1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập môn thẩm định dự án

9 589 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 205 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 5 : Năng suất biên của vốn trong khu vực tư là 18% và tỷ lệ ưa thích tiêu dùng theo thời gian của xã hội hiện đang là 10%, theo thứ tự, Hệ số co giãn lượng cầu về vốn đầu tư theo suấ

Trang 1

PHẦN II

Bài tập

Trang 2

Bài 1: Chính quyền thành phố có thể huy động một lượng tiền 4.000 tỷ đồng cho đầu tư trong năm tới Sở kế hoạch và đầu tư trình ra 4 cơ hội đầu tư có kinh phí và NPV thể hiện ở bảng dưới đây.

Đơn vị tính: tỷ đồng

Hãy chọn tập hợp các cơ hội đầu tư theo quy tắc tối đa hoá NPV

Lời giải:

Thực hiện đồng thời dự án A và B sẽ mang lại hiện giá thuần cao nhất 360 tỷ đồng Kết hợp B với C, B với D đều tạo ra NPV cao hơn A với B nhưng không thể thực hiện được vì vượt quá giới hạn ngân sách

Kết hợp A với C, A với D đều không tốt vì không sử dụng hết ngân sách

Kết hợp A với D cũng không tốt vì hiện giá thuần tạo ra không lớn nhất (350 tỷ đồng)

Bài 2: Các loại hiện giá của 2 dự án A và B được trình bày trong bảng sau:

Hiện giá của 2 dự án A và B Đơn vị tính: tỷ đồng

Hãy chọn phương án theo chỉ tiêu tỷ số lợi ích/chi phí cho 2 trường hợp:

- Có tính chi phí hiện hành vào vốn;

- Loại chi phí hiện hành ra khỏi lợi ích gộp

Cho ý kiến nhận xét?

Lời giải:

a. Tính tỷ số lợi ích theo cách thứ nhất: cộng chi phí hiện hành vào vốn:

Tỷ số lợi ích/chi phí = Hiện giá của lợi ích/ Hiện giá của chi phí

3000

1800 750 3000

150 2700

A

B

B C

B C

 Theo cách tính này, tỷ số lợi ích/chi phí của dự án A lớn hơn

b. Tính tỷ số lợi ích/chi phí theo cách thứ hai: loại chi phí hiện hành ra khỏi lợi ích gộp

Trang 3

3000 750

1800

3000 2700

150

A

B

B C

B C

Theo cách tính này, tỷ số lợi ích/chi phí của dự án B lớn hơn

Nhận xét: Hai kết luận trái ngược nhau phản ánh nhược điểm của phương pháp chỉ tiêu B/C Nói chung ta dùng chỉ tiêu NPV thì tốt hơn

Bài 3: Hai dự án có số vốn đầu tư ban đầu như nhau nhưng dòng tiền khác nhau như trong bảng dưới đây Hãy dùng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn để lựa chọn phương

án theo 2 cách: tính từ dòng tiền không chiết khấu và tính từ dòng tiền được chiết nhận Cho ý kiến nhận xét?

Dòng tiền theo thời gian của các dự án Đơn vị tính: tỷ đồng

Lời giải:

a Tính từ dòng tiền không chiết khấu

Số năm hoàn vốn không chiết khấu của dự án E = 3 năm + (1/3) năm

Số năm hoàn vốn không chiết khấu của dự án F = 4 năm

Nếu tiêu chí đặt ra là thời gian hoàn vốn phải ngắn nhất thì dự án E hoàn vốn trong 40 tháng, đáng giá hơn dự án F hoàn vốn trong 48 tháng

b Tính từ dòng tiền được chiết khấu

Nếu sử dụng suất chiết khấu 8% để tính hiện giá thuàn thì NPV của hai dự án E và F tính được như sau:

1000

E

5 5

8%(1 8%)

