Bài nghiên cứu đã thực hiện khảo sát, đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng của cảng để tính toán đưa ra qui mô đầu tư của dự án nâng cấp và kéo dài đường hạ cất cánh Cảng hàng không Cà Mau,
Trang 1Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
Bình Dương, ngày 13 tháng 09 năm 2017
Phạm Thanh Lâm
Trang 2Lãnh đạo Tổng Công Ty Cảng Hàng Không Việt Nam, Ban Khai Thác Cảng,
Sở Giao thông, Sở Văn hóa Thể thao & Du lịch, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Xây Dựng, Cục Thống kê tỉnh Cà Mau đã cung cấp số liệu, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
PGS.TS Võ Thành Danh đã tận tình cung cấp tài liệu, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài Các anh/chị đồng nghiệp, các anh/chị hoạt động trong cùng ngành hàng không (hãng hàng không, cảng vụ hàng không, quản lý bay,…) đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và khảo sát thu thập điều tra số liệu
Các anh/chị học viên ngành Quản trị kinh doanh khóa 5 và gia đình đã động viên, giúp đỡ và cung cấp cho tôi những thông tin tài liệu có liên quan trọng quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trân trọng cám ơn
Trang 3-iii-
TÓM TẮT
Cảng hàng không Cà Mau là 1 trong số 21 cảng hàng không dân dụng có hoạt động khai thác bay thương mại trực thuộc Tổng Công Ty Cảng Hàng Không Việt Nam (ACV), nằm ở vị trí trung tâm bán đảo Cà Mau, Cảng hàng không Cà Mau giữ vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh Cà Mau và khu vực, góp phần đưa thành phố Cà Mau vươn lên đô thị loại 2, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh lân cận Tuy nhiên do đường hạ cất cánh ngắn (đường HCC dài 1.500m) nên chỉ có thể tiếp nhận các loại máy bay nhỏ như ATR72 và khai thác các đường bay ngắn như Cà Mau-TP
Hồ Chí Minh Để đảm bảo hiệu quả khai thác trong tương lai gần, đáp ứng được nhu cầu đi lại bằng đường hàng không của khách hàng cần nghiên cứu đánh giá hiện trạng cở sở hạ tầng của Cảng Hàng Không Cà Mau, từ đó có phương án đầu tư nâng cấp, kéo dài đường hạ cất cánh của Cảng HK Cà Mau để có thể khai thác được loại máy bay A320 và khai thác các đường bay mới như Cà Mau- Hà Nội, Cà Mau-
Đà Nẵng
Bài nghiên cứu đã thực hiện khảo sát, đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng của cảng để tính toán đưa ra qui mô đầu tư của dự án nâng cấp và kéo dài đường hạ cất cánh Cảng hàng không Cà Mau, dựa vào các số liệu thống kê sản lượng vận chuyển hành khách trong quá khứ để dự báo sản lượng hành khách đi máy bay tại Cà Mau khi đường hạ cất cánh đã được nâng cấp, kéo dài
Dự án có tổng mức đầu tư 109,527 tỷ đồng, sử dụng phương pháp tính chiết khấu
để phân tích đánh giá tài chính dự án, nội dung của phương pháp này là quy giá trị đồng tiền về một thời điểm nhất định, các chỉ tiêu để đánh giá tài chính dự án gồm: thời gian hoàn vốn (T), giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất nội hoàn tài chính (IRR),
tỷ suất lợi ích trên chi phí (B/C) Kết quả tính toán cho thấy với suất chiết khấu 8.5% năm (lãi suất cho vay tối đa hiện nay), NPV (giá trị hiện tại thuần) của dự án được xem xét trong thời hạn 20 năm là 37.433.229 ngàn 72.184.145.000 đồng và IRR (suất thu lợi nội tại) là 1210,6553% Như vậy NPV>0, tỷ số B/C= 1,.6634 >1,
Trang 4Bài nghiên cứu đã đƣa ra đƣợc một số kiến nghị và giải pháp để nâng cao năng lực khai thác của Cảng Hàng Không Cà Mau trong thời gian tới
Trang 5-v-
DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Sản lượng khai thác hành khách, hàng hóa từ năm 2004 đến 2016 4241
Bảng 3.2 Thống kê giá vé nội địa của các hãng HK 4544
Bảng 3.3 Thống kê số lượng & chủng loại máy bay của các hãng hàng không 4645
Bảng 3.4 Đường chim bay Cảng hàng không Cà Mau cách các cảng hàng không trong nước 6646
Bảng 3.5 Bảng thống kê khách du lịch giai đoạn 2010-2016 7350
Bảng 3.6 Bảng thống kê sản lượng hành khách khi có sự tham gia của các hãng HK giá rẽ tại Cảng Bảng 3.7 Bảng thống kê sản lượng hành khách khi có sự tham gia của các hãng HK giá rẽ tại Cảng Bảng 3.8 Bảng thống kê sản lượng hành khách khi có sự tham gia của các hãng HK giá rẽ tại Cảng Bảng 3.9 Dự báo các mạng đường bay và loại máy bay khai thác tại Cảng HK Cà Mau sau khi đường HCC được nâng cấp và kéo dài 8056
Bảng 3.10 Số liệu dự báo tăng trưởng của Cảng HK Cà Mau trong thời gian 15 năm tiếp theo 157
Bảng 3.11 Thống kê sản lượng hành khách và tăng trưởng các cảng hàng không có qui mô vị trí giống Cảng HK Cà Mau 258
Bảng 3.12 Bảng số liệu dự báo lượng hành khách để tính toán thiết kế nhà ga 460
Bảng 3.13 Dự báo số lần hạ cất cánh/năm tại CHK Cà Mau 561
Bảng 3.14 Dự báo máy bay khai thác tại CHK Cà Mau 561
Bảng 3.15 Hệ số qui đổi k lưu lượng vận chuyển hành khách giờ cao điểm 662
Bảng 3.16 Số lượng hành khách giờ cao điểm 662
Bảng 3.17 Tổng hợp dự báo nhu cầu vận chuyển HK 763
Bảng 3.18 Số liệu tính toán thiết kế nhà ga năm 2025 964
Bảng 3.19 Diện tích sàn nhà ga yêu cầu 1065
Bảng 3.20 Các thông số kỷ thuật của máy bay A320 1166
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Field Code Changed Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt
Trang 6-vi-
Bảng 3.21 Kết quả tính toán chiều dài đường hạ cất cánh Cảng HK Cà Mau 1267
Bảng 3.22 Các chỉ tiêu chính của dự án nâng cấp và kéo dài đường hạ cất cánh 1570
Bảng 4.1 Đơn giá thu phục vụ hành khách Ecomomy 1973
Bảng 4.2 Đơn giá thu dịch vụ an ninh 2074
Bảng 4.3 Đơn giá thu dịch vụ phục vụ hành khách 2074
Bảng 4.4 Các thông số tính toán hiệu quả tài chính 2578
Bảng 4.5 Tổng hợp tính toán hiệu quả tài chính 2679
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của tổng mức đầu tư đến NPV và IRR 2982
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của doanh thu đến NPV và IRR 2982
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của chi phí đến NPV và IRR 3083
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của chi phí và doanh thu đến NPV 3083
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của chi phí và doanh thu đến IRR 3184
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của tổng mức đầu tư và chi phí đến NPV 3284
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của tổng mức đầu tư và chi phí đến IRR 3284
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của tổng mức đầu tư và doanh thu đến NPV 3385
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của tổng mức đầu tư và doanh thu đến NPV 3385
Bảng 4.15 Mô tả các biến rủi ro 3486
Bảng 3.1 sản lượng khai thác hành khách, hàng hóa từ năm 2004 đến 2016 3535
Bảng 3.2 thống kê giá vé nội địa của các hãng HK 3737
Bảng 3.3 thống kê số lượng & chủng loại máy bay của các hãng HK 3839
Bảng 3.4 giá trị sản xuất thuỷ sản theo giá cố định 1994 phân theo ngành hoạt động 4849
Bảng 3.5 Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá so sánh 1994 phân theo ngành kinh tế 4950
Bảng 3.6 giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định 1994 phân theo thành phần kinh tế 5050
Bảng 3.7 trị giá hàng hoá xuất khẩu trên địa bàn 5151
Bảng 3.8 Khối lượng hành khách vận chuyển của địa phương 5353
Bảng 3.9 Khối lượng hàng hoá vận chuyển của địa phương 5354
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: TOC 1, Line spacing: 1.5 lines, Tab
stops: 15.48 cm, Right,Leader: …
Trang 7-vii-
Bảng 3.10 quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020 5455
Bảng 3.11 Bảng thống kê khách du lịch giai đoạn 2010-2016 (sở VH-TT&DL) 6161
Bảng 3.12 Bảng thống kê sản lượng hành khách khi có sự tham gia của các hãng HK giá rẽ tại Cảng HK Tuy Hòa 6262
Bảng 3 13 Bảng thống kê sản lượng hành khách khi có sự tham gia của các hãng HK giá rẽ tại Cảng HK Chu Lai ( 6363
Bảng 3 14 Bảng thống kê sản lượng hành khách khi có sự tham gia của các hãng HK giá rẽ tại Cảng HK PleiKu 6464
Bảng 3.15 dự báo các mạng dường bay và loại máy bay khai thác tại Cảng HK Cà Mau sau khi đường HCC được nâng cấp và kéo dài 6767
Bảng 3.16 số liệu dự báo tăng trưởng của Cảng HK Cà Mau trong thời gian 15 năm tiếp theo 6868
Bảng 3.17 thống kê sản lượng hành khách và tăng trưởng các cảng hàng không có qui mô vị trí giống Cảng HK Cà Mau 6969
Bảng 3.18 Bảng số liệu dự báo lượng hành khách để tính toán thiết kế nhà ga 7171
Bảng 3.19 dự báo số lần hạ cất cánh/năm tại CHK Cà Mau 7272
Bảng 3.20: dự báo máy bay khai thác tại CHK Cà Mau 7272
Bảng 3.21 hệ số qui đổi k lưu lượng vận chuyển hành khách giờ cao điểm 7373
Bảng 3.22: Số lượng hành khách giờ cao điểm 7373
Bảng 3.23: Tổng hợp dự báo nhu cầu vận chuyển HK 7474
Bảng 3.24: số liệu tính toán thiết kế nhà ga năm 2025 7676
Bảng 3.25 diện tích sàn nhà ga yêu cầu 7777
Bảng 3.26 các thông số kỷ thuật của máy bay A320 7778
Bảng 3.27 kết quả tính toán chiều dài đường hạ cất cánh Cảng HK Cà Mau 7980
Bảng 3.28 các chỉ tiêu chính của dự án nâng cấp và kéo dài đường hạ cất cánh 8182 Bảng 4.1 đơn gia thu phục vụ hành khách Ecomomy 8485
Bảng 4.2 đơn giá thu dịch vụ an ninh 8586
Bảng 4.3 đơn giá thu dịch vụ phục vụ hành khách 8586
Bảng 4.4 các thông số tính toán hiệu quả tài chính 8990
Trang 8-viii-
Bảng 4.5 tổng hợp tính toán hiệu quả tài chính 9091
Bảng 4.6 ảnh hưởng của tổng mức đầu tư đến NPV và IRR 9394
Bảng 4.7 ảnh hưởng của doanh thu đến NPV và IRR 9495
Bảng 4.8 ảnh hưởng của chi phí đến NPV và IRR (nguồn tác giã) 9495
Bảng 4.9 ảnh hưởng của chi phí và doanh thu đến NPV 9596
Bảng 4.10 ảnh hưởng của chi phí và doanh thu đến IRR 9596
Bảng 4.11 ảnh hưởng của tổng mức đầu tư và chi phí đến NPV 9697
Bảng 4.12 ảnh hưởng của tổng mức đầu tư và chi phí đến IRR 9697
Bảng 4.13 ảnh hưởng của tổng mức đầu tư và doanh thu đến NPV 9698
Bảng 4.14 ảnh hưởng của tổng mức đầu tư và doanh thu đến NPV 9798
Bảng 4.15 mô tả các biến rủi ro 9899
Trang 9-ix-
Trang 10-x-
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Vị trí Cảng hàng không Cà Mau- tỉnh Cà Mau 2828
Hình 3.2 Sân đậu máy bay Cảng HK Cà Mau đang khai thác máy bay ATR72 và
máy bay trực thăng
Hình 3.3 Đường hạ cất cánh Cảng HK Cà Mau đang khai thác máy bay 3232
Hình 3.4 Nhà ga và nhà văn phòng làm việc, đài chỉ huy Cảng HK Cà Mau 3333
Hình 3.5 Biểu đồ sản lượng hành khách tại Cảng HK Cà Mau từ năm 2002 đến năm
2016 4443
Hình 3.6 Bản đồ vị trí CHK Cà Mau trong hệ thống mạng sân bay toàn quốc 7148
Hình 3.1 vị trí Cảng hàng không Cà Mau- tỉnh Cà Mau 3722
Hình 3.2 sân đậu máy bay Cảng HK Cà Mau đang khai thác máy bay ATR72 và
máy bay trực thăng Mi 17 của trung đoàn 917sư đoàn 370 3925
Hình 3.3 đường hạ cất cánh Cảng HK Cà Mau đang khai thác máy bay ATR 72
4025
Hình 3.4 nhà ga và nhà văn phòng làm việc, đài chỉ huy Cảng HK Cà Mau 4127
Hình 3.5 biểu đồ sản lượng hành khách tại Cảng HK Cà Mau từ năm 2002 đến năm
2016 4937
Hình 3.6 Hòn Khoai, một trong những địa điểm du lịch sinh thái nổi tiếng của Cà
Mau và là siêu cảng nước sâu của Việt Nam trong tương lai 5248
Hình 3.7 bản đồ vị trí CHK Cà Mau trong hệ thống mạng sân bay toàn quốc 5359
Formatted: Centered
Trang 11-xi-
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iiii
TÓM TẮT iiiiii
DANH MỤC BẢNG vv
DANH MỤC HÌNH xvii
MỤC LỤC xiviii
CHƯƠNG 1 11
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 11
1.1 Sự cần thiết của đề tài 11
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 22
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 33
1.5 Phương pháp nghiên cứu 33
1.6 Kết cấu luận văn 44
CHƯƠNG II 55
CƠ SỞ LÝ LUẬN 55
2.1 Các phương pháp xác lập dự báo: 55
2.2 Khái niệm và phương pháp phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư 77
2.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư 77
2.2.2 Chi phí đầu tư: 99
2.2.3 Chi phí khai thác 1212
2.2.4 Thu nhập từ dự án 1212
2.2.5 Dòng tiền dự án 1212
2.2.6 Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV) 1414
2.2.7 Suất thu lợi nội tại (IRR – Internal Rate ò Return) 1616
2.2.8 Tỷ số lợi ích trên chi phí (Benefit/Costs) 1817
2.2.9 Thời gian hoàn vốn: 1818
2.3.Phân tích rủi ro trong thẩm định dự án 2019
Formatted
Field Code Changed
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Trang 12-xii-
2.3.1 Các bước phân tích rủi ro tài chính 2019
2.3.2 Lợi ích và hạn chế của phân tích rủi ro 2020
2.3.2.1 Lợi ích: 2020
2.3.2.2 Hạn chế: 2121
2.3.2.3 Các phương pháp sử dụng trong phân tích rủi ro dự án 2121
2.3.3 Phân tích độ nhạy 2121
2.3.3.1 Phương pháp thực hiện phân tích độ nhạy: 2222
2.3.3.2 Ý nghĩa 2222
2.3.4 Phân tích mô phỏng – Monte Carlo 2222
2.3.4.1 Phương pháp mô phỏng cho phép: 2323
2.3.4.2 Các bước thực hiện mô phỏng tính toán: 2323
CHƯƠNG III 2828
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HẠ TẦNG , KHAI THÁC HÀNG KHÔNG VÀ TÍNH TOÁN QUY MÔ ĐẦU TƯ TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG CÀ MAU 2828 3.1 Vị trí : 2828
3.2 Hiện trạng các công trình sân bay: 2929
3.2.1 Đường hạ cất cánh (HCC) 2929
3.2.2 Đường lăn 3030
3.2.3 Sân đỗ máy bay 3130
3.2.4 Nhà ga hàng không và văn phòng CHK 3232
3.2.5 Hệ thống đường giao thông và sân đỗ ô tô 3433
3.2.6 Khu xe máy ngoại trường 3534
3.2.7 Hệ thống cấp điện 3534
3.2.8 Hệ thống quản lý điều hành bay, thông tin 3634
3.2.9 Hệ thống cấp nước 3735
3.2.10 Hệ thống thoát nước mặt: 3736
3.2.11 Điều kiện tĩnh không: 3736
3.2.12 Điều kiện địa chất công trình: 3736
3.2.13 Hiên trạng đất đai và dân cư: 4038
3.2.14 Đánh giá hiện trạng và khả năng phát triển CHK Cà Mau 4039
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted Formatted
Trang 13-xiii-
3.3 Tình hình khai thác khách tại Cảng hàng không Cà Mau 4240
3.4 Dự báo nhu cầu vận chuyển của Cảng hàng không Cà Mau đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 4745
3.4.1 Vị trí Cảng hàng không Cà Mau trong mạng cảng hàng không dân dụng trong nước : 6646
3.4.2 Các nhân tố tác động tích cực đến nhu cầu vận chuyển hàng không tại Cảng hàng không Cà Mau 7249
3.4.3 Dự báo Vận chuyển hành khách: 7350
Thời gian dự báo: 7753
3.4.4 Dự báo vai trò và chức năng của Cảng Hàng không Cà Mau 7854
3.4.5 Dự báo vận chuyển của Cảng hàng không Cà Mau 7854
3.4.5.1 Đến năm 2020 7854
3.4.5.2 Đến năm 2030 và sau đó 7955
3.4.5.3 Dự báo các loại máy bay khai thác tại Cảng HK Cà Mau 7955
3.4.5.4 Dự báo sản lượng hành khách bằng phương pháp ngoại suy từ chuỗi số liệu thống kê vận tải hàng không của cả nước giai đoạn 2002-2016 8156
3.5 Tính toán qui mô đầu tư và tổng mức đầu tư của dự án 258
3.5.1 Phương án và dây chuyền công nghệ 258
3.5.2 Xác định Qui mô xây dựng nhà ga hành khách 460
3.5.2.1 Xác định lượng hành khách để tính toán thiết kế nhà ga: 460
3.5.2.2 Tính toán số lượng cất hạ cánh : 460
3.5.2.3 Dự báo máy bay khai thác: 561
3.5.2.4 Tính toán số lượng hành khách giờ cao điểm: 661
3.5.2.5 Tổng hợp dự báo nhu cầu vận chuyển hàng không: 762
3.5.2.6 Tính toán diện tích sàn nhà ga : 863
3.6 Xác định qui mô nâng cấp, kéo dài đường hạ cất cánh 1065
3.6.1 Các thông số k thuật của máy bay tính toán 1065
3.6.2 Tính toán kích thước đường HCC, đường lăn và sân đỗ máy bay 1166
3.6.2.1 Tính toán chiều dài đường hạ cất cánh, đầu và lề bảo hiểm [21] 1166
3.6.2.2 Hệ thống Đường lăn: 1469
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Trang 14-xiv-
3.6.2.3 Sân đỗ máy bay: 1469
3.6.3 Hệ thống thoát nước: 1671
3.6.4 Nhu cầu sử dụng đất 1671
3.7 Tổng mức đầu tư của dự án 1771
CHƯƠNG IV 1872
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1872
4.1 Phân tích hiệu quả tài chính phương án 1872
4.1.1 Các nguồn thu của dự án 1872
4.1.1.1 Doanh Thu phục vụ hành khách ECONOMY: 1973
4.1.1.2 Doanh thu từ dịch vụ hành khách VIP 1973
4.1.1.3 Thu dịch vụ soi chiếu an ninh hành khách, hành lý: [2] 2074
4.1.1.4 Thu dịch vụ làm thủ tục hành khách: [2] 2074
4.1.1.5 Thu dịch vụ bến bãi:[7] 2174
4.1.1.6 Thu nhượng quyền thương mại: 2174
4.1.1.7 Thu cho thuê văn phòng làm việc: 2174
4.1.1.8 Thu cho thuê mặt bằng kinh doanh: 2175
4.1.1.9 Thu cho thuê mặt bằng quảng cáo: 2275
4.1.1.10 Doanh thu từ dịch vụ sân đậu máy bay 2275
4.1.1.11 Doanh thu từ phục vụ mặt đất 2276
4.1.1.12 Doanh thu phục vụ hạ cất cánh 2376
4.1.2 Các khoản chi của dự án 2376
4.1.2.1 Vốn đầu tư thực hiện dự án (vốn đầu tư ban đầu): 2376
4.1.2.2 Các khoản chi phí 2376
4.2 Phân tích hiệu quả đầu tư của dự án 2578
4.3 Đánh giá hiệu quả xã hội của dự án 2780
4.4 Đóng góp của dự án vào ngân sách Nhà nước 2881
4 5 Phân tích rủi ro dự án 2881
4.5.1 Phân tích độ nhạy một chiều 2881
4.5.1.1 Tổng mức đầu tư tăng 2982
4.5.1.2 Doanh thu giảm 2982
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted Formatted
Trang 15-xv-
4.5.1.3 Chi phí tăng 3083
4.5.2 Phân tích độ nhạy hai chiều 3083
4.5.2.1 Doanh thu giảm và chi phí tăng 3083
4.5.2.2 Tổng mức đầu tư tăng và chi phí tăng 3284
4.5.2.3 Tổng mức đầu tư tăng và doanh thu giảm 3385
4.5.3 Mô phỏng tính toán (Monte Carlo) 3485
4.5.3.1 Mô tả biến rủi ro, biến kết quả 3486
4.5.3.2 Kết quả phân tích mô phỏng 3587
CHƯƠNG V 3789
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 3789
5.1 Về cơ chế chính sách 3789
5.2 Các giải pháp thực hiện 3991
5.3 Kết luận: 4092
TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC PHỤ LỤC LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iiiiii
DANH MỤC BẢNG vv
DANH MỤC HÌNH vvii
MỤC LỤC viiiix
CHƯƠNG 1 11
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 11
1.1 Sự cần thiết của đề tài 11
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 33
1.5 Kết cấu luận văn 33
CHƯƠNG II 44
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Bold
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,
Bold
Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,
Bold
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: Bold
Trang 16-xvi-
CƠ SỞ LÝ LUẬN 44
2.1 Các phương pháp xác lập dự báo: 44
2.2 Khái niệm và phương pháp phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư 66 2.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư 66
2.2.2 Chi phí đầu tư: 88
2.2.3 Chi phí khai thác 1010
2.2.4 Thu nhập từ dự án 1111
2.2.5 Dòng tiền dự án 1111
2.2.6 Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV) 1313
2.2.7 Suất thu lợi nội tại (IRR – Internal Rate ò Return) 1414
2.2.8 Tỷ số lợi ích trên chi phí (Benefit/Costs) 1616
2.2.9 Thời gian hoàn vốn: 1616
2.3.Phân tích rủi ro trong thẩm định dự án 1818
2.3.1 Các bước phân tích rủi ro tài chính 1818
2.3.2 Lợi ích và hạn chế của phân tích rủi ro 1818
2.3.2.1 Lợi ích: 1818
2.3.2.2 Hạn chế: 1919
2.3.2.3 Các phương pháp sử dụng trong phân tích rủi ro dự án 1919
2.3.3 Phân tích độ nhạy 1919
2.3.3.1 Phương pháp thực hiện phân tích độ nhạy: 2020
2.3.3.2 Ý nghĩa 2020
2.3.4 Phân tích mô phỏng – Monte Carlo 2020
2.3.4.1 Phương pháp mô phỏng cho phép: 2121
2.3.4.2 Các bước thực hiện mô phỏng tính toán: 2121
CHƯƠNG III 2222
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HẠ TẦNG , KHAI THÁC HÀNG KHÔNG VÀ TÍNH TOÁN QUY MÔ ĐẦU TƯ TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG CÀ MAU 2222 3.1 Vị trí : 2222
3.2 Hiện trạng các công trình sân bay: 2323
3.2.1 Đường hạ cất cánh (HCC) 2323
Trang 17-xvii-
3.2.2 Đường lăn 2424
3.2.3 Sân đỗ máy bay 2424
3.2.4 Nhà ga hàng không và văn phòng CHK 2626
3.2.5 Hệ thống đường giao thông và sân đỗ ô tô 2727
3.2.6 Khu xe máy ngoại trường 2828
3.2.7 Hệ thống cấp điện 2828
3.2.8 Hệ thống quản lý điều hành bay, thông tin 2828
3.2.9 Hệ thống cấp nước 2929
3.2.10 Hệ thống thoát nước mặt: 3030
3.2.11 Điều kiện tĩnh không: 3030
3.2.12 Điều kiện địa chất công trình: 3030
3.2.13 Hiên trạng đất đai và dân cư: 3232
3.2.14 Đánh giá hiện trạng và khả năng phát triển CHK Cà Mau 3333
3.3 Tình hình khai thác khách tại Cảng hàng không Cà Mau 3434
3.4 Dự báo nhu cầu vận chuyển của Cảng hàng không Cà Mau đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 3939
3.4.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Cà Mau 3939
3.4.2 Ðịa hình của tỉnh Cà Mau 4141
3.4.3 Khí hậu, Thủy văn của tỉnh Cà Mau 4142
3.4.4 Tài nguyên đất của tỉnh Cà Mau 4242
3.4.5 Tài nguyên rừng của tỉnh Cà Mau 4343
3.4.6 Tài nguyên biển của tỉnh Cà Mau 4344
3.4.7 Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Cà Mau 4445
3.4.8 Du lịch của tỉnh Cà Mau 4646
3.4.9 Thuỷ hải sản của tỉnh Cà Mau 4748
3.4.10 Nông, lâm nghiệp của tỉnh Cà Mau 4949
3.4.11 Công nghiệp và xây dựng của tỉnh Cà Mau 4950
3.4.12 Cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật của tỉnh Cà Mau 5252
3.4.13 Hạ tầng giao thông của tỉnh Cà Mau 5656
Trang 18-xviii-
3.4.14 Vị trí Cảng hàng không Cà Mau trong mạng cảng hàng không dân dụng trong nước : 5657
3.4.15 Các nhân tố tác động tích cực đến nhu cầu vận chuyển hàng không tại Cảng hàng không Cà Mau 6060
3.4.16 Dự báo Vận chuyển hành khách: 6161
3.4.18 Dự báo vai trò và chức năng của Cảng Hàng không Cà Mau 6465
3.4.19 Dự báo vận chuyển của Cảng hàng không Cà Mau 6565
3.4.19.1 Đến năm 2020 6565
3.4.19.2 Đến năm 2030 và sau đó 6666
3.4.19.3 Dự báo các loại máy bay khai thác tại Cảng HK Cà Mau 6666
3.4.20 Dự báo sản lượng hành khách bằng phương pháp ngoại suy từ chuỗi số liệu thống kê vận tải hàng không của cả nước giai đoạn 2002-2016 6767
3.5 Tính toán qui mô đầu tư và tổng mức đầu tư của dự án 6969
3.5.1 Phương án và dây chuyền công nghệ 6969
3.5.2 Xác định Qui mô xây dựng nhà ga hành khách 7171
3.5.2.1 Xác định lượng hành khách để tính toán thiết kế nhà ga: 7171
3.5.2.2 Tính toán số lượng cất hạ cánh : 7171
3.5.2.3 Dự báo máy bay khai thác: 7272
3.5.2.4 Tính toán số lượng hành khách giờ cao điểm: 7272
3.5.2.5 Tổng hợp dự báo nhu cầu vận chuyển hàng không: 7373
3.5.2.6 Tính toán diện tích sàn nhà ga : 7575
3.6 Xác định qui mô nâng cấp, kéo dài đường hạ cất cánh 7777
3.6.1 Các thông số kỹ thuật của máy bay tính toán 7777
3.6.2 Tính toán kích thước đường HCC, đường lăn và sân đỗ máy bay 7878 3.6.2.1 Tính toán chiều dài đường hạ cất cánh, đầu và lề bảo hiểm 7878
3.6.2.2 Hệ thống Đường lăn: 8181
3.6.2.3 Sân đỗ máy bay: 8181
3.6.3 Hệ thống thoát nước: 8283
3.6.4 Nhu cầu sử dụng đất 8283
Trang 19-xix-
3.7 Tổng mức đầu tư của dự án 8383
CHƯƠNG IV 8485
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8485
4.1 Phân tích hiệu quả tài chính phương án 8485
4.1.1 Các nguồn thu của dự án 8485
4.1.1.1 Doanh Thu phục vụ hành khách ECONOMY: 8485
4.1.1.2 Doanh thu từ dịch vụ hành khách VIP 8586
4.1.1.3 Thu dịch vụ soi chiếu an ninh hành khách, hành lý: 8586
4.3.1.4 Thu dịch vụ làm thủ tục hành khách: 8586
4.1.1.5 Thu dịch vụ bến bãi: 8687
4.1.1.6 Thu nhượng quyền thương mại: 8687
4.1.1.7 Thu cho thuê văn phòng làm việc: 8687
4.1.1.8 Thu cho thuê mặt bằng kinh doanh: 8687
4.1.1.9 Thu cho thuê mặt bằng quảng cáo: 8687
4.1.1.10 Doanh thu từ dịch vụ sân đậu máy bay 8788
4.1.1.11 Doanh thu từ phục vụ mặt đất 8788
4.1.1.12 Doanh thu phục vụ hạ cất cánh 8889
4.1.2 Các khoản chi của dự án 8889
4.1.2.1 Vốn đầu tư thực hiện dự án (vốn đầu tư ban đầu): 8889
4.1.2.2 Các khoản chi phí 8889
4.2 Phân tích hiệu quả đầu tư của dự án 8990
4.3 Đánh giá hiệu quả xã hội của dự án 9293
4.4 Đóng góp của dự án vào ngân sách Nhà nước 9293
4 5 Phân tích rủi ro dự án 9394
4.5.1 Phân tích độ nhạy một chiều 9394
4.5.1.1 Tổng mức đầu tư tăng 9394
4.5.1.2 Doanh thu giảm 9495
4.5.1.3 Chi phí tăng 9495
4.5.2 Phân tích độ nhạy hai chiều 9495
4.5.2.1 Doanh thu giảm và chi phí tăng 9596
Trang 20-xx-
4.5.2.2 Tổng mức đầu tư tăng và chi phí tăng 9697
4.5.2.3 Tổng mức đầu tư tăng và doanh thu giảm 9698
4.5.3 Mô phỏng tính toán (Monte Carlo) 9798
4.5.3.1 Mô tả biến rủi ro, biến kết quả 9899
4.5.3.2 Kết quả phân tích mô phỏng 98100
CHƯƠNG V 100101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100101
5.1 Về cơ chế chính sách 100101
5.2 Kết luận: 102103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104105
PHỤ LỤC 107108 Field Code Changed
Trang 21CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Cà Mau là tỉnh ở cực Nam của Tổ quốc, Mũi Cà Mau (mốc tọa độ số 0) là địa
danh có ý nghĩa kinh tế chính trị, có ý nghĩa thiêng liêng đối với nhân dân cả nước, Cà
Mau có khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau được UNESCO công nhận ngày
26/5/2009 với tổng diện tích 371.506 ha, nơi đây cũng là khu Ramsar thứ 2.088 của thế
có nhiều di tích lịch sử, những lễ hội truyền thống chung và của riêng các dân tộc sống
trên địa bàn tỉnh thể hiện bản sắc văn hóa Việt Nam và và văn hóa vùng đồng bằng
Nam Bộ Bên cạnh đó, Cà Mau còn có nguồn thủy, hải sản dồi dào thu hút các nhà đầu
tư, kinh doanh nước ngoài đến phát triển về ngành thủy sản
Nằm ở vị trí trung tâm bán đảo Cà Mau, Cảng hàng không Cà Mau giữ vị trí
quan trọng trong sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh Cà
Mau và khu vực, góp phần đưa thành phố Cà Mau vươn lên đô thị loại 2, đồng thời
thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh lân cận Cảng Hàng không Cà Mau có
đường hạ cất cánh dài 1500m, là sân bay Hàng không dân dụng cấp 3C, quân sự cấp 2,
có khả năng tiếp nhận các loại máy bay như ATR-72, AN-2, MIA-17, KINGAIR B200
và các loại máy bay khác có trọng tải cất cánh tương đương Hiện nay, Công ty Bay
dịch vụ hàng không – VASCO đã khai thác tuyến bay TP Hồ Chí Minh- Cà Mau- TP
Hồ Chí Minh Lịch bay thường lệ là từ thứ hai đến chủ nhật hàng tuần bằng máy bay
ATR 72-500 Tuy nhiên, để phù hợp với tình hình phát triển, thay đổi về một số định
hướng phát triển kinh tế – xã hội; Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế
trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030; Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và
Formatted: Left: 3.5 cm, Right: 2 cm, Top: 3
cm, Bottom: 3.5 cm
Trang 22định hướng đến năm 2030 Cần thiết phải nghiên cứu, tính toán đầu tư nâng cấp kéo dài đường hạ cất cánh Cảng hàng không Cà Mau đạt chiều dài 2400m, xây dựng khu hàng không dân dụng để đạt cấp sân bay cấp 4C, quân sự cấp 2, để các loại máy bay như A320, A321 có thể hạ cất cánh tại Cảng hàng không Cà Mau và có thể khai thác các đường bay tầm trung như Hà Nội- Cà Mau- Hà Nội, Đà Nẵng- Cà Mau- Đà Nẵng , phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội và du lịch tỉnh Cà Mau nói riêng và khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói chung, cũng như đảm bảo an ninh quốc phòng vùng biển Tây Nam của tổ quốc
Với các kiến thức đã học lớp Cao học Quản Trị Kinh Doanh và đặc biệt là môn
