khơng được giao dịch sơi nổi trên thị trường Vậy cổ phiếu A cĩ giá hợp lý là bao nhiêu? Muốn vậy, một trong các cách là chỉ cần nhìn vào giá trị P/E được cơng bố đối với các loại cổ phiếu cĩ cùng độ rủi ro như cổ phiếu A Ví dụ, trung bình các cổ phiếu loại này cĩ P/E = 11 Khi đĩ nhân P/E với thu nhập của cơng ty phát hành cổ phiếu A cĩ thể tìm ra được giá cổ phiếu A Nếu thu nhập là 5,5 VND một cổ phiếu A, thì sẽ cổ phiếu là 60,5 VND
Tĩm lại, đây là cách định giá cổ phiếu thường nhanh nhất và đơn giản nhất áp dụng theo cơng thức sau:
Trang 27Giá cổ phiếu = Thu nhập mỗi cổ phiếu x Hệ số giá trên thu nhập (1)
Theo phương pháp định giá này, về mặt lý thuyết chúng ta cĩ thể áp dụng một trong các cách sau đây:
• Lấy chỉ số P/E bình quân tồn ngành mà cơng ty đĩ tham gia hoặc lựa chọn một cơng ty cĩ cổ phiếu được giao dịch rộng rãi cĩ cùng tỷ lệ lợi nhuận, độ rủi
ro và mức tăng trưởng tương tự như cổ phiếu mà chúng ta cần định giá P/E bình quân tồn ngành cĩ thể được xác định bằng cách lấy bình quân P/E của một số cơng ty trong ngành Khi đĩ, giá của cổ phiếu sẽ được xác định bằng cách lấy thu nhập của cơng ty cần định giá nhân với hệ số P/E bình quân của ngành hoặc hệ số P/E của cơng ty được chọn
• Xác định hệ số P/E hợp lý hay nội tại của chính cơng ty đĩ Giá cổ phiếu được xác định bằng cách nhân hệ số P/E thơng thường với thu nhập của cơng ty Đối với cơng ty cĩ tốc độ tăng trưởng đều đặn, hệ số P/E hợp lý được tính tốn dựa trên cơng thức tương tự như cơng thức (1) tính giá cổ phiếu nêu trên đây:
Các cơng thức dưới đây dùng để tính P/E của cơng ty đĩ
o
Div P
Div , Div1 : cổ tức năm định giá, cổ tức dự đốn năm sau được dựa trên
số liệu về cổ tức trong quá khứ, chính sách phân chia cổ tức trong tương lai, ước tính thu nhập năm sau của cơng ty
o
EPS : thu nhập mội cổ phiếu tại năm định giá
g : tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của cơng ty
Trang 28Hệ số g được ước tính dựa trên đánh giá tiềm năng phát triển của cơng ty
về lâu dài chứ khơng chỉ đơn thuần trong một số năm tới, vì tốc độ tăng trưởng
g được giả định là mức tăng trưởng bình quân của cơng ty trong suốt thời gian hoạt động Do vậy, các số liệu để tính tốn g phải là mức dự đốn bình quân về lâu dài
Trong trường hợp này, tốc độ tăng trưởng cổ tức được giả định là bằng với tốc độ tăng trưởng thu nhập và được tính theo cơng thức như sau:
Do vậy, ta cĩ thể kết hợp cả hai cách trên đây để xác định giá trị cổ phiếu cơng
ty
Ví dụ: Cơng ty X là một cơng ty thuộc ngành cơng nghiệp đang cĩ xu hướng phát triển mạnh trong những năm gần đây với hệ số P/E cĩ tốc độ gia tăng nhanh hơn tốc độ gia tăng của P/E tồn ngành Hệ số P/E tồn ngành cơng nghiệp hiện nay là 11,5 Biết rằng tỷ lệ chi trả cố tức năm nay của cơng ty là 30%, thu nhập của cơng ty bằng 2VND, ROE bằng 16%, tỷ lệ lợi suất đầu tư yêu cầu đối với cơng ty này là 14%
ta quyết định lựa chọn hệ số P/E hợp lý của chính cơng ty làm cơ sở định giá: Với P/E = 11,9 thi` giá cổ phiếu của cơng ty bằng 11,9 x 2 = 23,8 VND
Trang 29Sau khi phân tích ngoại vi và nội vi, thì bản phân tích này sẽ ñược trình lên Hội ñồng Thẩm ñịnh Đầu tư Quyết ñịnh của Hội ñồng Thẩm ñịnh sẽ dựa vào bảng phân tích và chiến lược ñầu tư vào từng ngành của Quỹ ñầu tư Ngoài
ra yếu tố thị trường cũng ñược xem xét cẩn thận trong việc ñịnh giá cổ phiếu
Trang 303 CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY QUẢN LÝ
QUỸ VINACAPITAL
3.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển:
VinaCapital Group là một công ty quản lý quỹ và ngân hàng ñầu tư hàng ñầu và có kinh nghiệm sâu sắc về môi trường kinh doanh tại Việt Nam VinaCapital cung cấp và tạo ra những sản phẩm ñầu tư, tài trợ chiến lược, phát triển bất ñộng sản và trợ giúp doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực khác nhau ở Việt Nam Nguyên tắc của VinaCapital là hỗ trợ các công ty trong danh mục ñầu tư
và khách hàng, tạo ra mức lợi nhuận cao cho các nhà ñầu tư với một chuẩn mực nghề nghiệp cao nhất
Công ty quản lý quỹ VinaCapital ñược thành lập vào tháng 9 năm 2003 với hơn 50 chuyên viên với trụ sở ñặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, văn phòng ñại diện tại Hà Nội, Hồng Kong và San Francisco Hiện nay, số lượng chuyên viên tính riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh ñã lên ñến một trăm người
VinaCapital giành ñược sự tin cậy của nhiều tổ chức tài chính lớn trên thế giới và nhiều nhà ñầu tư có hiệu quả cao trong việc ñầu tư vốn vào Việt Nam như Deutsche Bank Securities, Millennium Partners LP, American Fidelity Corporation, HSBC, UBS and Julius Baer
Logo của công ty: VinaCapital
Đại chỉ website: www.vinacapital.com
Thông tin liên hệ: