1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ôn tập lập thẩm định dự án

14 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 62,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu sản phẩm đang ở giai đoạn bão hòa và suy thoái thì thôi đừng sản xuất nữa  Sở trường của doanh nghiệp  Khả năng đảm bảo các nguồn lực Bước 2: Mô tả sản phẩm Sau khi dựa trên những

Trang 1

Bước 1: Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của dự án

Căn cứ để lựa chọn sản phẩm hay dịch vụ của dự án:

 Mức độ phù hợp của sản phẩm với chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triển của Nhà nước, của ngành, địa phương

 Xem xét sản phẩm định chọn hiện đang nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ đời sống sản phẩm đó Lúc này cần điều tra sơ bộ thị trường (doanh số bán ra) của sản phẩm, dịch vụ đó của các doanh nghiệp khác (có cùng loại sản phẩm, hoặc có sản phẩm có cùng chức năng được bán ra trên thị trường)

 Chú ý là 1 sản phẩm được chấp nhận trên thị trường thì đều trải qua 4 giai đoạn: giới thiệu, phát triển, bão hòa và suy thoái Nếu sản phẩm đang ở giai đoạn bão hòa và suy thoái thì thôi đừng sản xuất nữa

 Sở trường của doanh nghiệp

 Khả năng đảm bảo các nguồn lực

Bước 2: Mô tả sản phẩm

Sau khi dựa trên những căn cứ đó để chọn được sản phẩm của dự án, cần tiến hành mô tả

ti mỉ sản phẩm (bằng lời, hình ảnh) như sau:

• Tên, ký hiệu, mã vạch

• Công dụng

• Quy cách: kích thước, trọng lượng, khối lượng

• Tiêu chuẩn chất lượng

• Hình thức bao bì đóng gói,

• Những đặc điểm chủ yếu phân biệt với một số sản phẩm cùng công dụng đang được bán trên thị trường

• Các sản phẩm phụ nếu có

Bước 3: Phân tích môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh

1. Môi trường vĩ mô (tình hình kinh tế - xã hội)

Giúp nhà đầu tư trả lời cho câu hỏi “dự án đang trực diện với những vấn đề gì?”, mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong mối liên hệ với các yếu tố khác

Kinh tế

 Giai đoạn của chu kỳ kinh tế

 Tài trợ

 Những xu hướng thu nhập

quốc dân

 Tỷ lệ lạm phát

 Lãi suất

 Những chính sách tiền tệ

 Mức độ thất nghiệp

Chính trị và chính phủ

 Những luật lệ cho người tiêu thụ vay

 Những luật lệ chống Tơ rớt

 Những đạo luật bảo vệ môi trường

 Những luật lệ về thuế khóa

 Những kích thích đặc biệt

 Những luật lệ mậu dịch quốc

Trang 2

 Những chính sách thuế

 Những sự kiểm soát lương/giá

cả

 Cán cân thanh toán

 ảnh hưởng vô cùng lớn đến các

đơn vị kinh doanh

tế

 Những luật lệ về thuê mướn lao động

 Sự ổn định của chính quyền

 có ảnh hưởng lớn đến hoạt động dự án

Nó có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ + một số chương trình của Chính phủ: biểu thuế hàng ngoại nhập, chính sách miễn giảm thuế, thì giúp

dự án có cơ hội phát triển + Tăng thuế trong ngành công nghiệp

có thể đe dọa đến hiệu quả hoạt động của dự án

Xã hội

 Những thái độ đối với chất

lượng đời sống

 Những lối sống

 Phụ nữ trong lực lượng lao

động

 Nghề nghiệp

 Tính linh hoạt của người tiêu

thụ

 Những yếu tố này thường thay

đổi hoặc tiến triển châm, phải

phân tích để thấy được những

cơ hội, đe dọa tiềm tàng

Tự nhiên

 Các loại tài nguyên

 Ô nhiễm

 Thiếu năng lượng

 Sự tiêu phí những tài nguyên thiên nhiên

 Các nhà đầu tư biết những tác động của hoàn cảnh thiên nhiên vào quyết định đầu tư của họ, tuy nhiên việc bảo vệ môi trường gần như bị lãng quên

Dân số

 Tỷ suất gia tăng dân số

 Những biến đổi về dân số

 Mật độ về dân số

 Tôn giáo

Kỹ thuật công nghệ

 Chỉ tiêu của Nhà nước về nghiên cứu và phát triển Chỉ tiêu của công nghiệp về nghiên cứu và phát triển Tập trung vào những nỗ lực kỹ thuật

 Bảo về bằng sáng chế

 Những sản phẩm mới

 Sự chuyển giao kỹ thuật mới

 Sự tự động hóa

 Người máy

 Sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến

ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành công nghiệp và các dự

án nhất định

Trang 3

 Các dự án cũng phải cảnh giác đối với các công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm của họ

bị lạc hậu trực tiếp hoặc gián tiếp

2. Môi trường vi mô (phân tích thị trường)

Gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với dự án, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó Ảnh hưởng chung của các yếu tố này thường là một sự thực phải chấp nhận đối với tất cả dự án

Có 5 yếu tố cơ bản:

Sự đe dọa của những người gia nhập mới Khả năng thương lượng của nhà cung cấp

Khả năng thương lượng của những khách hàng

Sự đe dọa của những sản phẩm thay thế

Những người gia nhập

tiềm tàng

Những nhà

cung cấp

Những công ty cạnh tranh

sản xuất

Sự cạnh tranh giữa những dự

án hiện có

Những khách hàng

Những sản phẩm thay thế

Trang 4

2.1. Đối thủ cạnh tranh

Các dự án phải phân tích mỗi đối thủ cạnh tranh đế có được sự hiểu biết về những hành động và đáp ứng khả năng của họ

Sơ đồ: Những bộ phận then chốt của một sự phân tích cạnh tranh

2.2. Những khách hàng

Khách hàng ép giá, đòi hỏi chất lượng cao hơn, làm nhiều công việc dịch vụ hơn làm lợi nhuận ngành hàng giảm

2.3. Những nhà cung cấp

• Người bán vật tư thiết bị Vắt lợi nhuận bằng cách tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm, giaem mức

độ dịch vụ đi kèm

• Tổ chức tài chính

• Nguồn lao động

Là thành phần chính yếu trong môi trường cạnh tranh của dự án, khả năng thu hút và giữ các nhân viên có năng lực là tiền đề đảm bảo thành công cho dự án

2.4. Đối thủ tiềm ẩn mới

Những điều đối

thủ muốn đạt

tới

Những điều đối thủ cạnh tranh đang làm và

có thể làm được

Chiến lược hiện tại

Dự án hiện đang cạnh tranh như thế nào

Mục đích tương

lai

Ở tất cả các cấp

quản lý và đa

chiều

Một số vấn đề cần trả lời về đối

thủ cạnh tranh

o Đối thủ có bằng lòng với vị trí hiện tại không

o Khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi hướng chiến lược như thế nào

o Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là gì

o Điều gì có thể giúp đối thủ cạnh tranh phản ứng một cách mạnh mẽ và hiệu quả nhất

Các tiềm năng

Mặt mạnh và mặt

yếu

Nhận định

Ảnh hưởng của nó

vào ngành SX- KD

Trang 5

2.5. Sản phẩm thay thế

 Dựa trên cơ sở phân tích môi trường kinh doanh, chúng ta thiết lập mô hình SWOT và

có các chiến lược sau:

O

 Hội nhập kinh tế khu vực

 Nhiều nhóm khách hàng tiềm năng

 Có khả năng mở rộng thị trường

 Hàng rào thuế quan thấp

 Thị trường tăng trưởng nhanh

khuyến khích của nhà nước

 Nguồn nguyên liệu dồi dào

T

 Hội nhập kinh tế khu vực

 Xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới

 Thị trường bão hòa

 Tỷ giá hối đoái thay đổi bất lợi

 Thị trường tăng trưởng chậm

 Suy thoái kinh tế

S

 Trình độ cán bộ

giỏi

 Công nhân có tay

nghề cao

 Công nghệ hiện

đại

marketing tốt

 Giá thành thấp

 Đa dạng hóa sản

phẩm

 Chất lượng sản

phẩm tốt

 Nguồn lực tài

Chiến lược SO

Sử dụng những điểm mạnh để tận dụng cơ hội tốt

Chiến lược ST

Sử dụng điểm mạnh để tránh mối đe dọa

Trang 6

chính mạnh

 Năng lực sản xuất

cao

 Có uy tín đối với

khách hàng

W

 Trình độ cán bộ

ko cao

 Thiếu công nhân

lành nghề

 Công nghệ lạc

hậu

 Quảng cáo, tiếp

thị yếu

 Chi phí sản xuất

cao

 Chất lượng sản

phẩm chưa tốt

 Định hướng chiến

lược ko rõ rang

 Nguồn tài chính

yếu

 Tụt hậu trong

nghiên cứu và

phát triển

Chiến lược WO

Vượt qua những điểm yếu bằng cách tận dụng

cơ hội

Chiến lược WT

Tối thiểu hóa các điểm yếu và tránh mối đe dọa

Từ các nghiên cứu, phân tích thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án thì đều để trả lời cho các câu hỏi về

1. Cầu thị trường sản phẩm: về số lượng, chất lượng

Về phương diện tính toán thì nhu cầu dự trù tương lai bằng phương pháp nói trên là hợp lý, tuy nhiên có các nhân tố mà trong tính toán chưa được đề cập, chưa tính được

- Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu quá khứ

Những hàng ko thể thống kê được: hàng trốn thuế nhập lậu, hàng giả, hàng dưới hình thức quà biếu,…

- Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tương lai

Sự thay đổi của chính sách thuế, sự gia tăng sản xuất của một số ngành nào

đó cần dung đến sản phẩm của dự án

2. Khả năng cung cấp sản phẩm

Để xác định được quy mô của dự án, cần dựa vào:

 Dự báo nhu cầu thị trường

Trang 7

 Xác định thị phần mà dự án có thể chiếm lĩnh dựa trên cơ sở phân tích môi trường kinh doanh

 Khả năng về tài chính, nguồn lực của dự án

 Khả năng quản lý của chủ dự án

3. Phân khúc thị trường

4. Tiếp thị

 Tổ chức kênh phân phối

 Tổ chức công tác khuyến thị

5. Xem xét khả năng cạnh tranh

Để xem xét khả năng cạnh tranh, nhà đầu tư dựa vào những căn cứ sau:

 Khả năng sản xuất của các đối thủ cạnh tranh

 Địa điểm xây dựng doanh nghiệp

 Khả năng quản trị của bộ phận quản trị

Chính sách giá cả và chiến lược marketing

Phân tích (nghiên cứu) thị trường quan trọng như thế nào?

- Ý nghĩa của việc nghiên cứu thị trường sản phẩm và dịch vụ

Thị trường là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô của dự án

 Việc nghiên cứu thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án là một trong những yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến sự thành bại của dự án Trong nền kinh tế thị trường ko

có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thì sản phẩm sản xuất ra ko thể tiêu thụ được (trên thị trường, tiếng nói người mua là tiếng nói quyết định đối với người bán, tức là người tiêu dùng chỉ mua cái gì người ta cần chứ ko mua những cái mà thị trường có)

 Là căn cứ cho các quyết định của nhà đầu tư trong từng giai đoạn nên tiếp tục giữ nguyên, tăng thêm hay thu hẹp quy mô đầu tư Vì thị trường tiêu thụ sản phẩm ko ổn định, nó luôn thay đổi do sự tác động của các yếu tố môi trường Vì thế việc nghiên cứu thị trường sản phẩm của dự án không chỉ thực hiện trong giai đoạn soạn thảo dự

án mà cả trong giai đoạn soạn thảo dự án mà cả trong giai đoạn thực hiện dự án Vì nghiên cứu này giúp nhà đầu tư nắm bắt kịp thời những thay đổi từ đó có những biện pháp đối phó kịp thời, nhằm giảm rủi ro tiềm năng

 Là căn cứ để quyết định những vấn đề có liên quan đến vùng thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án

Ví dụ: chứng minh dự án thất bại vì thiếu phân tích đó (phân tích thị trường)

Bước 4: Phân tích kỹ thuật và công nghệ của dự án

Là tiền đề cho việc tiến hành phân tích tài chính cho dự án Không có số liệu về mặt kỹ thuật thì không thể tiến hành phân tích về mặt tài chính, kinh tế

1. Lựa chọn công suất của dự án

Các loại công suất

Trang 8

 Công suất của máy móc thiết bị

 Công suất lý thuyết

 Công suất thiết kế

 Công suất thực tế

 Công suất hòa vốn

 Công suất của dự án

 Công suất bình thường có thể có của dự án

 Công suất tối đa danh nghĩa

 Công suất sản xuất của dự án

 Công suất khả thi của dự án và mức sản xuất dự kiễn

2. Xác định chương trình sản xuất

3. Xác định nhu cầu nguyên vật liệu cho dự án

4. Xác định nhu cầu công nghệ, trang thiết bị

5. Xác định địa điểm đầu tư và nhu cầu xây dựng

Bước 5: Tổ chức nhân sự và tiền lương của dự án

1. Tổ chức nhân sự

2. Tiền lương

3. Phương pháp trả lương

Bước 6: Phân tích tài chính của dự án

Khấu hao (có 3 phương pháp khấu hao)

Nguyên giá

máy móc thiết

bị

Khấu hao trong

kỳ

Khấu hao lũy

kế

Đầu tư mới

Giá trị còn lại

cuối kỳ

Trả nợ

Dư nợ đầu kỳ

Lãi phát sinh

trong kỳ

Số tiền trả nợ

- Nợ gốc

đến hạn

Trang 9

- Lãi đến

hạn

Dư nợ cuối kỳ

Nợ vay tăng

thêm

Doanh thu

Công suất thực

tế

Số lượng sản

phẩm tiêu thụ

Giá bán 1 sản

phẩm

Doanh thu

Lãi lỗ

Doanh thu

Chi phí hoạt

động

Khấu hao

Thu nhập trước

thuế và lãi vay

phải trả (EBIT)

Lãi vay phải trả

Thu nhập trước

thuế

Thuế thu nhập

doanh nghiệp

Lợi nhuận sau

thuế

T

NPV

IRR

Trang 10

Bài đọc thêm

ĐỊNH NGHĨA CỦA DỰ ÁN THẤT BẠI

Một dự án được coi là thất bại khi nó không đạt được những kết quả được đề ra và thỏa mãn những

kỳ vọng ban đầu.

Vì vậy, để thành công, một dự án trước hết phải đảm bảo về mặt chi phí, chất lượng, thời gian; và

nó phải mang lại những lợi ích như đã trình bày trong business case (*).

*) Business case là gì? Tạm dịch là tình huống kinh doanh hoặc bản đề xuất dự án kinh doanh Tài liệu này sẽ trả lời câu hỏi: tại sao dự án này lại cần thiết? Và nó thường được dùng để thuyết phục lãnh đạo công ty/nhà đầu tư về tính cần thiết của dự án, để họ ra quyết định có về việc có nên đầu

tư và khởi động dự án này hay không.

Có phải các yêu cầu để một dự án thành công đều rõ ràng và là những chuẩn mực không thể thay đổi? Thật không may, thực tế không đơn giản như vậy Bởi vì ý thứ hai trong định nghĩa về thành

công, là dự án phải "thỏa mãn được những kỳ vọng ban đầu." Nếu các bên liên quan (stakeholders)

đều nhất trí rằng dự án đó bắt buộc phải vượt quá ngân sách ban đầu thì dự án vẫn được coi là một

sự thành công Ngược lại, nếu một dự án mang lại kết quả như đã vạch ra trong bản thiết kế chi tiết của dự án, nó vẫn có thể được coi là thất bại nếu không thỏa mãn các yếu tố quan trọng mà các bên liên quan yêu cầu.

Điều này có vẻ không công bằng, nhưng sự thành công và thất bại của dự án không chỉ dựa trên các

dữ liệu hay những gì nó mang lại, mà quan trọng là cách các bên liên quan đánh giá và nhìn nhận dự án.

LÝ DO THẤT BẠI CỦA DỰ ÁN

Dưới đây là một số những nguyên nhân chính làm cho một dự án thất bại:

ĐỀ RA NHỮNG YÊU CẦU LỆCH LẠC

Nếu ngay từ đầu dự án đã đề ra những kết quả lệch lạc, nó có thể được coi là một thất bại, ngay cả khi mọi thứ đáp ứng hoàn hảo các tiêu chuẩn về một dự án thành công “được bàn giao đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách, và đáp ứng yêu cầu chất lượng”.

Điều này thì nghe có vẻ khắc nghiệt, nhưng nếu dự án của bạn không mang lại những gì mà công ty thực sự cần, điều này chắc chắn sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới cách người ta nhìn nhận về dự án đó Đây

là lý do tại sao cần phải tiến hành phân tích kỹ lưỡng các yêu cầu ban đầu của dự án.

THẤT BẠI TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG NHỮNG YÊU CẦU CỦA BUSINESS CASE

Nếu business case của bạn đã bất khả thi ngay từ ban đầu thì bạn có làm gì nữa cũng vô ích Tệ hơn nữa, một khi cấp trên đã phê duyệt business case đó thì trách nhiệm hoàn thành công việc đó hoàn toàn nằm trên vai bạn Điều này khiến cho việc thay đổi thời hạn, ngân sách và những kỳ vọng ban đầu của dự án trở nên khó khăn hơn.

Ví dụ, khi bạn đã hứa sẽ tạo ra một hệ thống quản lý hành lý mới ở sân bay, hãng hàng không có thể sắp xếp các chuyến bay bổ sung ngay sau khi khởi động hệ thống này để họ có thể tận dụng hiệu suất của hệ thống mới Nếu hệ thống này không hoạt động, hoặc nếu nó gặp vấn đề lớn trong quá trình thử nghiệm, rất khó để thuyết phục các nhà quản lý cấp cao cho phép dự án được trì hoãn, bởi

vì họ sẽ đánh mất nguồn doanh thu mong đợi.

Khi viết business case, hãy chắc chắn bạn đã nghiên cứu một cách chi tiết các yêu cầu dự án và xác định những việc cần làm để đảm bảo bạn có thể đáp ứng những yêu cầu đó Đừng chỉ liệt kê các giả định – hãy chắc chắn rằng bạn đã nghiên cứu chúng một cách triệt để Ngoài ra, bạn cũng cần xem xét các dự án tương tự khác để không bỏ sót bất cứ yếu tố quan trọng nào Nếu bạn đang cung cấp một hệ thống mới, hãy xem lại yêu cầu về phần cứng và giao diện Nếu dự án đang đối mặt với rủi

Trang 11

ro lớn, hãy tự trang bị đầy đủ các nguồn lực để dự phòng (người, ngân sách và thời gian) để quản lý những rủi ro đó một cách thích hợp.

Và bạn đừng quên rằng, nói dễ hơn làm, thực tế chẳng bao giờ sẽ diễn ra như những gì chúng ta viết

ra trên giấy Trước hết, bạn cần chuẩn bị tinh thần trước một số cuộc nói chuyện khó khăn Ví dụ, giám đốc điều hành của bạn có thể thất vọng vì không đạt được những gì ông ta muốn trước khi năm 2015 kết thúc, hoặc chính người sử dụng sản phẩm của bạn có thể sẽ nói rằng họ cần một sản phẩm với đầy đủ tính năng ngay ở cuối giai đoạn một Tuy nhiên, có những cuộc đàm phán đó còn hơn là không thực hiện được dự án và không có cơ hội đàm phán lại.