học Quản trị dự án tôi đã chọn đề tài : " ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ DỰ
ÁN CÔNG TRÌNH NÂNG CẤP VÀ KÉO DÀI ĐƯỜNG HẠ CẤT CÁNH CẢNG HÀNG KHÔNG CÀ MAU "
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích kinh tế dự án đầu tư và thẩm định công
trình " Đầu tư và thẩm định đầu tư dự án công trình nâng cấp và kéo dài đường
hạ cất cánh Cảng hàng không Cà Mau Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
- Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng, tình hình khai thác hàng không tại Cảng hàng không Cà Mau;
- Dự báo khai thác hàng không tại Cảng hàng không Cà Mau, từ đó tính toán qui
mô xây dựng cơ sở hạ tầng khu hàng không dân dụng và nâng cấp kéo dài đường hạ cất cánh;
- Tính toán tổng mức đầu tư của dự án trên cơ sở qui mô dự án đã lựa chọn;
- Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư làm cơ sở ra quyết định đầu tư đối với dự án (phân tích thông số cơ bản, phân tích chỉ tiêu hiệu quả tài chính);
- Đề xuất các giải pháp thực hiện dự án
Trang 231.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư công trình nâng
cấp và kéo dài đường hạ cất cánh Cảng hàng không Cà Mau
Phạm vi thời gian: dữ liệu, số liệu sử dụng trong giai đoạn 2002 – 2016
Phạm vi không gian: đề tài được tiến hành tại Cảng hàng không Cà Mau- Tổng
Công Ty Cảng hàng không Việt Nam, trên cơ sở số liệu do chủ đầu tư cung cấp
Phạm vi nội dung: đề tài tập trung phân tích đầu tư và thẩm định dự án đầu tư
công trình nâng cấp và kéo dài đường hạ cất cánh Cảng hàng không Cà Mau
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Thứ nhất, tổng mức đầu tư cho dự án nâng cấp và kéo dài đường hạ cất cánh
và xây dựng khu hàng không dân dụng phục vụ cho khai thác máy bay tầm trung
A320, A321 hoặc các loại máy bay khác có trọng tải cất cánh tương đương là bao
nhiêu?
Thứ hai, dự án có khả thi về mặt tài chính hay không, khả năng lợi nhuận của
dự án như thế nào?
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đầu tư và thẩm định dự án đầu tư tại Cảng Hàng Không Cà Mau,
tác giả áp dụng phương pháp phân tích tổng hợp để phân tích thực trạng hạ tầng cảng
hàng không Cà Mau, đồng thời áp dụng các phương pháp mô tả thống kế- khảo sát,
phân tích - tổng hợp- so sánh đối chứng , phân tích định lượng thông qua mô hình kinh
tế lượng để tính toán và thẩm định đầu tư dự án đầu tư và thẩm định đầu tư dự án công
trình nâng cấp và kéo dài đường hạ cất cánh Cảng hàng không Cà Mau, trên cơ sở dữ
liêu:
Thu thập dữ liệu dự án: dữ liệu của dự án được thu thập thông qua quá trình sản
xuất kinh doanh của chủ đầu tư, nghiên cứu cơ hội đầu tư, xây dựng từ đó tính toán dự
toán chi phí – thu nhập của dự án thông qua tài liệu nghiên cứu đầu tư của dự án , báo
Formatted: Font:
Formatted: Heading 2, Adjust space between
Latin and Asian text, Adjust space between Asian text and numbers
Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman
Formatted: Justified, Indent: First line: 1.25
cm, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font color: Auto Formatted: Font color: Auto Formatted: Font: Not Bold
Trang 24cáo tài chính của doanh nghiệp; báo cáo phân tích kinh tế vĩ mô, phân tích ngành của
các chuyên gia, tổ chức; các luật, quy định, quyết định pháp lý của quốc gia, chính
quyền địa phương
- Phân tích dữ liệu: áp dụng hai phương pháp phân tích là phân tích cơ bản
(đánh giá, tổng hợp, so sánh nguồn dữ liệu dự án và các thông số thu thập được);
phân tích k thuật (mô phỏng dữ liệu, phân tích các tình huống có thể xẩy ra khi
thực hiện dự án) Trên cơ sở dữ liệu dự án có được và thông tin cơ bản thu thập được,
kết hợp ứng dụng k thuật phân tích, tính toán của phần mềm Excel và Crystal Ball để
kiểm tra xác suất thực hiện dự án khi các biến số thay đổi
1 65 Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 5 chương, với các nội dung chính như sau:
Chương I: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương II: Cơ sở lý luận
Chương III: Đánh giá thực trạng trạng hạ tầng , khai thác hàng không và tính
toán qui mô đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án
Chương IV: Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Chương V: Kết luận và kiến nghị
Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space
After: 0 pt
Trang 25CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Các phương pháp xác lập dự báo:
Tuỳ thuộc và đặc tính phát triển của ngành Hàng không, đặc thù phát triển kinh
tế xã hội, ở mỗi quốc gia đều có các phương pháp dự báo nhu cầu vận chuyển hàng không của riêng mình Các tổ chức Hàng không trên thế giới như ICAO, IATA, FAA khuyến cáo nhiều phương pháp dự báo khác nhau
Dự báo lưu thông hàng không cho Cảng hàng không Cà Mau từ nay đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 dựa trên các phương pháp như sau:
Lựa chọn phương pháp dự báo:
Các phương pháp dự báo vận chuyển hành khách và hàng hoá (nói chung là
vận chuyển hàng không) được ICAO khuyến nghị gồm: Xét đoán chuyên gia, ngoại suy xu thế, mô hình hoá kinh tế lượng và khảo sát thị trường với các ưu, nhược điểm
của từng phương pháp như trình bày dưới đây là cơ sở để lựa chọn phương pháp dự báo:
- Xét đoán chuyên gia (informed judgement) của một cá nhân hoặc một nhóm người là
phương pháp gốc (original) và cho đến nay vẫn là phương pháp toàn diện nhất (most comprehensive) ở chỗ nó thường xem xét nhiều biến số (variables) dù là phương pháp
dự báo cơ bản nào cũng không thể tránh khỏi một số lượng lớn xét đoán cá nhân Việc xét đoán có thể đưa vào những định kiến chủ quan và thường không được chứng minh Tuy nhiên, xét đoán chuyên gia lại có ích trong kiểm tra các kết quả của các phương pháp dự báo khác có hợp lý hay không và trong việc đánh giá tác động của những yếu
tố khó định lượng Một nét đặc trưng cần đưa vào quá trình dự báo là kiểm tra xem đánh giá dài hạn có bị ảnh hưởng quá nhiều bởi những sự kiện ngắn hạn hiện hành hoặc mới xảy ra gần đây hay không Như vậy xét đoán chuyên gia là phương pháp tất
Trang 26yếu tiến hành song song với những phương pháp khác Nó không bị hạn chế bởi bất cứ điều kiện nào, quốc gia nào, trình độ phát triển nào Chỉ cần những người có kinh nghiệm, hiểu biết chuyên ngành [10]
- Ngoại suy xu thế: Là tìm cách xác định một mẫu hình phát triển dài hạn có dạng phù