E

1000

F

514,62

F

Trang 4

NPV > NPV > 0: Nếu dùng thời gian hoàn vốn làm tiêu chí đánh giá dự án thì E

chúng ta bỏ qua một dự án tạo ra nhiều hiện giá thuần

Qua ví dụ trên, cho ta thấy một trong những hạn chế rõ nét của tiêu chí thời gian hoàn vốn thuần tuý là bỏ qua dòng tiền sau thời gian hoàn vốn hoặc bỏ qua hiện giá thuần Sau khi hoàn vốn, dự án E chỉ tạo ra dòng tiền ròng 500 tỷ đồng ở năm thứ 4 và thứ 5, còn dự

án F tạo ra đến 1100 tỷ đồng dòng tiền ròng ở năm thứ 5 và thứ 6 Đó là những dòng tiền thô, chưa chiết khấu

Bài 4: Công ty cơ khí giao thông đang xem xét Dự án sản xuất máy xây dựng loại nhỏ Giá bán dự kiến 4 tỷ/chiếc; biến phí đơn vị 2 tỷ Tổng định phí (chưa kể khấu hao) cả năm là 20 tỷ đồng Tổng vốn đầu tư (không xét đến phương thức tài trợ) vào máy, thiết bị khoảng 350 tỷ đồng Khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 5 năm Giá trị đào thải không đáng kể Vốn luân chuyển ròng không gia tăng Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu 20%.

Hãy tính sản lượng hoà vốn cho 2 trường hợp: bỏ qua thuế thu nhập doanh nghiệp và có tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lời giải:

a Tính sản lượng hoà vốn, bỏ qua thuế thu nhập doanh nghiệp:

Dòng tiền chi ban đầu: ICO = 350 tỷ đồng

Khấu hao mỗi năm (theo phương pháp đường thẳng): Dep = 350/5 = 70 tỷ đồng Dòng tiền do dự án tạo ra:

CF = Dep + [(p-v)q – F]

= 70 + (4-2)q – (20+70)

= 2q – 20

Trong đó :

- Dep là khấu hao.

- p là đơn giá bán.

- v là biến phí đơn vị.

- q là sản lượng tiêu thụ.

- F là tổng định phí.

NPV được tính như sau :

5

1 (1 0.2)

0.2

Cho NPV = 0, ta tìm được : q= 69 chiếc

b Tính sản lượng hoà vốn, với thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 25%

Dòng tiền chi ban đầu: ICO = 350 tỷ đồng

Khấu hao mỗi năm (theo phương pháp đường thẳng): Dep = 350/5 = 70 tỷ đồng

Trang 5

Dòng tiền do dự án tạo ra (t là thuế suất thuế thu nhập t = 25%):

CF = Dep + [(p-v)q – F] (1-t)

= 70 + [(4-2)q – (20+70)](1-0.25)

= 2.5 + 1.5q

NPV được tính như sau :

5

1 (1 0.2)

350 (2.5 1.5 )

0.2

Cho NPV = 0, ta tìm được : q= 76,35 chiếc

Bài 5 : Năng suất biên của vốn trong khu vực tư là 18% và tỷ lệ ưa thích tiêu dùng theo thời gian của xã hội hiện đang là 10%, theo thứ tự, Hệ số co giãn lượng cầu

về vốn đầu tư theo suất thị trường dao động xung quanh con số -1,1 và hệ số co giãn lượng cung về tiền tiết kiệm theo suất lời thị trường đo được là 0,4 Tương quan giữa đầu tư và tiết kiệm trong khu vực tư là 0,85.

Hãy tính chi phí cơ hội kinh tế của vốn công.