Trong nhiều trường hợp, business case được viết trước khi nhân sự được bổ nhiệm vào vị trí quản lý

dự án Nếu bạn là người tiếp nhận dự án đó, đừng chỉ ôm khư khư tập giấy đó một cách thụ động Bạn phải chịu trách nhiệm hoàn thành dự án đó, vì vậy, hãy đọc, xem xét và nghiên cứu business case thật kĩ Hãy nhìn nhận lại các giả định, và xác định bất kỳ lỗ hổng nào hoặc các phần nào cần phân tích chi tiết hơn Nếu cần có các cuộc đàm phán, hãy thực hiện ngay bây giờ vì khi thời hạn, yêu cầu và ngân sách đã được thiết lập, kỳ vọng ban đầu từ các bên liên quan sẽ rất khó thay đổi! QUẢN TRỊ KÉM

Rất ít các dự án có thể bắt đầu mà không có một người chủ dự án Chủ dự án ( sponsor) là người

nhận ra có một vấn đề đang tồn tại, và người đó cam kết làm mọi việc để giải quyết vấn đề đó Tựu chung, họ đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự thành công của dự án Một chủ dự án giỏi có thể làm cho một dự án tầm thường trở thành vĩ đại Ngược lại, một chủ dự án tồi có thể làm trì hoãn và làm hỏng một đội ngũ quản lý dự án tốt Nhà quản lý dự án thường không có bất kỳ ảnh hưởng đối với người chủ dự án Chủ dự án thường là người tự lựa chọn, hoặc họ được bổ nhiệm dựa vào vị trí của họ trong công ty.

Các chủ dự án được hỗ trợ bởi các cơ quan quản lý dự án, cơ quan này thường là hình thức của một nhóm điều hành Cơ quan quản trị có vai trò rất quan trọng: họ đưa ra những chỉ đạo, hướng dẫn và đánh giá quan trọng cho dự án và tiến trình thực hiện Với tư cách là nhà quản lý dự án, bạn tham gia vào các hoạt động hang ngày của dự án, nhưng các nhóm quản trị nêu trên có thể nhìn ra tổng thể và xem xét dự án từ một góc độ khác Họ có thể đặt ra những câu hỏi khó về tiến độ và hiệu suất, họ có thể nhìn thấy những điều mà bạn đã bỏ qua Tuy nhiên, bằng những quan hệ của mình,

họ cũng có thể cung cấp cho bạn những đầu mối và hiểu biết giúp bạn hoàn thành công việc, và cung cấp "vỏ bọc chính trị" khi cần.

THI HÀNH KÉM

Có phải nếu bạn thực hiện dự án của mìnhmột cách thành thạo, bạn sẽ tránh được việc thực thi kém? Thật không may, điều này không hề rõ ràng như vậy Việc hoàn thiện có thể phức tạp hơn bạn nghĩ Bạn cần quản lý rủi ro, các vấn đề, phạm vi; quản lý nhóm của bạn; và giao tiếp với các bên liên quan.

Việc tạo ra những sự thay đổi là rất khó, và không phải điều gì cũng nằm trong tầm kiểm soát của bạn Do đó, chỉ có năng lực thôi thì chưa đủ để triển khai dự án tốt.

KHÔNG CÒN TẬP TRUNG VÀO LỢI ÍCH CỦA DỰ ÁN

Các dự án dựa trên một loạt các lợi ích cần phải được hoàn thiện Ví dụ, bạn cần đẩy nhanh quá trình dịch vụ khách hàng, hay sản xuất ra sản phẩm với chi phí tiết kiệm hơn, hoặc có thể cần phải nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty mình Các lợi ích này cần được sàng lọc để chúng trở nên

rõ ràng, súc tích, và có thể định lượng được Từ các lợi ích này , một danh sách "Những việc cần làm" được tạo ra Danh sách này có thể bao gồm tham khảo ý kiến khách hàng, thiết kế lại sản phẩm, hoặc áp dụng một hệ thống mới.

Kết quả của việc này chính là tạo ra một tài liệu tên là business case, trong đó phân tích dự án về mặt chi phí và những lợi ích sẽ đạt được Nhóm dự án sau đó tập trung vào việc lên kế hoạch chi

Ngày đăng: 23/01/2017, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w