hợp với động thái của vận chuyển hàng không trong quá khứ Mẫu hình tăng trưởng qua thời gian thường là một đường thẳng (tăng liên tục với tốc độ không đổi) hoặc là một đường tiệm cận (tăng với tốc độ giảm dần đến một giới hạn nhất định) Các số liệu lịch sử trước hết được làm êm thuận để loại bỏ những tác động bất thường như đình công, sự cố đặc biệt, vv… Sau đó chọn một mô hình tăng trưởng phù hợp với các số liệu đã được làm êm thuận và phóng dài ra Việc lắp mô hình tăng trưởng có thể làm bằng các k thuật thống kê nhưng cũng có thể bằng mắt trên các đồ thị của dữ kiện lịch
sử Ngoại suy xu thế giả định rằng tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến vận chuyển hàng không trong quá khứ (trừ những tác động bất thường đã nói trên) sẽ tiếp tục tác động như vậy trong tương lai, điều này thường không phải như vậy Ngoại suy xu thế cũng gặp một vấn đề khó khăn khi các dữ liệu quá khứ bị xoắn hay thắt nút (không thẳng) Tuy nhiên, ngoại suy xu thế là một công cụ có ích ở chỗ nó đưa yếu tố khách quan ở mức độ nhất định vào dự báo (các số liệu thống kê đều là có thật) Mặt khác nó cũng dễ thực hiện và trình bày sự việc dưới một hình thức đơn giản giúp cho việc phân tích sau
và tạo ra một cơ sở để kiểm tra hiệu quả của các phương pháp dự báo khác được tiến hành độc lập với nó Thật vậy, nếu được mô tả như một phân tích xu thế, nó sẽ trở thành một công cụ phân tích có giá trị tự bản thân nó [10]
- Mô hình kinh tế lượng: là phương pháp dùng để cố gắng giải thích các phát triển vận
chuyển hàng không bằng các nguyên nhân kinh tế cơ bản Bằng k thuật thống kê, đã chứng minh rằng chỉ cần một số ít yếu tố có thể định lượng ảnh hưởng đến nhu cầu vận tải hàng không là khả dĩ giải thích được phần lớn những biến đổi của nhu cầu này và các tác động hợp thành của từng yếu tố có thể tách riêng đến mức độ nhất định
Trang 27Phương pháp này có thể dùng được cả cho các dữ liệu quá khứ chuỗi thời gian và cả cho các dữ liệu trích ngang Sau đó các dự báo các yếu tố tổ hợp thành, thường ít nhạy cảm hơn so với các dự báo của bản thân nhu cầu vận tải hàng không, được dùng để lập một dự báo vận tải hàng không Những hạn chế của mô hình hoá kinh tế lượng về k thuật có nhiều Các yếu tố được lựa chọn để đưa vào dự báo là một phản ánh của sự biểu thị “nhân quả” của các nhà lập mô hình và tác động của những yếu tố có thể định lượng có khả năng được chú ý và tin cậy quá nhiều so với những yếu tố khó định lượng Nhưng những mô hình như vậy có một giá trị riêng biệt trong các quá trình quy hoạch vì một khi được thiết lập người ta có thể dễ dàng đánh giá độ nhạy cảm của dự báo với các yếu tố đầu vào cũng như tác động của các chính sách về kinh tế Nhưng như đã nhận định trong “Sổ tay dự báo”, việc sưu tầm dữ liệu, điều tra các nguồn cung cấp dữ liệu và tính chất chuyên môn hoá của nhiều thao tác đã hạn chế việc sử dụng có hiệu quả của mô hình kinh tế lượng chỉ cho một số ít Cảng hàng không [10]
- Khảo sát thị trường: để thu được các dữ liệu từ nguồn nhu cầu vận chuyển hàng
không: người ta sử dụng các công trình hàng không, hành khách, các công ty hàng không các công ty vận chuyển Tuy nhiên phương pháp này rất tốn kém lại phụ thuộc vào trình độ nhân viên khảo sát thị trường [10]
2.2 Khái niệm và phương pháp phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư
2.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư
Theo Ngân hàng Thế giới: Dự án là tổng thế những chính sách, hoạt động và chi
phí liên quan với nhau được thiết kế nhắm đạt những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định
Theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng (Ban hành kèm theo Nghị định số
52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ): Dự án đầu tư được hiểu là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất
Trang 28định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định
Thời gian thực hiện dự án còn được gọi là tuổi thọ dự án Thời gian thực hiện và khai thác dự án đầu tư tương đối dài: xây dựng nhà máy, cầu cống đường sá…cần một khoảng thời gian từ 2 năm trở lên, trong khi đó thời gian khai thác đều là hàng chục năm, có dự án dài tới 50 năm, 100 năm, tùy thuộc vào quy mô dự án Ở đây chúng ta cần phân biệt các loại tuổi thọ dự án khác nhau theo khía cạnh vật chất:
-Tuổi thọ về mặt kỹ thuật: Là khoảng thời gian từ khi bắt đầu sử dụng công trình
cho đến khi hiệu suất của nó nhỏ hơn hiệu suất cho phép Hay nói cách khác, khoảng thời gian công trình vẫn còn có thể hoạt động dưới góc độ k thuật
-Tuổi thọ về mặt công nghệ: Là khoảng thời gian từ khi bắt đầu đưa công nghệ
vào sử dụng cho đến khi một công nghệ khác mang tính phổ biến đưa vào sử dụng với những tính năng vượt trội, việc sử dụng công nghệ cũ sẽ làm phát sinh chi phí cao hơn
-Tuổi thọ về mặt sản phẩm: Tính từ khi sản phẩm ra đời cho đến khi thị trường
không còn chấp nhận sản phẩm đó
Đồng thời người ta cũng phân biệt các lại tuổi thọ dự án khác nhau theo quan điểm sử dụng:
-Tuổi thọ về mặt kỹ thuật: Là khoảng thời gian công trình vẫn còn có thể hoạt
động bình thường dưới góc độ k thuật Với trình độ công nghệ nhất định, người ta có thể kéo dài tuổi thọ k thuật nếu tuân thủ đúng yêu cầu công nghệ và đặc biệt thực hiện đầy đủ các sửa chữa định kỳ
-Tuổi thọ về mặt kinh tế: Là khoảng thời gian công trình vẫn còn có thể hoạt
động bình thường và hoạt động có hiệu quả
-Thời gian xem xét dự án: Là khoảng thời gian đủ dài để mọi yếu tố cơ bản liên
quan đến hoạt động và khả năng sinh lợi của dự án đều được xem xét
Trang 29Có thể thấy tuổi thọ về mặt k thuật kéo dài hơn tuổi thọ về mặt kinh tế Mức chênh lệch giữa hai tuổi thọ này phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như trình độ chế tạo, quá trình sử dụng, chính sách cũng như năng lực tài chính của chủ sở hữu các tài sản này Trong điều kiện hiện nay, trình độ khoa học k thuật, trình độ chế tạo ngày càng phát triển cao, có xu hướng kéo dài tuổi thọ k thuật của các trang thiết bị, đồng thời cũng làm mạnh thêm yếu tố hao mòn vô hình, do đó tất yếu càng làm cho khoảng cách giữa tuổi thọ về mặt k thuật và tuổi thọ về mặt kinh tế kéo dài hơn
Thời gian xem xét các dự án là khoảng thời gian được lựa chọn chủ yếu dựa trên các tiêu chí chủ quan của chủ đầu tư Thật khó nói chính xác khoảng thời gian thế nào
là đủ dài để xét hết các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án Điều này càng đặc biệt khó khăn trong môi trường đầy biến động và có nhiều rủi ro như hiện nay
Mục tiêu sẽ khác nhau theo các dự án khác nhau Mục tiêu của các dự án sản xuất kinh doanh thông thường có thể là mục tiêu đối đa hóa lợi nhuận Trong khi đó mục tiêu của các dự án công cộng là đảm bảo lợi ích kinh tế - xã hội [16]
2.2.2 Chi phí đầu tư:
Chi phí đầu tư là tiền bỏ ra từ khi bắt đầu chuẩn bị đầu tư cho đến khi dự án đi vào khai thác, tức là chi phí bỏ ra trong thời gian xây dựng Có thể hiểu vốn đầu tư xây dựng cơ bản của dự án là số tiền bỏ ra nhằm tăng cường tài sản cố định của tất cả các ngành sản xuất vật chất và phi sản xuất vật chất thuộc nền kinh tế quốc dân
Tổng mức vốn đầu tư của một dự án (gọi tắt là tổng mức đầu tư) là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng; và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư
Tổng chi phí đầu tư (còn gọi là tổng dự toán công trình) có thể chia thành các khoản chi phí lớn như:
-Chi phí xây lắp là số vốn đầu tư cho phần xây dựng kiến trúc và vốn đầu tư cho phần lắp đặt máy móc thiết bị
Trang 30-Chi phí trang thiết bị mua sắm là số vốn đầu tư cho phần mua sắm máy móc, thiết bị, công cụ và dụng cụ sản xuất theo thiết kế lần đầu trang bị (gồm thiết bị công nghệ, các thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công (nếu có) và các trang thiết bị khác phục vụ cho sản xuất)
-Chi phí xây lắp bao gồm:
+Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ (có tính đến giá trị vật tư, vật liệu được thu hồi (nếu có) để giảm vốn đầu tư);
+Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng
+Chi phú xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công điện, nước, nhà xưởng,v.v), nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công (nếu có);
+Chi phí xây dựng các hạng mục công trình;
+Chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt);
+Chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lượng xây dựng (trong trường hợp chỉ định thầu nếu có)
-Chi phí thiết bị bao gồm:
Trang 31+Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công (nếu có), các trang thiết bị khách phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình (bao gồm thiết bị lắp đặt và thiết bị không cần lắp đặt)
+Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu congtenơ (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường
+Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình
+Chi phí nghiên cứu khoa học và công nghệ có liên quan đến dự án (đối với các
dự án nhóm A và một số dự án yêu cầu đặc biệt được Thủ tướng chính phủ cho phép); +Chi phí tuyên truyền quảng cáo dự án (nếu có)
+Chi phí thực hiện việc quy đổi vốn;
+Chi phí lập, thẩm tra và phê duyệt quyết toán công trình;
+Chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm (trừ giá trị và chi phí thu hồi)
+Chi phí thu dọn vệ sinh công trình; tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn giao công trình;
+Chi phí đào tạo công nhân k thuật và cán bộ quản lý sản xuất (nếu có)
Do đặc điểm riêng biệt của khoản chi phí khác (nó bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau và phát sinh ở những giai đoạn khác nhau của quá trình thực hiện dự án) nên nội dung của từng loại chi phí được phân theo các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng [16]
Trang 322.2.3 Chi phí khai thác
Chi phí khai thác (chi phí vận hành) bao gồm:
-Chi phí nguyên vật liệu
-Chi phí nhiên liệu, năng lượng
-Chi phí tiền lương (lương công nhân – chính, phụ)
-Chi phí quản lý
-Chi phí bảo hành sửa chữa thiết bị máy móc
-Chi phí tài chính (thuế, trả lãi, lệ phí…) [16]
2.2.4 Thu nhập từ dự án
Thời gian xem xét đánh giá dòng thu nhập của dự án trùng với thời gian khai thác dự án Thu nhập từ dự án phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản như sau:
-Sản lượng sản phẩm, dịch vụ bán ra - mức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm -Đơn giá trên một đơn vị sản phẩm [16]
Do việc tiến hành một dự án đầu tư được chia đều trong một thời gian dài, nên trước hết phải định ra đươc đơn vị thời gian Phần lớn các tính toán thực hành được thực hiện bằng cách coi năm như một đơn vị thời gian Đây là quy ước vẫn dùng, trừ khi một giả thiết khác được đưa ra
Mỗi năm, trong giai đoạn nghiên cứu, cần phải dự báo trước chi phí, việc tiêu dùng tài sản hoặc dịch vụ cần thiết để tiến hành một dự án đầu tư đã đề ra, cũng như việc sản xuất trong tương lai các trang thiết bị tương ứng
Trang 33Dòng tiền bao gồm những thành phần sau:
CFt = Bt - Ct
Bt: Thu nhập của dự án tại thời điểm t
Ct: Chi phí của dự án tại thời điểm t
CFt: Dòng tiền của dự án án tại thời điểm t
CFt > 0: Dự án có lãi; CFt = 0: Dự án hòa vốn; CFt < 0: Dự án lỗ
Phần lớn các dự án vốn đòi hỏi các khoản chi phí đầu tư ngay từ đầu, sau đó các luồng tiền thu ròng mới xuất hiện
Dòng tiền hoạt động sau thuế: Đối với mọi dự án vốn, mục tiêu đặt ra là phải tạo
ra một lượng tiền trong suốt thời gian tồn tại của dự án, không những đủ để bù đắp chi phí đầu tư bỏ ra ban đầu, mà còn có phần dôi ra (lãi đầu tư) Tất cả các chi phí đầu tư
và dòng tiền thu đều được tính trên cơ sở dòng tiền chiết khấu (quy các dòng tiền về giá trị hiện tại) Tuy nhiên, sau khi kết thúc giai đoạn đầu tư và dự án đi vào hoạt động, không phải giá trị đầy đủ của tất cả các dòng tiền hoạt động đều thích hợp cho sự phân tích Dòng tiền thích hợp ở đây phải là dòng tiền sẵn sàng cho việc sử dụng, tức là sẵn sàng cho việc chia lãi hay tái đầu tư Dòng tiền như thế phải là dòng tiền sau thuế Dòng tiền sau thuế là dòng tiền từ doanh thu bán hàng trừ đi dòng tiền chi phí trừ
đi thuế Cụ thể là:
Dòng tiền sau thuế = Dòng tiền từ doanh thu bán hàng – Dòng tiền chi phí - Thuế
Khấu hao: Khấu hao là một loại chi phí làm giảm giá trị của tài sản cố định được
sử dụng để sản xuất ra sản phẩm Vì được xem là một khoản chi phí nên khấu hao là chi phí kế toán Đây là loại chi phí không được xuất qu (không phải chi phí bằng tiền thực tế) nên không được xem như một luồng tiền trong dự toán vốn Tuy nhiên nó lại tác động đến dòng tiền một cách gián tiếp thông qua thuế
Khấu hao ảnh hưởng đến thuế thu nhập – nó làm giảm thuế thu nhập nên được coi
là một nguồn thu nhập của doanh nghiệp Mỗi khi mức khấu hao thay đổi sẽ tác động
Trang 34đên mức thuế phải nộp Vì thuế là một luồng tiền thực tế nên nó ảnh hưởng tới luồng tiền ròng cuối cùng được cân nhắc trong dự toán vốn (luồng tiền hoạt động sau thuế) Việc tăng chi phí khấu hao sẽ làm giảm lượng thuế phải nộp, tức là tạo ra một sự tiết kiệm về thuế, nhờ đó làm tăng nguồn tiền sau thuế Thông thường dòng tiền sau thuế
có giá trị bao gồm: thu nhập ròng và khấu hao [16]
2.2.6 Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)
Giá trị hiện tại thuần là hiệu số giữa toàn bộ thu nhập và chi phí của phương án trong suốt thời kỳ phân tích được quy đổi thành một giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại (đầu kỳ phân tích), với một lãi suất thích hợp Để tính NPV theo công thức sau: Công thức tính