Lời giải :

Năng suất biên của vốn trong khu vực tư : p=18%

Tỷ lệ ưa thích tiêu dùng theo thời gian : r = 10%

Hệ số co giãn lượng cầu về vốn đầu tư theo suất thị trường :  1 -1.1

Hệ số co giãn lượng cung về tiền tiết kiệm theo suất lời thị trường : s= 0.4

Tương quan giữa đầu tư và tiết kiệm trong khu vực tư : T

T

I

1

1

[ 18% ( 1.1) 0.85] [10% 0.4]

[ ( 1.1) 0.85] 0.4

T

s T

p

T

s T

I

S r

I S

15.6%

p

r 

Bài 6 : Trong thời gian hiện tại suất lời bình quân của thị trường đang là 18% và thuế suất thuế thu nhập cá nhân đánh vào lưu giữ tiết kiệm là 25% Hãy tính tỷ lệ ưa thích tiêu dùng theo thời gian đã trừ thuế thu nhập cá nhân.

Lời giải :

Gọi i là suất lời bình quân trên thị trường và m t là thuế suất bình quân của thuế thu p

nhập cá nhân Ta thiết lập công thức tính tỷ lệ ưa thích tiêu dùng theo thời gian đã trừ thuế thu nhập cá nhân dưới đây

Trang 6

Kết luận : Người tiêu dùng chỉ sẵn lòng gửi tiết kiệm khi tỷ lệ ưa thích tiêu dùng theo thời gian đã thu thuế là  13.5%

Bài 7 : Toàn nền kinh tế có 4 nhóm người có thể gửi tiết kiệm gồm : Chính phủ, doanh nghiệp, hộ gia đình và nước ngoài Thuế suất thu nhập biên đánh vào lợi tức của những nhóm người này lần lượt là : 0% ; 25% ; 20% và 10% Giả sử suất lời thị trường hiện dao động xung quanh 16% Hãy tính tỷ lệ ưa thích tiêu dùng theo thời gian đã trừ thuế của 4 nhóm người kể trên.

Lời giải :

Áp dụng công thức r i  (1 t i) im

Với r là tỷ lệ ưa thích tiêu dùng theo thời gian đã trừ thuế của nhóm người thứ i trong i

toàn nền kinh tế và t là thuế suất thuế thu nhập cá nhân biên của nhóm người này i

Với số liệu đầu bài, dùng công thức trên ta tính được tỷ lệ ưa thích tiêu dùng theo thời gian đã trừ thuế (lãi suất danh nghĩa đã trừ thuế) của 4 nhóm người có thể gửi tiết kiệm như trong bảng sau :

Tỷ lệ thích tiêu dùng theo thời gian đã trừ thuế của 4 nhóm người có thể gửi tiết kiệm

Chính phủ Doanh nghiệp Hộ gia đình Nước ngoài

Bài 8 : Trong nền kinh tế có 4 nhóm người có thể gửi tiết kiệm gồm : Chính phủ, doanh nghiệp, hộ gia đình và nước ngoài Thuế suất thu nhập biên đánh vào lợi tức của những nhóm người này lần lượt là : 0% ; 25% ; 20% và 10% Giả sử suất lời thị trường hiện dao động xung quanh 16% Hãy tính tỷ lệ ưa thích tiêu dùng theo thời gian đã trừ thuế của 4 nhóm người có thể gửi tiết kiệm kể trên theo 2 chỉ tiêu lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa đã trừ thuế ? Cho biết hiện nay nền kinh tế đang có lạm phát là 6%.

Lời giải :

a. Tỷ lệ ưa thích tiêu dùng theo thời gian đã trừ thuế theo các chỉ tiêu lãi suất danh nghĩa đã trừ thuế.

Áp dụng công thức r i  (1 t i) im ta tính được lãi suất danh nghĩa đã trừ thuế của 4 nhóm người kể trên như trong bảng sau :

Tỷ lệ thích tiêu dùng theo thời gian đã trừ thuế của 4 nhóm người có thể gửi tiết kiệm

Chính phủ Doanh nghiệp Hộ gia đình Nước ngoài

Trang 7

Lãi suất danh nghĩa đã trừ thuế (r ) 16% i 12% 12.8% 14.4%

b. Tỷ lệ ưa thích tiêu dùng theo thời gian đã trừ thuế theo chỉ tiêu lãi suất thực đã trừ thuế.

e

i m

i e

r

gP

nhóm người kể trên như trong bảng sau :

Tỷ lệ thích tiêu dùng theo thời gian đã trừ thuế của 4 nhóm người có thể gửi tiết kiệm

Chính phủ Doanh nghiệp Hộ gia đình Nước ngoài

e

gP : lạm phát

Bài 9 : Hãy tính năng suất biên gộp thuế của vốn trong khu vực tư theo các tài liệu sau :

Suất lời cân bằng trên thị trường là 12%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

là 25%, lãi suất tính bằng 28% trên suất lời gộp và thuế vốn bằng 3% tổng mức đầu

tư thì năng suất biên gộp.

Lời giải :

Theo lý thuyết, năng suất biên gộp thuế của vốn trong khu vực tư được xác định theo công thức sau :

1

m cap c

c c

p

Suất lời cân bằng trên thị trường i = 12% m

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp : t = 25% c

Lãi suất y = 28%

Áp các số liệu đã cho vào công thức trên ta có :

Năng suất biên gộp thuế của vốn trong khu vực tư trong trường hợp này như sau : 12% 3%(1 25%)

17.378%

1 25% 28% 25%

Bài 10 : Có các tài liệu sau về khu vực tư trên thị trường, lãi suất cân bằng trên thị trường là 12%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% và lãi suất vay danh nghĩa là 10%, cho biết khu vực tư không có thuế nào khác ngoài thuế thu nhập doanh nghiệp Hãy tính năng suất biên gộp thuế của vốn trong khu vực tư ?

Trang 8

Nếu dự án vừa không có thuế nào ngoài thuế thu nhập doanh nghiệp lại vừa không đi vay thì năng suất biên gộp thuế của vốn trong doanh nghiệp tư là bao nhiêu ?

Lời giải :

a Khi không có thuế nào khác ngoài thuế thu nhập doanh nghiệp thì năng suất biên gộp thuế của vốn trong khu vực được tính theo công thức sau :

12%

15.48%

m

c c

i p

b Nếu dự án không phải trả kỳ thuế nào khác ngoài thuế thu nhập doanh nghiệp và không đi vay, thì :

12%

16%

m

c

i

p

t

Bài 11 : Có các tài liệu sau về khu vực tư nhân trên thị trường

Suất lời cân bằng trên thị trường là 12%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

là 25%, tỷ lệ lam phát bằng 8% Hãy tính năng suất biên gộp thuế của vốn trong khu vực tư loại bỏ lạm phát ?

Lời giải :

e m

e

i

gP t

P

gP

 Trong đó : gP : lạm phát e

m

i : suất lời cân bằng trên thị trường

t : thuế suất thu nhập doanh nghiệp

12%

8%

(1 8%)

P

Bài 12 : Hãy tính chi phí kinh tế biên của nợ vay nước ngoài (MEC) theo tài liệu sau : lãi suất vay thương mại bình quân từ nước ngoài là 8% Thuế suất thuế thu nhập tại nguồn là 25% Hệ số k=3 Hệ số co giãn lượng cung tiền vay nước ngoài theo lãi suất là 2 Nếu ở nước ngoài có tỷ lệ lạm phát là 4% thì chi phí kinh tế biên của nợ vay nước ngoài là bao nhiêu ?

Lời giải :

a Khi không tính tới yếu tố lạm phát :

MEC tính qua công thức sau :

Trang 9

f f B

f

Lãi suất vay thương mại bình quân từ nước ngoài :i = 8% f

Thuế suất thuế thu nhập : t =25% f

Hệ số co giãn lượng cung tiền vay nước ngoài theo lãi suất : B f =2

1

2

b Nếu tính tới yếu tố lạm phát, chi phí kinh tế biên của nợ vay nước ngoài MEC được tính toán lại theo công thức dưới đây :

(1 g )

Pe

f f f

Pe B

Tỷ lệ lạm phát ở nước ngoài : gPe f =4%

Ngày đăng: 06/11/2015, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w