n CF
NPV = ∑ t=1 (1 + r)t
CFt: Giá trị dòng tiền ở cuối năm t
CFt = Bt - Ct - It
Bt: Lợi ích hay thu nhập của dự án năm thứ t
Ct: Chi phí vận hành năm thứ t
It: Chi phí đầu tư năm thứ t
N: Thời gian thực hiện dự án
R = MARR: Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (mức lãi suất thấp nhất mà nhà đầu tư yêu cầu)
Nhìn chung, việc đánh giá dự án sẽ không bị ảnh hưởng bởi việc lựa chọn thời điểm chiết khấu Thông thường người ta hay chiết khấu dòng tiền của dự án về thời điểm năm 0, là năm trước khi các khoản đầu tư ban đầu được thực hiện Khi phải so
Trang 35sánh nhiều phương phán khác nhau, thì tất cả các phương án đó phải được chiết khấu
Ghi chú: Khi MARR tương đương lãi suất vay rvay nghĩa là dự án trang trải được tất cả các khoảng chi phí và chi phí sử dụng vốn
NPV > 0: Trong trường hợp đã trang trải được tất cả các khoản chi phí đầu tư, chi phí vận hành và mỗi năm thu được một mức lãi suất chính bằng mức thu lợi tối thiếu chấp nhận được và ngay thời điểm bắt đầu đầu tư dự án còn thu (được) thêm một lượng bằng NPV tại thời điểm hiện tại
NPV < 0: Dự án không khả thi Để có thể trang trải được tất cả các khoản chi phí đầu
tư, chi phí vận hành chủ đầu từ còn phải bỏ ra một khoản bằng NPV thì mới đạt được suất lợi nhuận tối thiểu
Từ đó có thể kết luận: NPV 0 Phương án chấp nhận được [16]
Trang 36-16-
2.2.7 Suất thu lợi nội tại (IRR – Internal Rate ò Return)
IRR là hệ số chiết khấu để NPV của dự án bằng 0
Tức là nếu NPV = 0, ta có IRR =r
IRR là mức lãi suất hằng năm mà dự án tạo ra Nói cách khác, IRR là hệ số chiết
khấu làm cân bằng dòng thu và chi quy về hiện tại
IRR là mức lãi suất của dự án tạo hằng năm tương đương với giá trị vốn còn lại
tại các thời điểm
IRR là mức chi phí sử dụng vốn cao nhất mà dự án có thể chấp nhận được
Phương pháp xác định IRR:
Không có một công thức toán học nào cho phép tính trực tiếp IRR Tìm IRR thường
bằng cách thử theo giá trị NPVcho đến khi NPV = 0 Người ta tính NPV theo r (lãi
suất) cho trước, xác định khoảng lãi suất mà NPV đổi dấu, từ đó dùng phương pháp tỷ
lệ xác định IRR Cụ thể là tìm hai lãi suất r1 và r2 sao cho ứng với lãi suất nhỏ (r1) ta có
giá trị hiện tại thuần dương, còn ứng với r2 thì giá trị hiện tại thuần của dự án âm
Nhìn chung, hàm NPV là hàm tiên tục nghịch biến theo r, trước hết ta cần tìm một giá
trị r1 sao cho NPV1 (r1) > 0, ta có r1 < IRR
Tương tự tìm một giá trị NPV2 (r2) <0; ta có r2 > IRR hay nói cách khác IRR nằm trong
khoảng (r1 và r2) Suất thu lợi nội tại cần tính sẽ nằm giữa hai lãi suất r1 và r2
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Trang 37Đánh giá phương án theo IRR
NPV
IRR
MARR
Hình 3.1 đồ thị tính IRR
Nguyên tắc đánh giá dự án theo IRR: một dự án đƣợc coi là chấp nhận đƣợc, nếu suất
thu lợi nội tại của dự án lớn hơn chi phí cơ hội của vốn Lúc đó dự án có mức lãi cái
hơn lãi suất thực tế phải trả cho các nguồn vốn sử dụng trong dự án Ngƣợc lại, khi
IRR của dự án nhỏ hơn chi phí cơ hội vốn, dự án sẽ bị bác bỏ [16]
Formatted: Left, Indent: First line: 0 cm,
Space Before: 6 pt
Trang 382.2.8 Tỷ số lợi ích trên chi phí (Benefit/Costs)
Tiêu chuẩn này có thể dùng để xếp hạng các dự án độc lập theo nguyên tắc sự án nào
có tỷ lệ lợi ích trên chi phí lớn hơn được xếp hạng cao hơn Tuy nhiên, tiêu chuẩn này
là môt tiêu chuẩn tương đồi, nên khi sử dụng để lựa chọn các phương án loại trừ nhau
dễ mắc sai lầm
Tiêu chuẩn này được sử dụng rộng rãi trong đánh giá các dự án, song nó cũng có những nhược điểm nhất định Trước hết, tiêu chuẩn này chịu ảnh hưởng của lãi suất đưa vào tính toán Lãi suất càng cao, tỷ lệ lợi ích trên chi phí càng giảm
Hạn chế thứ hai là giá trị của tỷ lệ này phục thuộc vào quan điểm về lợi ích và chi phí
Tỷ lệ lợi ích trên chi phí sẽ thay đổi khi chi phí được xác định theo các cách khác nhau Rõ ràng, điều này có thể dẫn tới sai lầm khi xếp hạng các dự án, nếu không có sự thống nhất trong cách tính tỷ lệ lợi ích trên chi phí [16]
2.2.9 Thời gian hoàn vốn:
Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian mà giá trị tích lũy dòng tiền của dự án trở nên dương
Thời gian hoàn vốn giản đơn T hv: Là khoảng thời gian mà dự án thu hồi được vốn đầu
tư ban đầu (không xét đên tính sinh lợi của đồng tiền theo thời gian, hay nói cách khác
r = 0%)
Trang 39Thời gian hoàn vốn chiết khấu Thvck: Là khoảng thời gian dự án hoàn được vốn đầu tư
ban đầu và mỗi năm thu được một mước lãi chính bằng suất thu lợi tối thiểu chấp nhận
được
Phương pháp tính Tp (cộng dồn)
Với thời gian xem xét T1 ta có NPV1=
Với thời gian xem xét T2 ta có NPV2=
Thời gian hoàn vốn = T1 +
Đánh giá và so sánh phương án theo thời gian hoàn vốn (Thv)
Nếu Thv Thv tiêu chuẩn, phương án là đáng giá
Thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn phụ thuộc vào các yếu tố sau:
-Tốc độ phát triển của khoa học k thuật Điều này đặc biệt quan trọng trong
thời đại khoa học – công nghệ hiện nay, khi mà hao mòn vô hình diễn ra nhanh chóng
và đã rút ngắn đáng kể thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn
-Tính chất của ngành
Trong các phương án so sánh, phương án nào có thời gian hoàn vốn nhỏ hơn thì
phương án đó tốt hơn.[16]
Căn cứ các dự án đã xây dựng trong Tổng Công Ty Cảng Hàng Không Việt Nam (dự
án nâng cấp đường HCC Cảng Hàng Không Quốc Tế Cần Thơ, Cảng Hàng Không
Formatted: Centered
Formatted: Centered
Trang 40quốc Tế PleiKu ) Trong dự án này, dự kiến thời gian định mức hoàn vốn là 20 năm
thì mới có hiệu quả
2.3.Phân tích rủi ro trong thẩm định dự án
2.3.1 Các bước phân tích rủi ro tài chính
Phân tích rủi ro có liên quan đến việc thiết lập các mô hình toán từ các biến rủi
ro có liên quan đến kết quả của các dự án đang thẩm định Sự biến động của các biến rủi ro (chọn ngẫu nhiên) sẽ cho chúng ta một chuỗi các kết quả mô phỏng Dựa trên kết quả mô phỏng này chúng ta có thể dự đoán được miền tối ưu của các dự án đang nghiên cứu Quy trình phân tích rủi ro cần được tiến hành qua các bước sau:
Nhận dạng một cách rõ ràng những giả định và những thông số nhập lượng cần thiết trong việc dự báo ngân lưu
Nhận dạng những giả định và những thông số sẽ dễ bị thay đổi và không chính xác làm cơ sở để xác định các biến rủi ro
Ước lượng phạm vi thay đổi và mức độ không chính xác (dựa theo miền biến động và phân phối xác suất) của các biến rủi ro
Phân tích và đánh giá tác động của các thay đổi và sự không chính xác này (biến rủi ro) đến kết quả phân tích ngân lưu
Tóm tắt và trình bày các kết quả cùng với những đề nghị: